MỤC TIÊU: - Học sinh hiểu biết thế nào là hai góc đối đỉnh và nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.. - Học sinh biết về hai góc đối đỉnh biết nhận các góc đối đỉnh trong
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 21/08/2012
Chương 1: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Bài 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu biết thế nào là hai góc đối đỉnh và nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Học sinh biết về hai góc đối đỉnh biết nhận các góc đối đỉnh trong một hình vẽ
II CHUẨN BỊ:
* GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án , xem lại giáo án trước khi giảng bài
* HS: Học ộc bài cũ và làm theo yêu càu của giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
x y'
3 0 1
y x'
Nội dung
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh
x y'
3 0 1
y ( H 1 ) x'
(?) Hai tia 0x và 0x' ở vị trí như thế nào với
nhau (?)
HS:
(?) Hai tia 0y và 0y' ở vị trí như thế nào với
nhau (?)
HS:
Hình 1 có ô1 ,, ô3 là hai góc đối đỉnh
?1 + các cạnh của hai góc ô1 và ô3 từng đôi đối nhau
+ Hai góc ô1 và ô3 chung đỉnh Các cạnh của các góc xoy nằm như thế nào
so với các cạnh của góc x'oy'
HS: Thảo luận và trả lời
(?) Hai góc xoy và x'oy' được gọi là hai góc
đối đỉnh thì như thế nào với nhau
HS: HS:
Định nghĩa: (sgk-81)
(?) GV: Cho góc xoy hãy vẽ 1 góc đối đỉnh
với góc xoy (?)
HS:
?2 Hai góc ô2 và ô4 là hai góc đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc ô2 lần lượt là các tia đối của ô4
Trang 2Giáo án môn Hình học 7
GV: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm Hình 2
a Vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước
b Vẽ hai đường thẳng cắt nhau rồi đặt tên
cho các cặp góc đối đỉnh tạo thành đó (?) x y
x’
HS: Các nhóm thực hiện
GV: yêu cầu Phát biểu tính chất về hai góc
đối đỉnh sau khi quan sát , đo đạc
GV: cho làm ?3
HS: cả lớp cùng làm
GV: gọi các đại diện cho kết quả
GV: nhận xét
Hình 3:
x y' 2
3 0 1 4
y x’
?3 H3: a, ô1= ô3
b, ô2 =ô4
c, Nếu hai đường thẳng cắt tại một điểm sẽ tạo ra hai cặp góc đ2 và bằng nhau
GV: ? có nhận xét gì về hai góc o1 và o2 Tập suy luận: (sgk-82)
HS:
? có nhận xét gì về hai góc o3 và o2
HS:
? có kết luận gì về kết quả
HS:
GV: kết quả đó dẫn đến tính chất của hai
góc đối đỉnh
* tính chất (sgk-82)
(?) Thế nàolà haigóc đối đỉnh
(?) Tínhchất của hai góc đối đỉnh
Bài1 (sgk-82) HS lên làm: Đá: a,.x’0y’ ,tia đối
b…hai góc đối đỉnh.0x’.0y là tia đối của 0y’
- Học bài theo vởghi và GK
-Trảlời và làm bài tập 1,2,3,4 SGK / 82
* RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 3
Tiết: 02 Ngày soạn: 23/08/2012
LUYỆN TẬP (HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH)
I MỤC TIÊU:
Củng cố và khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh áp dụng làm bài tập sgk về hai góc
đối đỉnh - Nhận biết hai góc đối đỉnh
II CHUẨN BỊ:
* GV: chuẩn bị giáo án và đồ dùng giảng dạy
* HS: Chuẩn bị bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
(?) Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh Đáp án: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của
một cạnh của góc kia, tính chất là hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
(?) Để giải được bài tập 3 trước hết ta phải
làm gì
HS: lên bảng trình bày vẽ hai đường thẳng
cắt nhau và đặt tên cho chúng
Nội dung
Bài tập 3
(?) Kể tên các cặp góc đối đỉnh
HS:
Các cặp góc đối đỉnh : góc zAt và góc z'At'
Góc zAt’ và góc z’At
HS: Nhận xét bài làm của bạn
GV: chốt lại
GV: đưa ra bài tập 4 (sgk-82)
(?) Để vẽ góc đối đỉnh của một góc ta làm
như thế nào
HS: lên bảng trình bày , ở dưới cả lớp cùng
làm vào giấy nháp và chuẩn bị nhận xét bài
làm của bạn
Bài tập: 4 ( 82)
(?) Hãy nhắc lại tính chất về hai góc đối đỉnh Góc đối đỉnh với góc x0y là x'By'
x'By' = 600
Trang 4Giáo án môn Hình học 7
HS: Hãy nhận xét bài làm của bạn Bài tập: 5( Sgk -82
Tương tự bài tập 4 các em hãy làm cho thày
bài tập 5
HS: Đọc đề bài bài tập 5
Hãy làm vào giấy nháp và 1 bạn lên bảng
trình bày
a Trên hình : ABC = 560
b ABC' kề bù với ABC nên
ABC' + ABC = 1800
=> ABC' = 1800 - ABC = 1800 - 560 = 1240
(?) Ngoài cách giải trên ta còn cách giải bài
tập này bằng cách khác không c Vì đỉnh => ABC' = 56A'BC' vá 0ABC là hai góc đối
HS:
HS: hãy đọc đề bài tập 9 Sgk
(?) Em hãy cho biết đề bài toán cho chúng ta
biết gì yêu cầu chúng ta tính gì
HS: Hãy vẽ 1 góc vuông xAy
(?) Hãy nêu lai cách vẽ góc đối đỉnh của 1
góc
Bài tập: 9 y
x A x'
y'
(?) Nhìn vào hình vẽ hãy kể tên hai góc
vuông không đối đối đỉnh
HS: Lên bảng trình bày
Trên hình vẽ hai góc vuông không đối đỉnh
là xAy và yAx'
(?) Hãy nhận xét bài làm của bạn
Gv: lưu ý các kiến thức : + có bao nhiêu góc bằng nhau khi có ba đường cắt nhau
+có thể vẽ được 1góc có số đo bằng số đo 1 góc cho trươc?
toán 7
* RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 5
Bài 2: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU:
- Hs hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc , công nhận tính chất duy nhất một đường thẳng b đi qau điểm A và vuông góc với a
- Hiểu được thế nào là đường trung trực của một đọan thẳng
- Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng
đã cho
- Học sinh biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng , biết sử dụng eke và thức một cách thành thạo
II CHUẨN BỊ:
* GV: Nghiên cứu tài liệu , soạn giáo án chi tiết
* HS: Học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài tập đầy đủ
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
(?) Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
Hoạt động của thầy và trò
GV; đưa ra ?1
Nội dung
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc (?) Hãy nhận xét về 4 góc tạo thành khi gấp
giấy
(?) Tại sao khi hai đường thẳng cắt nhau có
một góc vuông thì các góc còn lại đều vuông
?1 -các nếp gấp cắt nhau
- Các góc tạo bởi các nếp gấp =900
(?) thế nào là hai đường thẳng vuông góc
Học sinh thảo luận rồi trả lời
? yêu cầu học sinh làm ?2
?2 - các góc y0x’ ,x’0y’ ,y’0x đều vuông
vì thế gócy0x’=90o Tương tự với góc x’0y’ cũng đều vuông Định nghĩa: (sgk-84)
- Kí hiệu: xx’ yy’
GV: chốt lại định nghĩa và kí hiệu
GV:đưa ra ?3
HS: cả lớp cùng làm ở dưới
2 Vẽ 2 đường thẳng vuông góc
GV: giám sát học sinh vẽ
Trang 6Giáo án môn Hình học 7
Một học sinh lên vẽ
GV: nhận xét
GV: cho học sinh làm quen với các nhóm từ
" hai đường thẳng vuông góc " đường thẳng
này vuông góc với đường thẳng kia ; hai
đường thẳng a, a' vuông góc với nhau tại 0
?3 a a,
HS: làm quen với mệnh đề a,
ví dụ: Hai đường thẳng vuông góc với nhau
là hai đường thẳng ……… a
GV: Hướng dẫn học sinh cách vẽ
HS: sử dụng ê ke vẽ
GV: Uốn nắn chỗ sai của học sinh
GV: củng cố bằng bài tập 11
HS: tìm hiểu
GV: gọi một học sinh lên làm
? kết quả của bạn đúng ?
GV: nhận xét và cho kết quả
Bài11: (sgk-86)
a, cắt nhau các góc tạo thành đều bằng 90o
b, aa,
c, chỉ có một
(?) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
(?) Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
-Học bài theo SGK và vở ghi , Làm bài tập , 12, 14,14/86 SGK
* RÚT KINH NGHIỆM.
Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc (tt)
Trang 7I Mục tiêu
H S: biết được có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc
với đường thẳng đã cho
Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng sử dụng tốt các dụng cụ
HS: tư duy yêu thích môn học
II Chuẩn bị
+ GV: Giáo án ,bảng phụ , hình vẽ 7 (sgk-85)
+ HS : Bài tập , dụng cụ học tập
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
+ Làm bài 17 (sgk-87)
Đáp án: Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi một trong các góc tạo ra
=90o
Bài 17: hình 10 a, không vuông góc với nhau
Hình 10 b,c có vuông góc với nhau ( 5p )
3 Bài mới: 31p
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: yêu cầu học sinh làm ? 4
HS: tìm hiểu ? 4
? có mấy trường hợp xảy ra
HS:
GV: gọi hai học sinh bảng vẽ
HS: nhận xét kết quả vẽ của bạn
GV : chốt lại có 2 cách vẽ
GV: cho học sinh vẽ
HS: cả lớp cùng vẽ cả hai trường hợp vaò
vở
GV: theo dõi học sinh vẽ và uốn nắn học
sinh
Hoạt động 2:
HS: đọc thông tin (sgk-85)
1 vẽ hai đường thẳng vuông góc ? 4
Có hai trường hợp:
a Trường hợp điểm 0 cho trước nằm trên đường thẳng a
b, Trường hợp điểm 0 cho trước nằm ngoài đường thẳng a
2 Đường trung trực của đoạn thẳng Hình 7 (sgk -85 )
Trang 8
Giáo án môn Hình học 7
GV: đưa ra hình 7 (sgk -85)
HS: quan sát hình vẽ
? ở hình vẽ 7 đường nào là đường trung
trực
HS: trả lời
GV: chỉ ra đường trung trực trên hình 7
? nhận xét gì về độ dài IA và IB ?
HS:
? Đường ntn gọi là đường trung trực của
một đoạn thẳng
HS: trả lời
GV: chốt lại
HS: đọc lại một lần
HS cần ghi nhớ xy là đường trung trực
của AB ta hiểu A và B đối xứng nhau qua
đường xy
Đường thẳng xy ở hình trên là đường trung trực của đoạn AB
* Định nghĩa: (sgk- 85 )
4 Củng cố: 5p
? có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng đã cho trước
? Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường ntn ?
Bài 13 ( sgk-86 )
Đáp án: Hãy gấp tờ giấy sao cho mút A trùng với mút B khi đó nếp gấp sẽ trùng với đường trung trực của đoạn AB
Bài 14: (sgk-86)
5.H ướng dẫn về nhà : 3p
Học theo vở ghi + sgk
Làm các bài tập 15,16, 18, 19,
* RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 9
Bài 3: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu:
Hiểu được tính chất: cho 2 đường thẳng và 1 cát tuyến Nếu có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
Hai góc đồng vị bằng nhau
Hai góc trong cùng phía bù nhau
Có kĩ năng nhận biết cặp góc so le trong, đồng vị, và cặp góc trong cùng phía
II Chuẩn bị:
HS: đọc trước sgk +bài cũ
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : Sĩ số : 7a 7b 1p
(?) Quan sát hình 12 và cho biết có mấy góc được tạo thành? HS : 8 góc
3 Bài mới : 39p
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: đưa ra hình 12 (sgk-88)
(? Em có nhận xét gì về vị trí của góc A 1 và
góc B 3 đối với 2 đường thẳng a; b và đối với
đường thẳng c?
G: Giới thiệu cặp góc so le trong
(?) Quan sát hình vẽ tìm cặp góc so le trong
còn lại?
(?) nhận xét vị trí của cặp góc A 1 và góc B 1
đối với 2 đường thẳng a, b và đối với đường
thẳng c?
G: giới thiệu cặp góc đồng vị
(?) Tìm các cặp góc đồng vị còn lại?
(?) Làm bài tập theo nhóm:
Viết tên các cặp góc SLT
Viết tên các cặp góc đồng vị
H: Thảo luận nhóm
Một đại diện lên làm
GV: nhận xét và sửa sai cho học sinh nếu có
GV: đưa ra hình 13 (sgk-88)
HS: Tìm hiểu
(?) Tính góc A 1 và góc B 3 ?
HS: lên làm
(?) nhận xét bài làm của bạn
1 Góc so le trong, góc đồng vị
a
b c 4
3 2 1
4
3 2 1
B A
a Cặp góc so le trong:A 1 và B 3 cũng như góc A 4 và B 2
b Cặp góc đồng vị là : A 1 và B 1 cũng như góc A 2 và B 2 ;
A 3 và B 3 ; A 4 và B 4
z
u x
v 4 3 2 1
2 1 4 3
B A
a, Cặp góc so le trong là : góc A 1
và B 3 ;A 4 và B 2
b, Cặp góc đồng vị là: A 1 và B 1 và A 2 và
B 2 ; A 3 và B 3 ; A 4 và B 4
2 Tính chất
a
b
c
4
3 2 1
4 3 2 1
45 o B A
a Có: A 1 =180 0 –A 4 ( kề bù)
1
?1
?1
Trang 10Giáo án môn Hình học 7
G: nhận xét xét, bổ sung
(?) Từ đó suy ra tính chất gì?
HS: đọc một lần nữa tính chất
(?) Đọc bài 21
GV: đưa ra hình 14 (sgk-89 )
- yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
(?) Đại diện nhóm lên bảng trình bày
(?) Nhóm khác nhận xét
G: chữa bài
Tương tự: Góc B 3 =180 0 - B 2 =
135 0
b, Góc A 2 đối đỉnh với góc A 4 suy ra góc
A 2 =A 4 =45 0
Góc B 4 đói đỉnh với góc B 2 suy ra góc
B 4 =B 2 =45 0
c Ba cặp góc đồng vị còn lại:
A 1 và B 1 ; A 2 và B 2 ; A 3 và B 3
* Tính chất: sgk/89
Bài 21:
a là một cặp góc so le trong b… là một cặp góc đồng vị c… là một cặp góc đồng vị d… là 1 cặp góc so le trong
G: Hệ thống kiến thức toàn bài
Nhận xét giờ học
Học theo vở ghi + sgk –(88 +89 )
Làm bài tập 22 +23 (sgk- 89 )
* RÚT KINH NGHIỆM.
Bài 4: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
Trang 11-Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song theo cặp góc so le trong
-Học sinh biết vẽ một đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng và song song với đường thẳng cho trước
II Chuẩn bị:
HS: Học theo hướng dẫn
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp: 7a 7b 1p
(?) Thế nào là 2 đường thẳng song song? Cho 2 đường thẳng a và b bất kì thì có những khả năng nào xảy ra? Đáp án : song song, cắt nhau,
3 Bài mới : 38p
Hoạt động của thầy và trò
GV:
(?) Thế nào là 2 đường thẳng song song?
(?) Hai đường thẳng a và b phân biệt thì có
những khả năng nào xảy ra?
HS: trả lời
GV: đưa ra hình 17 (sgk-90 )
(?) Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận n
: Đoán xem các đường thẳng nào song song
với nhau?
(?) Đại diện nhóm trả lời
(?) Nhóm khác nhận xét?
(?) Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng
song song?
G: giới thiệu cách đọc và kí hiệu 2 đường
thẳng song song
GV: Đưa ra ?2
HS: tìm hiểu ?2
Để vẽ được 2 đt song song sử dụng dụng cụ
?
HS: trả lời
(?) Nêu cách vẽ đường thẳng b đi qua A và
song song với đường thẳng a
HS: nêu ý tưởng về cách vẽ
Nội dung
1 Nhắc lại kiến thức lớp 6 (sgk-90)
2 Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
a
b
c
d f
e
m n p
Hc)
Ha)
Hb)
60 o
o 60
o 80
o 90
45 o
o 45
Dự đoán hình a có đt a song song với đt b
Hình c, có đt m song song với đt n Tính chất : (sgk-90 )
Ký hiệu: , a//b (đt a song song với
đt b )
3 Vẽ 2 đường thẳng song song
?2
* Dùng góc nhọn 60 o của eke để vẽ 2 góc
so le trong bằng nhau
b
B A
* Dùng góc nhọn 60 o của eke để vẽ 2 góc đồng vị bằng nhau
?1
?1
Trang 12Giáo án môn Hình học 7
GV: nhận xét và hướng cho hs vẽ
Học sinh vẽ
GV: chốt lại cách vẽ ( có hai cách vẽ )
a
b
o 60 B
A
(?) Phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
(?) bài tập 24 ( sgk-91 )
a, a//b
b, a song song với b
Học theo vở ghi và sgk, làm các bài tập 25, 26, 27 (sgk -91 )
* RÚT KINH NGHIỆM.
LUYỆN TẬP (HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG)
I Mục tiêu:
Trang 13Học sinh vận dụng thành thạo những kiến thức về 2 đường thẳng song song để vẽ hai đường song song và làm bài tập
Bồi dưỡng khả năng vận dụng tính chất của 2 đường thẳng song song để giải bài tập
HS: Tích cực ,cẩn thận ,chính xác
II Chuẩn bị:
GV: Soạn giáo án +bảng phụ, thước
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : sĩ số : 7a
(?) Nêu dấu hiệu của 2 đường thẳng song song :
Đáp án: có hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc so le trong bằng nhau
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
GV: đưa ra bài tập 26 (sgk)
HS: Đọc đề bài 26?
(?) Nêu cách vẽ cặp góc so le trong xAB,yBA
có số đo đều bằng 120 o ?
- 1 học sinh lên bảng vẽ
HS: nhận xét
G: Chữa bài
GV: Đưa ra bài 27 (sgk-91)
HS: Đọc đ bài?
Hs: Nêu cách vẽ
HS: Vẽ tam giác ABC
(?) Vẽ AD = BC và đường thẳng AD // đường
thẳng BC?
HS:
GV: đưa ra bài 28
(?) Nêu cách vẽ 2 đường thẳng xx’ //yy’?
- 1 học sinh lên bảng
HS: nhận xét
G: chữa bài
GV: Đưa ra bài 29 (sgk-92 )
HS: Tìm hiểu bài
? Nêu ý tưởng cách vẽ
Gọi một em lên làm
(?) Đo xem 2 góc xOy và góc x’Oy’ có bằng
nhau không
GV: Đưa ra hình 20(sgk-92)
Nội dung Bài 26:
x
y
120 o o 120 B A
Ax // By vì Ax, By cắt đường thẳng AB
và có 1 cặp góc SLT bằng nhau (= 120 o ) Bài 27:
B
A D
C D'
Bài 28:
Vẽ 2 đường thẳng xx’, yy’ sao cho xx’ // yy’
Giải: Vẽ một đường tuỳ ý ví dụ đt xx ,
lấy một điểm M tuỳ ý nằm ngoài đường thẳng xx , vẽ qua M đt yy , sao cho song song với xx ,
x
x'
Bài 29: