Chiến lược marketing mix sản phầm kem đánh răng PS
Trang 1Trên thị trường Việt Nam, P/S đã là thương hiệu dẫn đầu thị trường trong nhiều nămliền ngành Kem đánh răng Để trở thành thương hiệu hàng đầu trong ngành cạnhtranh cao, P/S có những chiến lược kinh doanh vô giá, thành công và hiệu quả.Trong số đó, không thể không kể đến mũi nhọn của sản phẩm chiến lược hỗ trợ pháttriển P/S Đối với từng công ty, sản phẩm Do đó sinh viên chọn đề tài “Phân tíchchiến lược P/S kem đánh răng” để biết được chiến lược sản phẩm của kem đánhrăng P/S đưa ra những nhận xét, đánh giá và giải pháp để hoàn thiện hơn nữa chiếnlược sản phẩm của thương hiệu.
Trang 2Sản phẩm không chỉ là tính hữu hình với những đặc điểm vật chất của nó mà còn
là những giá trị vô hình mà người tiêu dùng nhận được khi mua/ tiêu dùng sảnphẩm Tính hữu hình chính là cốt lõi của sản phẩm, giá trị cơ bản nhất mà sản phẩmđem lại cho người tiêu dùng còn giá trị vô hình như giá trị cảm nhận khách hàng,dịch vụ đi kèm chính là những yếu tố quan trọng để giữ chân khách hàng Chính vìvậy theo quan niệm kinh doanh hiện đại, nhà sản xuất không chỉ chú trọng tới đặcđiểm cốt lõi hữu hình mà còn quan tâm tới các dịch vụ tạo ra giá trị vô hình đi cùngvới sản phẩm
Sản phẩm mong đợi: Là các thuộc tính và điều kiện mà người mua mong đợi
và chấp nhận mua Đây là cấp độ sản phẩm thể hiện những giá trị vô hình mà sảnphẩm đem lại đến cho khách hàng
Sản phẩm hoàn thiện: Là các dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm tăng giá trịcủa sản phẩm, giúp cạnh tranh với các đối thủ khác Ở cấp độ này, sản phẩm vừa
có giá trị hữu hình, vừa có giá trị vô hình Đây là sản phẩm hoàn thiện để được
Trang 3đưa ra thị trường và có khả năng cạnh tranh với đối thủ cũng như thu hút kháchhàng.
Sản phẩm tiềm năng: Là sự hoàn thiện và biến đổi mà doanh nghiệp có thểtạo ra trong tương lai Sản phẩm tiềm năng là hướng phát triển có thể có của sảnphẩm hiện tại
1.3 Chiến lược sản phẩm
1.3.1 Khái niệm
Chiến lược sản phẩm là tổng thể các quyết định và hành động liên quan đến sảnxuất và kinh doanh sản phẩm, hướng tới những mục tiêu nhất định để các năng lực
và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài
1.3.2 Vai trò của chiến lược sản phẩm
Giúp doanh nghiệp định hướng rõ ràng trong quá trình phát triển
Điều phối các hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp
Tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
1.4 Nội dung chiến lược sản phẩm
1.4.1 Quyết định liên quan tới kích thước tập hợp sản phẩm
Quyết định liên quan tới kích thước tập hợp sản phẩm bao gồm chủng loại và danhmục sản phẩm Chủng loại sản phẩm là một nhóm các sản phẩm có liên quan chặtchẽ với nhau vì chúng có những đặc điểm tương đồng với nhau: giống nhau về chứcnăng, được bán cho cùng một tập khách hàng mục tiêu, được đưa vào thị trườngtheo những kênh phân phối giống nhau và được ấn định một mức giá ngang bằngnhau
Quyết định về chủng loại bao gồm: quyết định về bề rộng chủ loại sản phẩm và vềdanh mục sản phẩm Quyết định bề rộng chủng loại sản phẩm gồm phát triển chủngloại sản phẩm (khi công ty ra vượt ngoài phạm vi sản xuất hiện tại) và bổ sungchủng loại sản phẩm (sản xuất thêm những sản phẩm mới trong khuôn khổ nhữngmặt hàng hiện có)
Danh mục sản phẩm là tập hợp các chủng loại sản phẩm và các đơn vị sản phẩmcủa doanh nghiệp
Trang 4Quyết định về danh mục sản phẩm gồm: phát triển về chiều rộng (có bao nhiêuchủng loại hàng), quyết định về chiều dài (có bao nhiêu mặt hàng), quyết định vềchiều sâu (sự đa dạng, phong phú của mặt hàng), tính đồng nhất giữa các danh mụcsản phẩm
1.4.2 Quyết định liên quan đến nhãn hiệu
Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm: Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng,hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của mộtngười bán hay một nhóm người bán và để phân biệt chúng với đối thủ cạnh tranh.Nhãn hiệu bao gồm tên và những dấu hiệu nhận biết riêng của nhãn hiệu
Các quyết định về nhãn hiệu bao gồm: Ai là người đứng tên? (Doanh nghiệp, nhàphân phối, cả hai), Đặt tên như thế nào? (Ngắn gọn, dễ nhớ, …), Đăng ký bảo hộtrước pháp luật Đối với đặt tên nhãn hiệu phải đảm bảo 4 yếu tố: phải hàm ý về lợiích sử dụng của sản phẩm, phải gắn liền với chất lượng sản phẩm, dễ đọc dễ nhậnbiết dễ nhớ và ngắn gọn, có thể đăng ký bảo hộ
1.4.3 Quyết định liên quan đến thiết kế bao bì sản phẩm
Bao bì được ví như người bán hàng thầm lặng vì thế mà nó có vai trò to lớn trongviệc bán hàng xây dựng thương hiệu cũng như nâng cao gía trị sản phẩm của doanhnghiệp Bao bì ảnh hưởng mạnh đến nhận thức của khách hàng về chất lượng sảnphẩm, bao bì có nhiều chức năng khác nhau: bảo vệ sản phẩm, cung cấp một sốthông tin cho khách hàng về sản phẩm, kích thích tiêu thụ thông qua kiểu dáng vàhình thức bao bì, tạo thuận lợi trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Bao bì là môitrường bọc lấy sản phẩm bao gồm 4 bộ phận sau: bao bì sơ cấp, bao bì thứ cấp, bao
bì vận chuyển và nhãn hiệu cùng thông tin khác trên bao bì Tùy thuộc vào loại sảnphẩm, đối tượng khách hàng, hoặc hình thức tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ
có những quyết định về bao bì cho phù hợp
Các quyết định về bao bì bao gồm: quyết định về mục tiêu bao bì, quyết định vềkích thước, hình dáng và màu sắc bao bì; quyết định về lợi ích bao bì; quyết định vềcác thông tin được in trên bao bì
1.4.5 Quyết định chất lượng và hỗ trợ sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được đánh giá dựa trên quan điểm người mua Chất lượngsản phẩm là những chỉ tiêu về sản phẩm mà người mua tin tưởng hoặc nhận thứcđược, họ thường dựa trên cơ sở so sánh với các sản phẩm cùng loại khác hoặc uy tín
Trang 5doanh nghiệp để đánh giá chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảophù hợp của sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn quy cách đãđược xác định trước nhằm phù hợp với mục đích sử dụng và tạo được lợi thế cạnhtranh trên thị trường Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng, doanh nghiệp còn cần cảithiện và nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm
Dịch vụ khách hàng hỗ trợ sản phẩm là toàn bộ những hoạt động tương tác, hỗ trợcủa doanh nghiệp tới khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của kháchhàng Đây là một yếu tố tạo nên mức độ hoàn chỉnh của sản phẩm Các quyết định
về dịch vụ khách hàng bao gồm: xây dựng dịch vụ, chất lượng dịch vụ, chi phí dịch
vụ và hình thức cung cấp dịch vụ Tùy thuộc vào loại sản phẩm, yêu cầu của kháchhàng, tình hình cạnh tranh trên thị trường mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn các dịch vụ
hỗ trợ phù hợp
1.4.6 Chiến lược theo chu kỳ sống sản phẩm
Chu kỳ sống của 1 sản phẩm bất kỳ sẽ được thể hiện qua 4 giai đoạn: triển khai,tăng trưởng, bão hòa và suy thoái
Triển khai:
Sản phẩm mới được doanh nghiệp tung ra thị trường và bắt đầu 1 chu kỳ sống đây là giai đoạn triển khai của sản phẩm đó Ở giai đoạn này, rất ít người tiêu dùngbiết đến sự có mặt của sản phẩm, do vậy công việc chính của doanh nghiệp là giớithiệu sản phẩm mới này đến khách hàng mục tiêu Trong giai đoạn này cần Sử dụngsản phẩm cơ bản nhằm giới thiệu khách hàng đồng thời từ những phản ứng kháchhàng trên thị trường để hoàn thiện sản phẩm hơn nữa
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có thể Sử dụng chiến lược giá hớt váng sữa(định giá thành rất cao khi tung sản phẩm, sau đó giảm dần theo thời gian) nếu sảnphẩm là hàng hot và có tính thời vụ cao, hoặc chiến lược giá xâm nhập thị trường(định giá thành rất thấp khi tung sản phẩm, sau đó tăng dần theo thời gian) nếu sảnphẩm là hàng dân dụng, công nghiệp hoặc đóng gói
Tăng trưởng:
Khi sản phẩm đến giai đoạn khách hàng đã biết sản phẩm và doanh thu sản phẩmtăng thì khi ấy sản phẩm ấy đã bắt đầu bước sang giai đoạn tăng trưởng Ở giai đoạnnày, càng ngày càng có nhiều khách hàng mục tiêu biết đến sản phẩm, chi phí khách
Trang 6hàng bắt đầu giảm lại dẫn đến tăng trưởng về lợi nhuận Ở giai đoạn này, doanhnghiệp cần Cải thiện chất lượng sản phẩm, tung thêm các dòng sản phẩm cải biến(nếu có)
Nhà quản trị cần xem xét sản phẩm của họ đang ở vị trí nào trên thị trường để cóthể có những lựa chọn mang tính chiến lược liên quan đến định vị sản phẩm trên thịtrường – người dẫn đầu hay người theo sau
Bão hòa:
Đây là giai đoạn doanh số của sản phẩm này bắt đầu tăng chậm lại và chuẩn bịchạm trần Trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần Cải tiến đặc tính và cải thiện chấtlượng sản phẩm, đặc biệt là dịch vụ khách hàng
Suy thoái:
Suy thoái là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ sống của một sản phẩm, khi doanhthu và lợi nhuận của sản phẩm bắt đầu giảm Ở giai đoạn này, doanh nghiệp bắt đầurút sản phẩm ra khỏi thị trường Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có thể giữnguyên hoặc cải tiến sản phẩm nếu cần thiết Điều quan trọng là doanh nghiệp nêntính toán sản lượng sản xuất sao cho lượng hàng tồn không bị ứ đọng khi doanhnghiệp đã hoàn toàn rút sản phẩm khỏi thị trường
Chiến lược phổ biến trong giai đoạn này là cố gắng “tận thu” trong giai đoạn cuốicủa thị trường
1.4.7 Chiến lược phát triển sản phẩm mới
Sản phẩm mới là sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường hoặc là sản phẩmlần đầu tiên được doanh nghiệp đưa vào sản xuất và kinh doanh Sản phẩm mới làmột chính sách quan trọng nhằm tạo ra những sản phẩm mới lạ, mang tính cá biệthóa của doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh trên thịtrường
Quy trình phát triển sản phẩm mới:
Hình thành và lựa chọn ý tưởng: Bắt đầu từ việc nghiên cứu của các bộ phận
nghiên cứu trong doanh nghiệp để tìm ra những xu hướng tiêu dùng, nhu cầu kháchhàng để xây dựng nên ý tưởng về sản phẩm mới Các ý tưởng được hình thành vàchọn lọc nhằm đưa ra những ý tưởng khả thi nhất, có lợi ích cốt lõi đáp ứng đượcnhu cầu khách hàng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 7Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới: Đưa ý tưởng trở thành một thiết kế
thực tế về sản phẩm: tính năng, chất lượng, đối tượng khách hàng nhằm đưa ra cáinhìn tổng quan nhất về sản phẩm trong tương lai Sau đó đưa ý tưởng vào thẩm địnhbằng cách thử nghiệm thái độ, phản ứng của khách hàng mục tiêu với dự án Từ kếtquả của thử nghiệm cùng với những phân tích về kỳ vọng sản phẩm sẽ giúp doanhnghiệp lựa chọn được sản phẩm chính thức để đưa ra thị trường
Hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm: sau khi lựa chọn được dự án sản
phẩm mới, doanh nghiệp sẽ cần xây dựng một chiến lược marketing phù hợp với sảnphẩm nhằm đạt được hiệu quả tối ưu khi đưa sản phẩm ra thị trường Một chiến lượcmarketing gồm: Mô tả về quy mô, cấu trúc thị trường, thái độ khách hàng mục tiêu,định vị thị trường và lượng tiêu thụ sản phẩm trong một vài năm đầu; các phương ánphân phối và chi phí cho marketing sản phẩm trong năm đầu tiên và những năm tiếptheo; xây dựng về mục tiêu tương lai và lâu dài của sản phẩm thông qua marketingmix
Phân tích khả năng sản xuất tiêu thụ: doanh nghiệp cần hoạch định khả năng sản
xuất của doanh nghiệp đồng thời xác định được nhu cầu thị trường về sản phẩm để
có thể đưa ra chiến lược sản xuất phù hợp, hiệu quả
Thiết kế và sản xuất thử sản phẩm mới: Bộ phận thiết kế phải tạo ra được mô hình
sản phẩm, biến sản phẩm ý tưởng trở thành sản phẩm hiện thực, kiểm tra các thông
số kỹ thuật để đảm bảo từng bộ phận, chi tiết của sản phẩm Từ đó tạo ra sản phẩmmẫu hoàn chỉnh nhất
Thử nghiệm trên thị trường: Đưa sản phẩm mẫu vào thử nghiệm trên thị trường và
doanh nghiệp thực hiện sản xuất 1 lượng nhỏ để bán trên thị trường để xem xét thái
độ khách hàng đối với sản phẩm Doanh nghiệp vừa thực hiện thử nghiệm bán vừathực hiện các chương trình marketing hỗ trợ Từ việc thử nghiệm trên thị trường,doanh nghiệp sẽ thấy thái độ người tiêu dùng với sản phẩm đồng thời thu thập được
ý kiến phản hồi khách hàng về sản phẩm từ đó có thể xem xét điều chỉnh để hoànthiện sản phẩm
Triển khai sản xuất hàng loạt và đưa ra thị trường: sau khi thử nghiệm trên thị
trường, doanh nghiệp sẽ tiến hành sản xuất hàng loạt sản phẩm để đưa ra thị trường.Các kế hoạch triển khai sản phẩm dựa trên một số quyết định marketing được xâydựng
1.4.7 Chiến lược sản phẩm quốc tế
Trang 8Sản phẩm quốc tế là Tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu về vật chất vàtinh thần của người tiêu dùng nước ngoài Theo đó họ tiếp nhận khi mua và sử dụngsản phẩm thực chất là mua thỏa mãn mà sản phẩm đã đem lại Hầu hết các doanhnghiệp đều mong muốn và định hướng trong tương lai có thể đưa sản phẩm củamình rất thân trường quốc tế Chính vì vậy chiến lược sản phẩm quốc tế là một trongnhững chiến lược rất quan trọng mà các nhà quản trị chiến lược đề cập tới trongchiến lược sản phẩm quốc tế Có 3 loại chiến lược sản phẩm quốc tế mà các nhà
quản trị thường áp dụng:
Chiến lược tiêu chuẩn hóa sản phẩm (standardize strategy)
Là chiến lược mà sản phẩm kinh doanh ở thị trường nước ngoài không có bất kỳthay đổi nào, vấn đề là phải tìm ra thị trường cho sản phẩm Tuy nhiên doanh
nghiệp vẫn phải tìm hiểu kỹ khách hàng (khách hàng có nhu cầu về sản phẩm đóhay không, họ sử dụng sản phẩm như thế nào, …) để có những quyết định kinhdoanh sản phẩm thích hợp
Ưu điểm của chiến lược này là có thể khai thác lợi thế của thị trường toàn cầu nhưquy mô, sản xuất hàng loạt giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụngtốt điểm mạnh của doanh nghiệp về tài chính công nghệ từ đó nâng cao khả năngcạnh tranh, tạo mức lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Tuy nhiên chiến lược nàykhông phù hợp với một số khía cạnh của doanh nghiệp và kìm hãm sự sáng tạo củadoanh nghiệp về sản phẩm
Chiến lược sản phẩm thích nghi (Customized strategy)
Khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp sẽ đưa ra những thay đổi sản phẩm chophù hợp với nhu cầu và điều kiện của từng thị trường địa phương
Chiến lược này có ưu điểm là doanh nghiệp có thể thay đổi sản phẩm phù hợp vớithị hiếu văn hóa của từng quốc gia mà doanh nghiệp mong muốn được thâm nhậpvào Điều này giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng tiến vào thị trường từng quốc gia.Tuy nhiên chiến lược này làm tăng chi phí sản xuất và không có được lợi thế từ kinh
tế quy mô do sản phẩm luôn có những thay đổi từ thiết kế đóng gói và một số yếu tốkhác giữa các quốc gia khác nhau
Sản phẩm mới cho thị trường nước ngoài (Product invention)
Doanh nghiệp có thể có hai hướng lựa chọn: duy trì các mặt hàng kinh doanh nhưban đầu, hoặc mở rộng và thay đổi các mặt hàng kinh doanh theo thời gian để mở
Trang 9rộng thị phần chiếm lĩnh ở thị trường đó Chiến lược này có thể đem đến các sảnphẩm phù hợp theo yêu cầu của từng quốc gia và từng tự thị trường khác nhau Tuynhiên chiến lược này lại đem lại có nhược điểm về chi phí cao cũng như vấn đềkiểm soát sản phẩm của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG, NGÀNH HÀNG VÀ THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Tổng quan về Unilever
2.1.1 Tổng quan về Unilever toàn cầu
2.1.1.1 Thông tin sơ lược
Unilever là công ty đa quốc gia hàng đầu chuyên về hàng tiêu dùng nhanh(FMCG: Fast Moving Consumer Goods) Công ty có trụ sở chính tại London, Anh
và Rotterdam, Hà Lan Để giải thích điều này, Unilever là kết quả của sự hợp nhấtcủa hai công ty, Lever Brothers ở Anh và Margarine Unie ở Hà Lan vào năm 1930.Các sản phẩm chuyên biệt của Unilever rất đa dạng, từ mỹ phẩm và hóa chất tẩy rửađến kem đánh răng, dầu gội đầu, thực phẩm và nhiều hơn nữa Hoạt động kinhdoanh của Unilever bao phủ hơn 190 quốc gia và khu vực trên thế giới
2.1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Khi bắt đầu thành lập công ty, người sáng lập lúc bấy giờ đã đặt ra sứ mệnh củaUnilever là “tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống” Ý nghĩa của sứ mệnh này làUnilever hy vọng sẽ mang lại cho mọi người một cuộc sống tốt đẹp hơn thông quacác sản phẩm của mình Từ trước đến nay, khi tất cả các sản phẩm của Unilever đềuhướng đến một mục đích chung là mang lại sức khỏe, vẻ đẹp và sự thoải mái cho trẻ
em thì sứ mệnh này càng trở nên rõ ràng hơn trong từng sản phẩm của Unilever.Minh chứng cho điều này là các thương hiệu nổi tiếng của Unilever rất đa dạng, từbột giặt, dầu gội, kem đánh răng đến trà, như Omo, Dove, Close-up, Lipton, Tầm nhìn của Unilever khác nhau giữa các quốc gia, nhưng nó được xây dựngdựa trên tầm nhìn toàn cầu chung của Unilever Tầm nhìn toàn cầu của Unilever làlàm cho lối sống bền vững trở nên phổ biến, hay cụ thể hơn là giảm tác hại đến môitrường, các hoạt động kinh doanh và xã hội phát triển song song Unilever tin rằng
Trang 10nếu làm những việc hữu ích có thể giúp các công ty trở nên tốt hơn, thì những công
ty phát triển mạnh trong tương lai phải là những công ty có thể phục vụ xã hội Điềunày cũng lý giải cho sự hình thành của kế hoạch phát triển bền vững mà Unilever đãthực hiện cách đây 10 năm, trong đó Unilever cố gắng tách sự phát triển của doanhnghiệp ra khỏi tác động đến môi trường, đồng thời có tác động tích cực đến xã hội Unilever hoạt động dựa trên 4 giá trị cốt lõi:
● Kinh doanh liêm chính
● Mang lại ảnh hưởng tích cực và không ngừng cải tiến
2.1.2 Tổng quan về Unilever Việt Nam
2.1.2.1 Thông tin sơ lược
Unilever Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất (thực phẩm, đồ gia dụng,chăm sóc cá nhân), sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, Unilever đã đạt đượcnhiều thành tựu to lớn tại Việt Nam Unilever Việt Nam có mạng lưới hơn 150 nhàphân phối và hơn 300.000 nhà bán lẻ, mang đến cơ hội việc làm trực tiếp cho hơn1.500 người và hơn 15.000 cơ hội việc làm gián tiếp cho các bên thứ ba, nhà cungcấp và nhà cung cấp
Trang 112.1.2.4 Danh mục sản phẩm
Riêng tại Việt Nam, Unilever tập trung vào 3 nhóm sản phẩm đầu tiên với 25 nhãnhiệu Dưới đây là danh sách chi tiết từng nhãn hiệu cho từng nhóm sản phẩmUnilever tại Việt Nam:
AXE CloseupDove LifebuoyLux Pond’s
Trang 12Unilever
Food
Solutions
Surf Vim Sunlight nước rửa chén Viso
Rexona SunsilkTreSemme VaselineClear HazelineP/S
Danh mục thương hiệu thuộc sở hữu Unilever Việt Nam
2.1.3 Giới thiệu thương hiệu kem đánh răng P/S
2.1.3.1 Tổng quan
P/S là thương hiệu chăm sóc răng miệng hàng đầu Việt Nam do Tập đoàn Unilever
sở hữu PS chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường kem đánh răng Việt Nam Thuốctẩy trắng răng đã tạo dựng được hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng
và trở thành loại kem đánh răng được nhiều người lựa chọn Thương hiệu tại ViệtNam
2.1.3.2 Quá trình phát triển
P/S vốn là nhãn hiệu kem đánh răng có từ năm 1975 của Công ty cổ phần P/S Công
ty P/S do hai hãng kem đánh răng nổi tiếng ở miền nam việt nam là hãng Hynos vàKolperlon sáp nhập lại, với đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp sản xuất kem đánh răngPhong Lan
Năm 1980, Xí nghiệp kem đánh răng Phong Lan lại sáp nhập với các xí nghiệp khác
để trở thành Xí nghiệp Liên hiệp Hóa Mỹ Phẩm, trực thuộc Sở Công nghiệp thànhphố Hồ Chí Minh
Năm 1990, Xí nghiệp Liên hiệp Hóa Mỹ Phẩm lại giải thể, các xí nghiệp trực thuộctrở thành công ty độc lập thuộc Sở Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.Xí nghiệpkem đánh răng Phong Lan đổi tên thành Công ty Hóa phẩm P/S
Năm 1917, Unilever đề nghị Công ty Hóa phẩm P/S chuyển nhượng quyền sở hữunhãn hiệu kem đánh răng P/S thông qua phương án thành lập một công ty liên doanhtên là Elida P/S (gồm Unilever và P/S).Vì nguồn vốn không đủ để mua dây chuyềnsản xuất mới (bao nhựa) nên Công ty Hóa phẩm P/S đã đồng ý từ bỏ chức năng sảnxuất kem đánh răng của mình để chuyển quy trình sản xuất và nhãn hiệu P/S cho
Trang 13Tập đoàn Unilever với giá 14 triệu Đô La Mã hóa, Công ty Hóa phẩm P/S chỉ còn
có vai trò sản xuất vỏ hộp kem đánh răng cho liên doanh
Thời gian sau, Unilever đã chọn một công ty của Indonesia để sản xuất ống nhựacho kem đánh răng P/S nên Công ty Hóa phẩm P/S mất luôn cơ hội sản xuất và giacông vỏ hộp, họ bị đẩy bật khỏi liên doanh Đến nay, Unilever gần như đã quản lýP/S và họ đã thành công khi cho ra đời các sản phẩm P/S độc đáo, phong phú vànhững chương trình tạo hiệu ứng xã hội
2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược sản phẩm của công ty 2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Kinh tế
Tình hình kinh tế là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng tới hoạt động của mọi doanhnghiệp trên thị trường.Tác động của kinh tế đến doanh nghiệp có thể thông qua cácchỉ số kinh tế như GDP, CPI, lãi suất, giá cả ngoài ra còn thông qua độ ổn định củanền kinh tế.Một nền kinh tế ổn định, tốc độ phát triển kinh tế cao sẽ thu hút đầu tưcũng như tạo điều kiện phát triển cho mọi ngành trong nền kinh tế, ngược lại nếunền kinh tế bất ổn, suy thoái sẽ là một thách thức lớn cho các doanh nghiệp, làmgiảm đi khả năng của doanh nghiệp cũng như độ phát triển của các ngành trong nềnkinh tế.Đặc biệt từ khi dịch bệnh Covid19 bùng ra, nền kinh tế thế giới đang phảichịu áp lực lớn và có dấu hiệu suy thoái.Việt Nam cũng không nằm ngoài sự ảnhhưởng đó.Việt Nam là một nước đang phát triển, trong giai đoạn Covid19 nền kinh
tế Việt Nam có dấu hiệu chững lại và suy thoái, tuy nhiên nhờ những nỗ lực củachính phủ, Việt Nam là một trong số ít quốc gia vừa kiểm soát dịch vừa phát triểnkinh tế với thành công năm 2020 có GDP 2,9% là một trong số ít quốc gia trên thếgiới có tốc độ tăng trưởng dương.Đến năm 2021, tình hình dịch ngày càng căngthẳng và có diễn biến phức tạp, theo dự báo nền kinh tế Việt Nam sẽ bị ảnh hưởngnhiều hơn năm 2020 và sẽ khó có thể đạt được tốc độ tăng trưởng như kỳ vọng đềra.Trong bối cảnh dịch, phần đa các ngành đều chịu ảnh hưởng lớn.Ngành kem đánhrăng cũng chịu tác động bởi dịch tuy nhiên đây là mặt hàng tiêu dùng thường xuyênchính vì vậy tác động mà ngành này bị ảnh hưởng không quá lớn
2.2.1.2 Văn hóa- xã hội
Ở Việt Nam luôn hướng đến tiêu chuẩn thẩm mỹ Đối với người Việt Nam quanniệm “cái răng, cái tóc là gốc” vì thế họ rất quan tâm đến các sản phẩm chăm sóc
Trang 14răng và tóc Một nghiên cứu Theo nghiên cứu của QandMe, tỷ lệ người dùng quantâm đến việc làm trắng răng khi lựa chọn một sản phẩm là rất cao, điều này cho thấynhu cầu làm răng thẩm mỹ trên thị trường là rất cao Các trường học Việt Nam Thóiquen sử dụng kem đánh răng và bàn chải đánh răng ngày càng phổ biến ở Việt Nam.Hầu hết các hộ gia đình hiện nay đều sử dụng kem đánh răng và bàn chải đánh răng.Đặc biệt là Đặc biệt ở những hộ gia đình có con nhỏ, cha mẹ hãy dạy con sử dụngkem đánh răng hàng ngày để ngăn ngừa sâu răng và giữ cho răng luôn trắng sáng.
2.2.1.3 Nhân khẩu học
Việt Nam là nước có dân số đông, thu nhập bình quân đầu người ngày càng cao, dân
số đang trong thời kỳ vàng dân số, dân số trẻ đa số được hưởng lợi từ việc phát triểncùng ngành kem đánh răng nói chung Và đặc biệt là PS tại thị trường Việt Nam.Mọi người có xu hướng tìm kiếm sự đổi mới, đây là cơ hội để phát triển sản phẩmtrên thị trường Đồng thời, trình độ văn hóa và sự công nhận của mọi người ngàycàng nâng cao, đây cũng là cơ hội để đưa những sản phẩm chất lượng cao của bạnđến với khách hàng
2.2.1.4 Tự nhiên
Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực, có đường bờ biển dài,nhiều cảng biển lớn thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa khi công ty P/S bắt đầuchú trọng đến xuất khẩu trong tương lai gần
2.2.1.5 Chính trị- pháp luật
Việt Nam là quốc gia có mức độ ổn định chính trị rất cao và được bình chọn là điểmđến du lịch an toàn nhất trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Chủ trương củacác bộ ban ngành Việt Nam là hợp nhất nền kinh tế Việt Nam Theo xu hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và do đó đã tạo tiền đề cho Unilever Xây dựng chiến lượckinh doanh lâu dài tại Việt Nam Tuy nhiên, các chính sách dân số và kế hoạch hóagia đình của chính phủ sẽ có thể thực hiện được điều này trong một vài thập kỷ nữa.Trong những năm tới, giới trẻ sẽ già đi và cơ cấu dân số trẻ sẽ không còn ích lợi gìđối với Unilever
2.2.2 Môi trường vi mô
2.2.2.1 Khách hàng
Trang 15Nhu cầu sử dụng các sản phẩm làm trắng răng ngày càng cao, ngoài việc làm trắngrăng thì các sản phẩm đảm bảo an toàn cho răng miệng cũng là một yếu tố quantrọng được khách hàng quan tâm hiện nay
Theo một nghiên cứu của QandMe vào năm 2016, 71% khách hàng quan tâm đếnviệc làm trắng răng và 39% khách hàng quan tâm hơn đến việc ngăn ngừa sâu răngkhi mua kem đánh răng Điều này cho thấy đây là cơ hội để kem đánh răng P/S pháttriển khi mà thương hiệu này đang ngày càng phát triển Nó được định vị là loại kemđánh răng làm trắng răng, ngừa sâu răng và là thương hiệu được ưa chuộng nhấthiện nay
Thực tế cho thấy sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm ngày càng cao Có rấtnhiều nhu cầu và mong muốn đối với sản phẩm, nhu cầu của bạn thay đổi thườngxuyên và yêu cầu về sản phẩm ngày càng cao Vì vậy, P/S là thương hiệu chăm sócrăng miệng cho cả gia đình, theo đó, nhóm khách hàng cụ thể là gia đình, đặc biệt làgia đình có con nhỏ, nhu cầu của khách hàng không chỉ tìm kiếm sản phẩm mà cànglớn nó có tính năng tẩy trắng cho mọi người trong gia đình nhưng cũng cần đảmbảo chất lượng và bảo vệ sức khỏe
P/S đang có nhu cầu rất lớn về sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.Đồng thời, cần phát huy tối đa sức mạnh của truyền thông khuyến mại để đưa sảnphẩm đến tay người tiêu dùng
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Tổng quan về ngành kem đánh răng tại Việt Nam
Tại thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam, Unilever và Colgate chiếm gần 90% thịphần trong năm 2014, nhưng Unilever dẫn đầu với hơn 65% thị phần, bỏ xa Colgate
và PandG với 25% với đầy đủ thương hiệu Trong một thị trường gần như hoàn toànthuộc sở hữu của Unilever và Colgate, hàng trăm thương hiệu trong và ngoài nướcphải vật lộn để chia sẻ 10% thị phần ít ỏi Đối thủ cạnh tranh trên thị trường:
Trong nền kinh tế Việt Nam đang mở rộng hiện nay, P/S cũng có các đối thủ tiềmnăng từ các sản phẩm nước ngoài Trong bài này, học viên sẽ đề cập đến 3 nhãnhiệu kem đánh răng đối thủ cạnh tranh trực tiếp của P/S tại thị trường Việt Nam: Close up: Được thành lập và đi vào hoạt động năm 1967, Closeup là nhãn hiệu kemđánh răng dạng gel chứa chiết xuất nước súc miệng và các hạt trang điểm Siêu nhỏđảm bảo hơi thở thơm mát dài lâu và hàm răng trắng hồng rạng rỡ CloseUp tự hào