THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ QUỸNgày bắt đầu hoạt động Ngày chuyển đổi sang quỹ mở Công ty QLQ Ngân hàng giám sát Đại lý chuyển nhượng Đại lý phân phối Giá trị đặt mua tối thiểu Số dư tối thiểu
Trang 2ThẢo LUẬn CỦA BAn ĐiỀU hÀnh QUỸ
Môi trường đầu tư 8
Kinh tế vĩ mô năm 2014
Thị trường chứng khoán năm 2014
Báo cáo hoạt động quỹ năm 2014 10 Chiến lược phân bổ tài sản
Kết quả hoạt động
Giới thiệu Ban đại diện quỹ
Báo cáo hoạt động Ban đại diện
CÔng TY VFM
Danh sách Đại lý phân phối + Thành viên lập quỹ 34
Trang 3THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ QUỸ
Ngày bắt đầu hoạt động
Ngày chuyển đổi sang quỹ mở
Công ty QLQ
Ngân hàng giám sát
Đại lý chuyển nhượng
Đại lý phân phối
Giá trị đặt mua tối thiểu
Số dư tối thiểu trên tài khoản
Tần suất giao dịch
Hạn nộp lệnh giao dịch
Phân phối lợi nhuận
Mức độ rủi ro
Mức tham chiếu đánh giá
kết quả đầu tư
Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam
VFMVF1 Quỹ mở Tìm kiếm lợi nhuận dài hạn từ tăng trưởng vốn gốc và thu nhập thông qua việc đầu
tư vào danh mục cân bằng và đa dạng gồm các loại chứng khoán vốn, trái phiếu chuyển đổi, chứng khoán nợ trên thị trường Việt Nam
Đồng Việt Nam (VNĐ) 20/05/2004 08/10/2013 Công ty CP Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM) Standard Chartered Bank (Vietnam) Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) ABS, HSC, KIS, FPTS, MSBS, SBS, SSI, VDSC, VCSC, VCBS, VND, VSC, VFM
1,95%/NAV/năm
Từ 0,2% đến 1% tùy vào tổng giá trị đăng ký mua
Từ 0% đến 1,5% căn cứ vào thời gian nắm giữ CCQ kể từ ngày mua 0,2% cho số lượng đăng ký bất kỳ
1 triệu đồng
100 CCQ Hàng ngày (ngày T) Trước 10g30 tại 1 ngày trước ngày giao dịch (ngày T-1) Tái tục đầu tư
Trung bình 80% dựa trên VN-Index và 20% dựa trên lãi suất của TPCP kỳ hạn 1 năm
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCQ: Chứng chỉ quỹ
Cổ phiếu OTC: Cổ phiếu chưa niêm yết
Công ty CP/CTCP: Công ty Cổ phần
Công ty VFM: Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam
CPI: Chỉ số giá tiêu dùng
GDP: Tổng thu nhập quốc doanh
HNX-Index: Chỉ số HNX-Index
VN-Index: Chỉ số VN-Index
Quỹ đầu tư VF1/VFMVF1: Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam
MSCI: là tổ chức cung cấp các công cụ hỗ trợ quyết định đầu tư trên toàn thế giới
NAV: Giá trị tài sản ròng
SGDCK Hà Nội/HNX: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
SGDCK Tp.HCM/HSX/HOSE: Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK: Thị trường chứng khoán
TTCP: Trái phiếu Chính phủ
UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
UBND Tp.HCM: Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
USD: Đô la Mỹ
Trang 5ĐIỂM TÀI CHÍNH NỔI BẬT Tăng trưởng lũy kế từ khi hoạt động (20/5/2004 = 100) Tăng trưởng trong năm 2014 (01/01/2014 = 100)
%
T5
2004 2005T2 2005T10 2006T6 2007T3 2007T11 2008T8 2009T4 2010T1 2010T9 2011T6 2012T2 2012T10 2013T7 2014T3 2014T12
6005004003002001000
Tăng trưởng chỉ số thị trường trong năm (%)
1T12014
12T226T212T326T3 23T4
15T129T1 T49 T5721T5T6418T6T7216T730T713T827T810T924T9T108T1022T115T1119T123T1217T1231
2014100
110120130140
Trang 6PHÁT BIỂU CỦA TỔNG GIÁM ĐốC CÔNG TY VFM
Kính thưa Quý nhà đầu tư,
Kinh tế Việt Nam 2014 đi qua với nhiều thành công nhất định khi tăng trưởng GDP đã quay lại một cách tích cực, lạm phát giảm
ở mức thấp nhất trong vòng 10 năm qua, và hơn hết kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng hơn mức dự đoán từ đầu năm Với những tín hiệu tích cực từ vĩ mô, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng có một năm khởi sắc khi chỉ số VN-Index và HNX-Index đạt mức tăng trưởng lần lượt là 8,12% và 22,32% trong năm 2014, tăng nhẹ so với mức 21,97% và 18,83% của năm 2013 Đặc biệt, chỉ số VN-Index thiết lập mức đỉnh của năm vào ngày 3/9/2014, cũng chính là mức đỉnh 5 năm kể từ năm 2009
Tính tới Quý III/2014, các Quỹ do Công ty VFM quản lý đã có mức tăng trưởng tốt hơn thị trường với một danh mục đầu tư khá bền vững Tuy nhiên, do những yếu tố kinh tế vĩ mô thế giới tác động đến thị trường chứng khoán Việt Nam đặc biệt là sự giảm sút mạnh tới giá dầu thô đã làm cho các Quỹ của Công ty VFM đã có một kết quả cuối năm tăng trưởng không như mong đợi Năm 2015, chính phủ thể hiện quyết tâm mạnh mẽ trong việc cải cách nền kinh tế, đặc biệt là tái cấu trúc các DNNN, đây chính
là nền tảng để TTCK phát triển mạnh mẽ hơn Dự báo trong năm 2015, TTCK sẽ có mức tăng trưởng khá tốt nhờ kinh tế vĩ mô tiếp tục phục hồi tốt với nền tảng ổn định, các doanh nghiệp phát triển tốt hơn nhờ mở rộng doanh thu và cải thiện chi phí Tính đến nay, khung pháp lý cho hoạt động của ngành QLQ ở Việt Nam về cơ bản đã được hoàn thiện và chuẩn hóa theo thông
lệ quốc tế với các sản phẩm quỹ đầu tư hiện đại, mới ở Việt Nam gồm quỹ mở, quỹ hoán đổi danh mục (ETF), quỹ bất động sản (REITS) Tuy nhiên, để các sản phẩm này được TTCK đón nhận, cần giúp nhận thức và hiểu đúng về các sản phẩm quỹ Chính vì vậy, năm 2015 sẽ là năm nhiều thử thách nhưng cũng đầy cơ hội để ngành quản lý quỹ đưa các sản phẩm quỹ đầu tư trở thành kênh đầu tư phổ biến, hiệu quả cho nhiều đối tượng khác nhau tham gia
Tham vọng của Công ty VFM là đem quỹ đầu tư như một kênh đầu tư tiết kiệm hiệu quả đến mọi người, mọi nhà ở Việt Nam Trong năm nay, chúng tôi sẽ phối hợp với các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp bảo hiểm để ra mắt một số chương trình đầu tư đa dạng, không chỉ dành cho những đối tượng đã có kinh nghiệm, mà còn hướng đến phục vụ các tổ chức, cá nhân đang tìm kiếm cơ hội sinh lời trên số tiền dành dụm được Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tích cực vận động sự ủng hộ của các cơ quan quản lý cũng như các đơn vị cùng ngành, đẩy mạnh phối hợp với các đại lý phân phối sản phẩm để triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về các sản phẩm quỹ đầu tư này đến nhà đầu tư
Ngoài ra, công ty VFM cũng tập trung củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động: đầu tư phát triển hệ thống phần mềm hiện đại; nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư cũng như cung cấp thông tin về hoạt động của các quỹ đến với nhà đầu tư nhanh chóng, minh bạch nhất
Chúng tôi rất mong tiếp tục nhận được sự chia sẻ, đồng hành từ quý nhà đầu tư để ngày càng hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đầu tư của quý vị đúng như tham vọng và sứ mệnh của công ty VFM
Trân trọng,
Trần Thanh Tân
Tổng giám đốc
Trang 7Kính thưa Quý nhà đầu tư,Năm 2014 là năm thị trường chứng khoán chịu nhiều các tác động từ khó khăn của kinh tế vĩ mô và những yếu tố bên ngoài, mà tiêu biểu nhất là sự kiện biển Đông từ cuối tháng 5/2014 và sự giảm giá đột biến của giá dầu thế giới cuối tháng 11 và đầu tháng 12 Tuy nhiên, nhờ những cải thiện kinh
tế vĩ mô và các giải pháp tái cấu trúc, TTCK năm 2014 đã có kết quả đáng khích lệ với mức vốn hóa đạt 1.128 nghìn tỷ đồng (tăng 179 nghìn tỷ đồng so với cuối năm 2013), tương đương 31,5% GDP.Hơn một năm từ khi chuyển đổi thành công sang quỹ mở (08/10/2013), dưới sự dẫn dắt của Ban đại diện và Ban điều hành, Quỹ đầu tư VF1 vẫn tập trung các mục tiêu ổn định và gia tăng giá trị tài sản ròng, tăng tính thanh khoản cho các khoản đầu tư trong danh mục cho Quỹ, tích cực trao đổi với nhà đầu tư về nhu cầu đầu tư nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư
Đối diện với không ít sự thay đổi sau khi thay đổi mô hình hoạt động của quỹ mở, Ban Đại diện Quỹ
đã luôn phối hợp chặt chẽ với Ban Điều hành quỹ trong hoạt động của quỹ để tận dụng những cơ hội tốt nhất của thị trường, gia tăng giá trị tài sản ròng, tăng cường các tiện ích cho nhà đầu tư như việc mở rộng mạng lưới phân phối chứng chỉ quỹ mở, tăng tần suất giao dịch, nâng cao chất lượng việc cung cấp thông tin… để thu hút nhà đầu tư đến với quỹ
Năm 2015, kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán đã cho thấy những dấu hiệu khởi sắc Chúng tôi luôn mong tiếp tục nhận được sự tin tưởng, ủng hộ và đồng hành của Quý nhà đầu tư để tiếp tục đóng góp vào tăng trưởng của quỹ mở VFMVF1
Trân trọng,
Lưu Đức Khánh
Chủ tịch Ban Đại diện quỹ
PHÁT BIỂU CỦA CHỦ TỊCH BAN ĐẠI DIỆN QUỸ VF1
Trang 8MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
THẢO LUẬN CỦA BAN ĐIỀU HÀNH QUỸ
Việt Nam 2014: Các yếu tố bên ngoài lấn át phục hồi kinh tế trong nước
Năm 2014 là một năm khó khăn cho các thị
trường mới nổi và các thị trường cận mới nổi
(frontier) Đồng tiền và thị trường chứng khoán
của các nước này biến động mạnh trong năm
do sự suy giảm của giá các loại hàng hóa chính,
việc Hoa Kỳ kết thúc gói kích thích QE3, đồng
USD tăng giá, và tiềm năng tăng lãi suất của
USD Dòng tiền đã di chuyển mạnh khỏi các
thị trường này đến các thị trường phát triển,
tạo nhiều bất lợi với chỉ số MSCI cho thị trường
mới nổi mất 4,6% sau khi tăng gần 10% đến đầu
tháng 9 và chỉ số MSCI cho các thị trường cận
mới nổi tăng chỉ 2,9% sau khi đạt 18,6% đến đầu
tháng 9
Năm 2014 là một năm nhiều biến động của thị
trường khi các yếu tố bên ngoài lấn át lực hồi
phục kinh tế trong nước VN-Index tăng 8,1% và
nếu tính cả thu nhập từ cổ tức thì các nhà đầu
tư vào VN-Index đã thu lợi được 12,5% tính bằng
VND và 10,8% tính theo USD Theo đó, tranh
chấp biển Đông đã làm suy yếu thị trường trong
tháng 5 trong khi việc cắt giảm gói kích thích
QE3 thúc đẩy xu hướng rút tiền của các nhà đầu
tư nước ngoài trong nửa sau của năm và giá dầu
giảm lấy đi nhiều lợi tức thị trường trong tháng
12 Thêm vào đó, Thông Tư 36 về giảm sở hữu
chéo ngân hàng và cho vay ký quỹ bồi thêm vào
tâm lý yếu của thị trường vào tháng cuối năm
Một mặt, tăng trưởng kinh tế năm 2014 làm
ngạc nhiên các nhà kinh tế với GDP mở rộng
5,98%, vượt mức mong đợi 5,5% của Chính phủ
và ước tính trung bình 5,4%-5,8% của thị trường
nhờ vào sự cải thiện mạnh mẽ của khu vực công
nghiệp và xây dựng và tăng trưởng khá hơn của
khu vực nông nghiệp trong khi khu vực dịch vụ
gây thất vọng với mức tăng trưởng thấp hơn
của năm 2013 Nhu cầu mạnh từ các thị trường
xuất khẩu và sự quay trở lại của nhu cầu nội
địa đã tạo nên một năm ấn tượng cho sản xuất
công nghiệp và xây dựng
Theo đó, hoạt động sản xuất luôn ở trong trạng
thái mở rộng trong 16 tháng liên tục đến tháng
12, đem lại mức tăng trưởng 7,15% cho sản
xuất công nghiệp và xây dựng so với 5,43% của
năm trước Trong cùng kỳ, khu vực nông nghiệp
được hỗ trợ mạnh mẽ hơn bởi xuất khẩu tôm
và cá, đưa tăng trưởng cả năm lên 3,5% so với
2,67% trong năm 2013
7
5 6
4 3
GDP (%) Tăng trưởng GDP trung bình (%)
Tăng Trưởng gDP ThựC
9 7 5 3 1
Tăng Trưởng gDP ThEo ngÀnh (%)
T1/2014 T3/2014 T5/2014 T7/2014 T9/2014 T11/2014
130 120 110 100
90
ChỈ SỐ Vn-inDEX So VỚi ThỊ Trường MỚi nỔi & CẬn MỚi nỔi
VN-Index Chỉ số MSCI TT cận mới nổi Chỉ số MSCI TT mới nổi
Tâm trạng phấn khích từ việc phục hồi và chính sách vĩ mô
Trang 9Mặt khác, ổn định vĩ mô tiếp tục được củng cố
trong năm 2014 khi lạm phát ở mức thấp nhất
trong thập kỷ với chỉ số tiêu dùng đứng ở mức
1,84% từ 6% năm trước, tạo nền tảng cho chính
sách tiền tệ nới lỏng để hỗ trợ tăng trưởng Mức
tăng trưởng ấn tượng 13,6% của xuất khẩu vượt
qua 12,8% của nhập khẩu, mang lại 2,1 tỷ USD
xuất siêu sau nhiều năm nhập siêu hay cân bằng
thương mại gần đây
Cán cân tổng thể vững mạnh cùng với dự trữ
ngoại hối cao kỷ lục khoảng 40 tỷ USD đã đảm
bảo sự ổn định của đồng tiền với việc VND chỉ
mất giá gần 1,5% so với USD Nhìn từ bên ngoài,
kinh tế Việt Nam đã thực sự cải thiện nhiều sau
giai đoạn khó khăn và nhiều biến động của
2009-2012
Niềm tin tiêu dùng đã quay trở lại và nhu cầu
trong nước đã sẵn sàng đi lên Các khảo sát của
các công ty nghiên cứu thị trường đều cho thấy
sự tăng lên của niềm tin người tiêu dùng trong
bối cảnh kinh tế phục hồi Thêm vào đó, bán lẻ
hàng hóa và dịch vụ khởi sắc khiêm tốn với 6,3%
so với 5,6% trong năm 2013, cho thấy xu hướng
tích cực hơn của nhu cầu trong nước
Sự phấn khích đối với phục hồi kinh tế và các
chính sách đáng hoan nghênh của Chính phủ
đã thúc đẩy nhà đầu tư bỏ tiền vào các cổ phiếu
của các công ty độc quyền năng lượng, các
công ty bất động sản, hạ tầng, vật liệu xây dựng,
lốp xe ô-tô, bán lẻ điện thoại và điện máy, và các
công ty hàng tiêu dùng Trái lại, vấn đề nợ xấu
và hiệu quả hoạt động thấp tiếp tục đè nặng
lên giá cổ phiếu của ngành ngân hàng trong khi
vấn đề quản trị ở Tập Đoàn Bảo Việt kéo giá cổ
phiếu của ngành xuống thêm một năm Trong
khi đó, Vinamilk có một năm chật vật do cạnh
tranh mạnh và hiệu suất sử dụng nhà máy mới
chưa cao làm suy giảm lợi nhuận gộp và tăng
mạnh chi phí bán hàng Bất lợi này đưa giá cổ
phiếu của công ty hay cả ngành thực phẩm
nước giải khát xuống so với VN-Index sau hai
năm vượt trội chỉ số này
Cho dù lần điều chỉnh mạnh của thị trường
trong tháng 12 có vẻ là sự phản ứng thái quá
của nhà đầu tư đối với các yếu tố bên ngoài,
đợt điều chỉnh này vẫn mang yếu tố ngắn hạn
trong một xu hướng đi lên chung dài hạn của
thị trường trên nền tảng cải thiện kinh tế vĩ mô
0 4 8 12 16 20
CPI Lãi suất chiết khấu Lãi suất tái cấp vốn T12/2011 T1/2012 T12/2012 T1/2013 T12/2013 T1/2014 T12/2014
LẠM PháT VÀ LÃi SUẤT (%)
22.500 21.500 20.500
16.500 17.500 18.500 19.500
Tỉ giá chính thức Tỉ giá liên ngân hàng T1/2009 T1/2010 T1/201 T1/2012 T1/2013 T1/2014 T1/2015
VnD/USD
0 4 8 12 16
Tăng trưởng bán lẻ - Năm Tăng trưởng bán lẻ thực - Năm T12/2012 T4/2013 T8/2013 T12/2013 T14/2014 T8/2014 T12/2014
Tăng Trưởng Bán LẺ (%)
Tăng Trưởng VÀ Tỷ Trọng Vn-inDEX ThEo ngÀnh 2014
Tăng trưởng trong năm 2014 (%)
Tỉ trọng trong VN-Index (%)
Bán lẻ Dệt may & tiêu dùng Ô-tô & Phụ tùng ô-tô Thiết bị & Phần cứng công nghệ Hàng hóa công nghiệp Năng lượng Dịch vụ tài chính Vật liệu Vận tải Tiện ích công cộng Dược phẩm Thiết bị y tế VN-Index + cổ tức Bất động sản Ngân hàng VN-Index Thực phẩm & Nước giải khát
158,1 1,4
0,9 1,2 1,8 5,0 4,0 2,8 6,9 2,1 16,5 1,5 0,1 10,7 20,2 21,4
100,0
100,0
39,2 32,7 32,5 25,9 25,2 21,4 19,0 18,7 15,1 14,6 13,8 12,5 10,4 9,6 8,1 1,0
Trang 10Chiến lược phân bổ tài sản và kết quả hoạt động
Từ ngày 8/10/2013, Quỹ VF1 chuyển sang hình thức quỹ
công chúng dạng mở với mục tiêu và chiến lược đầu tư
không thay đổi so với hình thức Quỹ đóng Quỹ đầu tư VF1
dạng mở vẫn là quỹ đầu tư cân bằng, bao gồm cổ phiếu và
trái phiếu Quỹ sẽ duy trì mục tiêu phân bổ đầu tư khoảng
20% NAV vào chứng khoán nợ và tiền, 80% vào chứng
khoán vốn Tỷ trọng này có thể thay đổi ở mức +/-10%
NAV so với tỷ trọng mục tiêu nhằm tối đa hóa lợi nhuận
với mức rủi ro hợp lý
Đại hội Nhà đầu tư thường niên Quỹ VF1 năm 2013 đã
thông qua Định hướng hoạt động cho năm 2014 với trọng
tâm là:
◆ Tiếp tục theo đuổi chiến lược của quỹ đầu tư cân bằng
và tận dụng cơ hội tăng trưởng của thị trường, theo đó
tỷ lệ cổ phiếu sẽ duy trì ở mức cao và tỷ lệ tiền sẽ ở mức
thấp theo quy định đầu tư của quỹ Cụ thể, tài sản sẽ
linh hoạt phân bổ 80% - 90% NAV vào cổ phiếu nhằm
nắm bắt cơ hội tăng trưởng của thị trường cổ phiếu
10% - 20% NAV còn lại sẽ tìm kiếm thu nhập ổn định từ
lãi suất ngân hàng hoặc trái phiếu Chính phủ
◆ Tập trung vào cổ phiếu có nền tảng cơ bản tốt, duy
trì được sự tăng trưởng, lưu chuyển tiền tệ mạnh và
quản trị tốt
◆ Danh mục chủ chốt (80% giá trị đầu tư) sẽ tập trung vào
cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường, bên cạnh đó, Quỹ sẽ
dành tối đa 20% giá trị đầu tư cho cổ phiếu vốn hóa vừa
song vẫn đảm bảo thanh khoản
◆ Danh mục chủ chốt vẫn tiếp tục là các công ty sản xuất,
các công ty thuộc nhóm hàng tiêu dùng, vật liệu, viễn
thông, bán lẻ Bên cạnh đó, Quỹ sẽ tìm kiếm cơ hội đầu
tư trong những ngành có tính chu kỳ như bất động sản,
xây dựng, cơ sở hạ tầng… nhằm đón đầu sự phục hồi từ
sự giảm giá sâu trong những năm trước và những khó
khăn được xem là đáy trong năm 2013 và cơ hội mở rộng
doanh thu và lợi nhuận trong thời gian tới nhờ những
thay đổi tích cực trong chính sách
Trong năm 2014, Quỹ VF1 đã bám sát chiến lược đầu tư và
kế hoạch hoạt động trong năm của Quỹ Năm 2014 là năm đầu tiên Quỹ VF1 chuyển sang hình thức quỹ mở từ quỹ đóng nên Quỹ chú trọng quản lý thanh khoản của danh mục nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu rút vốn (nếu có) của nhà đầu tư bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư và sử dụng các khoản tài sản thanh khoản nhanh Sau 6 tháng đầu năm khi việc giao dịch của nhà đầu tư bắt đầu ổn định, Quỹ VF1
đã tìm kiếm các chứng khoán nợ với lợi suất tốt Quỹ đã giải ngân vào trái phiếu chuyển đổi CII và chuyển đổi thành cổ phiếu vào tháng 12/2014, đạt mức lợi tức 34% trong thời gian nắm giữ 5 tháng Song song đó, khi các dấu hiệu cho thấy dường như lợi suất trái phiếu chính phủ đã lập đáy trong tháng 10/2014 với sự sụt giảm mạnh của lợi suất trái phiếu ở tất cả các kỳ hạn, đặc biệt là các kỳ hạn dài do nhu cầu thu mua từ các ngân hàng Quỹ đã thanh hoán khoản trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm (đấu giá vào tháng 8), đạt tỷ
lệ lợi nhuận 13,1%, tương đương lợi suất một năm là 68% Sau đó, Quỹ tìm kiếm cơ hội giải ngân vào chứng chỉ tiền gửi với lãi suất cuống phiếu 13% - 14% kỳ hạn 1 – 2 năm Tóm lại, tỷ suất lợi nhuận trung bình trong năm 2014 của chứng khoán nợ và tiền mặt là 15,2%/năm với tỷ lệ trung bình của các khoản chứng khoán nợ và tiền mặt là 15,3% NAV.Danh mục chủ chốt vẫn tập trung vào các cổ phiếu vốn hóa lớn có nền tảng cơ bản tốt, duy trì được tăng trưởng, lưu chuyển tiền tệ mạnh, quản trị tốt Giải ngân vẫn chú trọng vào các cổ phiếu trên sàn HSX, trong khi tỷ trọng cổ phiếu sàn HNX tăng từ 4,9% NAV cuối năm 2013 lên 7,8% NAV cuối năm 2014, trong đó chủ yếu là PVS và DBC Do quỹ giải ngân một cách chọn lọc vào cổ phiếu HNX nên nhìn chung thì lợi tức của cổ phiếu HNX cao hơn HSX (15,6% so với 7,2%) trong năm 2014 Quỹ cũng tích cực nắm bắt cơ hội đầu tư vào cổ phiếu UPCOM có vốn hóa lớn, thanh khoản cao, kết quả kinh doanh tốt, và có tiềm năng tăng trưởng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Trang 11Phân bổ tài sản (%NAV)
2013
2014
HSX HNX UPCOM Chứng chỉ tiền gửi Tiền khả dụng
71,67,8 0,5 8,9 11,1
80,0 4,9 0,0 0,015,1
75,29,60,015,1
Vật Liệu Thực Phẩm, Nước Giải Khát & Thuốc Lá Hàng Hóa Công Nghiệp
Bất Động Sản Năng Lượng Thiết Bị và Phần Cứng Công Nghệ Tiện ích Công Cộng
Dịch Vụ Tài Chính Vận Tải
Ngân Hàng Ô-tô & Phụ Tùng Ô-tô Dệt May & Thiết Bị Tiêu Dùng Chứng chỉ tiền gửi
Tiền khả dụng
11,1 10,6 10,5 7,4 6,9 6,7 6,2 5,6 4,8 4,4 3,4 2,2 8,9 11,1
13,7 28,2 8,3
- 6,5 13,5 5,2 0,9
- 6,7 1,9 15,1
2013
2014
2013
2014
Quỹ VF1 cũng đã tăng số lượng cổ phiếu nắm giữ nhằm tăng
cường tính đa dạng bên cạnh việc tăng cường tính thanh
khoản của danh mục Tại thời điểm cuối năm 2014, trong
danh mục Quỹ VF1 có 29 cổ phiếu, tăng 13 cổ phiếu so với
thời điểm cuối năm 2013, thuộc 12 nhóm ngành cơ bản(theo
phân loại GICS) tăng thêm 3 ngành so với năm trước là ngành
Bất động sản (VIC, KBC, DXG), Vận tải (CII) và Dệt may (TCM)
Danh mục chủ chốt vẫn là các công ty thuộc nhóm ngành
cơ bản của nền kinh tế Việt Nam như vật liệu, thực phẩm & nước giải khát, các công ty sản xuất hàng hóa công nghiệp Bên cạnh đó, Quỹ đã tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư và giải ngân mới trong những ngành có tính chu kỳ như bất động sản, cơ sở hạ tầng, dệt may đúng như định hướng đã đặt ra
Trang 12Tăng trưởng và đóng góp vào lợi nhuận (%)
ngành trong nAV Tỷ trong Tỷ trọng trong Vn-index của danh mục Tăng trưởng của Vn-index Tăng trưởng góp vào lợi nhuận Tỷ trọng đóng
Trang 13Thị trường Bất động sản đón nhận 3 lực đẩy lớn vào cuối năm
(Thông tư 32, Luật kinh doanh Bất động sản sửa đổi 2014, và
Luật Nhà ở sửa đổi 2014) củng cố kỳ vọng của chúng tôi về tăng
trưởng của ngành Bất động sản và ngành hàng hóa công
nghiệp trong thời gian tới Bên cạnh hưởng lợi từ chính sách,
thị trường cũng dần ấm lên sau thời gian dài ảm đạm với lượng
hàng tiêu thụ tăng lên Hiện nay, ngành Hàng hóa công nghiệp
và Bất động sản có tỷ trọng đứng thứ ba và tư trong danh mục
với 10,5% và 7,4% NAV tại 31/12/2014
Ngành Cơ sở hạ tầng với cổ phiếu CII được chuyển đổi từ trái
phiếu chiếm 4,8%NAV vào cuối năm 2014 đạt tăng trưởng 8%
từ thời điểm chuyển đổi CII là công ty hàng đầu trong lĩnh vực
phát triển hạ tầng trong xu hướng nhu cầu đầu tư để phát triển
các dự án giao thông ngày càng cao Bên cạnh đó, CII cũng đang
tập trung đầu tư vào các dự án nhà máy nước và là một trong
những công ty hiệu quả nhất trong lĩnh vực xử lý, cung cấp
nước sạch khi mà hệ thống nước Tp.HCM được cho là hấp dẫn
với mức tiêu thụ và giá nước ngày càng tăng, và mức tiêu thụ
hàng ngày ước tính tăng từ 1,5 triệu m3 trong năm 2010 lên 3,5
triệu m3 vào năm 2025 (CAGR đạt 5,8%)
Dệt may một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam, nhờ vào tiềm năng của lực lượng lao động trẻ, giá thành
cạnh tranh Diễn tiến thuận lợi của việc đàm phán hiệp định
đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và FTA EU-VN được xem là
động lực tăng trưởng cho ngành dệt may Việt Nam đồng thời
mang đến tiềm năng mở rộng thị trường Đặc biệt, TCM còn là
một trong số ít các doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ nguyên tắc
cơ bản của TPP “xuất xứ hàng hóa từ sợi trở đi” để có thể hưởng
trọn lợi ích do TPP mang lại Cũng như ngành Bất động sản, Quỹ
chủ yếu giải ngân vào cổ phiếu dệt may TCM trong quý 4 sau
đó chứng kiến đợt lao dốc của thị trưởng, nên ngành đang ghi
nhận tăng trưởng âm nhẹ (-1,6%)
ngành Thực phẩm & nước giải khát (F&B) là ngành có sự
thay đổi nhiều nhất trong năm 2014, từ ngành luôn chiếm tỷ
trọng cao trên 20% NAV trong các năm 2012 (22% NAV) và
2013 (28,2% NAV) giảm chỉ còn 10,6% NAV cuối 2014 khi dự
báo những khó khăn của ngành Quỹ đã bán ròng 229 tỷ đồng
chủ yếu vào quý 1 khi dự báo lợi nhuận VNM sẽ giảm do giá
nguyên liệu đầu vào tăng trong khi cuộc chiến thị phần ngày
càng tiêu tốn chi phí bán hàng Vì vậy, VNM từ cổ phiếu đứng
đầu danh mục với 20% NAV tại 31/12/2013 giảm còn 5,5% NAV
tại 31/12/2014 Bên cạnh đó chúng tôi cũng đã bán ròng MSN
44 tỷ đồng Ngược lại, chúng tôi khá lạc quan với mảng thức ăn
chăn nuôi nên đã đưa cổ phiếu DBC vào nhóm 5 cổ phiếu lớn
nhất và cổ phiếu này đã đạt tỷ suất lợi nhuận 51% trong năm
2014 Cho cả năm 2014, tỷ suất lợi nhuận của ngành là 6,4%, so
với mức 1,0% trong VN-Index, chiếm khoảng 18% vào lợi nhuận
từ đầu tư (chỉ sau ngành Thiết bị & Phần cứng) Trong năm 2015,
đây vẫn là ngành mà chúng tôi chú trọng bởi các công ty trong
danh mục sẽ được hưởng lợi từ giá nguyên liệu đầu vào đang ở
mức thấp nhờ đó cải thiện tỷ suất lợi nhuận trong xu hướng cầu
về tiêu dùng đang tăng trở lại
ngành Vật liệu vẫn tiếp tục là một trong những ngành mà
chúng tôi lạc quan về triển vọng trong tương lai Tại thời điểm cuối năm 2014, ngành này chiếm tỷ trọng cao nhất với 11,1% NAV so với 2013 là ngành đứng thứ hai với 13,7% NAV Ngành bao gồm các cổ phiếu thuộc lĩnh vực xi măng, phân bón, sắt thép Do giá cao su giảm mạnh và không kỳ vọng sẽ tăng đáng
kể trong năm 2014 và 2015 bên cạnh yếu tố cổ phiếu cổ tức cao không đảm bảo nên Quỹ quyết định thanh hoán cổ phiếu DPR
và chuyển sang đầu tư vào HT1 với kỳ vọng mức tăng trưởng của ngành xi măng trong năm 2014 và 2015 đạt mức 2 con
số, chủ yếu dựa vào sự phục hồi của ngành Bất động sản Quỹ cũng đã giảm bớt tỷ trọng DPM dựa vào đánh giá triển vọng lợi nhuận sẽ không tăng trưởng do giá ure dự kiến không tăng, giá khí đầu vào tăng và nhà máy đã hoạt động hết công suất Cho
cả năm 2014, ngành tăng trưởng 7,5% trong danh mục, đóng góp 11,3% vào lợi nhuận đầu tư
Ngành đóng góp nhiều nhất vào lợi nhuận của Quỹ VF1 trong
năm 2014 là Thiết bị & Phần cứng Công nghệ, cụ thể là từ cổ
phiếu FPT, chiếm 46,9% trong tổng lợi nhuận đầu tư Trong năm 2014, dự báo về khó khăn trong đầu tư công nghệ của các doanh nghiệp, cơ quan Chính phủ và ngân hàng, bên cạnh đó, FTel đang trong giai đoạn đầu tư và FSoft đang tìm kiếm tăng trưởng từ M&A ở thị trường nước ngoài, Quỹ đã giảm bớt tỷ trọng đầu tư vào cổ phiếu này từ 13,5% còn 6,7% NAV với tỷ suất lợi nhuận đạt 36,7% trong năm 2014
ngành năng lượng và Tiện ích công cộng (chủ yếu là GAS)
gần như không thay đổi về tỷ trọng giữa đầu và cuối năm 2014 (11,7% và 13,1% NAV) Trong năm Quỹ đã tăng tỷ trọng đầu tư vào nhóm ngành này tuy nhiên biến động giảm mạnh của giá dầu vào tháng cuối năm làm ảnh hưởng xấu đến giá cổ phiếu nên Quỹ đã giảm tỷ trọng nắm giữ và tiếp tục theo dõi kỹ càng tình hình giá dầu
ngành ngân hàng vẫn chịu ảnh hưởng bởi vấn đề nợ xấu và
hiệu quả hoạt động thấp nên Quỹ giữ quan điểm thận trọng
với tỷ lệ sở hữu 4,4% NAV vào 2 ngân hàng VCB và MBB ngành
Dịch vụ Tài chính bao gồm các công ty chứng khoán và HAG
được tăng thêm so với đầu năm từ 0,9% lên 5,6% khi kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành có tăng trưởng rất tốt từ sự sôi động của thị trường chứng khoán
Tại thời điểm 31/12/2014, giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ VF1
là 877,1 tỷ đồng, tương đương 20.768,8 đồng/chứng chỉ quỹ, tăng trưởng 9,0% so với đầu năm, trong khi chỉ số VN-Index tăng trưởng 8,1%
Năm 2014, Quỹ VF1 ghi nhận mức lãi ròng 110,0 tỷ đồng sau khi trừ đi các chi phí hoạt động trong năm của Quỹ Trong đó, lãi
từ hoạt động đầu tư là 127 tỷ đồng, thấp hơn 68% so với năm
2013 do tăng trưởng năm 2014 thấp hơn (9,0% so với 25,3%) và quy mô của quỹ giảm đi do hoạt động rút vốn của nhà đầu tư với lượng chứng chỉ quỹ giảm 26% so với cùng kỳ năm ngoái
Trang 14TRIỂN VỌNG 2015
2015 – Phục hồi kinh tế sẽ vượt qua biến động toàn cầu?
• Ngược hướng chính sách tiền tệ nhóm G3 Xét về thanh khoản
từ ngân hàng trung ương, phía Hoa Kỳ đang dừng chính
sách nới lỏng khi kinh tế nước này tăng trưởng mạnh trong
khi Nhật Bản tiếp tục các gói kích thích và Châu Âu bắt đầu
gói kích thích 1.100 tỷ USD bằng việc mua 69 tỷ USD các trái
phiếu công ty và trái phiếu chính phủ thành viên hàng tháng
bắt đầu từ tháng 3/2015 Do đó, dòng chảy thanh khoản toàn
cầu tắc lại từ phía Hoa Kỳ sẽ phần nào được bù đắp từ phía
Châu Âu và Nhật Bản
• Tăng trưởng mạnh mẽ của Hoa Kỳ và sự lên giá của USD Hoa Kỳ
sẽ trở thành tâm điểm như là một trong những đầu tàu tăng
trưởng 2015 Cho dù sự tăng trưởng bền vững này sẽ tạo một
thị trường xuất khẩu tốt cho nhiều nước mới nổi và cận mới
nổi, nó cũng đặt các nước này trước nguy cơ tăng cao hơn
của rủi ro tiền tệ, rủi ro nợ nước ngoài, và tăng chi phí vay nợ
do giá trị đồng USD tăng lên
• Tăng trưởng chậm lại của Trung Quốc Đây là một thực tại mới
mà thế giới tiếp tục đối mặt: Trung Quốc sẽ phải tăng trưởng thấp hơn 7% trong 2015 với mục tiêu tái cấu trúc cơ cấu kinh
tế hướng về tiêu dùng nội địa hơn là dựa vào xuất khẩu và đầu tư Chính phủ nước này có quyết tâm và có đủ nguồn lực
để đảm bảo sự chuyển dịch có trật tự nhưng khó tránh khỏi những hậu quả rõ ràng: tăng trưởng chậm lại của kinh tế toàn cầu và giá cả hàng hóa giảm
• Giá dầu thấp Sự thay đổi cấu trúc dài hạn của thị trường
dầu thô thế giới cho thấy nguồn cung dầu thô cao sẽ tiếp tục trong thời gian khá dài Khi giá dầu ổn định ở mức thấp hơn, thị trường sẽ bớt đối mặt với sự bất ổn và sẽ có sự dịch chuyển lợi ích từ các nước xuất khẩu sang các nước nhập khẩu dầu thô
• Rủi ro tiền tệ và địa chính trị gia tăng từ phía Nga Giá dầu thấp
kéo dài ở mức quanh 60 USD/thùng (Brent) sẽ đẩy Nga vào tình thế khó khăn để cân bằng ngân sách, làm gia tăng rủi ro tiền tệ và đe dọa sự ổn định toàn cầu
Trong năm 2015, kinh tế thế giới sẽ đối mặt với mức tăng trưởng chậm hơn bắt nguồn từ sự đình đốn của Châu Âu, suy thoái của Nhật Bản, và sự tăng trưởng chậm hơn của Trung Quốc Theo đó, Quỹ Tiền tệ quốc tế ước tính tăng trưởng GDP toàn cầu ở mức 3,5% so với 3,3% trong 2014 Do đó, thị trường sẽ chứng kiến mức độ biến động cao hơn từ bên ngoài với các vấn đề chính như sau
Các vấn đề toàn cầu này chắc chắn ảnh hưởng đến Việt Nam và thị trường cổ phiếu trong xu hướng của dòng chảy vốn quốc tế nhưng sự phục hồi nhanh hơn của kinh tế trong nước có thể giúp thị trường vượt qua những bất ổn này Theo đó, GDP có thể tăng 6,4% trong 2015 dựa vào việc khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục mở rộng mạnh nhờ vào xuất khẩu, sự quay lại của nhu cầu trong nước, và chu kỳ mới của thị trường bất động sản Thêm vào đó, niềm tin thị trường sẽ được củng cố bởi sự đi lên của khu vực doanh nghiệp Nhóm 50 công ty niêm yết lớn nhất, chiếm khoảng 85% giá trị thị trường, được mong đợi sẽ mang lại tăng trưởng lợi nhuận 11% hay 8% tăng trưởng thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS) trong 2015
Chúng tôi mong đợi một năm tốt tiếp theo cho thị trường chứng khoán nhưng vẫn không loại trừ các sự kiện xấu như đã xảy ra trong 2014 Do đó, chúng tôi sẽ tiếp tục tuân theo chiến lược đầu tư của quỹ, phân bổ khoảng 70% đến 90% giá trị tài sản ròng vào chứng khoán vốn, phạm vi này rộng hơn mức 80% - 90% của năm ngoái Khoảng dao động 20% này tạo sự linh hoạt cho Quỹ VF1 trong điều kiện biến động của thị trường
Quỹ vẫn tập trung vào cổ phiếu có nền tảng cơ bản tốt, duy trì được tăng trưởng, lưu chuyển tiền tệ mạnh, quản trị tốt Ngoài cổ phiếu vốn hóa lớn, Quỹ sẽ chuyển một phần đầu tư vào cổ phiếu vốn hóa vừa nhưng vẫn đảm bảo thanh khoản
Về ngành, chúng tôi sẽ tiếp tục tìm kiếm cơ hội từ những công ty hưởng lợi từ giá nhiên liệu (dầu, khí đốt) đầu vào thấp, các công
ty thuộc nhóm hàng tiêu dùng, sản xuất, nguyên liệu, bán lẻ Cụ thể, chúng tôi dự báo lợi nhuận và dòng tiền tốt hơn của nhóm các công ty bất động sản nhờ vào việc thực thi các chính sách mới và điều kiện thị trường tốt hơn trong khi nhóm vật liệu sẽ được hưởng lợi từ sự phục hồi này Ngành ngân hàng có thể đã chạm đáy với tâm lý thị trường đối với ngành tích cực hơn và vấn đề nợ xấu trở nên bớt báo động Các công ty năng lượng và dầu khi có thể tiếp tục đối mặt với sự nghi ngại trong ngắn hạn nhưng có thể quay trở lại vào nửa sau của năm khi giá dầu phục hồi Chúng tôi cũng cho rằng các công ty điện trở nên hấp dẫn hơn và cũng nhìn thấy các cơ hội từ phía các công ty dược phẩm và thiết bị y tế
Tình hình kinh tế vĩ mô đang hỗ trợ cho việc giảm lãi suất huy động và cho vay của hệ thống ngân hàng và sự ổn định của lãi suất trái phiếu Sự ổn định của tỷ giá VND/USD và biến động theo xu hướng giảm của giá hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng cho TPCP Việt Nam vẫn tiếp tục hỗ trợ cho việc giao dịch trái phiếu Lợi suất trái phiếu sẽ tiếp tục có sự biến động trong năm 2015 Tuy nhiên mức độ biến động được kỳ vọng sẽ không mạnh như năm 2014 và sẽ không có các biến động mang tính thái cực Mặt bằng lợi suất cả năm có xu hướng thấp hơn năm 2014 Do đó, chúng tôi sẽ tiếp tục đầu tư khoảng 10% NAV vào tài sản có lợi tức tốt như chứng chỉ tiền gửi hay trái phiếu doanh nghiệp Bên cạnh đó, kỳ vọng thanh khoản trên thị trường thứ cấp sẽ ở mức hợp lý như năm ngoái, góp phần giúp việc mua bán cổ phiếu một cách năng động Khoảng 10% - 20% NAV còn lại sẽ được phân bổ linh hoạt vào trái phiếu chính phủ hoặc gửi ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu rút vốn (nếu có) của nhà đầu tư hoặc dành cho các cơ hội đầu tư trên thị trường
Trang 15DANH MỤC ĐẦU TƯ ĐIỂN HÌNH
Trang 16VỊ ThẾ CÔng TY
◆ Hòa Phát là tập đoàn công nghiệp tư nhân chuyên sản xuất thép Ngoài mảng sản xuất thép xây dựng
và ống thép, HPG còn sản xuất nội thất văn phòng, điện lạnh và kinh doanh bất động sản, bao gồm
kinh doanh khu công nghiệp và nhà ở thương mại
◆ Năm 2014, sau khi đưa nhà máy thứ hai khu liên hợp gang thép vào hoạt động, HPG đã nâng thị phần
sản xuất thép xây dựng từ 15,2% năm 2013 lên 19,1% năm 2014, qua đó chiếm vị trí số một thị phần
toàn Việt Nam của Pomina
◆ Ngoài vị trí số một có được trong năm 2014 ở mảng thép xây dựng, HPG còn giữ được vị trí số một thị
phần toàn quốc trong mảng sản xuất ống thép khi mua thêm nhà máy tại Đà Nẵng và nâng công suất
tại các nhà máy hiện tại ở Bình Dương và Hưng Yên Ngoài ra, HPG còn là doanh nghiệp sản xuất nội
thất văn phòng dẫn đầu Việt Nam trong nhiều năm qua
TriỂn Vọng Tăng Trưởng
◆ Thép xây dựng và ống thép đã có mức tăng trưởng toàn ngành ấn tượng trong năm 2014 với 14% và
46% so với năm 2013 Với đà phục hồi của nền kinh tế Việt Nam và thị trường bất động sản, triển vọng
tăng trưởng hai chữ số đối với thị trường thép xây dựng và ống thép là cao trong năm 2015
◆ Trong năm 2014, HPG đã khởi động xây dựng lò cao thứ ba với công suất 750.000 tấn thép/năm với
tổng vốn đầu tư 4.000 tỷ đồng, nâng tổng công suất sản xuất thép xây dựng lên gần 2 triệu tấn thép/
năm vào năm 2016, đảm bảo tăng trưởng của công ty trong dài hạn Với chuỗi sản xuất gang thép từ
quặng sắt đến thép thành phẩm, Hòa Phát nâng cao khả năng kiểm soát chi phí sản xuất khi tỷ lệ lợi
nhuận biên gộp và ròng luôn cao nhất ngành sản xuất thép trong nước Hòa Phát đang cố gắng giảm
chi phí sản xuất, nâng cao biên lợi nhuận để cạnh tranh với thép Trung Quốc
◆ Mảng bất động sản tiếp tục được HPG đầu tư khi thị trường bất động sản phục hồi rõ ràng khi HPG
dự kiến triển khai dự án Hoàng Mai có tổng vốn đầu tư khoảng 1.300 tỷ đồng trong năm 2015 Dự
kiến năm 2017, dự án Hoàng Mai sẽ mang lại lợi nhuận tốt, đóng góp thêm vào sự tăng trưởng của
HPG trong tương lai
KẾT QUẢ năM 2014 VÀ Dự Báo năM 2015
◆ Năm 2014, HPG tiếp tục đạt được những kết quả vượt mong đợi với 25.525 tỷ doanh thu, tăng 34,8% so với
năm 2013 và lợi nhuận sau thuế đạt 3.144 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 56,4% so với cùng kỳ
◆ Công ty đạt được kết quả tốt trong năm 2014 là do các yếu tố: i) giảm chi phí sản xuất do chạy hiệu quả
khu liên hợp thép 1 và 2 tại Hải Dương; ii) sản lượng tiêu thụ thép xây dựng và ống thép tăng mạnh; iii) ghi
nhận doanh thu và lợi nhuận từ dự án bất động sản Mandarin Garden
◆ Năm 2015, với việc chạy hết công suất hiện tại, HPG có thể sản xuất được gần 1,2 triệu tấn thép, tăng 20%
so với năm 2014 Với nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng phục hồi trở lại trong vài năm tới, HPG dự kiến sẽ có
lợi nhuận tốt do là doanh nghiệp thị phần lớn nhất Việt nam cùng với mức chi phí sản xuất cạnh tranh nhất
Việt Nam HPG đang phấn đấu đưa mức chi phí sản xuất ngang bằng với thép Trung Quốc, qua đó, cạnh
tranh được với thép Trung Quốc tại Việt Nam
Doanh thu thuần (Tỷ đồng) 16.857,8 18.934,3 23.000,0 25.525,3 26.054,5 Tăng trưởng doanh thu (%) (5,6) 12,3 21,5 34,8 2,1 Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) 1.030,5 2.010,5 2.200,0 3.144,3 2.709,0 Tăng trưởng lợi nhuận (%) (20,5) 95,1 9,4 56,4 (13,8)
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 14,7 17,3 n/a 20,3 17,8
Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 6,1 10,6 9,6 12,3 10,4 Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu (%) 13,2 22,7 n/a 30,1 22,1 Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản (%) 5,6 9,6 n/a 14,4 12,4 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu - EPS (Đồng) 2.372,1 4.663,4 4.565,2 6.524,6 5.621,4 Tăng trưởng EPS (%) - 96,6 (2,1) 39,9 (13,8)
Cổ tức (Đồng) 2.000,0 3.000,0 3.000,0 3.000,0 3.000,0 Giá trị sổ sách (Đồng) 19.409,3 22.887,9 n/a 24.924,1 27.567,8 Giá cổ phiếu/ EPS (x) 22,3 11,4 11,6 8,1 9,4 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 2,7 2,3 n/a 2,1 1,9 Nợ/Vốn chủ sở hữu (x) 1,3 1,4 n/a 0,8 0,7 Khả năng thanh toán (x) 1,4 1,1 n/a 1,3 1,3
HPG
20 16 12 8 4
Số lượng cổ phiếu (Triệu) 481,9
Sở hữu nhà nước (%) -
Sở hữu nước ngoài còn lại (%) 5,8
Tỷ trọng trong VN-Index (%) 2,4
Tỷ trọng trong VN30 (%) 7,4 Giá cổ phiếu/ EPS (x) 8,1 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 2,1
Cổ tức/Giá cổ phiếu (%) 5,7
CÔNG TY TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
180 160 140 120 100 T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
Trang 17Doanh thu thuần (Tỷ đồng) 24.594,3 27.027,9 31.892,0 35.114,0 39.456,5 Tăng trưởng doanh thu (%) (3,1) 9,9 18,0 29,9 12,4 Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) 1.540,3 1.607,7 1.704,2 1.628,0 1.801,5 Tăng trưởng lợi nhuận (%) 19,7 4,4 6,0 1,3 10,7
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 19,1 20,5 n/a 17,7 18,4
Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 6,3 5,9 5,3 4,6 4,6 Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu (%) 21,7 19,5 24,0 18,1 17,7 Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản (%) 10,6 10,1 12,1 8,8 8,7 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu - EPS (Đồng) 5.030,3 4.685,1 4.954,0 4.732,5 5.236,9 Tăng trưởng EPS (%) 0,0 (6,9) 5,7 1,0 10,7
Cổ tức (Đồng) 2.000 1.500 2.000 2.000 2.000 Giá trị sổ sách (Đồng) 25.913,3 30.001,0 n/a 26.165,3 29.511,2 Giá cổ phiếu/ EPS (x) 9,5 10,2 9,7 10,1 9,2 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 1,9 1,6 n/a 1,8 1,6 Nợ/Vốn chủ sở hữu (x) 1,0 1,1 n/a 1,2 1,2
16 20
12 8 4
BiỂU ĐỒ giá (2014)
BiỂU ĐỒ P/E (2014)
CáC ChỈ SỐ ChÍnh 31/12/2014
Giá cổ phiếu 48.000,0 Tăng trưởng giá (%) 20,5 Tăng trưởng so với VN-Index (%) 24,8 Giá trị thị trường (Tỷ đồng) 16.510,9
Số lượng cổ phiếu (Triệu) 343,9
Sở hữu nhà nước (%) 6,1
Sở hữu nước ngoài còn lại (%) -
Tỷ trọng trong VN-Index (%) 1,7
Tỷ trọng trong VN30 (%) 6,4 Giá cổ phiếu/ EPS (x) 10,1 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 1,8
Cổ tức/Giá cổ phiếu (%) 4,2
CÔNG TY TẬP ĐOÀN FPT
VỊ ThẾ CÔng TY
◆ Công Ty Tập Đoàn FPT (FPT) là tập đoàn đa ngành, tập trung chủ yếu vào một số lĩnh vực phát triển
phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin, viễn thông và bán lẻ thiết bị công nghệ
◆ Tại Việt Nam, FPT được biết đến là công ty có nguồn nhân lực công nghệ tốt, giữ vị trí số một Việt
Nam trong hoạt động gia công phần mềm cho nước ngoài, tích hợp hệ thống Ngoài ra, với am hiểu
của mình về thị trường công nghệ, FPT cũng là nhà phân phối số một trên lĩnh vực phân phối và bán
lẻ thiết bị công nghệ thông tin
TiỀM năng Tăng Trưởng
◆ Năm 2014, FPT tiếp tục có những bước tăng trưởng đáng kể trong phát triển các lĩnh vực kinh doanh
có thế mạnh Các lĩnh vực chính đều có những tăng trưởng trên hai con số về mặt doanh thu, bao
gồm xuất khẩu phần mềm, dịch vụ viễn thông, phân phối và bán lẻ
◆ Hoạt động có sự tăng trưởng vượt bậc của FPT trong năm 2014 là hoạt động bán lẻ thiết bị công nghệ
khi FPT mở rộng mạnh mẽ từ 100 cửa hàng cuối năm 2013 lên 160 cửa hàng trên 63 tỉnh thành, qua
đó giúp doanh thu tăng trưởng trên 80% so với năm 2013
◆ Hoạt động mà FPT đang cố gắng thúc đẩy tiếp theo là tiếp cận thị trường nước ngoài khi thị trường
Việt Nam đang có mức tăng trưởng chậm mà FPT lại đang là số một thị phần trong nước Năm 2014,
FPT đã có sự tăng trưởng đáng khích lệ ở doanh thu nước ngoài khi doanh thu toàn cầu tăng trưởng
trên 41% Các lĩnh vực có sự tăng trưởng tốt từ thị trường nước ngoài là xuất khẩu phần mềm, tích
hợp hệ thống
◆ Ngoài việc tập trung cho hoạt động kinh doanh, FPT còn tích cực trong việc xây dựng chiến lược toàn
cầu hóa thông qua việc bổ sung hai thành viên hội đồng quản trị độc lập người nước ngoài có kinh
nghiệm quốc tế nhằm giúp FPT trong việc xây dựng chiến lược cũng như tiếp cận sâu và rộng hơn ở
những nước như Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu hay Singapore
◆ Năm 2014, FPT đã thực hiện nhiều hoạt động mua lại các công ty cùng ngành nghề trong lĩnh vực
bán lẻ hay phát triển phần mềm Một thương vụ được đánh giá là thành công của FPT là mua lại công
ty RWE IT Slovakia của tập đoàn RWE Châu Âu, qua đó giúp FPT có được khách hàng RWE, là khách
hàng lớn nhất của FPT tại Châu Âu
KẾT QUẢ năM 2014 VÀ TriỂn Vọng năM 2015
◆ Năm 2014, FPT đạt kết quả với doanh thu thuần 35.114 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế của cổ đông 1.628
tỷ đồng tương ứng tăng trưởng khoảng 23% về doanh thu và 1,3% về lợi nhuận Điều này cho thấy sự tăng
trưởng của FPT vẫn gặp khó khăn khi thị trường ở Việt Nam đã trở nên bé nhỏ cho FPT và FPT cần thêm
động lực để có thêm dịch vụ từ thị trường nước ngoài
◆ Dự kiến năm 2015, chi tiêu của doanh nghiệp trong nước cho công nghệ thông tin bắt đầu tăng trở lại khi
FPT đã ký kết được nhiều hợp đồng có quy mô lớn Ngoài ra, hoạt động gia công phần mềm của FPT tại
nước ngoài vẫn đang có được những kết quả rất tốt
◆ Kèm theo các hoạt động chính về công nghệ thông tin, mảng phân phối và bán lẻ của FPT cũng kỳ vọng
tăng trưởng ấn tượng trong năm 2015 như đã đạt được trong năm 2014
◆ Dự kiến năm 2015, FPT được kỳ vọng sẽ tăng trưởng tốt hơn với doanh thu khoảng 39.456 tỷ đồng, tăng
12,4% và lợi nhuận sau thuế của đạt 1.801 tỷ đồng, tăng 10,7% so với năm 2014
140 160 180
120 100
80T12/2013 T2/2014 T4
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
Trang 18VỊ ThẾ CÔng TY
◆ Tổng Công Ty Khí Việt Nam (PV Gas) được thành lập như một doanh nghiệp nhà nước vào năm 1990
và được cổ phần hóa với vốn điều lệ 18.950 tỷ đồng, trở thành một trong những công ty có vốn điều
lệ lớn nhất cả nước Từ khi niêm yết trên Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Tp HCM đến nay, PV Gas luôn là
cổ phiếu có giá trị vốn hóa cao nhất thị trường, khoảng 134 nghìn tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 13,6%
vào ngày 31/12/2014
◆ Hằng năm, PV Gas cung cấp gần 10 tỷ m3 khí khô cho các nhà máy nhiệt điện, phân bón để sản xuất 40%
tổng sản lượng điện quốc gia và hơn 50% tổng sản lượng phân ure cả nước Công ty cung cấp khoảng
một triệu tấn LPG mỗi năm, đáp ứng 70% nhu cầu thị trường và là nhà kinh doanh LPG lớn nhất nước
◆ Với vị thế này, PV Gas được xem là nhà cung cấp khí khô duy nhất tại Việt Nam, nhà sản xuất và kinh
doanh LPG số một tại Việt Nam, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, an ninh lương thực
quốc gia, đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường LPG và góp phần bình ổn giá LPG trong nước
TiỀM năng Tăng Trưởng
◆ Theo khảo sát từ BP, trữ lượng dầu khí của Việt Nam còn có thể khai thác được khoảng 60 năm Đồng
thời, với đặc thù là công ty duy nhất sở hữu hệ thống đường ống dẫn khí của Việt Nam, PV Gas gần
như độc quyền trong việc cung cấp khí các loại ra thị trường
◆ Trong giai đoạn 2012-2014, doanh thu không tăng nhiều, chủ yếu do công ty thay đổi cách hạch toán
kế toán, tuy vậy lợi nhuận sau thuế tăng 48%, từ 10.000 tỷ vào 2012 lên 14.600 tỷ trong 2014
◆ Việc giá dầu giảm mạnh từ đầu quý 3/2014 được dự kiến sẽ tác động khá mạnh đến kế hoạch kinh
doanh của PV Gas trong 2015 Công ty cho biết hiện đang cùng với Bộ Tài Chính, Bộ Công Thương
thương lượng lại các vấn đề liên quan đến giá khí đầu vào, đầu ra theo hướng tốt hơn cho PV Gas
KẾT QUẢ năM 2014 VÀ TriỂn Vọng năM 2015
◆ Doanh thu 2014 dự kiến tăng nhẹ khoảng 5%, tuy vậy, lợi nhuận ròng dự báo tăng khoảng 20%, từ mức
12.200 tỷ trong 2013 lên 14.600 tỷ đồng với đóng góp chính là khoản lợi nhuận tăng thêm từ việc hạch
toán điều chỉnh tăng giá bán điện cho EVN với tổng giá trị ước khoảng 3.000 tỷ đồng
◆ Trong 2015, lợi nhuận của PV Gas phụ thuộc nhiều vào việc thương lượng lại các mức giá khí đầu vào/đầu
ra, và sự thay đổi của giá dầu (ảnh hưởng trực tiếp đến giá LPG) Việc dự báo giá dầu cũng như chính sách
nhà nước trong việc điều chỉnh giá khí cho PV Gas là khá biến động Tuy vậy, chúng tôi kì vọng công ty có
thể đạt mức thấp nhất khoảng 10.000 tỷ lợi nhuận sau thuế, tương ứng giảm 32% so với kết quả đạt được
của 2014 nếu giá dầu ở mức thấp 60 USD/thùng (nếu loại trừ khoản lợi nhuận bất thường thu được từ EVN
thì lợi nhuận giảm khoảng 18% trong các giả định khá bi quan) Lợi nhuận GAS có thể đạt hơn 12 nghìn tỷ
nếu giá dầu hồi phục đến mức hơn 70 USD/thùng
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 60.074.626 57.126.154 55.299.000 56.715.465 59.646.802 Tăng trưởng doanh thu (%) n/a (4,9) (3,2) (0,7) 7,9 Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 9.901.574 12.242.324 8.454.000 14.683.570 12.242.827 Tăng trưởng lợi nhuận (%) n/a 23,6 (30,9) 19,9 (16,6)
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 21,8 29,1 n/a 26,8 28,4
Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 18,4 25,4 15,3 23,3 25,3 Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu (%) 20,0 27,3 n/a 25,3 27,3 Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản (%) 16,5 22,2 n/a 20,5 22,1 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu - EPS (Đồng) 5.225 6.460,3 4.461 7.749 6.461 Tăng trưởng EPS (%) n/a 23,6 (30,9) 73,7 (16,6)
Cổ tức (Đồng) 3.000 3.500 3.300 3.300 3.500 Giá trị sổ sách (Đồng) 14.181 17.416.1 n/a 19.411 23.782 Giá cổ phiếu/ EPS (x) 7,5 10,3 n/a 13,4 16,1 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 2,7 3,8 n/a 3,6 4,4 Nợ/Vốn chủ sở hữu (x) 0,2 0,2 n/a 0,1 0,1 Khả năng thanh toán (x) 3,1 3,9 n/a 3,5 4,7
16 20
12 8
CáC ChỈ SỐ ChÍnh 31/12/2014
Tăng trưởng giá (%) 12,9 Tăng trưởng so với VN-Index (%) 0,4 Giá trị thị trường (Tỷ đồng) 133.597,0
Số lượng cổ phiếu (Triệu) 1.895,0
Sở hữu nhà nước (%) 96,8
Sở hữu nước ngoài còn lại (%) 46,5
Tỷ trọng trong VN-Index (%) 13,6
Tỷ trọng trong VN30 (%) - Giá cổ phiếu/ EPS (x) 11,6 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 3,6
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
Trang 19VỊ ThẾ CÔng TY
◆ Công Ty Cơ Điện Lạnh (REE) là một doanh nghiệp hoạt động khá ổn định với bốn lĩnh vực chính: cơ
điện công trình (REE M&E), sản phẩm điện máy (Reetech), cho thuê văn phòng, và đầu tư chiến lược
vào các công ty có khả năng sinh lời cao và sức khỏe tài chính tốt Đặc biệt, hoạt động đầu tư dài hạn
vào các ngành như than, điện, nước tạo thành một nền tảng vững chắc trong tương lai
◆ Cơ điện công trình là mảng kinh doanh truyền thống của REE, đóng góp khoảng 56% doanh thu ước
tính 2014 REE M&E đang trở thành nhà thầu chính rất có uy tín và được các chủ đầu tư ưu tiên lựa
chọn cho những công trình cao tầng và công trình công nghiệp
◆ Lĩnh vực cho thuê văn phòng luôn mang lại lợi nhuận và dòng tiền ổn định trong nhiều năm qua và tỷ
lệ lấp đầy luôn đạt trên 95% Tổng diện tích văn phòng cho thuê khoảng 110.409 m2, biên lợi nhuận
thuần đạt 46% hằng năm
◆ Ngoài ra, với tầm nhìn dài hạn, những năm gần đây REE đẩy mạnh hoạt động đầu tư chiến lược vào
lĩnh vực tiện ích công cộng, ước tính tổng giá trị các khoản đầu tư chiếm 50,7% tổng giá trị tài sản và
59% lợi nhuận, chủ yếu vào lĩnh vực điện, nước (chiếm hơn 85% tổng giá trị đầu tư)
TiỀM năng Tăng Trưởng
◆ Với lĩnh vực kinh doanh truyền thống là REE M&E, cùng sự phục hồi của thị trường bất động sản được
mong đợi sẽ là yếu tố hỗ trợ tốt cho ngành cơ điện công trình trong thời gian tới Các hợp đồng công
trình lớn vừa được ký kết như: Sài Gòn Center giai đoạn 2-3, Delta Sài Gòn Tower, khách sạn Khatoco
Liberty Nha Trang, tòa nhà VietinBank HN, Cục tần số HN, …
◆ Theo Savills, giá cho thuê văn phòng hạng B sẽ tăng khoảng 1-2.5% trong thời gian tới Với tổng cộng
110.409m2 mặt sàn cho thuê văn phòng hạng B, cùng tỷ lệ lấp đầy đạt trên 95% kỳ vọng sẽ giúp REE
tăng trưởng ổn định
◆ Theo REE, trong quý 2/2015, công ty sẽ khởi công dự án cao ốc văn phòng tại số 9, Đoàn Văn Bơ,
Quận 4, TP.HCM, vốn đầu tư khoảng 700 tỷ đồng với diện tích sàn 5.000m2 cùng diện tích cho thuê
40.000m2 Sau 2 năm xây dựng, dự kiến dự án này sẽ tăng diện tích sàn cho thuê thêm 30%
◆ Đối với mảng REETech, dù việc bán lẻ máy lạnh đang gặp khó khăn, nhưng với việc thành lập liên
doanh với hãng điện tử General Nhật Bản (REE nắm 51%) được kỳ vọng sẽ giúp REE lấy lại đà tăng
trưởng của mảng này
◆ Hầu hết các khoản đầu tư đều mang lại kết quả tốt và đang tăng trưởng ổn định như Nhiệt điện Phả
Lại (PPC), Thủy điện Thác Bà (TBC), Thủy điện Thác Mơ, và Nhà máy nước Thủ Đức REE vẫn tiếp tục
tìm kiếm cơ hội đầu tư vào lĩnh vực điện nước và bất động sản, điển hình là việc rót 368 tỷ để sở hữu
25% cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ đầu năm 2015
KẾT QUẢ năM 2014 VÀ TriỂn Vọng năM 2015
◆ Năm 2014, REE đã tăng tỷ lệ sở hữu từ 24% lên 58% khiến TBC chính thức trở thành công ty con Tình hình
tài chính của TBC khá lành mạnh đã giúp cải thiện các chỉ tiêu tài chính của REE Doanh thu dự kiến tăng
5,8%, đạt 2.554,3 tỷ đồng và lợi nhuận đạt khoảng 900,1 tỷ, giảm 7,8% so với năm 2013
◆ Dự phóng 2015 doanh thu tiếp tục tăng trưởng khoảng 13% so với năm 2014 nhờ đóng góp chính từ REE
M&E và REEOffice Dù lợi nhuận chỉ tăng nhẹ 0,4% nhưng được xem là con số bền vững hơn vì không còn
các khoảng lợi nhuận bất thường do thay đổi tỷ giá hay phương pháp khấu hao của PPC mang lại như
những năm trước
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 2.395.619,5 2.413.396,5 2.654.000,0 2.554.368,3 2.885.345,3Tăng trưởng doanh thu (%) 32,3 0,7 10,0 5,8 13,0 Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 656.820,4 975.792,9 892.000,0 900.138,1 903.430,8 Tăng trưởng lợi nhuận (%) 27,9 50,1 (8,6) (7,8) 0,4
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 24,4 25,0 n/a 27,7 27,4
Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 27,4 40,4 33,6 35,2 31,3 Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu (%) 16,3 20,7 n/a 17,4 16,0 Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản (%) 11,1 14,5 n/a 13,3 12,5 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu - EPS (Đồng) 2.686,0 3.702,1 3.315,1 3.389,8 3.400,8 Tăng trưởng EPS (%) 22,7 37,8 (10,5) 13,8 0,3
Cổ tức (Đồng) 1.600,0 1.600,0 1.600,0 1.600,0 1.600,0 Giá trị sổ sách (Đồng) 17.235,9 19.711,8 n/a 21.581,9 23.562,4 Giá cổ phiếu/ EPS (x) 6,1 8,0 8,5 8,3 8,4 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 1,0 1,5 n/a 1,3 1,2 Nợ/Vốn chủ sở hữu (x) 0,2 0,1 n/a 0,1 0,0
ree
20 16 12 8 4
CáC ChỈ SỐ ChÍnh 31/12/2013
Tăng trưởng giá (%) (0,2)Tăng trưởng so với VN-Index (%) (12,7)Giá trị thị trường (Tỷ đồng) 7.587,7
Số lượng cổ phiếu (Triệu) 269,1
Sở hữu nhà nước (%) 7,3
Sở hữu nước ngoài còn lại (%) 4,7
Tỷ trọng trong VN-Index (%) 0,8
Tỷ trọng trong VN30 (%) 2,4Giá cổ phiếu/ EPS (x) 8,4Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 1,3
100 80 T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
Trang 20Doanh thu thuần (Triệu đồng) 26.561.574,1 30.948.602,1 36.928.000,0 34.391.543,4 38.098.034,9 Tăng trưởng doanh thu (%) 22,8 16.5 19,3 11,1 10,8Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 5.819.454,7 6.534.133,6 5.993.000,0 5.898.355,1 6.912.242,8Tăng trưởng lợi nhuận (%) 38,0 12,3 (8,3) (9,7) 17,2
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 34,2 36,1 n/a 35,0 36,1
Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 21,9 21,1 16,2 17,2 18,1 Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu (%) 41,6 39,6 n/a 31,5 32,5 Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản (%) 33,0 30,7 n/a 23,6 24,1 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu - EPS (Đồng) 6.981,0 7.839,8 5.989,2 5.897,6 6.911,3 Tăng trưởng EPS (%) 35,7 12,3 (23,6) (24,8) 17,2
Cổ tức (Đồng) 3.800,0 4.800,0 4.000,0 4,000.0 4,000.0 Giá trị sổ sách (Đồng) 18.587,9 21.051,7 n/a 19.927,9 22.631,9 Giá cổ phiếu/ EPS (x) 12,6 17,2 15,9 16,1 13,8 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 4,7 6,4 n/a 4,8 4,2 Nợ/Vốn chủ sở hữu (x) - - n/a 0,1 0,1 Khả năng thanh toán (x) 2,7 2,6 n/a 2,1 2,1
Số lượng cổ phiếu (Triệu) 1.000
Sở hữu nhà nước (%) 45,1
Sở hữu nước ngoài còn lại (%)
-Tỷ trọng trong VN-Index (%) 9,7
Tỷ trọng trong VN30 (%) 9,1Giá cổ phiếu/ EPS (x) 16,1Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 4,8
80
VỊ ThẾ CÔng TY
◆ Công Ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) là công ty sản xuất sữa và các sản phẩm dinh dưỡng từ sữa lớn
nhất tại Việt Nam với hơn 200 sản phẩm các loại cùng vị thế dẫn đầu ở hầu hết các ngành hàng
Các dòng sản phẩm phân loại theo bốn nhóm chính: sữa bột, sữa đặc, sữa nước, sữa chua
◆ Công ty luôn được đánh giá cao về vị thế kinh doanh lẫn hiệu quả tài chính Theo Euromonitor
International, Vinamilk chiếm khoảng 55% thị phần sữa tại Việt Nam, trong đó mảng sữa nước
đứng đầu thị trường với 48,7% và mảng sữa bột đứng thứ 2 với khoảng 25% thị phần (chỉ sau
hãng sữa ngoại Abbott)
◆ Sau gần 40 năm hoạt động, Vinamilk đã và đang chiếm lĩnh thị trường nội địa nhờ quảng cáo,
tiếp thị và không ngừng đổi mới sản phẩm Hệ thống phân phối của công ty rộng khắp cả nước
với hơn 220.000 điểm bán lẻ và siêu thị cùng với tiềm lực tài chính lành mạnh giúp Vinamilk trở
thành công ty có giá trị vốn hóa lớn thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam
TiỀM năng Tăng Trưởng
◆ Theo báo cáo của OECD, tiêu thụ sữa và các sản phẩm sữa tại Việt Nam thuộc nhóm nước thấp nhất
thế giới, khoảng 18kg/người/năm Do đó, tốc độ tăng trưởng tỷ lệ tiêu thụ sữa và các sản phẩm sữa
sẽ tiếp tục ổn định và giữ mức cao trong nhiều năm tới
◆ Vinamilk đã duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trước thuế bình quân trong 5 năm gần
nhất lần lượt là 27,2% và 23,9% Công ty đang tiến hành các chiến lược như “tăng đầu tư vào đàn bò”
từ 8.200 con lên 25.500 con vào năm 2015, 28.000 con vào năm 2016 giúp thúc đẩy tăng trưởng và
giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên liệu đầu vào của mảng sữa nước Đây là phân khúc chiếm tỷ trọng
doanh thu cao nhất, 40% với biên lợi nhuận gộp khá cao, quanh 30%
◆ Ngoài ra, chiến lược “sản phẩm Vinamilk chất lượng quốc tế” nhằm nâng tầm sản phẩm theo hướng
cao cấp hơn giúp góp phần giữ vững và gia tăng thị phần sữa bột, mảng có biên lợi nhuận gộp và tốc
độ tăng trưởng rất cao nhưng hiện đang bị các nhãn hiệu nước ngoài chiếm lĩnh do tâm lý chuộng
hàng ngoại của người tiêu dùng
KẾT QUẢ năM 2014 VÀ TriỂn Vọng năM 2015
◆ Kết thúc năm 2014, doanh thu Vinamilk ước đạt 34.391,5 tỷ đồng, tăng 11,1%, lợi nhuận sau thuế đạt
khoảng 5.898,3 tỷ đồng, giảm 9,7% so với năm 2013, nguyên nhân là do chính phủ áp trần giá bán
sữa cho trẻ em
◆ Hiện nay, giá sữa bột tách béo/sữa bột nguyên kem, nguồn nguyên liệu chính để sản xuất sữa đã
giảm gần 50% so với cuối năm 2013 Điều này có ảnh hưởng đáng kể vì chi phí nguyên liệu thường
chiếm trên 70% chi phí sản xuất sữa Công ty đang tiến hành các chính sách dự trữ nguyên liệu khá
hợp lý, dự đoán có thể giúp biên lợi nhuận gộp của Vinamilk được cải thiện, từ 35% của năm 2014
lên 36,1% cho năm 2015
◆ Theo đó, Vinamilk được kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng năm 2015 cho cả doanh thu và lợi nhuận với
doanh thu đạt khoảng 38.098 tỷ đồng tăng 10,8%, lợi nhuận đạt khoảng 6.912,2 tỷ đồng, tăng 17,2%
so với năm 2014
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
20 16 12 8
Trang 21VỊ ThẾ CÔng TY
◆ Công ty Dabaco hoạt động trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi với mô hình khép kín từ sản xuất con giống
– thức ăn – chăn nuôi gia công – chế biến thành thực phẩm Dabaco còn phát triển thêm hệ thống bán
lẻ siêu thị để tăng cường quảng bá và tiêu thụ các thực phẩm do Dabaco làm ra Ngoài ra, DBC còn tận
dụng lợi thế là doanh nghiệp lớn trong tỉnh Bắc Ninh – tỉnh có nhiều khu công nghiệp lớn ở phía Bắc, để
phát triển thêm mảng kinh doanh bất động sản công nghiệp và dân cư để phục vụ nhu cầu của các nhà
đầu tư nước ngoài cũng như trong nước
◆ Với quy mô sản xuất 500 ngàn tấn thức ăn chăn nuôi hàng năm, cùng với các nhà máy ấp trứng, chăn nuôi
lợn, gà tập trung, DBC đang từng bước trở thành công ty nông nghiệp hàng đầu phía Bắc Việt Nam có mô
hình khép kín từ con giống đến thực phẩm sạch
TiỀM năng Tăng Trưởng
◆ Nhu cầu chăn nuôi theo mô hình công nghiệp đang tăng trưởng tốt tại Việt Nam khi thị trường thức
ăn chăn nuôi dự kiến tăng trưởng 10% năm 2014 trong khi số lượng gia cầm gia súc chỉ tăng nhẹ
khoảng dưới 3% trong năm 2014 Với lợi thế chăn nuôi công nghiệp, người nuôi mới có thể dùng lợi
thế quy mô giảm chi phí chăn nuôi, qua đó, tăng lợi nhuận Do vậy, xu hướng chăn nuôi công nghiệp
sẽ tăng trưởng tốt trong tương lai, kéo theo tăng trưởng của thức ăn chăn nuôi công nghiệp
◆ Ngoài lợi thế là doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn ở phía Bắc Việt Nam, DBC còn sở hữu
đội ngũ kỹ sư nông nghiệp có chuyên môn cao, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào tạo giống gia cầm gia
súc, chăn nuôi công nghiệp và chế biến thực phẩm Với lợi thế này giúp DBC cải thiện hiệu quả kinh
doanh do có chuỗi chăn nuôi từ khâu giống đến chế biến thực phẩm
◆ Ngoài ra, DBC còn sử dụng lợi thế là doanh nghiệp lớn của tỉnh Bắc Ninh để kinh doanh bất động sản
công nghiệp và dân dụng Với việc phục hồi của nền kinh tế, nhu cầu cho khu công nghiệp và dân
dụng sẽ phục hồi tốt hơn, qua đó, nâng cao hiệu quả dòng vốn đầu tư của DBC trong thời gian tới
KẾT QUẢ năM 2014 VÀ TriỂn Vọng năM 2015
◆ Năm 2014, DBC đã có kết quả khá tốt mặc dù không như kỳ vọng do áp lực cạnh tranh của các công ty
sản xuất thức ăn chăn nuôi Trung Quốc Tổng kết năm 2014, DBC đạt 5.119 tỷ doanh thu thuần, tăng gần
9% so với năm 2013, lợi nhuận sau thuế đạt 205,7 tỷ đồng, tăng gần 8% so với cùng kỳ
◆ Công ty đạt được kết quả tốt trong năm 2014 là do các yếu tố: i) giá nguyên liệu đầu vào như ngô, đậu
tương giảm mạnh trong năm giúp DBC có thể giảm giá đầu vào, tăng bán hàng; ii) chi phí lãi vay không
tăng trong khi doanh thu tăng; iii) hoạt động gia công chế biến thực phẩm đã cải thiện hơn năm 2013
khi có lãi gộp tốt
◆ Năm 2015, với sự phục hồi của tiêu dùng khi giá cả duy trì ở mức thấp, DBC kỳ vọng doanh thu đạt
khoảng 5.400 tỷ đồng, tăng khoảng 5% so với 2014 do giá nguyên liệu đầu vào thấp, lợi nhuận sau thuế
tiếp tục tăng trưởng khoảng 6% so với 2014 Ngoài ra, DBC còn được kỳ vọng sẽ tiến hành kinh doanh
bất động sản công nghiệp cũng như dân cư, qua đó, mang lại lợi nhuận tốt như đã thực hiện năm 2012
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 4.774,4 4.704,3 5.118,8 5.573,9 5.183,5 Tăng trưởng doanh thu (%) 22,2 (1,5) 8,8 8,9 1,3 Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 249,7 191,1 205,8 217,2 214,5 Tăng trưởng lợi nhuận (%) 20,0 (23,5) 7,7 5,6 4,2
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 11,9 10,8 11,5 n/a 10,9
Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 5,2 4,1 4,0 3,9 4,1 Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu (%) 18,8 12,1 11,4 n/a 11,1 Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản (%) 11,5 8,2 8,2 n/a 5,6 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu - EPS (Đồng) 5.427,9 3.046,6 3.279,7 3.461,8 3.418,5 Tăng trưởng EPS (%) 13,7 (43,9) 7,7 5,6 4,2
Giá cổ phiếu/ EPS (x) 5,1 9,0 8,4 7,9 8,0 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 1,1 1,5 0,9 n/a 0,9 Nợ/Vốn chủ sở hữu (x) 1,6 1,5 1,3 n/a 1,0
16 20 12 8 4
CáC ChỈ SỐ ChÍnh 31/12/2014
Tăng trưởng giá (%) 51,9 Tăng trưởng so với VN-Index (%) 43,8 Giá trị thị trường (Tỷ đồng) 1.725,4
Số lượng cổ phiếu (Triệu) 62,7
Sở hữu nhà nước (%) 9,6
Sở hữu nước ngoài còn lại (%) 5,4
Tỷ trọng trong VN-Index (%) n/a
Tỷ trọng trong VN30 (%) n/a Giá cổ phiếu/ EPS (x) 8,4 Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 0,9
100 T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
Trang 22VỊ ThẾ CÔng TY
◆ Công Ty Đầu Tư Hạ Tầng Kỹ Thuật (CII) một trong những công ty thành công nhất, hiệu quả nhất tại Tp.HCM
trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, khai thác, kinh doanh các lĩnh vực hạ tầng đô thị như cầu đường giao thông
và xử lý, cung cấp nước sạch Do đó, công ty đang sở hữu danh mục các dự án hạ tầng mà ít doanh nghiệp tư
nhân nào có được Các dự án điển hình như: dự án Xa Lộ Hà Nội, cầu Rạch Chiếc, cầu Sài Gòn 2, cầu Bình Triệu,
cầu Rạch Miễu, nhà máy nước Tân Hiệp, nhà máy nước BOO Thủ Đức, …
◆ Ngoài ra, CII là đơn vị tiên phong trong việc thực hiện dự án chuyển nhượng quyền thu phí với hệ thống thu
phí tự động Nhờ đó, doanh nghiệp rất có kinh nghiệm và có khả năng giảm chi phí hoạt động khá nhiều so
với các công ty cùng ngành, từ trên 10% tổng doanh thu phí xuống chỉ còn 4,5%
TiỀM năng Tăng Trưởng
◆ Theo UBND Tp.HCM, để đối phó với tình trạng ùn tắc giao thông ngày một nhiều do dân số tăng nhanh,
thành phố cần đầu tư hơn 64.000 tỷ đồng để phát triển các dự án giao thông Tuy nhiên, nhà nước chỉ đầu
tư khoảng 8% và phần còn lại được huy động từ khu vực tư nhân Đây được xem là cơ hội tăng trưởng cho
các công ty có uy tín trong ngành xây dựng cầu đường như CII Công ty đã có kế hoạch tham gia thêm các
dự án lớn khác như: cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, mở rộng Xa Lộ Hà Nội, cầu Bình Triệu 2, hệ thống
giao thông khu đô thị (KĐT) mới Thủ Thiêm, …
◆ Bên cạnh đó, hệ thống nước Tp.HCM được cho là hấp dẫn với mức tiêu thụ và giá nước ngày càng tăng, với
mức tiêu thụ hàng ngày ước tính tăng từ 1,5 triệu m3 trong năm 2010 lên 3,5 triệu m3 vào năm 2025 (CAGR đạt
5,8%) CII đang tập trung đầu tư vào các dự án nhà máy nước với tổng vốn đầu tư dự kiến đạt 684,2 tỷ đồng
◆ Ngoài ra, công ty cũng đang triển khai 3 dự án bất động sản lớn là tòa nhà văn phòng tại 152 Điện Biên
Phủ, Tp.HCM (diện tích 5.848m2, 27 tầng), KĐT mới Thủ Thiêm (diện tích 51.176m2) và Diamond Riverside
(diện tích 4,2 ha) kỳ vọng sẽ mang lại sự tăng trưởng cho CII trong thời gian tới
◆ Đối với hoạt động thu phí, CII có nguồn thu tốt và khá ổn định, với doanh thu bình quân tăng 11,5% từ
nay đến 2020 Hiện tại, CII đã tái cấu trúc và chuyển giao 7 dự án BT-BOT cho công ty con là CII Bridge &
Road (LGC), giúp ghi nhận khoảng 1.288 tỷ lợi nhuận trong tương lai, khi các cổ đông tiến hành chuyển
đổi trái phiếu sang cổ phiếu LGC
KẾT QUẢ năM 2014 VÀ TriỂn Vọng năM 2015
◆ Năm 2014, doanh thu ước đạt 2.137,8 tỷ đồng, tăng 202,6% cùng lợi nhuận đạt 380,8 tỷ, tăng 202,6%
Đóng góp vào sự tăng trưởng này là nhờ có thêm trạm thu phí cầu Rạch Miễu đi vào hoạt động, cùng
với việc nhận thanh toán sớm hơn kế hoạch cho dự án cầu Sài Gòn 2 khoảng 1.358,4 tỷ đồng và phí cầu
đường đã tăng thêm 1,5 lần từ ngày 1/1/2014 Cuối cùng là việc bán ra thị trường 31,5 triệu cổ phiếu LGC,
đóng góp vào lợi nhuận tài chính khoảng 193 tỷ đồng
◆ Dự phóng doanh thu năm 2015 đạt 895,7 tỷ đồng, giảm 58,1% so với năm 2014, nhưng dự kiến lợi nhuận
chỉ giảm 18,9%, đạt 308,7 tỷ Nguyên nhân là do năm 2015 không còn khoản tăng đột biến ghi nhận từ
dự án cầu Sài Gòn như năm trước Trong đó, hoạt động thu phí vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh
thu - lợi nhuận với 3 dự án chính là cầu Rạch Chiếc, cầu Rạch Miễu và trạm Cam Thịnh chiếm 55,5% doanh
thu và 72,2% lợi nhuận của 2015 Ngoài ra, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính cũng có đóng góp
đáng kể vào lợi nhuận khi cổ đông bắt đầu hoán đổi trái phiếu sang cổ phiếu LGC
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 237.127,5 706.524,9 768.190,0 2.137.814,0 895.787,4
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 488.376,0 118.779,9 233.700,0 380.765,4 308.724,4
CTCP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Số lượng cổ phiếu (Triệu) 115,6
Sở hữu nhà nước (%) 12,5
Sở hữu nước ngoài còn lại (%)
-Tỷ trọng trong VN-Index (%) 0,3
Tỷ trọng trong VN30 (%) 0,8Giá cổ phiếu/ EPS (x) 9,6Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách (x) 1,6
Cổ tức/Giá cổ phiếu (%) 5,9
BiỂU ĐỒ giá (2014)
140 100
60
48 32 16 8
BiỂU ĐỒ P/E (2014)
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12
T12/2013 T2/2014 T4 T6 T8 T10 T12