Câu 5: Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là Câu 6: Các nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm: A.. Dễ nhận electron thể hiện tính khử Câu 8:
Trang 1TRƯỜNG THPT Quang Trung
TỔ: HÓA
Năm học: 2016-2017
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT-HỌC KỲ II Môn: Hóa học-Khối 12-Cơ bản
Thời gian làm bài: 45 phút;
Họ và tên học sinh: Lớp 12B:
(Cho biết khối lượng nguyên tử (đvC) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S=32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80;I=127; Ag = 108; Ba = 137)
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm
Câu 2: Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện ?
Câu 3: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ?
Câu 4: Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6 M+ là cation nào sau đây ?
Câu 5: Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là
Câu 6: Các nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm:
A Li, Na, Ca, K, Rb B Li, K, Na, Ba, Rb C Li, Na, K, Rb, Cs D Li, Na, K, Sr, Cs
Câu 6: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Câu 7: Tính chất của kim loại kiềm thổ là:
A Dễ nhường electron thể hiện tính khử B Dễ nhận electron thể hiện tính oxi hoá
C Dễ nhường eletron thể hiện tính oxi hoá D Dễ nhận electron thể hiện tính khử
Câu 8: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm
Câu 9: Trong t ự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A t hạch cao khan B t hạch cao sống C đá vôi D t hạch cao nung.
Câu 10: Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời?
A Ca2+, Mg2+, Cl- B Ca2+, Mg2+, SO4
2-C Cl-, SO42-, HCO3-, Ca2+ D HCO3-, Ca2+, Mg2+
Câu 11: Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?
A Ca(HCO3)2, MgCl2 B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C Mg(HCO3)2, CaCl2 D MgCl2, CaSO4
Câu 12: Chất được sử dụng trong y học, dùng để bó bột khi xương gãy là
Câu 13: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
A Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA B Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
C Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện D Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Câu 15: Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch kiềm?
A AlCl3 và Al2(SO4)3 B Al(NO3)3 và Al(OH)3
C Al2(SO4)3 và Al2O3 D Al(OH)3 và Al2O3
Câu 16: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
A nhôm là kim loại kém hoạt động
Trang 2B có màng oxit Al2O3bền vững bảo vệ
C có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
D nhôm có tính thụ động với không khí và nước
Câu 17: Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây ?
A Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat
B Thổi dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
C Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
D Cho Al2O3 tác dụng với nước
Câu 18: Cho các phát biểu sau về kim loại kiềm :
1 Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kỉ thuật hàng không.
2 Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất.
3 Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ soi tương đối thấp
4 Gồm các nguyên tố : H, Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
5 Để điều chế kim loại kiềm, cần oxi hóa các ion của chúng
6 Na2CO3 có ứng dụng làm bột giặt, chế thuốc đau dạ dày
Số phát biểu sai là :
Câu 19: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng :
A Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
B Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
C Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt.
D Chỉ có sủi bọt khí.
Câu 20: Khi cho kim loại R vào dung dịch Cu(NO3 )2dư thu được chất rắn X X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl R là
Câu 21: Để chứng minh NaHCO3 là chất lưỡng tính có thể dùng 2 phương trình phản ứng là
A NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 ; Na2CO3 + Ca(OH)2 2NaHCO3 + CaCO3
B NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 ; 2NaHCO3 + H2SO4 Na2SO4 + 2CO2+ 2H2O
C NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 ; NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
D NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O; 2NaHCO3 + Ca(OH)2 Na2CO3 + CaCO3 + H2O
Câu 22: Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3-; 0,02 mol Cl- Nước trong cốc thuộc loại nào ?
A Nước cứng có tính cứng tạm thời B Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu
C Nước cứng có tính cứng toàn phần D Nước mềm
Câu 23: Có 3 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch sau: BaCl2 , Ba(NO3)2, Ba(HCO3)2 Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên ?
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là không đúng
A Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
B Có thể dùng Na2 CO3( hoặc Na3 PO4 ) để làm mềm nước cứng.
C Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
D Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.
Câu 4: Cho các chất Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO Hãy chọn dãy nào sau đây có thể thực hiện được:
A Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO B Ca → CaO → Ca(OH)2→ CaCO3
C CaCO3→ Ca → CaO → Ca(OH)2 D CaCO3→ Ca(OH)2 → CaO → Ca
Câu 25: Cho các hợp chất hay quặng sau: criolit, đất sét, mica, boxit, phèn chua Có bao nhiêu trường hợp chứa hợp chất của nhôm.
Câu 26: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe2 O3 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng.
Trang 3C Al tác dụng với Fe3 O4 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4đặc nóng
Câu 27: Một pin điện hoá được cấu tạo bởi các cặp oxi hoá - khử Al3+/Al và Cu2+/Cu Phản ứng hoá học xảy
ra khi pin hoạt động là
A 2Al + 3Cu 2Al3+ + 3Cu2+ B 2Al3+ + 3Cu 2Al + 3Cu2+
C 2Al + 3Cu2+ 2Al3+ + 3Cu D 2Al3+ + 3Cu2+ 2Al + 3Cu
Câu 28: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch MgCl2, người ta dùng lượng dư dung dịch
Câu 29: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol N2 O và 0,1 mol N2 Giá trị của m là
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(a) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
(b) Nhôm không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
(c) Quặng boxit dùng để sản xuất nhôm có công thức Al2 O3.H2O
(d) Số oxi hóa đặc trưng của nhôm là +3
(e) Nhôm phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nguội có thể giải phóng khí NO2
Số phát biểu đúng là:
toàn thu được V lít khí hiđro (đktc) Giá trị của V là
A 4,48 lít B 0,672 lít C 0,448 lít D 6,72 lít.
Câu 32: Cho 18,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại thuộc nhóm IIA ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng thu được 20,6g muối khan Hai kim loại đó là
Câu 33: Sục V lít CO2(đkc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10g kết tủa.V có giá trị là
A 2,24 lít B ,48 lít C 2,24 lít hoặc 6,72 lít D 2,24 lít hoặc 4,48 lít
Câu 34: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 10 gam kết tủa nữa Giá trị của V là
Câu 35: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí đktc ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot Công thức hoá học đem điện phân là
Câu 36 Cho 2,3g Na tác dụng với 180g H2 O Nồng độ phần trăm dung dịch thu đượcsau phản ứng là:
39,4 g kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m (g) muối clorua Vậy m có giá trị là:
dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,7M và 1,68 lít H2 (đktc) Kim loại M là?
Câu 39: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2 CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2 CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2 SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, V và VI B II, III và VI C I, II và III D I, IV và V
Trang 4Câu 40:: Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên
đồ thị như hình bên
nCO2
nCaCO3
0 0,3 1,0 a
Khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam Giá trị của m là :
A 40 gam B 55 gam C 45 gam D 35 gam.
0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2 SO4 1M Giá trị của V là
khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2 (SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là