- Giải được các bài tập về sự nở dài và nở khối của vật rắn.. - Giải thích được một số hiện tượng thực tế có nguyên nhân là sự biến dạng và sự nở vì nhiệt của vật rắn.. Kĩ năng - Giải th
Trang 1Chủ đề 6 Các thể rắn ,lỏng và khí - sự chuyển thể
*******************
Ngày soạn :8/3/2007
Tiết 1- Bài 19
Biến dạng cơ của vật rắn
sự nở vì nhiệt của vật rắn I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Phân biệt được biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
- Phát biểu được định luật Húc đối với biến dạng của vật rắn
- Viết được các công thức nở dài và nở khối của vật rắn
2 Kĩ năng
- Giải được các bài tập đơn giản về biến dạng của vật rắn
- Giải được các bài tập về sự nở dài và nở khối của vật rắn
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế có nguyên nhân là sự biến dạng và sự
nở vì nhiệt của vật rắn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : 2 bài tập
2 HS : Ôn lai các kiến thức liên quan
III/ Hoạt động dạy và học cụ thể
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức
GV nêu câu hỏi
O Biến dạng cơ của vật rắn là gì ?
O Có mấy loại biến đạng ? và nêu định
nghĩa từng loại biến dạng ?
O các biến dạng trên có tuân theo định
luật Húc khộng ? Và với điều kiện gì
của vật ?Viết biểu thức tính lực đàn hồi
?
GV : Sự nở vì nhiệt của vật rắn có : Sự
nở dài và sự nở thể tích (sự nở khối )
O Viết công thức độ nở dài :
hay l=l0(1+t)
t
l
0
Lo: là chiều dài của vật ở nhiệt độ ban
đầu t0 , l là chiều dài của vật ở nhiệt độ
cuối t0C , là hệ số nở dài
O Viết công thức tính độ nở khối ?
-Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
- Chú ý : Nếu ban đầu t0=00C thì công thức của sự nở dài và sự nở khối có dạng :
L=l0(1+t) và V=V0(1+t).
L0 là chiều dài của vât ở 00C
Hoạt động 3: Vận dụng giải bài tập
Trang 2Bài 1:
Có một tấm bê tông hình hộp dài 1,2m ,
có khối lượng 8000kg được đặt nằm
ngang Tấm bê tông gác lên hai cột
hình trụ , một bằng nhôm và một bằng
thép , có cùng tiết diện và chiều cao
Các cột dựng trên đế rất chắc Cột bằng
nhôm đỡ một đầu tấm bê tông , còn cột
bằng thép cần phải đỡ ở vị trí nào đó để
tấm bê tông nằm ngang
a) Hãy xác định vị trí đỡ của cột thép
b) Hỏi độ biến dạng nén của mỗi cột
kim loại trong điều kiện trên ? Cho biết
tiết diện của mối cột là S=4cm2 và chiều
dài mỗi cột là l=2m ; các suất Y-âng
của nhôm và của thép lần lượt là
E1=7.1010Pa và E2=2,1.1011(Pa) Lấy
g=10m/s2
HD: Ta có E1>E2 nên thép cứng hơn
nhôm.Muốn tấm bê tông nằm ngang thì
cột thép phải chịu một lực nén F2 lớn
hơn lực nén lên cột nhôm F1sao cho sự
biến dạng nén là như nhau Muốn vậy
cột sắt phải đỡ tấm bê tông gần trọng
tâm của tấm bê tông hơn
Bài 2 :
Một thanh có độ dài 2,5m khi đo ở 200C
bằng một thước thép ở cùng nhiệt độ
-Học sinh ghi và tóm tắt đề bài vào vở Theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Vẽ hình vào vở
1,2m O1 O O2
F2 F1
P 2m
a) áp dụng định luật Húc , ta có :
(2)
l
l E S
F l
l E S
2 2
2 1 1 1
1
);
1
Chia (2) cho (1) , vế theo vế và nhớ là :
l1=l2 ta được :
3 10 7
10 1 , 2
10 11
1 2 1
E
E F F
Vậy F2= 3F1
Mặt khác ,ta có : P=F1+F2 và
3
2 1 1
OO
OO F
F
Tấm bê tông dài 1,2 m ; vậy OO1=0,6m
và OO2=0,2m
b) Tính độ biến dạng nén của mỗi cột :
Từ (1) suy ra
1
1 1
SE
l F
l
Ta có : F2=3F1 và P=8000.10=80000N .Do đó :F1=20.000N
l F
1
1
Trang 3Cả thanh và thước được làm nóng tới
2200C Khi đó cũng dùng thước trên để
đo thì thanh có độ dài 2,5035m Hãy
tìm hệ số nở dài của vật liệu làm thanh
và đoán xem vật liệu đó là vật liệu gì?
Cho biết hệ số nở dài của thép là
=11,0.10-6K-1 Khi tính độ dài thì lấy
đến độ chính xác là 1.10-4m( Bốn số lẻ
sau dấu phảy với đơn vị là met)
HD: Trước hết ta tính xem ở 2200C thì
độ dài của thước thép là bao nhiêu so
với khi ở 200C
áp dụng công thức sự nở dài cho thước
thép , ta có l=1[1+11.10-6(220- 20)]
=1,0022m
Kí hiệu độ dài của thước thép ở 2200C là
m* và ta dùng thước thép này để đo
thanh rắn ở 2200C thì được 2,5035m* ,
nghĩa là độ dài của thanh sẽ là
:2,5035.1,0022=2,5090m , nếu đo bằng
thước thép ở 200C
áp dụng công thức của sự nở dài cho
thanh rắn , ta có :
2,5090=2,5[1+(220-20)]
Suy ra =18.10-6 K-1 (Đồng thau )
-Học sinh tóm tắt đề bài
-Xác định chiều dài của thước ở 2200C
Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của trò
-Về nhà làm các bài tập sau :
Bài 19,1 , 19,2,19.3 SGK
-HDẫn
- HS nhận nhiệm vụ về nhà
Ngày soạn :9/03/2007
Tiết 2 - Bài 20
Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng Hiện tượng dính ướt và không dính ướt
Hiện tượng mao dẫn
*************
Trang 4I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ về hiện tượng căng bề mặt
- Mô tả được hiện tượng dính ướt và không dính ướt
- Nêu được công thức tính lực căng bề mặt
- Nêu được hiện tượng mao dẫn là gì
- Viết được công thức tính độ cao của cột chất lỏng trong ống mao dẫn
2 Kĩ năng
- Giải thích được các hiện tượng co sliên quan đến mặt ngoài của chất lỏng
- Tính được độ cao của cột nước dâng lên trong ống mao dẫn có hình dạng khác nhau
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Ôn lại kiến thức cho học sinh và 2 bài tập
III/ Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2 :Nhắc lại kiến thức cơ bản
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS
1 Những ví dụ về hiện tượng căng bề
mặt của chất lỏng :bong bóng xà phòng
, màng xà phòng ; kim dính dầu nổi
trên mặt nước ; con nhện nước đi trên
mặt nước ; Chất lỏng chảy thành giọt
qua ống có miệng thắt nhỏ ;
* Hiện tượng đặc biệt : Giọt chất lỏng ở
trạng thái không trọng lượng có dạng
hình cầu ( ví dụ như giọt nước rơi trong
không khí có dạng rất gần hình cầu )
.Hiện tượng này và nhiều hiện tượng
khác cho biết :Bề mặt ngoài khối lỏng
có xu hướng thu về diện tích nhỏ nhất
2.Lực căng mặt ngoài :Lớp bề mắt chất
lỏng có xu hướng thu về diện tích nhỏ
nhất , giống như tính chất của một màng
căng , nó gây ra lực căng bề mặt được
xác định như sau :+ đặt lên đường giới
hạn của bề mặt và vuông góc với nó
+ có phương tiếp tuyến với bề mặt của
khối chất lỏng
+Chiều hướng về phía mặt ngoài khối
lỏng gây ra lực căng đó
F=l là hệ số căng bề mặt hay suất căng
bề mặt ; l là độ dài đường giới hạn bề
mặt vuông góc với F
2.3 Sự dính ướt và kjhông dính ướt Chất lỏng có thể làm dính ướt mặt chất rắn Khi đó giọt chất lỏng loang rộng ra trên bề mặt chất rắn
Ví dụ : giọt nước loang ra trên mựt tấm thuỷ tinh
Chất lỏng có thể không dính ướt mặt chất rắn Khi đó giọt chất lỏng co tròn lại trên bề mặt chất rắn ,
Ví dụ : giọt thuỷ ngân co tròn lại trên tấm kính
Sự tương tác giữa các phân tử chất rắn với các phân tử chất lỏng khi chúng tiếp xúc nhau gây ra hiện tượng dính ướt và không dính ướt
Do có sự dính ướt và không dính ướt
mà phần chất lỏng ở sát thành bình bị lõm vào khi chất lỏngt dính ướt chất rắn cấu tạo bình hay bị lồi ra khi chất lỏng không dính ướt chất rắn cấu tạo lên bình .4 Hiên tượng mao dẫn : Hiện tượng dính ướt hay không dính ướt cùng với hiện tượng căng mặt ngoài của khối chất lỏng gây ra hiện tượng mao dẫn
Trang 5Hoạt động 2: Vận dụng làm bài tập
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS
Bài 1:
Một khung chữ nhật ABCD ,ở đó cạnh
AD có thể trượt trên bề mặt ngang
không ma sát dọc theo hai cạnh AB và
DC Khung để ở vị trí nằm ngang , cạnh
AD được giữ bằng một lò xo có hệ số
đàn hồi rất nhỏ k=0,24N/m
Lò xo đặt nằm ngang và song song với
cạnh AB và DC Một đầu lò xo được
giữ chặt còn đầu kia móc vào thanh AD
và vuông góc với cạnh AD (HV) Lúc
đầu lò xo ở trạng thái tự do Bây giờ
người ta tạo trên khung chữ nhật mọt
màng xà phòng
Hỏi cạnh AD có thể dịch chuyển một
đoạn đường bằng bao nhỉêu nhờ lực
căng bề mặt của nước xà phòng ? Cho
biết hệ số căng bề mặt của nước xà
phòng là =0,04N/m và cạnh AD có độ
dài là l=6cm
Bài 2:
Có hai ống mao dẫn thuỷ tinh 1 và 2
với các đường kính trong lần lượt là
d1=2,4mm và d2=1mm Nhúng ống 1
vào nước và ống 2 vào rượu, người ta
thấy đọ cao dâng lên của rượu trong
ống 2 chỉ bằng nửa độ cao của nước
dâng lên trong ống 1 Cho biết nước và
rượu đều dính ướt thuỷ tinh
Hỏi hệ số căng bề mặt của rượu là bao
nhiêu ? Biết rằng khối lượng riêng của
nước và rượu lần lượt là 1=1000kg/m 3
và 2=790kg/m 3; hệ số căng bề mặt của
nước là 1=0,0728N/m
Gọi d là khoảng dịch chuyển của cạnh
AD do lực căng bề mặt của màng xà phòng Khi đầu lò xo gắn vào cạnh AD
bị kéo dãn một đoạn d , thì lò xo sinh ra một lực đàn hồi :F=kd
Cạnh AD đứng cân bằng khi lực đàn hồi Fđh nói trên cân bằng với lực căng bề mặt của màng xà phòng F tác dụng lên cạnh AD ở đây màng xà phòng có hai mặt nên lực căng bề mặt tác dụng lên cạnh AD sẽ được tính như sau :
F=2l
Từ đó suy ra d=0,02m
- HD làm bài 2 :
áp dụng công thức tính độ chênh lệch mực chất lỏng trong hiện tượng mao dẫn cho hai trường hợp nước và rượu , ta viết :
gd
h gd
h
2
2 2
1
1 1
4
;
4
h1=2h2
2 0,023960,024N / m
Hoạt động 3 : Củng cố
Bài 3: Một người đứng trong thang máy
, cầm một cốc nước trong đó nhúng
thẳng đứng một ống mao dẫn thuỷ tinh
Mực nước dâng lên trong ống do hiện
tượng mao dẫn Hỏi mực nước trong
ống mao dẫn sẽ thay đổi như thế nào ?
Trang 6A Không thay đổi gì cả
B.Mực nươc dâng cao hơn
C.Mực nước tụt xuống thấp hơn
D Mực nước dao động lên xuống
Ngày soạn :12/03/2007
Tiết 3 - bài 21
Sự chuyển thể
**********
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Nêu đựoc đặc điểm về nhiệt độ của sự nóng chảy , đông đặc , sự sôi
- Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn : Q=m
- Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà
- Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi : Q= Lm
- Phát biểu được định nghĩa về độ ẩm tuyệt đối , độ ẩm tỉ đối , độ ẩm cực đại của không khí
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức về nhiệt nóng chảy và nhiệt hoá hơi để giải bài toán về chuyển thể của chất
- Giải thích đựoc các quas trình bay hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển động nhiệt của phân tử
- Giải thích được các biện pháp chuyển hơi khô thành hơi bão hoà và ngược lại II/ Chuẩn bị
1 GV : Nhắc lại một số kiến thưc cần nhớ và 2 bài tập có lời giải
2 HS : ôn lại các kiến thức liên quan đã học lớ dưới
III/ Hoạt động dạy và học cụ thể
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: Nhắc lại các kiến thức cần nhớ
1 Tổng quan về sự chuyển thể
Trình bày như SGK
2 Sự nóng chảy và sự đông đặc (SGK)
3 Sự hoá hơi và sự ngưng tụ
4 Độ ẩm của không khí (SGK)
Hoạt động 3 – Giải bài tập
Bài 1:
Để đúc một vật bằng đồng có khối
lượng 5,2kg , người ta nấu chảy đồng
rồi đổ vào khuôn ở áp suất khí quyển
Hỏi khuôn đúc đã nhận được 1 nhiệt
- Học sinh làm theo sự trợ giúp của giáo viên
Bài 1:
a) Nhiệt lượng mà khuôn đúc nhận được
từ khối đồng nóng chảy khi đông đặc
Trang 7lượng bằng bao nhiêu từ khối đồng nóng
chảy đông đặc lại ?Cho biết nhiệt nóng
chảy riêng của đồng là 207kJ/kg
Nếu bây giờ người ta làm nguội khuôn
bằng cách đổ nước ở nhiệt độ 250C lên
khuôn , thì khuôn sẽ làm bay hơi ( ở
nhiệt độ sôi 1000C)bao nhiêu nước?Cho
biết nhiệt dung riêng của nước là
:c=4190J/kg.K) và nhiệt hoá hơi riêng
L của nước khi sôi ở 1000C là
2,26.106J/kg bỏ qua các thất thoát nhiệt
lượng ra môi trường và ở khuôn đúc
Bài 2:
Khi hạ nhiệt độ của không khí từ 300C
xuống 150C thì người ta thu được 9g
nước từ mỗi m3 không khí ẩm Hỏi độ
ẩm tỉ đối của không khí ở 300C ?
lại là :Q=5,2.207=1076400J
b)Q=1076400=4190.m(100-25)+m.2,26.106
10 26 , 2 75 4190
1076400
6
Bài 2: ở nhiệt độ 150C người ta thu được nươc từ không khí ẩm , điều đó cho biết
150C là điểm sương của không khí ẩm ở
300C Theo bảng áp suất và khối lượng riêng của hơi nước bão hoà ở nhiệt độ khác nhau “ ta thấy khối lượng riêng của hơi nước bvão hoà ở 150C và ở 300C là Từ
số liệu trên ta thấy độ ẩm tuyệt đối của không khí ở 300C là :a=12,8+9=21,8g Vậy độ ẩm tỉ đối của không khí ở 300C
là :f=21,8/30,3=0,72=72%
Hoạt động 4 – Củng cố
Bài 3 ở dưới mỏ sâu (áp suất không khí
lớn hơn so với khi ở trên mặt đất)nhiệt
độ ssôi và nhiệt hoá hơi riêng có thay
đổi không và thay đổi như thế nào ?
HD: Nhiệt độ sôi tăng lên Nhiệt hoá
hơi riêng giảm đi ( xem bảng hằng số
vật lí , hay lập luận rằng : Khi nhiệt độ
sôi tăng lên chất lỏng dễ hoá hơi hơn )
Bài 4: một người thợ sửa chữa điên tử
dùng mỏ hàn điện để làm nóng chảy
thiếc hàn Người đó cần làm nóng chảy
một mẩu thiếc hàn có khối lượng 0,5g
Hỏi nhiệt lượng mà mỏ hàn cânà cung
cấp để làm nóng chảy mẩu thiếc nói trên
từ nhiệt độ 250C ?
Cho biết : Nhiệt dung riêng của thíêc là
c=200J/kg.K) , nhiệt nóng chảy của
thiếc ở áp suất khí quyển là 2320C và
nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là
=60,7kJ/kg Bỏ qua các mất mát nhiệt
lượng ra môi trường
* Các vấn đề cần lưu ý khi giải toán :
Khi giải bài toán có liên quan đến vấn
đề nóng chảy (đông đặc) cần lưu ý :
1) Nhiệt lượng vật nhận vào dùng để :
- HS theo nhóm trả lời các câu hỏi
- Bài toán chia làm 2 giai đoạn :
GĐ1 : Nhiệt lượng mà vật nhận vào để tăng nhiệt độ từ 25 0 C đến 232 0 C :
Q 1 =m.c(t 2 -t 1 )=20,7(J) GĐ2 : Một phần làm nóng chảy vật ở nhiệt độ nóng chảy t 2 là
Q 2 =m =30,35(J) Vậy nhiệt lượng cần dùng tổng cộng là : Q=Q 1 +Q 2 =m.c(t 2 -t 1 )+m =51,1(J)
- Học sinh ghi nhớ những kưu ý khi giải bài toán có liên quan đến nhiệt noíng chảy
Trang 8- Một phần tăng từ nhiệt độ đã cho (t1)
đến nhiệt độ nóng chảy (t2) :
Q 1 =m.c(t 2 -t 1 ).
- Một phần làm nóng chảy vật ở nhịêt
độ nóng chảy (t2)
Q 2 =m
2) Nếu nhiệt lượng nhận vào (cung cấp)
:
+Q<Q 1 Vật chỉ tăng nhiệt độ (còn là
vẩt rắn)
+Q<Q 1 +Q 2 : Vật bị nóng chảy một
phần
+Q=Q 1 +Q 2 Vật bị nóng chảy hoàn toàn
(ở thể lỏng )
+Q>Q 1 +Q 2 : : Vật bị nóng chảy hoàn
toàn ,sau đó lại tăng nhiệt độ.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các vấn đề cần lưu ý khi giải
***************************************