1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20

113 800 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Thắng Thầu Xây Lắp Tại Công Ty Kỹ Thuật Nền Móng Và Xây Dựng 20
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thúy
Người hướng dẫn Ths. Phan Thu Hiền
Trường học Cao đẳng Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 232,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng đã và đang đóng vai trò nền tảng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nó tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng đã và đang đóng vai trò nền tảng đối với sự phát triển của nền kinh

tế quốc dân, nó tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Trong giai đoạn hội nhập phát triển mạnh

mẽ hiện nay, sự cạnh tranh là một tất yếu, hợp tác liên doanh liên kết chính là sự khẳng định tình hữu nghị hợp tác, tinh thần mở cửa hội nhập của đất nước Nhận thức được điều đó Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chính sách chuyển đổi nhằm khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhà nước, tăng sức cạnh tranh và hoạt động có hiệu quả hơn Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20 đang trong quá trình cổ phần hoá cũng là nằm trong xu thế đó

Trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và WTO hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì mỗi công ty ở bất kì lĩnh vực kinh doanh nào cũng đều phải khẳng định uy tín của mình Trong lĩnh vực xây dựng thì đấu thầu được coi là phương thức tốt nhất để có thể thực hiện cạnh tranh một cách lành mạnh giữa các nhà thầu và đạt được mục tiêu của chủ đầu tư Do vậy đấu thầu là công tác rất quan trọng để Công ty có thể nhận được những công trình, những gói thầu lớn tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và khẳng định uy tín cho Công ty trên thị trường.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đấu thầu đối với sự tồn tại và phát triển của công ty, với thời gian thực tập tại công ty, em đã có dịp tìm hiểu về công tác đấu thầu của công ty, và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của

mình với đề tài : “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20” Do thời gian thực tập có

hạn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong qúa trình làm chuyên đề Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Thạc sĩ Phan Thu Hiền, các anh chị trong phòng tiếp thị - đấu thầu cùng các cô chú trong công ty

đã tận tình giúp đỡ em hoàn thiện đề tài này.

Hà nội ngày 25 tháng 4 năm 2008

Trang 2

Sau 23 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã trải qua cá giai đoạnphát triển với các tên gọi khác nhau, cụ thể là:

- Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật thi công cơ giới trực thuộc Liênhiệp các xí nghiệp thi công cơ giới theo quyết định số 194/BXD-TCCB ngày29/01/1980 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trụ sở đóng tại số 3, Phó Đức Chính,

Ba Đình, Hà Nội

Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật thi công cơ giới là một tổ chứcnghiên cứu đồng bộ các vấn đề kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý nhằm đảmbảo hiệu quả kinh tế trong việc thi công cơ giới và thống nhất toàn ngành vềcông tác thi công cơ giới bao gồm vận hành, quản lý, sửa chữa, thi công theonhiệm vụ của Liên hiệp giao

Trang 3

Trung tâm có tư cách pháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc hạch toánkinh tế độc lập.

- Đổi tên Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật thi công cơ giới thành Xínghiệp xử lý nên móng và thiết kế xây lắp thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thicông cơ giới theo quyết định số 154/BXD-TCLĐ ngày 06/04/1992 của Bộtrưởng Bộ xây dựng

Xí nghiệp xử lý nền móng và thiết kế xây lắp có chức năng nhiệm vụ chủyếu là nhận thầu và khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, san lấpmặt bằng, gia cố nền móng, thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dândụng và công trình đô thị

- Thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số TCLĐ ngày 20.02.1993 của Bộ trưởng Bộ xây dựng với tên gọi là Xí nghiệp

061A/BXD-xử lý nền móng và xây dựng thuộc liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới

Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng có chức năng nhiệm vụ và ngànhnghề kinh doanh chủ yếu là xử lý nền móng, san lấp mặt bằng, tư vấn thiết kế,

tổ chức biện pháp thi công: nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới về xử lý nềnmóng và thi công cơ giới

- Tháng 11/1995, Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGIđược thành lập theo quyết định số 998/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộtrưởng Bộ xây dựng trên cơ sở Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới, theo

đó, xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng được đổi tên thành Công ty xâydựng số 20 theo quyết định số 01/BXD-TCLĐ ngày 01/11/1996 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng

- Ngày 31/12/2002, Công ty được đổi tên thành Công ty kỹ thuật nềnmóng và xây dựng 20 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng theoquyết định số 1742/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng

Trang 4

• Các giai đoạn phát triển

Qua quá trình hình thành và hoạt động của doanh nghiệp có thể đánh giá

sự phát triển qua các giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: từ khi thành lập đến năm 1985

Theo chức năng và nhiệm vụ được giao, trong giai đoạn này, mục tiêu vànhiệm vụ chủ yếu của đơn vị là tổ chức thi công các công trình san nền, đàomóng, làm đường, đắp đập, gia cố xử lý nền móng, thiết kế kiến trúc và xâydựng các công trình nhà ở và nhà làm việc theo sự phân cấp của Bộ; thiết kếcải tiến một số thiết bị xe máy thí nghiệm, đưa kết quả nghiên cứu khoa học

kỹ thuật vào thực tiễn trong việc gia cố xử lý nền móng các công trình xâydựng dân dụng do Liên hiệp đảm nhận thi công

Những sản phẩm chủ yếu được hoàn thành trong giai đoạn này là hồ sơthiết kế tổ chức thi công các công trình do Liên hiệp đảm nhận như: san nềnnhà máy nhiệt điện Phả Lại, làm đường lên mỏ đá nhà máy xi măng Bỉm Sơn,san nền mặt bằng nhà máy tuyển quặng Apatit Lào Cai, đào các hố móngthuộc tuyến năng lượng nhà máy thuỷ điện Trị An, thi công hơn 50.000 métdài cọc các loại để gia cố xử lý nền móng cac sản xuất công trình xây dựngdân dụng

Tốc độ phát triển trong giai đoạn này với giá trị sản lượng từ 1.8 - 5.0triệu đồng/năm Trong đó, giá trị nghiên cứu, thiết kế khoảng 40%, thi côngthực nghiệm chiếm 60%, Một số các chỉ tiêu như vốn pháp định, nộp ngânsách, quỹ phát triển sản xuất và quỹ phúc lợi đều đã được tăng trưởng và hoànthành vượt mức kế hoạch được giao

Giai đoạn2 : Từ 1986 - 1991

Trong giai đoạn này, chủ trương và đường lối của Đảng và Nhà nước cónhiều đổi mới, nhất là về lĩnh vực kinh tế Trước tình hình đổi mới đó, Trung

Trang 5

tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật đã nhanh chóng sắp xếp lại sản xuất, tìm mọicách tạo công tăn việc làm để duy trì lực lượng, ổn định và cải thiện đời sốngcho cán bộ công nhân viên, tìm hiểu dần để chiếm lĩnh thị trường.

Do vậy, mục tiêu và nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là triển khai ứngdụng thi công rộng rãi các phương pháp gia cố xử lý nền móng cho cac côngtrình xây dựng bằng các thiết bị thi công và công nghệ mới như máy đóng cọc

xi măng đất, búa rung đóng cọc cát, cọc bản nhựa, cọc ống thép, cọc bê tôngcốt thép, cọc ép mêga… Ngoài việc thi công trên, trong giai đoạn này, trungtâm vẫn đảm nhận việc htiết kế tổ chức thi công cho các công trình san nền,đào móng, đắp đập, gia cố xử lý nền móng cho các đơn vị trong liên hiệp.Sản phẩm chủ yếu của công ty trong giai đoạn này là đã đóng được hơn300.000 mét dài cọc các loại để xử lý nền móng các công trình ở Hà Nội, HảiDương, Hải Phòng, Quảng Bình, Vũng Tàu,…với giá trị sản lượng từ5.900.000 - 1.600.000.000đ/năm Trong đó giá trị thi công chiếm tới 95%,Giaiđoạn từ năm giá trị thiết kế chiếm 5-7%

Giai đoạn 3: từ 1992-1995

Trong giai đoạn này, xí nghiệp tiếp tục triển khai thi công các công trình

xử lý nền móng và bắt đầu triển khai thi công xây lắp các công trình dân dụngtại Hà Nộ, Hải Phòng…Sản phẩm chủ yếu của giai đoạn này là đóng các loạicọc như cọc bê tông, cọc cát, cọc xi măng đất, cọc bấc thấm, thí nghiệm nềnmóng và xây lắp các công trình với giá trị doanh thu tăng trưởng nhanh chóng:

Trang 6

Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng công trình được đổi tên thànhCông ty xây dựng số 20 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng(LICOGI) Trong giai đoạn này, Công ty thực sự phát triển sản xuất kinhdoanh cả hai mảng xử lý nền móng và thi công xây lắp Công ty đã đầu tưthêm nhiều thiết bị, trong đó, nổi bật là thiết bị thi công nền móng mới khoancọc nhồi Năm 1995, công ty chỉ có một máy khoan nhồi thì đến cuối năm

2002 đã có 8 máy khoan nhồi các loại

Sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn này là thi công xử lý nền móng bằngcọc cát, cọc xi măng cát, cọc bê tông, cọc khoan nhồi các loại đường kính từ

600 đến 2000 cho các công trình ở khắp các tỉnh thành trong cả nước

Đồng thời công ty còn mở rộng lĩnh vực thi công xây lắp từ chỗ mới chỉthi công nhà từ 5 -6 tầng trở xuống, đến nay công ty đã thi công nhà 9 tầng, 11tầng, 15 tầng dạt chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật công ty cũng đã thi công rấtnhiều công trình quan trọng như Nhà ga T1 Nội Bài; Trung tâm hội nghị quốctế; Nhà họp Chính phủ, Trung tâm triển lãm nông nghiệp Nghĩa Đô; các Nhàmáy nhiệt điện Phả Lại; ép dầu thực vật Cái Lân;…

Bảng 1: Giá trị doanh thu của công ty trong giai đoạn 1996 - 2002

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: "Phòng kinh tế kế hoạch"

Giai đoạn 2003 đến nay

Từ năm 2003 đến nay, doanh thu và sản lượng của công ty cũng liên tục tăng,thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của công ty Doanh thu của công ty qua cácnăm được thể hiện trong bảng sau:

Trang 7

Bảng 2: Giá trị doanh thu trong giai đoạn 2003 - 2006

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

Trang 8

Giám đốc Ông: Đỗ Anh Tuấn

Ông Nguyễn Gia Huy

CN công ty tại phía Nam Giám đốc chi nhánh

Ông Vũ Danh Quang

Bà: Nguyễn Thanh Lương

Đội khoan nhồi

PT: Lê Duy Hưng

Phòng y tế &AT công trình

PT:Nguyễn Xuân Đống

Xưởng sửa chữa máy TC

PT: Đào Duy Dưong

Văn phòng công đoàn

Trang 9

2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

 Hỗ trợ tích cực và thường xuyên chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ cho cácđơn vị cơ sở đối với công tác tiếp thị tìm việc,đấu thầu

 Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các đơn vị cơ sở thực hiện tốt nhiệm vụcủamình trước Công ty và trước Pháp luật

 Xem xét phân bổ một phần vốn lưu động theo lãi suât quy định cho cácđơn vị để các đơn vị chủ động điều tiết vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh theo từng giai đoạn

 Thực hiện chế độ giao ban định kỳ để kiểm tra và giải quyết kịp thờicác khó khăn vướng mắc của đơn vị

2.2.2 Các phòng nghiệp vụ, các đơn vị kinh tế trực thuộc.

Phòng tài chính kế toán

Phòng TC - KT có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty để tổ chứctriển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tếtheo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra,kiểm soátmọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh lập kế hoạch vốn hàng năm,quản lý và giám sát các hoạt động tài chính trong công ty Có kế hoạch tạo

Trang 10

nguồn vốn, ký kết các hợp đồng vay vốn để đảm bảo vốn theo yêu cầu sảnxuất kinh doanh.

Hướng dẫn các công trường ghi chép số sách và nhập xuất nguyên vậtliệu Kịp thời thanh toán các hạng mục công trình đã hoàn thành với chủ đầu

tư để có thể quay vòng vốn nhanh

Hạch toán kinh tế lỗ lãi, thực hiện các chế độ chính sách đối với Nhànước và người lao động

Phòng kinh tế kế hoạch

Lập kế hoạch sản xuất và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đã

đề ra Lập các hồ sơ đấu thầu, chuẩn bị văn bản, giấy tờ theo thủ tục và hợpđồng sau khi thắng thầu Phân tích đơn giá sản phẩm đồng thời thanh toánkhối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng khi kết thúc

Giao khoán cho các công trường khi trúng thầu, lập kế hoạch lao động,tiền lương hàng năm cho các cán bộ, công nhân viên Giám sát các đơn vịthanh toán trả lương cho người lao động

Phòng tổ chức hành chính

Quản lý, điều động,bố trí, sắp xếp cán bộ cho công trường, phòng bantrong công ty Lập kế hoạch tuyển dụng lao động, thực hiện công tác đào tạo,giáo dục nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên Lập kếhoạch bảo hộ lao động, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và phát bảo hộ lao động,

an toàn lao động của các công trình

Quản lý và giải quyết các chế độ chính sách của người lao động, làmcông tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật Làm công tác hành chính quản trị, côngtác xã hội

Phòng vật tư - thiết bị

Trang 11

Quản lý nguyên vật liệu, thiết bị toàn công ty, bảo đảm thiết bị luôntrong trạng thái tốt, đáp ứng yêu cầu xây lắp của các công trường Cung cấpnguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất lập kế hoạch mua sắm và cung cấp đúng,

đủ, kịp thời về số lượng, chất lượng trong mọi điều kiện để đảm bảo tiến độsản xuất kinh doanh, đồng thời thu hồi nguyên vật liệu dư thừa của công trình

Cùng với phòng tài chính kế toán hướng dẫn thống nhất các chứng từgốc, thanh quyết toán vật tư thiết bị trong công ty

Phòng tiếp thị - đấu thầu

 Là đầu mối giúp Ban giám đốc trong công tác tiếp thị, tìm kiếm việclàm

 Nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tình hình đầu tư xây dựng cơ bản trong

cả nước, vùng, địa phương, trong các ngành giao thông vận tải, thuỷ lợi

 Thực hiện việc liên lạc thường xuyên với các đầu mối công việc do Bangiám đốc đã khai thác

 Tham mưu cho Ban giám đốc đánh giá đúng tình hình thực tế trong quátrình tiếp thị đấu thầu để công tác đấu thầu hoặc chỉ định thầu đạt hiệu quả

 Chủ trì công tác lập hồ sơ dự thầu, đảm bảo chất lượng và hiệu quả

Phòng cơ giới

- Quản lý hồ so lý lịch, tình trạng kỹ thuật từng đầu xe máy thiết bị

- Công tác đăng kiểm định kỳ các thiết bị theo quy định, làm các thủ tụcđảm bảo cho các xe máy thiết bị hoạt động thường xuyên, kể cả di chuyển trênđường

- Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu máy móc thiết bị xây dựng

- Nghiên cứu cải tạo xe, máy thiết bị hiện có đảm bảo hoạt động hiệu qủa

- Xây dựng phương án quản lý các thiết bị xây dựng, giàn giáo, cốp pha

Trang 12

- Lập kế hoạch đầu tư mua sắm, đổi mới thiết bị, đáp ứng nhu cầu của sảnxuất.

Phòng kỹ thuật thi công.

- Quản lý kỹ thuật công trình: Lập biện pháp thi công, theo dõi khối lượngthực hiện và chất lượng công trình

- Lập biện pháp xử lý sự cố công trình

- Lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động, duyệt biện pháp đảm bảo antoàn lao động do các đơn vị cơ sở lập,cử cán bộ theo dõi giám sát việc thựchiện nội quy an toàn lao động và vệ sinh lao động

- Thiết kế kho tàng nhà xưởng trong nội bộ công ty

- Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật các công trình: hồ sơ thiết kế do chủ đầu tư cấp,

hồ sơ thiếtkế tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công

- Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp công ty ứng vốncho các đơn vị thi công kịp thời, chính xác

Phòng trắc địa công trình

Tổ chức công tác đo đạc, ban giao tim mốc định vị côn trình và Quản lý cácthiết bị đo đạc của công ty

Các đơn vị kinh tế trực thuộc ( xí nghiệp, đội, chi nhánh)

 Bảo toàn vốn được giao, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh docông ty giao, đặc biệt là kế hoạch về giá trị doanh thu

 Chịu trách nhiệm toàn bộ trong công tác quản lý và tổ chức thực hiệnmọi công việc do đơn vị đảm nhận theo hợp đồng giao khoán của Công tytheo quy chế quản lý trong nội bộ công ty về tất cả các mặt công tác

 Có trách nhiệm tạo đủ việc làm và đảm bảo đời sống cho số cán bộcông nhân viên được giao quản lý

Trang 13

3 Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.

Từ tháng 2/1996, Công ty có các ngành nghề kinh doanh:

 Xử lý nền móng, san lấp mặt bằng

 Tư vấn thiết kế, tổ chức biện pháp thi công

 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới về xử lý nền móng thi công cơgiới

Đến tháng 6/1996, Công ty được bổ sung thêm các ngành nghề kinhdoanh sau:

 Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,thuỷ điện, đường dây, trạm biến thế điện và các công trình kỹ thuật hạ tầng.Đến tháng 9/2001, Công ty được bổ sung thêm các ngành nghề kinhdoanh sau:

 Đầu tư phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp tập trung

 Kinh doanh nhà và hạ tầng trong các khu đô thị mới và khu côngnghiệp

Đến tháng 12/2002, công ty được bổ sung thêm các ngành nghề kinhdoanh:

 Lắp đặt thiết bị cơ, điện, điện lạnh, thang máy

 Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí

 Tư vấn xây dựng, bao gồm lập dự án đầu tư, khảo sát xây dựng, thiết kếquy hoạch và thiết kế công trình, thí nghiệm nền móng công trình xây dựng(thử tải nén tĩnh, thử động, siêu âm), kiểm định chất lượng công trình xâydựng, quản lý dự án

 Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị xây dựng

Trang 14

II Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác tham dự thầu của công ty.

1 Năng lực của công ty trong tham dự thầu xây lắp

1.1 Trình độ nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty nói chung, và đối với công tác đấu thầu nóiriêng, nguồn nhân lực là một trong những điều kiện quyết định đến khả năngthắng thầu của công ty

 Phân theo trình độ học vấn

Bảng 3 : Tổng hợp nguồn nhân lực của công ty, theo trình độ học vấn

THÂM NIÊN CÔNG TÁC

Trang 15

13 Kỹ sư cơ khí mỏ 2 10

Năng lực công nhân của công ty được thể hiện trong bảng sau:

Trang 16

Bảng 4 : Bảng thống kê công nhân theo trình độ

ST

SỐ NGƯỜI

BẬC THỢ

Trang 17

Đội ngũ công nhân kỹ thuật thuộc đủ các ngành nghề được đào tạochuyên sau trong các trường trung học dạy nghề, bên cạnh lực lượng lao độngphổ thông được ký hợp đồng ngắn hạn theo mùa vụ để tận dụng tính linh hoạtcủa nó tỷ lệ thợ bậc cao trong các nghề đòi hỏi tay nghề cao như: thợ điện,thợ hàn, lái máy ủi, máy đào chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động; Lựclượng công nhân kỹ thuật này đủ đáp ứng thực hiện các công trình lớn , trình

độ kỹ thuật phức tạp mà công ty thực hiện

 Phân theo hợp đồng lao động

Bảng 5 : Lao động của công ty phân theo hợp đồng lao động

Năng lực tài chính của công ty được thể hiện ở một số chỉ tiêu tài chính sau:

Trang 18

Bảng 6 :Cơ cấu vốn của công ty:

ST

1 Tổng nguồn vốn đầu tư Trđ 200,519 201,556 195,542 198,550

2 Tốc độ tăng liên hoàn lần 1.0052 0.9702 1.0154

8 Tốc độ tăng liên hoàn lần 0.9356 1.0533 1.1311

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Để thấy rõ hơn, chúng ta có thể quan sát biểu đồ sau:

Do đặc thù ngành xây dựng là một ngành đòi hỏi lượng vốn lớn, lại nằmđọng trong các công trình trong thời gian dài, nên hầu hết các doanh nghiệpxây dựng đều có một lượng vốn tín dụng thương mại lớn LICOGI 20 cũngkhông nằm ngoài quy luật này, với một cơ cấu vốn trên 90% là vốn tín dụng,

Trang 19

đây thực sự là một cơ cấu vốn mạo hiểm Tuy nhiên, có thể thấy, trong nhữngnăm gần đây, công ty đã có những thay đổi mang tính tích cực trong cơ cấuvốn, thể hiện ở việc tăng tỷ lệ vốn tự có trong tổng vốn đầu tư của công ty.

Bảng 7: Tóm tắt tài sản có - nợ của công ty trong giai đoạn 2003 – 2007

5 Lợi nhuận trước thuế 1.341 1720 957 1200 610

Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán.

Biểu đồ Lợi nhuận sau thuế

0 200 400 600 800 1000

Trang 20

biến đổi không đều qua các năm Năm 2003,lợi nhuận sau thuế là 912 triệuđồng và tăng lên 1238 triệu trong năm 2004 Điều này có thể lý giải được bởinăm 2004 là năm mà công ty giành được nhiều hợp đồng nhất, cũng là nămcông ty hoạt động hiệu quả nhất Năm 2005 lại giảm xuống 689 triệu và tănglên 857 triệu trong năm 2006 Năm 2007, lợi nhuận giảm xuống, số công trìnhtrúng thầu cũng ít hơn, nguyên nhân một phần là do năm vừa qua là một nămtương đối khó khăn với ngành xây dựng nói chung.

Để thấy rõ hơn, chúng ta có thể theo dõi một số chỉ tiêu tài chính củacông ty qua các năm, thể hiện trong bảng sau:

Bảng 8 : Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong giai đoạn 2003 – 2007

Đơn vị: %

ST

T

Năm Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007

1 Bố trí cơ cấu vốn

TSCĐ/Tổng Tài sản 27.3 30.47 28.36 27.17 30.15

2 Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận ST/Doanh thu 0.0059

2

0.0072 3

0.0039 4

0.0059 2

0.0035 1 Lợi nhuận ST/Vốn CSH 0.0745 0.0745 0.0443 0.0523 0.237

3 Tình hình tài sản

Tỷ lệ nợ/tổng tài sản 91 91.7 92.29 91.73 91.72Khả năng thanh toán

Trang 21

1.3 Năng lực máy móc thiết bị

Máy móc là công cụ để thực hiện các hoạt động theo sự điều khiển củacon người, cùng với nguồn nhân lực, máy móc là những vật dụng không thểthiểu đối với một doanh nghiệp, đặc biệt, với một doanh nghiệp trong lĩnh vựcxây dựng như LICOGI 20 thì sự hiện đại, chuyên nghiệp của máy móc nói lênnăng lực thi công công trình Trong tham dự thầu, đây cũng là một trongnhững tiêu chí quan trọng để công ty được lựa chọn

Năng lực máy móc thiết bị được thể hiện qua số lượng, chủng loại, độhiện đại, giá trị còn lại, tính phù hợp với điều kiện cụ thể của máy móc, thiết

bị LICOGI 20 có một hệ thống máy móc thiết bị thuộc vào loại tiên tiến trên

thế giới

Trang 22

Chúng ta có thể thấy rõ điều này qua bảng thống kê máy móc thiết bị

hiện có của công ty:

Bảng 9 : Thống kê máy móc thiết bị hiện có của công ty

SỐ LƯỢ NG

NƯỚC SẢN XUẤT

CÔNG SUẤT HOẠT

ĐỘNG

I THIẾT BỊ KHOAN CỌC NHỒI

1 125-3Máy khoan nhồi HITACHI KH máy 6 Nhật Bản D = 0,8 - 2,0m;

L = 65m

5 Máy khoan nhồi ED 4000 máy 1 Nhật Bản

D = 0,8 - 1,8 m;

L = 65m

6 Máy khoan nhồi ED 5500 máy 1 Nhật Bản

D = 0,8 - 2,0 m;

L = 65m

D = 0,8 - 2,5 m;

L = 65m

II THIẾT BỊ KHOAN CỌC BARRETE

9 MASSAGOMáy khoan cọc BARRETTE máy 1 Nhật Bản

Chiều sâu khoan theo chiều dài dây cáp

10 Gầu cạp tường MHL60100AYH gầu 1 Nhật Bản B x L =0,6x2,7 m

Trang 23

SỐ LƯỢ NG

NƯỚC SẢN XUẤT

CÔNG SUẤT HOẠT

ĐỘNG

11 Gầu cạp tường MHL80120AY gầu 1 Nhật Bản B x L =1,2x2,7m

III CẦN TRỤC TỰ HÀNH

12 65TCần trục bánh xích KOBELCO máy 1 Nhật Bản P max = 65 tấn

13 55TCần trục bánh xích KOBELCO máy 1 Nhật Bản P max = 55 tấn

14 Cần trục bánh xích P&H máy 1 Nhật Bản P max = 50 tấn

15 Cần trục bánh xích HD-400 máy 1 Nhật Bản P max = 40 tấn

16 Cần trục bánh lốp KOMATSU máy 1 Nhật Bản P max = 25 tấn

17 Cần trục bánh xích DEK-25T máy 1 Liên Xô P max = 25 tấn

18 Cần trục ô tô bánh lốp KC 4561 máy 1 Liên Xô P max = 15 tấn

19 Cần trục ô tô bánh lốp KC 3562 máy 1 Liên Xô P max = 15 tấn

22 Vận thăng nâng hàng máy 20 TrungQuốc P max = 0,5 tấn

Điển

P max =1,0 tấn;

H max =100 m

V MÁY CƠ SỞ, BÚA ĐÓNG CỌC

25 Dầu búa rung BII-1 máy 1 Nhật Bản Trọng lượngbúa: 4,5 tấn

26 Búa diezen 4,5 T máy 2 Nhật Bản Trọng lượng

búa: 4,5 tấn

Trang 24

SỐ LƯỢ NG

NƯỚC SẢN XUẤT

CÔNG SUẤT HOẠT

ĐỘNG

27 Búa diezen 3,5 T máy 2 Nhật Bản Trọng lượngbúa: 3,5 tấn

Quốc

Trọng lượng búa: 3,5 tấn

Quốc 90 KW

30 Đầu búa rung Nhật 90 KW máy 1 Nhật Bản 90 KW

31 Đầu búa rung Nhật 60 KW máy 1 Nhật Bản 60 KW

32 Đầu búa rung Nhật 120 KW máy 2 Nhật Bản 120 KW

33 Đầu búa rung Nhật 45 KW máy 2 Nhật Bản 45 KW

34 Đầu búa rung Nhật 30 KW máy 2 Nhật Bản 30 KW

35 Máy đóng cọc bê tông D508 máy 1 Nhật Bản 4,5 tấn;L

VI MÁY ÉP CỌC BTCT, CỌC LARSEN

39 Máy ép cọc BTCT thủy lực 250T bộ 1 Việt Nam P max = 250 tấn

40 Máy ép cọc BTCT thủy lực 100T bộ 1 Việt Nam P max = 100 tấn

41 Máy ép cọc BTCT thủy lực 60T bộ 1 Việt Nam P max = 60 tấn

42 Máy ép cọc LARSEN KGK 130 máy 1 Nhật Bản P max = 130 tấn

43 Máy ép cọc LARSEN KGK 100 máy 2 Nhật Bản P max = 100 tấn

44 Máy ép cọc LARSEN GIKEN

VII MÁY THI CÔNG ĐẤT, Ô TÔ VẬN

Trang 25

SỐ LƯỢ NG

NƯỚC SẢN XUẤT

CÔNG SUẤT HOẠT

ĐỘNG CHUYỂN

45 Máy xúc VOLVO máy 1 ThụyĐiển V = 0,4 - 0,6m3

46 0,4mMáy đào bánh lốp HITACHI 3 máy 1 Nhật Bản V = 0,4 m 3

47 Ô tô tải Ben MAZ 5549 xe 2 Liên Xô Q = 7 tấn

VII MÁY PHÁT ĐIỆN

49 Máy phát điện 125 KVA máy 2 Liên Xô 125 KVA

50 Máy phát điện NIPPON 125 KVA máy 1 Nhật Bản 125 KVA

51 Máy phát điện DENYO 75 KVA máy 1 Nhật Bản 75 KVA

52 KVAMáy phát điện DENYO 62,5 máy 1 Nhật Bản 62,5 KVA

53 Máy phát điện DENYO 220 KVA máy 1 Nhật Bản 220 KVA

54 Máy phát điện DENYO 400 KVA máy 2 Nhật Bản 400 KVA

VII

I MÁY NÉN KHÍ

55 PDS185SMáy nén khí ISUZU 4LE2 máy 1 Nhật Bản 5,0 m 3 /phút

56 PDS390Máy nén khí ISUZU A-4BG1 máy 1 Nhật Bản 7,5 m 3 /phút

57 Máy nén khí KOMATSU EC35 máy 3 Nhật Bản 15 m 3 /phút

58 Máy nén khí YAMAHA 15HP380 máy 1 Nhật Bản 15 m 3 /phút

Trang 26

SỐ LƯỢ NG

NƯỚC SẢN XUẤT

CÔNG SUẤT HOẠT

ĐỘNG

Quốc

Chuyển tim trục lên cao dùng cho nhà cao tầng

X MÁY SÀNG CÁT

64 Máy lọc cát tự chế tạo máy 1 Việt Nam 30 m 3 /h

65 Máy lọc cát AM 10B máy 2 Nhật Bản 40 m 3 /h

66 Máy lọc cát AM 110B máy 2 Nhật Bản 60 m 3 /h

IX THIẾT BỊ KIỂM TRA (SIÊU ÂM, NÉN TĨNH)

69 Dầm nén tĩnh 1000 tấn bộ 2 Việt Nam P max = 1000 tấn

70 Dầm nén tĩnh 1200 tấn bộ 2 Việt Nam P max = 1200 tấn

71 Kích thủy lực QF 800-20 cái 2 Trung

Quốc Pmax = 800 tấn

72 Kích thủy lực 500 T cái 4 TrungQuốc P max = 500 tấn

73 Trạm bơm kích 500 T cái 2 Việt Nam

74 Hệ dầm thí nghiệm nén tĩnh bộ 2 ViệtNam

75 chế tạoĐối trọng BTCT thí nghiệm tự quả 560 1400 Tấn

X CÁC LOẠI MÁY XÂY DỰNG KHÁC

76 Trạm trộn bê bê tông nhựa nóng bộ 1 Việt NamCông suất 40 -50 T/h

77 Máy trộn bê tông di động 250 lít cái 10 Việt Nam V = 250 lít

78 Máy trộn bê tông di động 500 lít cái 5 Trung V = 500 lít

Trang 27

SỐ LƯỢ NG

NƯỚC SẢN XUẤT

CÔNG SUẤT HOẠT

ĐỘNG

Quốc

79 Máy trộn vữa tự chế tạo cái 10

80 Máy trộn dung dịch Bentonite tự

83 Máy cắt uốn thép cái 10 TrungQuốc 1,5 – 7,5 KW

84 Máy cắt thép thủy lực của Nhật cái 2 Nhật Bản

86 Đầm dùi động cơ xăng HONDA cái 2 Nhật Bản

88 khuôn)Đầm rung (đầm mặt ngoài ván cái 30 TrungQuốc

89 Máy bơm nước chạy xăng SEH

90 Máy bơm nước TRURUMI NRZ3 cái 3 Nhật Bản 36 m 3 /h

91 Máy bơm nước HONDA chạy

92 Đầm đất MIKASA MT-55 cái 5 Nhật Bản

Nguồn: Bảng kiểm kê máy móc thiết bị của công ty tính đến 20/12/2007

-“Phòng tiếp thị đấu thầu”

Thông qua bảng thống kê máy móc thiết bị trên, ta có thể thấy: Máy móccủa công ty đều được mua hoặc nhập khẩu từ các quốc gia có trình độ tiên tiến

về khoa học kỹ thuật và xây dựng như : Nhật Bản, Liên Xô, Thụy Điển, Tâyban Nha… và hầu hết đều vẫn trong tình trạng tốt LICOGI 20 có đủ năng lực

Trang 28

cần thiết để có thể thi công các công trình có quy mô lớn, đòi hỏi trình độ kỹthuật cao.

1.4 Kinh nghiệm của công ty trong tham gia dự thầu.

Trong tham gia đấu thầu, kinh nghiệm của nhà thầu là một khía cạnhquan trọng để bên mời thầu tin tưởng giao cho thi công công trình Đượcthành lập từ năm 1980, với 28 năm kinh nghiệm trong thi công xử lý nềnmóng và xây dựng, công ty thực sự đã tạo lập được một tiếng nói riêng, mộtthương hiệu đã nổi tiếng trên thị trường Trải qua thời gian phát triển, vớinhững nỗ lực không ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình, công ty đã

có được bề dày kinh nghiệm trong thi công Kinh nghiệm thi công của công

ty sẽ được bên mời thầu đánh giá như một tiêu chí để lựa chọn nhà thầu trúngthầu Trong hồ sơ dự thầu của mình, công ty sẽ phải giải trình về những kinhnghiệm của mình Điều đó, được thể hiện qua 2 yếu tố chính như sau:

 Kinh nghiệm thi công

Kinh nghiệm thi công được thể hiện ở số năm kinh nghiệm trong các lĩnh vựckinh doanh của công ty, được thể hiện trong bảng sau:

T

SỐ NĂM KINH NGHIỆM

B XÂY DỰNG CHUYÊN DỤNG VÀ CHUYÊN,

NGÀNH:

1 Xử lý nền móng và san lấp mặt bằng. Từ 1964-2005

2 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới về xử lý nền

móng và thi công cơ giới:

- Thi công khoan cọc nhồi.

- Thi công cọc Barrette.

- Thi công tường trong đất.

- Thi công tường cừ bằng: Larrsen, Bê tông

Từ 1984-2005

Trang 29

4 Xây lắp các công trình Thuỷ lợi và Thuỷ Điện. Từ 1974-2005

5 Xây lắp các Đường dây điện, Trạm biến thế điện. Từ 1974-2005

6 Xây dựng các công trình giao thông: Cầu, Đường

7 Lắp đặt thiết bị Cơ, Điện, Lạnh, Thang máy. Từ 2002-2005

8 Sản xuất và Kinh doanh các sản phẩm cơ khí. Từ 2002-2005

9 Đầu tư phát triển:

- Khu đô thị mới

- Các khu công nghiệp tập trung.

- Kinh doanh nhà và hạ tầng trong các khu

Trang 30

thầu có uy tín Bên cạnh các lĩnh vực kinh doanh truyền thống, công ty cũngđang ngày càng đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của mình sang sản xuất vậtliệu xây dựng và thi công xây dựng các khu đô thị

 Những công trình có giá trị lớn mà công ty đã thi công trong thời giangần đây:

Bảng 10 : Danh sách các hợp đồng lớn mà công ty đã thắng thầu trong

thời gian gần đây

Đơn vị: Triệu đồng

S

Tổng giá trị hợp đồng

Giá trị

do nhà thầu thực hiện

THỜI HẠN HĐ

Chủ đầu tư Khởi

và xây dựng số 8

2 Trụ sở Viện quy hoạch đô thị

Nông thôn – Thi công cọc khoan

nhồi, cọc ép BTCT và phần móng

cho đến cốt 0,000

10.327 10.327 2005 2006

Viện quy hoạch đô thị Nông thôn – Bộ xây dựng

3 Khoan cọc nhồi nhà NCC thuộc

Công trình Trung tâm Hội nghị

Tổng công

ty xây dựng

và phát triển hạ tầng

làm việc LILAMA – Gói thầu số

2: Phần bê tông cốt thép và xây

tường từ tầng 1 đến mái - tại 124

34.194 34.194 2005 2006 Tổng công

ty lắp máy Việt Nam

Trang 31

Tổng giá trị hợp đồng

Giá trị

do nhà thầu thực hiện

THỜI HẠN HĐ

Chủ đầu tư Khởi

công

Hoàn thành

Minh Khai, Hà Nội.

6 Dự án Chung cư cao tầng kết hợp

văn phòng – Hạng mục: Tầng

hầm và phần ngầm. 10.407 10.407 2004 2005

Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội (HACISCO )

7 Thi công san nền thuộc Trung

tâm Hội nghị Quốc gia.

17.864 17.864 2004 2005

Tổng công

ty xây dựng

và phát triển hạ tầng

9 Khu chung cư cao tầng Chương

Dương và trụ sở văn phòng Công

ty xây lắp – Gói thầu số 1: Cọc

khoan nhồi tại 225 Bến Chương

Dương, Q.1, Tp Hồ Chí Minh.

21.560 21.560 2004 2004

Công ty cổ phần đầu tư

và xây lắp Chương Dương

Bộ xây dựng

12 Bệnh viện Đa Khoa Đà Nẵng

(mới).

- Thi công cọc khoan nhồi và

20.000 20.000 2003 2004 Công ty xây

dựng số 8

Trang 32

Tổng giá trị hợp đồng

Giá trị

do nhà thầu thực hiện

THỜI HẠN HĐ

Chủ đầu tư Khởi

công

Hoàn thành

phần móng.

13 Nhà cao tầng B6, B11B, B11C

- Thi công cọc khoan nhồi. 18.000 18.000 2003 2004 HUD

14 Trung tâm huấn luyện và đào tạo

ngoại ngữ tin học – LADECO

17 Cầu qua sông Tô Lịch (Cầu Hoà

18 Chung cư cao tầng CT5 Mỹ Đình.

- Xây lắp hoàn chỉnh chung cư 15

Trang 33

Tổng giá trị hợp đồng

Giá trị

do nhà thầu thực hiện

THỜI HẠN HĐ

Chủ đầu tư Khởi

công

Hoàn thành

thông Ngã Tư Vọng – Hà Nội.

- Thi công cọc khoan nhồi và trụ

P4, P5, P6 và ½ cầu

trình giao thông trọng điểm Hà Nội

21 Cao ốc 25 tầng tại 341 Cao Đạt –

24 Trung tâm xúc tiến thương mại

đầu tư – hỗ trợ doanh nghiệp Hải

Phòng & các tỉnh duyên hải.

- Thi công toàn bộ cọc khoan

nhồi

22.000 22.000 2001 2002

Công ty xây dựng và phát triển nhà Hải Phòng

Nguồn: “Phòng tiếp thị đấu thầu”

Đối với lĩnh vực thi công gia cố, xử lý nền móng, một gói thầu có giá trị

từ khoảng 15 tỷ đồng trở lên đã có thể liệt kê vào danh sách những công trình

có giá trị lớn LICOGI 20 đã thi công không ít những công trình có giá trị lớn

Có thể nói, công ty là một nhà thầu có một bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vựcxây dựng, đặc biệt trong gia cố, xử lý nền móng

2 Các đối thủ cạnh tranh

Trang 34

LICOGI 20 có ngành nghề kinh doanh đa dạng như: xử lý nền móng vàthi công cọc khoan nhồi, thi công xây dựng các công trình dân dụng và côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các nhà máy thuỷ điện… Công ty có lợi thế vềkinh nghiệm lâu năm trong nghề, đặc biệt có tên tuổi trong lĩnh vực thi xử lýnền móng và thi công cọc khoan nhồi, cũng như thi công xây dựng các côngtrình dân dụng và công nghiệp… tuy vậy, trong bối cảnh đất nước đangchuyển mình sang nền kinh tế thị trường, hội nhập cùng nền kinh tế thế giới,

sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh không những ở trong nước

mà còn ở nước ngoài đã làm cho sự cạnh tranh trong đấu thầu càng sâu sắc,khốc liệt; mà nhà thầu nào yếu kém sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi đó; Từ đó, đòihỏi công ty phải xây dựng cho mình một chiến lược về thị trường phù hợp,những đối sách phù hợp để có thể đáp ứng được sự cạnh tranh đang diễn ra sôiđộng trên thị trường

3 Tính tất yếu của công tác tham dự thầu:

a Về khách quan

Trong giai đoạn hiện nay, đấu thầu được coi là phương thức tốt nhất vàphổ biến nhất cho chủ đầu tư có thể lựa chọn được cách thức và công nghệ thicông hiệu quả với giá thành phù hợp đặc biệt đối với các công trình có quy môlớn và đòi hỏi kỹ thuật thi công phức tạp Qua hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ

có sự lựa chọn một cách khách quan và chính xác nhất nhà thầu có các tiêuchuẩn phù hợp nhất với yêu cầu đề ra để thi công công trình

Muốn thắng thầu Công ty phải có khả năng có ưu thế về nguồn lực, biệnpháp và kỹ thuật thi công tốt, đồng thời phải biết thể hiện một cách rõ ràng,hiệu quả, chi tiết trong hồ sơ dự thầu về những phương pháp thi công, cáchtính giá thành, tổ chức quản lý thi công, kiểm tra, kiểm soát… Trên thị trườngxây dựng đấu thầu chính là cách phổ biến nhất hiện nay để bên mời thầu có

Trang 35

thể lựa chọn ra Công ty sẽ tiến hành thi công công trình Tổ chức công táctham dự thầu trong công ty một cách có hiệu quả đó chính là cách tốt nhất,hiệu quả nhất để công ty có thể khẳng định được những ưu thế của mình sovới các đối thủ cạnh tranh, khẳng định được uy tín và chất lượng của nhữngcông trình do công ty thi công trong thời gian qua.

 Đấu thầu là hoạt động được pháp luật khuyến khích

Đấu thầu là biện pháp có thể giúp giảm chi phí thi công công trình, đảmbảo công nghệ thi công tiên tiến và chất lượng công trình cao thông qua việcchủ đầu tư được lựa chọn, phân tích các hồ sơ dự thầu Nhận thức được nhữnghiệu quả này do thực hiện đấu thầu mang lại, chính phủ đã có nhiều chínhsách khuyến khích, thậm chí đối với một số công trình còn bắt buộc phải tổchức đấu thầu để chọn ra đơn vị thi công công trình

 Biến động của thị trường

Mỗi biến động của nền kinh tế đều có những tác động đến hoạt độngcủa công ty, trong đó có công tác đấu thầu Trong giai đoạn hội nhập hiện naycủa một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam những biến động của thịtrường liên quan đến giá cả, lao động, nhu cầu… diễn ra khá thường xuyên.Những biến động này gây ra những bất ổn trên thị trường xây dựng, tạo khókhăn cho công tác thu thập thông tin, xác định nhu cầu và lập hồ sơ dự thầucủa công ty Không những vậy, sự xuất hiện các đối thủ có tiềm lực và sứcmạnh tạo cản trở, giảm tỷ khả năng thắng thầu của công ty

Do đó để có thể tồn tại và phát triển thì công ty phải thực hiện tốt côngtác đấu thầu nhằm tạo những tác động tích cực đến những hoạt động khác củacông ty, thắng thầu thêm nhiều công trình lớn và có thể cạnh tranh với nhữngđối thủ mới đầy sức mạnh và tiềm lực trên thị trường xây dựng Việt Nam

b Về chủ quan

Trang 36

Đấu thầu là một phương thức hữu hiệu để công ty tự khẳng định vị thếcủa mình trên thị trường Đối với LICOGI 20, tham dự thầu mang tính tất yếu

vì các tác dụng to lớn mà nó mang lại, có thể kể đến một số nội dung cơ bảnnhư sau:

 Tham dự thầu là con đường để công ty có thể tiếp cận các khách hàngmới, cũng như các đối thủ cạnh tranh mới Từ đó, tìm cách thu hút kháchhàng mới, cũng như có cơ hội tìm hiểu về những đối thủ cạnh tranh

 Tham dự thầu giúp công ty có thể tiếp cận với những quy định về muasắm của cơ quan quản lý nhà nước

 Tham dự thầu giúp cho công ty có thể hoàn thiện sản phẩm của mình

Vì chất lượng sản phẩm là yếu tố nền tảng để công ty có thể loại các đối thủcạnh tranh ra khỏi cuộc đấu thầu, do đó, tham dự thầu sẽ giúp công ty nhận ranhững điểm còn chưa đạt, tự hoàn thiện, có như thế mới có khả năng thắngthầu

 Khi tham dự thầu một công trình, không phải khi nào cũng vì mụcđích trúng thầu, mà đôi khi, nó cũng vì mục đích quảng bá tên tuổi của công

ty trên thị trường

II Đánh giá khả năng của công ty trong tham gia đấu thầu thông qua

ma trận SWOT

Ma trận SWOT

Trang 37

 Chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

Thách thức(T)

 Lạm phát, giá cả nguyên liệu đầu vào không ổn định

 Ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh lớn

 Yêu cầu về chất lượng công trình của chủ đầu tư ngày càng tăng

Trang 38

về đội ngũ nhân sự và sự

đa dạng trong ngành nghề thi công, nắm bắt cơ hội khi nhu cầu xây dựng đang nhiều.

S/W Phát huy thế mạnh

về nhân sự và chất lượng công trình, cạnh tranh với các đối thủ mạnh trên thương trường.

Tận dụng lợi thế về kinhnghiệm trong lĩnh vực xây dựng của mình Điểm yếu(W)

 Đầu tư cho đội ngũ

cơ hội mở cửa đất nước.

W/T Tăng cường công tác marketing, có chính sách giữ người và đầu tư cho nguồn nhân lực thích hợp để tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ mạnh, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của lạm phát

và tăng giá nguyên vật liệu.

Phân tích điểm mạnh – điểm yếu; cơ hội – đe dọa đối với Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20

Những điểm mạnh(S)

 Công ty có một hệ thống máy móc thiết bị đa dạng về chủng loại và sốlượng, có thể thi công nhiều loại hình công trình và thi công đồng thời nhiềucông trình

 Về nhân sự: Công ty có một đội ngũ nhân sự lành nghề, hầu hết đã đượcđào tạo bài bản trong nước; nhiều cán bộ, công nhân đã có kinh nghiệm làmviệc lâu năm Công ty có một đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, nhiệt tình trongcông việc Bên cạnh đó, tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty có tinhthần đoàn kết, ý chí vươn lên và hăng say trong lao động

Trang 39

 Ngành nghề kinh doanh đa dạng, nhiều loại hình khác nhau, địa bàn thicông trải rộng khắp cả nước Mặt khác, công ty đã tạo được uy tín trên thịtrường và được sự tin cậy của các chủ đầu tư

Những điểm yếu(W)

 Do tính chất công việc không ổn định, phân tán theo từng công trình nênsốlượng lao động mùa vụ là nhiều, mặc dù lực lượng lao động này khá linhhoạt nhưng khó quản lý Mặt khác, chế độ tiền lương của công ty chưa đủ hấpdẫn, thấp hơn so với một số đối thủ cạnh tranh mạnh khác như : Vinaconex,Sông Đà…Do đó, một số cán bộ giỏi đã rời khỏi công ty

 Công tác thanh quyết toán chậm, dẫn đến bị chiếm dụng vốn, khả năngthanh toán chậm Mặt khác, quản lý các nguồn nguyên vật liệu đầu vào cònchưa thực sự tốt, dẫn đến việc chậm tiến độ thi công ở một số công trình

 Công tác marketing còn tốt và kém hiệu quả, chưa tận dụng được thươnghiệu của Tổng công ty LICOGI; Mặc dù ngành nghề kinh doanh đa dạng,nhưng tập trung chủ yếu vào thi công cọc khoan nhồi và xử lý nền móng; xâydựng công trình dân dụng là chủ yếu

Những cơ hội (O)

Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, vì vậy, nhu cầu xây dựng

cơ sở hạ tầng là rất lớn; Ngày càng nhiều nhà cao tầng mọc lên, các khu côngnghiệp, nhu cầu cải thiện hệ thống giao thông vận tải…là những cơ hội chocác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhu LICOGI 20 pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Để bắt kịp với xu thế của thị trường, nhà nước đã đề ra chính sách cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước, đây cũng là cơ hội để công ty mở rộng thị phần, cũngnhư là điều kiện để tăng quy mô vốn của doanh nghiệp

Những thách thức (T)

Trang 40

Kinh tế thị trường với những biến động đầy nóng bỏng của nó, là cơ hội đểcông ty mở rộng hoạt động sản xuất của mình, nhưng cũng là thách thức lớnnhất cho công ty Đặc biệt trong bối cảnh thế giới gần đây có nhiều biến đổikhó lường trước được như: Gía xăng dầu tăng, gía thép tăng, giá nguyên vậtliệu xây dựng tăng đến chóng mặt;làm cho chi phí đầu vào tăng, trong khi đó,các công trình xây dựng đều có thời gian kéo dài, lạm phát và trượt giá làmcho lợi nhuận của công ty giảm.

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trongcùng ngành, ngày càng xuất hiện những đối thủ cạnh tranh mới, mạnh về tàichính và công nghệ, đòi hỏi công ty phải không ngừng cố gắng trong việcnâng cao năng lực của mình

Kinh tế phát triển đi đôi với nhu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao,yêu cầu về chất lượng công trình của chủ đầu tư cũng ngày càng cao, đòi hỏicông ty ngày càng cần chú ý hơn đến việc giám sát thi công, đảm bảo chấtlượng quy định

IV Thực trạng công tác tham dự thầu tại công ty trong giai đoạn 2004 – 2007

1 Tình hình tham dự thầu tại công ty trong giai đoạn gần đây.

Tỷ lệ trúng thầu trên tổng số công trình tham gía dự thầu

Bảng 11: tỷ lệ trúng thầu của công ty trong giai đoạn 2005 – 200 7

Ngày đăng: 23/11/2012, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ sơ năng lực năm 2007 – Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20 Khác
2. Hồ sơ dự thầu công trình Cao Ốc Xanh - Phường Phước Long A, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh - Hạng mục cọc khoan nhồi Khác
3. Báo cáo tài chình các năm 2003 – 2007 – Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20 Khác
4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh các năm 2005 – 2008 Khác
5. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch 2005 - 2007 Khác
6. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương_Giáo trình kinh tế đầu tư_ Nhà xuất thống kê Khác
7. Tập bài giảng : Quản trị đấu thầu_ Ths. Đinh Đào Ánh Thủy_Bộ môn KTĐT_ĐHKTQD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giá trị doanh thu của công ty trong giai đoạn 1996 - 2002 - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 1 Giá trị doanh thu của công ty trong giai đoạn 1996 - 2002 (Trang 6)
Bảng 2: Giá trị doanh thu trong giai đoạn 2003 - 2006 - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 2 Giá trị doanh thu trong giai đoạn 2003 - 2006 (Trang 7)
Bảng 3 :  Tổng hợp nguồn nhân lực của công ty, theo trình độ học vấn - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 3 Tổng hợp nguồn nhân lực của công ty, theo trình độ học vấn (Trang 15)
Bảng 4 : Bảng thống kê công nhân theo trình độ - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 4 Bảng thống kê công nhân theo trình độ (Trang 17)
Bảng 6 :Cơ cấu vốn của công ty: - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 6 Cơ cấu vốn của công ty: (Trang 19)
Bảng 7:  Tóm tắt tài sản có - nợ  của công ty trong giai đoạn 2003 – 2007 - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 7 Tóm tắt tài sản có - nợ của công ty trong giai đoạn 2003 – 2007 (Trang 20)
Bảng 8 : Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong giai đoạn 2003 – 2007 - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 8 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong giai đoạn 2003 – 2007 (Trang 21)
Bảng 10 : Danh sách các hợp đồng lớn mà công ty đã thắng thầu trong   thời gian gần đây - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 10 Danh sách các hợp đồng lớn mà công ty đã thắng thầu trong thời gian gần đây (Trang 30)
Bảng 11: tỷ lệ trúng thầu của công ty trong giai đoạn 2005 – 200 7 - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 11 tỷ lệ trúng thầu của công ty trong giai đoạn 2005 – 200 7 (Trang 40)
Bảng 12 : K ết quả dự thầu xét theo lĩnh vực - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 12 K ết quả dự thầu xét theo lĩnh vực (Trang 42)
Bảng  13 : Kết quả dự thầu theo hình thức đấu thầu - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
ng 13 : Kết quả dự thầu theo hình thức đấu thầu (Trang 43)
Bảng 16 : So sánh chỉ tiêu giá trị sản xuất và kinh doanh của công ty giai đoạn  2004-2007 - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Bảng 16 So sánh chỉ tiêu giá trị sản xuất và kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-2007 (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w