1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ đề thi học sinh giỏi Toán 8 lần 1( gồm 16 đề)46350

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 336,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua A vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau lần lượt cắt BC tại P và R, cắt CD tại Q và S.. Chứng minh tương tự ta có:  ABP = ADS do đó AP =AS và APS là tam giác cân tại A. b AM và A

Trang 1

BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 8 LẦN 1( GỒM 16 ĐỀ)

ĐỀ SỐ 1

Bài 1: (2 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

2

3 4

3 8

1x3 x2 x

Bài 2: (1,5 điểm)

a) Chứng minh rằng biểu thức sau không phụ thuộc vào biến:

(6 + 7)(2 – 3) – (4 + 1)x x x 3 7

4

x

b) Tính giá trị biểu thức P = x y Biết 2 – 2 2 = (x + y ≠ 0, ≠ 0)

x y

c) Tìm số dư trong phép chia của biểu thức x2x4x6x 8 2015 cho đa thức

2

xx

Bài 3 (1,25 điểm): Cho biểu thức 2 2 2 2 2 2

a) Tìm điều kiện của x, y để giá trị của A được xác định

b) Rút gọn A

c) Nếu x; y là các số thực làm cho A xác định và thoả mãn: 3x2 + y2 + 2x – 2y = 1, hãy tìm tất cả các giá trị nguyên dương của A?

Bài 4 : (2 điểm) Giải các phương trình sau:

a) x3 - 2x2 - 5x + 6 = 0 c)

18 3

9 3

4 24 10

2 4

5

3

2 2

2 x  xx   xx

x

b) 53x 3x5 d, x2 – y2 + 2x – 4y – 10 = 0 với x,y nguyên dương

Bài 5 : (2,75 điểm) Cho hình vuông ABCD Qua A vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau lần lượt

cắt BC tại P và R, cắt CD tại Q và S

a) Chứng minh AQR và APS là các tam giác cân. 

b) QR cắt PS tại H; M, N là trung điểm của QR và PS Chứng minh tứ giác AMHN là hình chữ nhật

c) Chứng minh P là trực tâm SQR.

d) Chứng minh MN là đường trung trực của AC

e) Chứng minh bốn điểm M, B, N, D thẳng hàng

Bài 6 : (0,5 điểm)

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = 13x2 + y2 + 4xy - 2y - 16x + 2015

b) Cho hai số a,b thỏa mãn điều điều kiện a + b = 1 Chứng minh a3 + b3+ ab 

2 1

HƯỚNG DẪN CHẤM

a) 5x2 - 26x + 24 = 5x2 - 6x - 20x + 24 = x(5x - 6) - 4(5x - 6) = (5x - 6)(x - 4) 0,5 điểm

2

3 4

3 8

2 3

1 1 2

1 3 1 2

1 3 2

1

x x

x

3

1 2

1

x

0,5 điểm

c) x2 + 6x + 5 = x2 + x + 5x + 5 = x(x + 1) + 5(x + 1) =x  x1 5 0,5 điểm

Bài 1

(2 điểm)

d) x4 + 2015x2 + 2014x + 2015 = x4 + x3 + x2 – x3 – x2 – x + 2015x2 + 2015x

+2015 = x2 (x2 + x + 1) – x(x2 + x + 1) + 2015(x2 + x + 1) = (x2 + x + 1)(x2 – x +

2015)

0,5 điểm

Bài 2

(1,5 a) ( 6 + 7)(2 – 3) – (4 + 1)x x x = 12x2 – 18x + 14x - 21 – 12x2 + 7x –

7 3 4

x

0,5 điểm

Trang 2

3x + 7 =

4

77 4

b) x2 – 2y2 = xy  x2 – xy – 2y2 = 0  (x + y)(x – 2y) = 0

Vì x + y ≠ 0 nên x – 2y = 0  x = 2y Khi đó A = 2 1

0,5 điểm điểm)

c)

txxt  t 

P x  t t    t t

Do đó khi chia 2 cho t ta có số dư là 2000

2 2000

t  t

0,5 điểm

Bài 3

(1,25

điểm) c) Cần chỉ ra giá trị lớn nhất của A, từ đó tìm được tất cả các giá trị nguyên

dương của A

Từ (gt): 3x2 + y2 + 2x – 2y = 12x2 + 2xy + x2 – 2xy + y2 + 2(x – y) =1

2x(x + y) + (x – y)2 + 2(x – y) + 1 = 2 A + (x – y + 1)2 = 2

A = 2 – (x – y + 1)2 (do (x – y + 1) (với mọi x ; y) A 2

x y 1 0

  

   

1 x 2 3 y 2

 



 



+ A = 1 khi   Từ đó, chỉ cần chỉ ra được một cặp giá trị của x

2

   

và y, chẳng hạn:

2 1 x

2

2 3 y

2



 



+ Vậy A chỉ có thể có 2 giá trị nguyên dương là: A = 1; A = 2

0,25 điểm

0,25 điểm

a) x3 - 2x2 - 5x + 6 = 0  x3 - x2 - x2 + x - 6x + 6 = 0 (x - 1)(x2 - x - 6) = 0

(x - 1)(x + 2)(x - 3) = 0

3 2 1

x x x

0,5 điểm

b) 53x 3x5  3x5 3x5  x3 50

3

5

Bài 4

(2 điểm)

c) ĐKXĐ: x ≠ -1; -4; -6; 3

             

2

 x = 0 hoặc x = 2 (thỏa mãn điền kiện)

Vậy tập nghiệm của phương trình: S = {0;2}

0,25 điểm

0,25 điểm

Trang 3

d, x2 – y2 + 2x – 4y – 10 = 0 với x,y nguyên dương.

x2 - y2 + 2x - 4y - 10 = 0 (x2+2x+1) - (y2+4y+4) – 7 = 0

(x+1)2 - (y+2)2 = 7 (x – y - 1)(x + y + 3) = 7 Vì x, y nguyên dương

Nên x + y + 3 > x – y – 1 > 0  x + y + 3 = 7 và x – y – 1 = 1 x = 3; y = 1

Phương trình có nghiệm dương duy nhất (x , y) = (3 ; 1)

0,5 điểm

Vẽ đúng hình, cân đối đẹp

a) a) ADQ = ABR vì chúng là hai tam giác

vuông (2 góc có cạnh t.ư vuông góc) và DA = BD

(cạnh hình vuông) Suy ra AQ=AR, nên AQR là 

tam giác vuông cân Chứng minh tương tự ta có: 

ABP = ADS

do đó AP =AS và APS là tam giác cân tại A.

b) AM và AN là đường trung tuyến của tam giác

vuông cân AQR và APS nên ANSP và AMRQ

Mặt khác : PAN฀ ฀PAM= 450 nên góc MAN vuông Vậy tứ giác AHMN có ba

góc vuông, nên nó là hình chữ nhật

c) Theo giả thiết: QA RS, RC SQ nên QA và RC là hai đờng cao của SQR   

Vậy P là trực tâm của SQR.

d) Trong tam giác vuông cân AQR thì MA là trung điểm nên AM = QR

2 1

Bài 5

(2,75

điểm

MA = MC, nghĩa là M cách đều A và C

Chứng minh tương tự cho tam giác vuông cân ASP và tam giác vuông SCP, ta có

NA = NC, nghĩa là N cách đều A và C Hay MN là trung trực của AC

e) Vì ABCD là hình vuông nên B và D cũng cách đều A và C Nói cách khác,

bốn điểm M, N, B, D cùng cách đều A và C nên chúng phải nằm trên đường

trung trực của AC, nghĩa là chúng thẳng hàng

0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

a) A = 13x2 + y2 + 4xy - 2y - 16x + 2015 = y2 + 4xy - 2y + 13x2 - 16x + 2015

= y2 + 2y(2x - 1) + (2x -1)2 + 9x2 - 12 x + 2015 = (y + 2x - 1)2 + (3x - 2)2 + 2010

Chứng tỏ A 2010, dấu " =" xảy ra khi và chỉ khi (x = ; y =  )

3

2

3

1

 Vậy min A = 2010 khi (x = ; y = )

3

2

3

1

0,25 điểm

Bài 6

(0,5

điểm

b) Ta có a3+ b3 + ab (1)  a3+b3+ab - 0 (a+b)(a2+ b2-ab) + ab- 0

2

1

2

1  

2

1 

a2+b2- 0 (vì a + b =1) 2a2+2b2-1 2a2+2(1-a)2-1 (vì b = 1- a)

2

2a2+2 - 4a + 2a2 - 1 4(a2- a + )  

2

1

4

1 0

đpcm

0,25 điểm

ĐỀ SỐ 2

Bài 1: (4,0 điểm) Phân tích thành nhân tử:

a/ a2 – 7a + 12

b/ x4 + 2015x2 + 2014x + 2015

c/ x3 + y3 + z3 – 3xyz

d/ (x2 - 8)2 + 36

Trang 4

Bài 2: (4,0 điểm) Tìm x, biết:

44 x 

2011 2012 2013 2014

x  x  x  x

Bài 3: (2,0 điểm)

a/ Cho A = 3 2 24 4 Tìm để A là số nguyên

b/ Tìm số tự nhiên n để n5 + 1 chia hết cho n3 + 1

Bài 4: (2,0 điểm)

a/ Tìm a, b, c biết 5a - 3b - 4c = 46 và 1 3 5

a b c b/ Tìm 2 số hữu tỉ a và b biết: a + b = ab = a : b (b 0)

Bài 5: (2,0 điểm)

a/ Cho a + b + c = 1 và 1 1 1 = 0 Tính

abc

b/ Cho a + b + c = 2014 và 1 1 1 1

2014

a ba cb c

b ca ca b

Câu 6: (3,0 điểm) Cho tam giác ABC có góc A nhỏ hơn 900 Trên nửa mặt phẳng không chứa điểm C,

bờ là đường thẳng AB vẽ AF vuông góc với AB và AF = AB Trên nửa mặt phẳng không chứa điểm

B, bờ là đường thẳng AC vẽ AH vuông góc với AC và AH = AC Gọi D là trung điểm của BC Trên tia đối của tia DA lấy điểm I sao cho DI = DA Chứng minh rằng:

Bài 7: (2 điểm)Cho hình bình hành ABCD có E, F thứ tự là trung điểm của AB, CD.

a/ Chứng minh rằng các đường thẳng AC, BD, EF cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường b/ Gọi giao điểm của AC với DE và BF theo thứ tự là M và N Chứng minh rằng EMFN là hình bình hành

Bài 8: (1 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của: A x x1x3x4x 6 10

HƯỚNG DẪN CHẤM

Bài 1: (4 điểm)

a/ a2 – 7a + 12 = a2 – 3a – 4a + 12

= a(a – 3) – 4(a – 3)

= (a – 3)(a – 4)

b/ x4 + 2015x2 + 2014x + 2015 = x4 + x3 + x2 + 2014x2 + 2014x + 2014 – x3 + 1

= x2(x2 + x + 1) + 2014(x2 + x + 1)–(x – 1)(x2 + x + 1) = (x2 + x + 1)(x4 + 2014 – x + 1)

= (x2 + x + 1)(x4– x + 2015)

c/ x3 + y3 + z3 – 3xyz = (x + y)3 – 3xy(x + y) + z3 – 3xyz =

= (x + y + z)3 – 3z(x + y)(x + y + z) – 3xy(x + y + z)

= (x + y + z)[(x + y + z)2 – 3z(x + y) – 3xy]

= (x + y + z)[x2 + y2 + z2 + 2xy + 2yz + 2zx – 3zx – 3zy – 3xy]

= (x + y + z)(x2 + y2 + z2 – xy – yz – zx)

d/ (x2 - 8)2 + 36 = (x2+ 6x+10)(x2 -6x +10)

Bài 2: (4 điểm)

3x    3x    x

1 15

 c/ 3x 5 4 Xét 2 trường hợp:

* Nếu x 5/3 ta có: 3x - 5 = 4  3x = 9  x = 3 (t/m ĐK trên)

Trang 5

* Nếu x < 5/3 ta có: 3x-5 = - 43x = 1x = 1/3 (t/m ĐK đang xét)

Vậy x = 3 ; x = 1/3

x  x  x  x x    x    x    x  

2011 2012 2013 2014

2011 2012 2013 2014

x

Vậy x = - 2015

Bài 3: (2,0 điểm)

a/ Rút gọn A = 1

2

a

Để A nguyên 1 nguyên 1 a = 1; a = 3

2

a

b/ n5 + 1 n 3 + 1  n2 (n3 + 1) - (n2 - 1) (n 3 + 1)  (n + 1)(n - 1) (n 3 + 1)

(n + 1)(n - 1) (n + 1)(n2 – n + 1) (n - 1) (n2 – n + 1) (vì n + 1 0)

+ Nếu n = 1 thì 0 1

+ Nếu n > 1 thì (n - 1) < n(n - 1) + 1 < n2 – n + 1

nên không thể xảy ra n - 1 n 2 – n + 1 Vậy giá trị của n tìm được là n = 1

Bài 4: (2,0 điểm)

a/ Ta có:

 

Vì 5a - 3b - 4c = 46 nên:

2

a b c     

Suy ra a - 1 = - 4 a = -3;

b + 3 = - 8 b = -11; c - 5 = -12c = - 7

Vậy a = -3; b = - 11 ; c = - 7

b/ Ta có a + b = ab a = ab - b = b(a-1)

Do đó: a : b = b(a - 1) = a - 1

nên a + b = a - 1 b = -1 và a = -1(a - 1)

a = -a + 1 2a = 1 a = 0,5

Vậy a = 0,5 ; b = -1

Bài 5: (2,0 điểm)

a/ Phân tích 2 giả thiết để suy ra đfcm

Phân tích 1 1 1 Phần nào có a+b+c thì thay = 1

a b c

2011

a ba cb c

a + b + c = 2014a = 2014- (b + c);

b = 2014-(a + c); c = 2014 - (a + b)

Do đó:

S

Trang 6

=2014 1 3 1 3 2

2014    

Vậy S = - 2

Câu 6: (3,0 điểm)

a/ - Xét BDI và CDA có: DB = DC (gt),

(đối đỉnh), DA = DI (gt)

BDICDA

BDI = CDA (c.g.c)

BI = CA (2 cạnh tương ứng),

(2 góc tương ứng) Mặt khác 2 góc này ở vị trí so le trong nên suy ra BI//AC

BIDCAD

- Xét ABI và FAH có:

AB=AF (gt),฀ABIFAH฀ (cùng bù với BAC฀ ),

BI = AH (cùng = AC)  ABI = EAH (c.g.c)

AI = FH (2 cạnh tương ứng)

b/ Gọi K là giao điểm của DA và FH ta có:

, mà

90

BAIFAK  ฀AFHBAI

hay ฀AFK ฀BAI nên ฀ ฀ 0

90

AFHFAK

90

AFHFAK

90

(vì I, K thuộc đường thẳng AD, K thuộc EH)

Bài 7: (2 điểm)

a/

- Hình vẽ:

- Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành

ABCD, ta có O là trung điểm của BD

- Chứng minh BEDF là hình bình hành

- Có O là trung điểm của BD nên O cũng là trung điểm của

EF

- Vậy EF, BD, AC đồng quy tại O

b/ Xét ABD có M là trọng tâm, nên 1

3

- Xét BCD có N là trọng tâm, nên 1

3

ONOC

- Mà OA = OC nên OM = ON

- Tứ giác EMFN có OM = ON và OE = OF nên là hình bình hành

Bài 8: (1 điểm)

   2  2 

x

Axxxx 

Đặt 2

xx = t

A

I

H K

F

//

//

//

//

O

N M

F

E

Trang 7

   

 2 2

6 10

t

A t t

 t Min 1

A  đạt được khi t = -3

 x Min 1

A

  đạt được khi 2

xx = -3

 x2 - 7x + 9 = 0  x = 7 13 ; x =

2

2

ĐỀ SỐ 3

Bài 1 (3,5 điểm) Phân tích các đa thức thành nhân tử:

1) 18x3 - 8

25x 2) a(a + 2b)3 - b(2a + b)3

3) (x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – 5) + 1

Bài 2 (2,5 điểm)

Cho biểu thức: A = 23 1 3 : 25

1) Hãy tìm điều kiện của x để giá trị của biểu thức A được xác định

2) Chứng minh rằng khi giá trị của biểu thức được xác định thì nó không phụ thuộc vào giá trị của biến x

Bài 3 (3,0 điểm)

1) (1,5 điểm) Cho a, b, c đôi một khác nhau thoả mãn: ab + bc + ca = 1

Tính giá trị của biểu thức: A =      

2) (1,5 điểm) Cho x2 y 2a b2 2

  

 Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ta có: xn + yn = an + bn

Bài 4 (3,0 điểm)

1) Tìm x:

a) x     1 x 3 x 5 4x

b) (x2 – 5x + 6) 1 x = 0

2) Tìm x, y biết: 7x2 + y2 + 4xy – 24x – 6y + 21 = 0

Bài 5 (3,0 điểm)

1) (1,5 điểm) Tìm dư khi chia x2015 + x1945 + x1930 - x2 - x + 1 cho x2 - 1

2) (1,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = (x2 + 3x + 4)2

Bài 6 (5,0 điểm)

Cho hình bình hành ABCD Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của cạnh AD, BC Đường chéo

AC cắt đường chéo BD tại O và các đoạn BE, DF lần lượt tại P, Q

1) Chứng minh rằng: P là trọng tâm của tam giác ABD

2) Chứng minh rằng: AP = PQ = QC

3) Lấy M bất kỳ thuộc đoạn DC Gọi I, K theo thứ tự là các điểm đối xứng của M qua tâm E, F Chứng minh rằng I, K thuộc đường thẳng AB

4) Chứng minh: AI + AK không đổi khi M thuộc đường thẳng AB

18x3 - 8 = 2x

25x

2 4 9 25

x

2 3 2 3 2

xx  x

Trang 8

a(a + 2b)3 - b(2a + b)3

= a[(a + b) + b]3 - b[a + (a + b)]3

= a[(a + b)3 + 3(a + b)2b + 3(a + b)b2 + b3] - b[a3 + 3a2(a + b) +

+ 3a(a + b)2 + (a + b)3

= a(a + b)3 + 3ab(a + b)2 + 3ab2(a + b) + ab3 - a3b - 3a2b(a + b) –

- 3ab(a + b)2 - b(a + b)3

= a(a + b)3 + 3ab2(a + b) + ab3 - a3b - 3a2b(a + b) - b(a + b)3

= (a + b)[a(a + b)2 + 3ab2 -ab(a - b) - 3a2b -b(a + b)2] 0,5 2

= (a + b)(a3 + 2a2b + ab2 + 3ab2 - a2b + ab2 - 3a2b - a2b - 2ab2 - b3]

= (a + b) (a3 - 3a2b + 3ab2 - b3)

Đặt A = (x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – 5) + 1

A = (x – 2)(x – 5)(x – 4)(x – 5) + 1

= (x2 – 7x + 10)(x2 – 7x + 12) + 1

= (x2 – 7x + 11 – 1)(x2 – 7x + 11 + 1) + 1

= (x2 – 7x + 11)2 – 1 + 1

3 x2 – 7x + 11 = x2 – 2x

2

11

 

   

 

2 2

     

Vậy A =

a) Giá trị của biểu thức A được xác định với điều kiện:

2

2

2

1 0

1

1

x

x x

x

x x

  

 

Với x 1, ta có:

A =

2

=

2

=

5

2

Vậy khi giá trị của biểu thức được xác định thì nó không phụ thuộc vào giá trị

Ta có:

1 + a2 = ab + bc + ca + a2 = a(a + b) + c(a + b) = (a + b)(c + a) 0,5 Tương tự: 1 + b2 = (b + a)(b + c) và 1 + c2 = (c + a)(c + b) 0,5 1

1

a b a c b a b c c a c b

Từ x2 + y2 = a2 + b2  (x2 – a2) + (y2 – b2) = 0

(x – a)(x + a) + (y – b)(y + b) = 0

3

2 Bởi vì: x + y = a + b  x – a = b – y, thế vào ta có:

(b – y)(x + a) + (y – b)(y + b) = 0

(b – y)[(x + a) – (y + b)] = 0

Trang 9

b y

 

 Nếu x + a = y + b x y b a x b

Do đó: xn + yn = bn + an = an + bn

Vậy trong mọi trường hợp, ta có: xn + yn = an + bn

0,25 (1)

x     x x x

Vế trái luôn luôn không âm với mọi x nên 4x 0   x 0 0,25

x 0 nên x + 1 > 0, x + 3 > 0, x + 5 > 0

0,25 1.a)

Do đó: (1)  x + 1 + x + 3 + x + 5 = 4x

x = 9 Vậy x = 9

(x2 – 5x + 6) 1 x = 0 (1)

(1)  x2 – 5x + 6 = 0 hoặc 1x = 0

(x – 2)(x – 3) = 0 hoặc 1 – x = 0

x = 2 hoặc x = 3 hoặc x = 1

1.b)

Các giá trị x = 2, x = 3 không thỏa mãn điều kiện (*)

7x2 + y2 + 4xy – 24x – 6y + 21 = 0

y2 + 4xy – 6y + 7x2 – 24x + 21 = 0

y2 + 2y(2x – 3) + (2x – 3)2 + 3x2 – 12x + 12 = 0

 (y + 2x – 3)2 + 3(x2 – 4x + 4) = 0

 (y + 2x – 3)2 + 3(x – 2)2 = 0

(vì (y + 2x – 3)2 0 và 3(x – 2)2 0)

2 0

x

4

2

Vậy x = 2; y = -1 2

1

x y

   

Đặt f(x) = x2015 + x1945 + x1930 - x2 - x + 1 cho x2 – 1

Gọi thương khi chia f(x) cho x2 – 1 là Q(x), dư là ax + b

Đẳng thức trên đúng với mọi x nên:

- Với x = 1 ta được: f(1) = a + b  a + b = 2 (1) 0,25

- Với x = -1 ta được: f(-1) = -a + b  -a + b = 0 (2) 0,25

1

Ta có: A = x2 + 3x + 4 = x2 + 2x =

4

9 4 2

3 2

4

7 2

3 2

 x

0,25

4

7 4

7 2

3 0

2

 

25 , 12 4

49 2

7 2

 A

0,25 Dấu “=” xảy ra khi

2

3 0

2

3

x

0,5

5

2

Vậy minA = 12,25 khi x =

-2 3

0,5

Trang 10

Vì ABCD là hình bình hành nên hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O là

1 Ta có: AO, BE là trung tuyến của ABD

Mà: AO cắt BE tại P nên P là trọng tâm của ABD  0,5

2

Theo câu 1) P là là trọng tâm của ABD  2 2 1 1

Tương tự, ta có: 1

3

CQAC

Do đó: PQ = AC – AP – CQ = 1

3AC Vậy AP = PQ = QC

0,5

0,5

3

Vì I đối xứng với M qua E nên EI = EM

Ta có: AE = ED, EI = EM  AMDI là hình bình hành

AI // MD (1)

 Chứng minh tương tự, ta có: BK // MC (2)

Từ (1), (2) và (3) suy ra I, A, B, K thẳng hàng hay I, K thuộc đường thẳng AB

0,5 0,5 6

4

KMI có E, F lần lượt là trung điểm của MI, MK

EF là đường trung bình của KMI

KI = 2.EF

1 EF=

2KI

Suy ra AI + AK = IK = 2.EF (4)

BF // AE và AF = AE  Tứ giác ABFE là hình bình hành

EF = AB (5)

Từ (4) và (5) suy ra: AI + AK = 2.AB không đổi khi M di động trên cạnh CD

0,5

0,5

ĐỀ SỐ 4

Câu 1 (3,0 điểm)

Ph©n tÝch c¸c ®a thøc sau thµnh nh©n tö:

a) 12x3 + 16x2 - 5x - 3

b) (x2 - x + 1)2 - 5x(x2 - x + 1) + 4x2

Câu 2 (3,0 điểm)

a) Chứng minh rằng: Nếu x2 + y2 + z2 = xy + yz + zx thì x = y = z

b) Cho ba số a, b, c khác 0 thoả mãn:

bca   c b a

Chứng minh rằng a = b = c

Câu 3 (4,0 điểm).

Giải các phương trình:

a) 2x 1 2x5 = 4 (1)

2

x

Câu 4 (4,0 điểm).

Ngày đăng: 31/03/2022, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w