1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP ÁN BÀI TẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2 ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NEU

23 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 392,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 6 tháng gia hạn, khách hàng vẫn không trả được nợ.. Mức lãi suất áp dụng trong thời gian quá hạn là 150% lãi suất trên hợp đồng tín dụng... Giả thiết khách hàng đã trả lãi 6 tháng đầ

Trang 1

HỆ THỐNG BÀI TẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2 Bài 1: Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:

Cho vay 170 triệu, lãi suất 12%/năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc và lãi cuối kỳ Hết 12 tháng, khách hàng đã mang 90 triệu đến trả và xin gia hạn nợ 6 tháng Ngân hàng có cách thu gốc

và lãi nào? Hãy bình luận về cách xử lý mà anh/chị đưa ra.Biết lý do không trả được nợ là khách quan, NH đã đồng ý cho gia hạn Qua 6 tháng gia hạn, khách hàng vẫn không trả được nợ Sau 12 tháng tiếp theo, biết không thể thu được khoản nợ này, NH đã bán tài sản thế chấp và thu được 150 triệu (sau khi trừ chi phí bán) Mức lãi suất áp dụng trong thời gian quá hạn là 150% lãi suất trên hợp đồng tín dụng Tiền thu được từ tài sản thế chấp có

đủ bù đắp lãi và gốc không?

Bài làm

Sau 12 tháng, số lãi khách hàng phải trả là: 170 * 12% = 20,4 (triệu)

TH1: Ngân hàng tiến hành thu lãi trước, thu nợ gốc sau:

Thu lãi = 20,4 triệu

Tiền thu gốc = 90 – 20,4 = 69,4 triệu

Dư nợ gốc còn lại = 170 – 69,6 = 100,4 triệu

• Sau 6 tháng gia hạn

Gốc = 100,4 triệu Lãi = 100,4 * 12% /2 = 6,024 triệu

• Sau 12 tháng tiếp theo

→ Ngân hàng thực hiện phạt lãi:

Gốc = 100,4 triệu Lãi = 6,024 triệu Lãi trong thời gian 12 tháng này = 100,4 * 12% * 150% = 18,072 triệu

→ Tổng số tiền khách hàng nợ = 100,4 + 6,024 + 18,072 = 124,496 triệu

Ngân hàng thực hiện bán tài sản thế chấp và thu được 150 triệu

→ Đủ bù đắp tiền gốc và lãi khách hàng còn nợ

Trang 2

Còn thừa = 150 – 124,496 → đem trả lại cho khách hàng

TH2: Ngân hàng tiến hành thu gốc trước, thu lãi sau: (Khi tiến hành thu gốc trước thì tiến hành phạt lãi)

= 7,2 triệu

→ Tổng lãi = 20,4 + 7,2 = 27,6 triệu

• Sau 12 tháng tiếp theo, Ngân hàng biết không thể thu được khoản nợ → phạt lãi

Gốc = 80 triệu Lãi treo = 27,6 triệu; Lãi của kỳ này = 80*12%*150% = 14,4 triệu

→ Tổng số tiền khách hàng nợ = 80 + 27,6 + 14,4 = 122 triệu

TH3: Ngân hàng thu gốc và lãi theo tỷ lệ

Thu gốc = 90 * 170

170+20,4 = 80,36 → Gốc còn lại = 170 – 80,36 = 89,64 Thu lãi = 90 – 80,36 = 9,64 → Lãi còn lại = 20,4 – 9,64 = 10,76

• Sau 6 tháng gia hạn:

Gốc = 89,64 Lãi treo = 10,76; Lãi kỳ này = 89,64 * 12%/2 = 5,3784

• Sau 12 tháng tiếp theo:

Gốc = 89,64 Lãi treo = 10,76 + 5,3784 ; Lãi kỳ này = 89,64 * 12% * 150% = 16,1352

Bài 2: Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:

Cho vay 70 triệu, lãi suất 11%/ năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc cuối kỳ, trả lãi 2 lần trong

kỳ Đến tháng 12, khách hàng mang 50 triệu đến trả, phần còn lại NH chuyển nợ quá hạn

Trang 3

Sau 12 tháng tiếp theo, biết không thể thu được khoản nợ này, NH đã bán tài sản thế chấp

và thu được 65 triệu (sau khi trừ chi phí bán) NH có cách thu gốc và lãi nào? Giả thiết khách hàng đã trả lãi 6 tháng đầu năm Mức lãi suất áp dụng trong thời gian quá hạn là 140% lãi suất trên hợp đồng tín dụng Tiền thu được từ tài sản thế chấp có đủ bù đắp lãi và gốc không?

Bài làm

* Gốc khoản vay = 70 triệu

Lãi 6 tháng đầu năm = 70* 11%/2 = 3,85 → Khách hàng đã trả

Lãi 6 tháng cuối năm = 70* 11%/2 = 3,85

* Khách hàng mang 50 triệu đến trả và số nợ còn lại chuyển nợ quá hạn

→ Khi ngân hàng tiến hành thu gốc trước và tiến hành phạt lãi

Thu gốc = 50 triệu → Gốc còn lại = 70 – 50 = 20 triệu

Lãi treo = 3,85 triệu; Lãi kỳ này = 20 * 11% * 140% = 3,08 triệu

→ Tổng số tiền nợ của khách hàng = 20 + 3,85 + 3,08 = 26,93 triệu

Số tài sản thế chấp khi bán = 65 triệu

→ Đủ bù đắp lãi và gốc, đồng thời còn thừa = 65 – 26,93 (đem trả khách hàng)

Bài 3: NH A nhận được yêu cầu chiết khấu sổ tiết kiệm của khách hàng vào ngày

15/06/201X Số tiền ghi trên sổ là 100trđ, kỳ hạn 1 năm, gửi vào ngày 15/08/201X-1, lãi suất 1,2%/tháng, trả lãi cuối kỳ Lãi suất chiết khấu hiện tại của NH là 1,5%/tháng Nếu rút trước hạn khách hàng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn là 0,35%/th Tính

số tiền khách hàng được nhận về Chiết khấu giúp khách hàng lợi hơn rút tiền trước hạn bao nhiêu tiền

Bài làm

Khách hàng gửi tiết kiệm từ 15/08/201X-1

Ngân hàng nhận chiết khấu sổ tiết kiệm vào 15/06/201X tương tự ngân hàng cho khách vay trong thời gian là 2 tháng và yêu cầu trả lãi trước

Số tiền mà ngân hàng sẽ cho khách hàng vay (gốc + lãi đến khi đáo hạn)

100 * (1 + 1,2% * 12) = 114,4 triệu

Trang 4

Như vậy, ngân hàng cho KH vay số tiền 114,4 triệu trong 2 tháng với mức lãi suất 1,5%/tháng

→ Số lãi KH phải trả cho NH: 114,4 * 1,5% * 2 = 3,432 triệu

→ Số tiền mà KH nhận về: 114,4 – 3,432 = 110,968 triệu

(*) Nếu KH rút trước hạn thì: số tháng tính lãi là 10 tháng, lãi suất: 6,35%/tháng

Số tiền KH nhận về:

100 * (1 + 0,35%)10 = 103,56 Hoặc 100 * (1 + 0,35% * 10) = 103,5

→ Chiết khấu giúp KH có lợi hơn

Bài 4: Ngày 15/06/201X, NH A nhận được yêu cầu chiết khấu của khách hàng một lượng

trái phiếu do NH B phát hành vào ngày 15/08/201X-2, có mệnh giá là 250tr, kỳ hạn 2 năm,

lãi suất 11%/năm, trả lãi cuối hàng năm NH mua lại trái phiếu với giá bằng 108% mệnh

giá Tính lãi suất chiết khấu của ngân hàng Tính lãi suất sinh lời thực của trái phiếu vào năm thứ hai sau khi chiết khấu đối với nhà đầu tư với giả thiết nhà đầu tư mua trái phiếu

từ đầu năm thứ hai (201X-1) với giá bằng mệnh giá

*Trả lãi cuối hàng năm Lãi năm thứ 1 đã được trả

Bài làm

(*) Tính lãi suất chiết khấu

NH nhận chiết khấu trái phiếu cho KH tương tự NH cho KH vay trong thời gian 2 tháng với yêu cầu trả lãi trước

Coi như NH cho vay KH với gốc và lãi (chỉ tính cho năm 2) khi đáo hạn là:

250 * (1 + 11%) = 277,5

Số tiền mà NH thực trả cho KH là: 250 * 108% = 270

→ Số tiền lãi mà KH trả cho NH là: 277,5 – 270 = 7,5 triệu

→ Lãi suất chiết khấu = 7,5 / (277,5 * 2) = 1,35% /tháng

(*) Tính lãi suất sinh lời thực

Nhà đầu tư mua trái phiếu với số tiền là 250 triệu

Khi NĐT đem trái phiếu đi chiết khấu thì nhận lại số tiền: 270 triệu

Trang 5

→ Lãi suất sinh lời xét trong 10 tháng (15/08/201X-1 → 15/06/201X)

270−250

250 * 100% = 8%

→ Lãi suất sinh lời = (8%/10) * 12 = 9,6%/năm

Bài 5: Một khách hàng gửi chứng từ lên vay ngân hàng 20 tỷ đồng vào ngày 15/5/X Khách

hàng này đã ký hợp đồng tín dụng từ đầu năm với mức hạn tín dụng là 40 tỷ, thời hạn 1 năm Vào ngày 15/5/X, dư nợ của khách hàng này tại ngân hàng là 16 tỷ, đồng thời cán bộ tín dụng cũng biết được rằng dư nợ của khách hàng này tại các ngân hàng khác là 10 tỷ Ngân hàng có những cách xử lý như thế nào?

(*) 10 tỷ : liên quan đến nhu cầu vay không? Tính trung thực khi khai báo?

Bài làm

Ta thấy nếu NH giải ngân cho KH thì dư nợ của khách hàng là 36 tỷ < hạn mức tín dụng

40 tỷ

Do vậy NH sẽ quyết định giải ngân dựa trên con số dư nợ tại NH khác:

• Nếu KH vay NH khác 10 tỷ cho nhu cầu vay vốn khác, không liên quan đến các dự

án KH vay tại NH

→ NH giải ngân cho KH vay

• Nếu KH vay 10 tỷ tại NH khác và vay NH cho cùng 1 dự án nhưng trung thực khai báo

→ NH có thể xem xét cho vay

• Nếu KH cố tình gian dối, không khai báo cho NH

→ NH không cho vay và tìm cách thu hồi các khoản còn lại

Bài 6: Để thực hiện kế hoạch kinh doanh quý III năm 2007, doanh nghiệp Minh Trang đã

gửi hồ sơ vay vốn lưu động đến NH NN&PTNT M kèm kế hoạch kinh doanh Trong giấy

đề nghị vay vốn của doanh nghiệp, mức vay là 500 triệu đồng Qua thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng xác định được các số liệu sau

- Giá trị vật tư hàng hoá cần mua vào trong quý là 800 triệu đồng

Trang 6

- Chi phí trả lương nhân viên: 560 triệu

- Chi phí quản lý kinh doanh chung: 120 triệu

- Chi phí khấu hao nhà xưởng và thiết bị: 240 triệu

- Tổng số vốn lưu động tự có của khách hàng là 720 triệu

- Giá trị tài sản thế chấp: 700 triệu

Theo anh/chị, ngân hàng có thể duyệt mức cho vay theo như doanh nghiệp đề nghị không? Tại sao?

Giả định ngân hàng có đủ nguồn vốn để thực hiện cho vay doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ vay NH M để thực hiện dự án này NH chỉ cho vay tối đa 70% giá trị của TSTC

(*) Ngân hàng chỉ cho vay vs các khoản mục vừa là chi phí, vừa là chi, nhưng cân nhắc cho vay để trả lãi (ko cho vay vs các khoản trả lãi chính NH mình)

Bài làm

(*) Xét mức cho vay dựa trên nhu cầu vay của KH:

Nhu cầu vốn cho hđ sxkd của KH: 800 + 560 + 120 = 1480

• Đề nghị KH tìm người bảo lãnh cho khoản vay → giải ngân 760 triệu

• Đề nghị KH tìm nguồn vốn khác như tín dụng thương mại, vay TCTD khác,… →

giải ngân 490 triệu

• Từ chối cho vay do quá rủi ro

Bài 7: Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay để thực hiện một hợp đồng nhận mua và

lắp đặt trạm biến áp theo phương thức cho vay từng lần Tổng giá trị hợp đồng khoán gọn

Trang 7

trị giá 5 tỷ (giả thiết hợp đồng đảm bảo nguồn thanh toán chắc chắn), thời gian thực hiện hợp đồng từ 1/4/201X đến 1/10/201X (6 tháng) Bên A ứng trước 1,5 tỷ, số tiền còn lại sẽ được thanh toán làm 2 lần bằng nhau, lần đầu vào cuối tháng 8 (1/9), lần thứ 2 sau khi công trình bàn giao 1 tháng (1/11) Trong tháng 3, công ty có xuất trình một hợp đồng đã ký để mua máy biến áp trị giá 3,8 tỷ, phải thanh toán tiền ngay trong tháng sau (tháng 4) Biết

vốn tự có công ty tham gia vào công trình là 300 triệu, tổng chi phí cho vận chuyển và lắp đặt thiết bị là 450 triệu; lãi suất cho vay hiện hành 1,1%/tháng

Yêu cầu:

a Đưa ra quyết định/kiến nghị về việc cho vay đối với Công ty Giải thích

b Nếu cho vay, xác định quy mô, thời hạn cho vay, số tiền lãi và gốc được trả mỗi lần, biết rằng gốc được trả làm 2 lần bằng nhau khi Công ty có nguồn thu

Hợp đồng đảm bảo nguồn thanh toán chắc chắn

Sau khi thực hiện hợp đồng thì công ty nhận về 5 tỷ

Trong khi chi phí thực hiện hợp đồng = 3,8 + 0,45 = 4,25 tỷ

→ Lợi nhuận = 0,75 tỷ

→ Tính khả thi, an toàn và sinh lời được đảm bảo

→ NH có thể xem xét cho vay

b Nhu cầu vốn để thực hiện hợp đồng = 3,8 + 0,45 = 4,25 tỷ

Bên A ứng trước: 1,5 tỷ

Vốn tự có: 0,3 tỷ

→ Nhu cầu vay vốn NH = 4,25 – 1,5 – 0,3 = 2,45 tỷ

→ NH xem xét giải ngân cho công ty vay 2,45 tỷ vào 1/4/201X

Do - gốc trả làm 2 lần bằng nhau khi công ty có nguồn thu

- công ty được thanh toán vào 1/9 và 1/11, mỗi lần là 3,5/2 = 1,75 tỷ

Trang 8

Vậy Quy mô cho vay là 2,45 tỷ

Thời hạn cho vay là 7 tháng (1/4 – 1/11)

Bài 8: Công ty thiết kế và xây dựng số 3 có nhu cầu vay ngân hàng X 3,7 tỷ đồng để thi công công trình đã trúng thầu (công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách đã được duyệt

→ chắc chắn khả thi) Công ty đề nghị được vay 7 tháng, từ tháng 6/200X, lãi suất

1,05%/tháng Giá trị hợp đồng là 5 tỷ đồng, thời gian thực hiện hợp đồng theo kế hoạch từ 1/6 đến 1/11/201X Chủ đầu tư ứng trước 10% giá trị hợp đồng và giữ lại 15% đến khi hết hạn bảo hành (1 năm) Phần còn lại thanh toán làm 2 lần bằng nhau, lần đầu vào cuối tháng

8, lần thứ 2 sau khi công trình được bàn giao 1 tháng Lãi định mức xây lắp là 10% giá trị hợp đồng Đơn vị đã có sẵn máy móc để thi công, chi phí khấu hao máy móc chiếm 40% tổng chi phí

Ngân hàng có duyệt mức vay vốn mà công ty đề nghị không? Nếu có, mức cho vay là bao nhiêu? Thời hạn vay tối đa là bao lâu? Thu nợ vào những thời điểm nào và số gốc, lãi thu được mỗi lần biết vốn vay sẽ được trả làm 2 lần bằng nhau khi công ty có nguồn thu

Bài làm

(*) Quyết định cho vay:

• Công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách đã được duyệt → chắc chắn khả thi

• Lãi định mức xây lắp là 10% giá trị hợp đồng → Lợi nhuận = 10% * 5 = 0,5 tỷ

→ Tính an toàn, khả thi, sinh lời được đảm bảo

→ NH có thể xem xét cho công ty vay

Trang 9

(*) Khi cho vay:

Tổng chi phí = 5 – 0,5 = 4,5 tỷ

Chi phí khấu hao = 4,5 * 40% = 1,8 tỷ

Như vậy chi phí khác khấu hao = 4,5 – 1,8 = 2,7 tỷ

→ Ngân hàng có thể xem xét cho vay là 2,7 tỷ

Mà chủ đầu tư ứng trước = 5 * 10% = 0,5 tỷ

→ Tối đa cho vay = 2,7 – 0,5 = 2,2 tỷ

→ NH xem xét giải ngân cho công ty vay 2,2 tỷ vào 1/6/201X

Do - gốc trả làm 2 lần bằng nhau khi công ty có nguồn thu

- công ty được thanh toán vào 1/9 và 1/12, mỗi lần (5 – 0,5 – 5*15%)/2 = 1,875 tỷ (*) Thu nợ lần 1 vào 1/9

Nhận xét: cả 2 lần đều đủ khả năng chi trả theo cách tính của ngân hàng

Vậy Quy mô cho vay là 2,2 tỷ

Thời hạn cho vay là 6 tháng (1/6 – 1/12)

Bài 9: Công ty thương mại Sao mai muốn xin hạn mức vay vốn lưu động ngân hàng

NN&PTNT X là 18 tỷ đồng Công ty trình bản báo cáo tài chính gần nhất (số dư bình quân

Trang 10

- Các khoản phải thu 2 - Vay ngắn hạn ngân hàng X 12,5

Doanh thu thuần: 190

Thu nhập ròng sau thuế: 12,3

Hiện tại Công ty đang vay ngân hàng theo phương thức cho vay từng lần Phương thức này gây nhiều khó khăn cho công ty, hơn nữa nhu cầu vay phát sinh thường xuyên nên công ty

đề nghị ngân hàng chuyển thành phương thức cho vay theo hạn mức Công ty cũng trình phương án mở rộng dự trữ để tăng thêm doanh thu 10% trong năm sau Hãy phân tích và đưa ra phán quyết Biết vòng quay vốn lưu động năm sau của Công ty không thay đổi

Bài làm

Vòng quay vốn lưu động không đổi = Doanh thu thuần/ TS lưu động bình quân

= 190 / 32,5 = 5,85 vòng

TS lưu động năm sau = Doanh thu thuần/ Vòng quay = 190*1,1 / 5,85 = 35,75 tỷ

Những nguồn có thể tự tài trợ hoặc tài trợ từ nguồn khác dành cho TSLĐ gồm có:

• Tín dụng thương mại: 10 tỷ

• Vốn chủ sở hữu = 100 – 90 = 10 tỷ

→ Nhu cầu vay vốn NH = 35,75 – 10 – 10 = 15,75 tỷ

Bài 10: Ngày 15/12/200X Công ty CP A gửi chi nhánh NHTM B hồ sơ đề nghị vay vốn

ngắn hạn với mức đề nghị hạn mức tín dụng năm 200X+1 là 3.000 tr đồng để phục vụ kế

hoạch sản xuất trong quý

Sau khi thẩm định cán bộ tín dụng ngân hàng đã thống nhất với công ty các số liệu sau đây:

Trang 11

Nội dung Số tiền (triệu

đồng)

Giá trị vật tư hàng hóa cần mua vào năm 200X+1 12.910

Giá trị sản xuất khác phát sinh trong năm 200X+1 9.875

TS lưu động bình quân năm 200X 6.150

Vốn lưu động tự có và huy động khác của công ty 3.660

Tổng giá trị TS thế chấp của công ty 4.150

Với dữ liệu trên, cán bộ tín dụng đề nghị xác định HMTD năm 200X+1 cho công ty là 2.905 triệu đồng

Trong 10 ngày đầu tháng 01/200X+1, công ty đã phát sinh 1 số nghiệp vụ và cán bộ tín dụng đã đề nghị giải quyết cho vay ngắn hạn những khoản sau đây với công ty:

- Ngày 2/01: cho vay để trả lãi NH: 21 triệu

- Ngày 3/01: cho vay để mua NVL: 386 tr

- Ngày 8/01: cho vay để mua ô tô tải: 464 tr

- Ngày 9/01: cho vay để nộp thuế thu nhập: 75 tr

- Ngày 10/01: cho vay để trả lương công nhân: 228 tr

Yêu cầu:

- Nhận xét về HMTD mà cán bộ tín dụng đề nghị

- Xem xét và đề nghị hướng giải quyết cho những nhu cầu vay của DN

Biết rằng

- Nguồn vốn của NH đủ để đáp ứng nhu cầu hợp lý của công ty

- Công ty sản xuất kinh doanh có lãi và là KH truyền thống của NH

- Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị TS thế chấp

- Dư nợ vốn lưu động đầu quý 1/200X+1 của công ty là 700 tr đồng

Note: Đề cho vay vốn ngắn hạn nên sẽ đi tính vòng quay

Bài làm

(*) Nhận xét HMTD

Trang 12

Vòng quay TSNH = Doanh thu thuần /TSNH bình quân = 21525/6150 = 3,5 vòng

Tổng giá trị cần mua trong 1 năm là: 12910 + 9875 = 22785

→ Số tiền cần vay của 1 vòng = 22785/3,5 = 6510

Mà vốn lưu động tự có và huy động khác của công ty: 3660

• Nghi ngờ → Từ chối cho vay và cố thu hồi 700 triệu

(*) Xem xét và đề nghị hướng giải quyết cho những nhu cầu vay của DN

• Cho vay để trả lãi NH:

o nếu trả chính NH của mình thì chắc chắn không cho vay

o nếu trả NH khác thì nên cân nhắc nhưng thường là không

• Cho vay để mua NVL: Có

• Cho vay để mua ô tô tải: đây là TSDH → không cho vay

• Cho vay để nộp thuế TNDN → không cho vay

• Cho vay để trả lương công nhân: Có, đây là khoản chi phí hợp lệ

Bài 11: Trước 5/200X Công ty cao su Đồng Nai gửi đến NH hồ sơ vay vốn cố định để thực

hiện dự án mở rộng sản xuất (công trình tự làm) Sau khi xem xét và thẩm định dự án đầu

tư NH đã thống nhất với công ty về các số liệu sau:

- Chi phí xây lắp: 2.500 triệu

- Chi phí XDCB khác: 800 triệu

- Chi phí mua thiết bị và vận chuyển lắp đặt thiết bị: 3.210 triệu

- Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án bằng 30% tổng giá trị dự án

Ngày đăng: 31/03/2022, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w