1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: HTTT KINH T V THƯƠNG MẠI ĐIÊN TƯ

ĐỀ TI THẢO LUẬN

MÔN: KHAI PHÁ DỮ LIỆU TRONG KINH DOANH

Đề tài: Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT DỰ ÁN 5

CHƯƠNG II: KT QUẢ NGHIÊN CÚU 8

1 Mô tả thống kê 8

2 Phân tích độ tin cậy qua hệ số Cronbach’s Alpha 8

3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 11

4 Tương quan pearson 16

5 Phân tích hồi quy đa biến 16

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CÂY QUYT ĐỊNH 18

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP 28

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, khi nền kinh tế đất nước phát triển, chất lượng đời sống củangười dân Việt Nam đặc biệt là ở khu vực thành thị ngày càng nâng cao Cùng với nhucầu “ăn ngon mặc đẹp” là nhu cầu có được một sức khỏe tốt, thân hình dẻo dai, cân đối

Để thỏa mãn các nhu cầu trên thì việc có được đôi giày thể thao đẹp, phù hợp với các loạihình thể thao là một điều cần thiết

Hàng loạt các thương hiệu giày thể thao quốc tế lớn như Nike, Adidas vàReebok… có nhà sản xuất gia công phần mềm của giày dép tại Việt Nam, đồng thời cácsản phẩm chính hãng cũng tham gia vào thị trường giày dép của Việt Nam Nổi bật trong

đó là Adidas Là thương hiệu nổi tiếng toàn cầu, Adidas tham gia thị trường dụng cụ thểthao Việt Nam từ rất lâu Năm 1993, Adidas đã có mặt tại Việt Nam nhưng phải đến năm

2009 Adidas mới chính thức thành lập Công ty Adidas Việt Nam, được sở hữu 100% vốnbởi Adidas International B.V (Amsterdam, Hà Lan)

Adidas phát triển nhanh và mạnh tại thị trường Việt Nam Chỉ sau 2 năm hoạtđộng chính thức, Adidas đã mở tổng cộng 50 cửa hàng tại các thành phố lớn, trải dài từBắc vào Nam Adidas hiện đang có khoảng 80.000 lao động tại Việt Nam

Để gia tăng khả năng khai thác thị trường sản phẩm giày thể thao, Adidas đã thựchiện các chiến dịch marketing với quy mô lớn nhằm tác động đến hành vi mua của ngườitiêu dùng Thông qua việc chứng minh những ưu thế về tính năng sản phẩm, chất lượngdịch vụ, làm gia tăng lợi ích về mặt tâm lí, xã hội cho người sử dụng,… Công ty kì vọngnhững giá trị vượt trội đó sẽ gia tăng lượng khách hàng về cho công ty Đây chính lànguyên nhân chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến việclựa chọn sản phẩm tại adidas”

Trang 4

1 Dữ liệu đầu vào

Dữ liệu đầu vào là bảng dữ liệu thông tin và mức độ đồng ý của khách hàng về các

nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm tại Adidas

2 Mục tiêu của bài toán

Từ những lựa chọn của khách hàng, xác định sự tương quan của các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn sản phẩm của Adidas Từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và sự đưa ra quyết định mua các sản phẩm của Adidas

3 Mẫu phiếu điều tra

Bảng câu hỏi khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của Adidas

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT VỀ CÁC YU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐN VIỆC

LỰA CHỌN SẢN PHẨM TẠI ADIDAS

Xin chào các bạn! Chúng tôi là nhóm nghiên cứu của trường đại học Thương Mạiđang thực hiện việc khảo sát về "các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sảnphẩm tại Adidas" Rất mong các bạn dành thời gian để trả lời một số câu hỏi khảo sátcủa chúng tôi dưới đây

Xin chân thành cảm ơn!

A Giới thiệu chung

Giới thiệu đôi nét về bản thân bạn

1 Họ và ………

Trang 5

B Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn Adidas

1 Bạn thường chọn giày theo tiêu chí gì?

Trang 6

4 Bạn biết Adidas qua đâu ?

o Được bạn bè, người thân giới thiệuNgười bán hàng trên FB

o Thường xuyên xuất hiện trên tivi, mạng xã hội

o Được thấy từ nhiều người sử dụng

1 Giày có nhiều màu sắc, mẫu

mã đa dang để lựa chọn

1 Thái độ nhân viên vui vẻ,

thân thiện và An ninh trật tự

Trang 7

2 Các cửa hàng phân phối giày

rộng rãi, mạng lưới đại lý

3 Có nhiều mức giá để lựa chọn

4 Có giá cả hợp lý với mỗi

Trang 8

CHƯƠNG II: KT QUẢ NGHIÊN CÚU

 Số người chi dưới 1 triệu cho 1 đôi giày adidas có 52 người chiếm 35,37%, từ

1 đến 2 triệu có 65 người chiếm 44,2% , trên 2 triệu có 22 người chiếm 15%, mục khác có 8 người chiếm 5,44%

 Số người mua giày từ website có 30 người chiếm , số người mua gìay từ cửa hàng có 50 người chiếm, số người mua giày từ các sàn thương mại điện tử có

19 người chiếm 12,92%, số người mua giày từ người bán hàng trên facebook

có 43 người chiếm 29,25%, mục khác có người mua giày từ các đơn vị bán hàng khác hoặc chưa mua bao giờ có 5 người chiếm 3,4%

2 Phân tích độ tin cậy qua hệ số Cronbach’s Alpha

- Ta quy ước như sau:

 HTCLSP1: Giày có nhiều màu sắc, mẫu mã đa dang để lựa chọn

 HTCLSP2: Giày có đầy đủ kích cỡ phù hợp vs người mua

 HTCLSP3: Giày êm ái khi di chuyển

 HTCLSP4: Giày có độ bền cao

 CLDV1: Thái độ nhân viên vui vẻ, thân thiện và an ninh trật tự tốt

 CLDV2: Các cửa hàng phân phối giày rộng rãi, mạng lưới đại lý rộng khắp

 CLDV3: Dịch vụ hậu mãi ở cửa hàng tốt, chế độ bảo hành tốt và có nhiều đợt sale

 CLDV4: Khách hàng được cung cấp nhiều thông tin về sản phẩm

 TH1: Adidas là một thương hiệu lớn

Trang 9

 TH2: Adidas là một thương hiệu uy tín

 TH3: Mọi người xung quanh đều sử dụng

 GC1: Giày có giá cả cạnh tranh trên thị trường

 GC2: Giá có tương xứng với chất lượng

 GC3: Có nhiều mức giá để lựa chọn

 GC4: Có giá cả hợp lý với mỗi người tiêu dùng

CorrectedItem-TotalCorrelation

Cronbach'sAlpha ifItemDeletedHTCLSP

- Chất lượng dịch vụ:

Reliability Statistics

Trang 10

Cronbach'sAlpha ifItemDeletedCLDV

CorrectedItem-TotalCorrelation

Cronbach'sAlpha ifItemDeleted

Trang 11

số Cronbach's Alpha if Item Deleted của biến “Mọi người xung quanh đều sử dụng” (= 0.736) lớn hơn hệ số Cronbach’ Alpha chung nên ta loại bỏ biến quan sát

“Mọi người xung quanh đều sử dụng”

CorrectedItem-TotalCorrelation

Cronbach'sAlpha ifItemDeleted

 Kết luận: Sau khi tiến hành phân tích độ tin cậy bằng phương pháp

Cronbach’s Alpha, 15 biến quan sát rút lại còn 13 biến quan sát, loại bỏ các biến quan sát là: “Giày có nhiều màu sắc, mẫu mã đa dang để lựa chọn”,

“Mọi người xung quanh đều sử dụng”

3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

3.1 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test

- Yêu cầu

+ Hệ số KMO ≥ 0.5

+ Sig < 0.005

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .858

Trang 12

df 78

Bảng giải thích tổng phương sai

Extraction Method: Principal Component Analysis

Total Variance Explained

Nhận xét: Tiêu chuẩn của phương pháp phân tích nhân tố là chỉ số KMO phải lớn

hơn 0.5 (Garson, 2003) và kiểm định Barlett’s có mức ý nghĩa sig < 0.05 để chứng tỏ

dữ liệu dùng phân tích nhân tố là thích hợp và giữa các biến có tương quan với nhau.Giá trị Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy (KMO)=0.858

Kết quả phân tích nhân tố cho thấy chỉ số KMO là 0.858> 0.5, điều này chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp

Kết quả kiểm định Barlett’s là 866.753 với mức ý nghĩa Sig = 0.000< 0.05,lúc này bác bỏ giả thuyết H0: các biến quan sát không có tương quan với nhau trong tổng thể Như vậy giả thuyết về ma trận tương quan giữa các biến là ma trận đồng nhất bị bác

bỏ, tức là các biến có tương quan với nhau và thỏa điều kiện phân tích nhân tố

3.2 Eigenvalues và phương sai trích

Nhận xét: Thực hiện phân tích nhân tố theo Principal components với phép quay

Varimax

Kết quả cho thấy 13 biến quan sát ban đầu được nhóm thành 3 nhóm

Giá trị tổng phương sai trích = 62.401% > 50%: đạt yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 3 nhân tố này giải thích 62.401% biến thiên của dữ liệu

Giá trị hệ số Eigenvalues của các nhân tố đều cao (>1), nhân tố thứ 3 có Eigenvalues thấp nhất là 1.015> 1

Total Variance Explained

Trang 13

Có 3 loại biến xấu:

+ Biến xấu 1 : Hệ số tải Factor Loading nhỏ hơn hệ số tải tiêu chuẩn

+ Biển xấu 2 : Tải lên 2 hay nhiều nhóm nhân tố và chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0.5.+ Biến xấu 3 : Nằm tách biệt duy nhất ở một nhân tố

 Từ bảng trên ta thấy loại 2 biến xấu: CLDV3, GC1

Rotated Component Matrix a

Component

HTCLSP3 819

Trang 14

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser

Normalization.

a Rotation converged in 7 iterations.

 Ta bỏ các biến trên và thực hiện lại ta được:

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .842

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 671.126

Ta thấy hệ số KMO của bài là 0.842 > 0.5 đủ để phân tích nhân tố là phù hợp

Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig < 0.05, chứng tỏ các biến quan sát cótương quan với nhau trong nhân tố

Total Variance Explained

Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared

Cumulative

% Total % of Variance

Cumulative

%

1 5.039 45.813 45.813 5.039 45.813 45.813 3.558 32.346 32.346

Trang 15

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Nhận xét: Thực hiện phân tích nhân tố theo Principal components với phép quay

Varimax

Kết quả cho thấy 11 biến quan sát ban đầu được nhóm thành 2 nhóm

Giá trị tổng phương sai trích = 56.419% > 50%: đạt yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 3 nhân tố này giải thích 56.419% biến thiên của dữ liệu

Giá trị hệ số Eigenvalues của các nhân tố đều cao (>1), nhân tố thứ 3 có Eigenvalues thấp nhất là 1.167> 1

Trang 16

a Rotation converged in 3 iterations.

Qua bảng trên ta không còn thấy biến xấu nào để loại bỏ nữa Kết thúc phân tích EFA

 Vậy sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA ta loại 2 biến xấu: CLDV3,

GC1

4 Tương quan pearson

Correlations

F_GC F_CLDV F_GC Pearson Correlation 1 620 **

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

Nhận xét: Sig kiểm định tương quan Pearson các giữa 2 biến độc lập F_GC,

F_CLDV đều nhỏ hơn 0.05 Như vậy, có mối liên hệ tuyến tính giữa 2 biến F_GC và F_CLDV

5 Phân tích hồi quy đa biến

Model Summary b

Adjusted R Square

Std Error of the Estimate Durbin-Watson

a Predictors: (Constant), GC, CLDVTH, GCTH

b Dependent Variable: HL

Trang 17

Giá trị hiệu chỉnh bằng 0.008 cho thấy biến độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng 0.8% sự

thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại là 99.2% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.

 Hệ số Durbin- Watson nằm trong khoảng 1.5 đến 2.5 nên không có hiện tượng tự tương quan

 Các hệ số hồi quy đều lớn hơn 0 Như vậy tất cả các biến độc lập đưa vào phân

tích hồi quy đều tác động cùng chiều tới biến phụ thuộc Dựa vào độ lớn của hệ số

hồi quy chuẩn hoá Beta, thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất tớ yếu nhất của cá

biến độc lập tới biến phụ thuộc HL là GCTH(0.030),CLDVTH(0.030) >

Trang 18

- Giá cả trung bình Mean = -4.43E -16 gần bằng 0, độ lệch chuẩn là 0.990 gần bằng

1, như vậy có thể nói, phân phối phần dư xấp xỉ chuẩ Do đó, có thể kết luận rằng:

Giả thiết phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm

Phương trình hồi quy chuẩn hoá là

Trang 19

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 2,3,4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là T2, T3, T4, T5

Child node ứng với Hình thức chất lượng = 2 và = 3 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều là YES

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 2,3,4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là C2, C3, C4, C5

Child node ứng với Chất lượng dịch vụ = 2 và = 3 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều

là YES

Entropy(C2) = 0

Entropy(C3) = 0

Trang 20

Entropy(C4) =

Entropy(C5) =

 Entropy(CLDV,S) =

1.3 Xét thuộc tính Thương hiệu

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 1,3,4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là A1, A3, A4, A5

Child node ứng với Thương hiệu = 1 và = 3 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều là YES

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 2,3,4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là G2, G3, G4, G5

Child node ứng với Thương hiệu = 2 và = 3 và = 4 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều

Trang 21

2 Tìm các nút tiếp theo

Ta tiếp tục tính Entropy cho nhánh Chất lượng dịch vụ =5 và =4

*Với Chất lượng dịch vụ = 4

2.1 Xét thuộc tính Hình thức chất lượng

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 2,3,4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là T2, T3, T4, T5

Child node ứng với Hình thức chất lượng = 2 và = 3 có Entropy = 0 do tất cả các giá trịđều bằng YES

2.2 Xét thuộc tính Thương hiệu

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 3,4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là A3, A4, A5

Child node ứng với Thương hiệu = 3 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều là YESEntropy(A3) = 0

Entropy(A4) =

Entropy(A5) =

=> Entropy(TH,S) =

2.3 Xét thuộc tính Giá cả

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 3,4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là G3, G4, G5

Trang 22

Child node ứng với Thương hiệu = 3 và = 4 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều là YES

Entropy(G3) = 0

Entropy(G4) = 0

Entropy(G5) =

 Entropy(GC,S) =

Ta thấy, Entropy (TH, S) = 0,2814 là nhỏ nhất Ta chọn Node tiếp theo là Thương hiệu

2.4 Với Thương hiệu = 4

a Xét thuộc tính Hình thức chất lượng

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là T4, T5

Child node ứng với Hình thức chất lượng = 4 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều là YES

Entropy(T4) = 0

Entropy(T5) =

 Entropy(HTCL,S) =

b Xét thuộc tính Giá cả

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là G5

Entropy(G5) =

 Entropy(GC,S) =

Trang 23

Ta thấy, Entropy (HTCL, S) = 0,4702 là nhỏ nhất Ta chọn Node tiếp theo là Hình thức chất lượng

2.5 Với Thương hiệu = 5

a Xét thuộc tính Hình thức chất lượng

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 3,4,5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là T3, T4, T5

Child node ứng với Hình thức chất lượng = 3 và = 5 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều là YES

Entropy(T3) = 0

Trang 24

Entropy(T5) = 0

Entropy(T4) =

 Entropy(HTCL,S) =

b Xét thuộc tính Giá cả

Thuộc tính này nhận 1 trong 5 giá trị là 3, 4, 5

Gọi tập hợp điểm trong mỗi child node này là G3, G4, G5

Child node ứng với Hình thức chất lượng = 3 và = 4 có Entropy = 0 do tất cả các giá trị đều là YES

Trang 25

3 Kiểm tra độ chính xác của cây quyết định vừa vẽ

Lấy 30% dữ liệu phần cuối trong file kết quả thu được từ phiếu khảo sát ta áp dụng vàocây quyết định để tính độ chính xác của cây ta thu được bảng kết quả như sau:

Trang 27

 Thứ nhất, trong bảng cập nhật trên ta có thể thấy tỉ lệ người bình chọn phân vân

ở cột Thương Hiệu nhiều hơn cả Điều này chứng minh Adidass chưa thật sự xâydựng được thương hiệu mang niềm tin cho người tiêu dùng Giải pháp ở đây cầnphải tập trung cho việc PR thương hiệu Adidass trở nên gần gũi với người tiêu dùng thong qua các chiến dịch tập trung vào khách hàng: Chương trình giảm giá, khuyến mãi, Ưu đãi, Từ thiện,…

 Thứ hai, vấn đề còn nằm ở phần giá cả Vì định vị bản thân là một thương hiệu lớn nên phân khúc giá của adidass luôn nằm ở mức khá, cao Chính vì thế đối tượng khách hàng của thương hiệu này cũng là tầm khá và cao Điều này khá bấtcập trong việc những khách hàng tầm trung có thể tiếp cận được với sản phẩm

Do đó, đề xuất tới việc xây dựng, tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng tầm trung để đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dung

KT LUẬN

Trang 28

Qua đề tài nghiên cứu trên, nhóm 7 đã nhận thấy việc khách hàng lựa chọn sảnphẩm tại Adidas phụ thuộc nhiều vào Chất lượng dịch vụ của cửa hàng Tiêu chí hàngđầu để khách hàng quyết định mua hàng của Adidas là Chất lượng dịch vụ Bởi ai cũngmuốn trả tiền cho những dịch vụ tương xứng với giá tiền Điều này sẽ giúp khách hàng

cảm thấy hài lòng, đáp ứng được kì vọng của họ Ngoài yếu tố về Chất lượng dịch vụ

thì các yếu tố về Thương hiệu, Hình thức chất lượng và giá cả của sản phẩm cũng gópphần ảnh hưởng đến khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm của Adidas

Trong quá trình nghiên cứu, bài thảo luận của nhóm 7 có thể vẫn còn có nhiều sai xót Nhóm rất mong cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện hơn nữa Nhóm xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 31/03/2022, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. Hình thức, chất lượng sản phẩm - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
Hình th ức, chất lượng sản phẩm (Trang 6)
- Hình thức chất lượng sản phẩm: Reliability Statistics Cronbach's AlphaN ofItems .7894 Item-Total Statistics Scale Mean if Item DeletedScaleVariance ifItem Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach'sAlpha ifItemDeleted HTCLSP - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
Hình th ức chất lượng sản phẩm: Reliability Statistics Cronbach's AlphaN ofItems .7894 Item-Total Statistics Scale Mean if Item DeletedScaleVariance ifItem Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach'sAlpha ifItemDeleted HTCLSP (Trang 9)
Bảng giải thích tổng phương sai - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
Bảng gi ải thích tổng phương sai (Trang 12)
 Từ bảng trên ta thấy loại 2 biến xấu: CLDV3, GC1 - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
b ảng trên ta thấy loại 2 biến xấu: CLDV3, GC1 (Trang 13)
3.3. Ma trận xoay nhân số - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
3.3. Ma trận xoay nhân số (Trang 13)
a. Rotation converged in 3 iterations. - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
a. Rotation converged in 3 iterations (Trang 16)
Qua bảng trên ta không còn thấy biến xấu nào để loại bỏ nữa. Kết thúc phân tích EFA. - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
ua bảng trên ta không còn thấy biến xấu nào để loại bỏ nữa. Kết thúc phân tích EFA (Trang 16)
Hình thức chất lượng  - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
Hình th ức chất lượng (Trang 18)
1. Tìm nút gốc - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
1. Tìm nút gốc (Trang 18)
1.1. Xét thuộc tính Hình thức chất lượng - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
1.1. Xét thuộc tính Hình thức chất lượng (Trang 19)
2.1. Xét thuộc tính Hình thức chất lượng - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
2.1. Xét thuộc tính Hình thức chất lượng (Trang 21)
a. Xét thuộc tính Hình thức chất lượng - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
a. Xét thuộc tính Hình thức chất lượng (Trang 22)
Ta thấy, Entropy(HTCL,S )= 0,4702 là nhỏ nhất. Ta chọn Node tiếp theo là Hình thức chất lượng - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
a thấy, Entropy(HTCL,S )= 0,4702 là nhỏ nhất. Ta chọn Node tiếp theo là Hình thức chất lượng (Trang 23)
Child node ứng với Hình thức chất lượng =3 và =4 có Entropy =0 do tất cả các giá trị đều là YES - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
hild node ứng với Hình thức chất lượng =3 và =4 có Entropy =0 do tất cả các giá trị đều là YES (Trang 24)
STT Hình th c chấất lứ ượng Chấất lượng d c hị - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
Hình th c chấất lứ ượng Chấất lượng d c hị (Trang 25)
3. Kiểm tra độ chính xác của cây quyết định vừa vẽ - Khai phá dữ liệu cho cơ sở dữ liệu khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm tại adidas
3. Kiểm tra độ chính xác của cây quyết định vừa vẽ (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w