Kiến thức : HS nắm chắc nội dung định lý GT và KL , hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước chính : Dựng AMN ABC và chứng minh AMN = A’B’C’ Kĩ năng : Vận dụng định lý để nhận
Trang 1Tuần :26 Ngày soạn :25/02/2010 Ngày dạy:6/03/2010
Tiết :45 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
I MỤC TIÊU.
Kiến thức : HS nắm chắc nội dung định lý (GT và KL) , hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước chính
: Dựng AMN ABC và chứng minh AMN = A’B’C’
Kĩ năng : Vận dụng định lý để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng, lam các bài tập tính độ dài các
cạnh và các bài tập chứng minh
Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Chuẩn bị của giáo viên : Bảng phụ ghi câu hỏi và hình vẽ 36, 38, 39 SGK Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ
Chuẩn bị của học sinh : Thước kẻ, compa, thứơc đo góc, bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1) Tổ chức lớp :(1’)
2) Kiểm tra bài cũ :7’
Kh Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất
của hai tam giác ?
Bài tập : Cho hai tam giác ABC và DEF có
kích thước như hình vẽ
a) So sánh các tỉ số AB và
DE
AC DF b) Đo các đoạn thẳng BC, EF Tính tỉ số
,
BC EF
so sánh với các tỉ số trên và nhận xét về
hai tam giác ?
Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
a) AB = = ; DE
AC DF
1 2 b) b) BC = = =
EF
AB DE
AC DF
1 2
4
3 3 3)Giảng bài mới:
Giới thiệu bài :(1’) (đặc vấn đề) : Qua bài tập trên ta thấy bằng đo đạc, hai tam giác ABC và DEF có hai cặp
cạnh tỉ lệ và một cặp góc tạo bởi các cạnh đó bằng nhau thì đồng dạng với nhau Đó là nội dung của trường hợp đồng dạng thứ hai
Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1: Định lý 1/ Định lý
Yêu cầu Hs đọc định lýtr75/sgk
GV ghi bảng Và yêu cầu HS vẽ
hình, ghi GT, KL của định lý
HS đọc định lý
HS cả lớp vẽ hình và ghi GT,
KL của định lý
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đồng dạng.
A
A
4 600 3
D
0 60
Trang 2GV tương tự như cách chứng minh
trường hợp đồng dạng thứ nhất
cảu hai tam giác, hãy nêu cách
chứng minh định lý ?
GV yêu cầu HS đứng tại chổ lần
lược trình bày từng bước theo gợi
ý của GV
Trên tia AB đặt đoạn AM = A’B’ ,
từ đó ta suy ra được điều gì ?
Từ đó ta phải chứng minh được
điều gì ?
Từ đó ta suy ra điều phải chứng
minh
GV nhận xét và yêu cầu HS ghi
vở
GV nhấn mạnh các bước chứng
minh định lý
Trở lại bài tập khi kiểm tra, giải
thích tại sao ABC đồng dạng với
DEF ?
Hoạt động 2:Áp dụng
GV đưa bảng phụ ghi ? 2 và / 3
SGK lên bảng
Yêu cầu HS đọc đề bài
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV kiểâm tra các nhóm hoạt động
GV đưa bài làm của hai nhóm lên
bảng cho HS lớp nhận xét
Yêu cầu HS ghi vào vở
GV nhấn mạnh : Cặp góc băng
nhau phải là cặp góc xen giữa các
cặp cạnh tương ứng tỉ lệ
Phát biểu
- Dựng AMN đồng dạng với
ABC (AM = A’B’)
- Chứng minh AMN =
A’B’C’
Một HS đứng tại chổ trình bày
Các HS khác nhận xét
ABC và DEF Có AB = = DE
AC DF
1 2
0
A D 60
Do đó ABC DEF
HS đọc đề bài
Nữa lớp làm ? 2
Nữa lớp làm ? 3
Hs nhận xét bài làm của các nhóm
GT
ABC, A’B’C’
A'B' A'C' ; A' A
AB AC
KL A’B’C’ ABC
Chứng minh :
Trên tia AB đặc đoạn thẳng AM = A’B’
Qua M kẻ đường thẳng MN // BC (N
AC)
Ta có AMN ABC
Do đó AM AN
AB AC Mà MN = A’B’ nên : A'B' AN
AB AC Mặc khác A'B' A'C'
AB AC Suy ra : AN = A’C’
Vậy AMN = A’B’C’ (c.g.c) Mà AMN ABC (cm trên) Suy ra A’B’C’ ABC
2/ Aùp dụng
? 2 Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng với nhau (hình 38 SGK)
Ta thấy
và
2 3
BA
DE
Vậy : AB DE
Mà : A D = 800
Nên : ABC DEF
? 3 a)
c) Ta có : 2
3
AE
và 5 2
7, 5 3
AB
A
D
E
7,5 5
0
50
Trang 311’ Hoạt động 3:Cũng cố
GV cho HS làm bài 32 SGK tr77
GV vẽ hình lên bảng
a) Để chứng minh hai tam giác
OCB và OAD đồng dạng thì ta
phải chỉ ra được điều gì ?
Gợi ý : Có nhận xét gì về các tỉ số
OA / AD và OC / OB ?
b) Dựa vào hai tam giác đồng
dạng OAD và OCB thì
ta có thể suy rs được điều gì ? Từ
đó g/v yêu cầu h/s trả lời theo yêu
cầu của đề
GV hướng dẫn HS bài 33tr 77
SGK
Vì ABC A’B’C thì ta suy ra
được điều gì ?
Từ đó ta có thể kết luận được gì
về tam giác ABM và tam giác
A’B’M’?
Từ kết luận đó ta suy ra được điều
gì ?
GV nhấn mạnh : Nếu hai tam giác
đồng dạng với nhau thì tỉ số giữa
hai trung tuyến tương ứng bằng tỉ
số đồng dạng
Trả lời theo gợi ý của GV
Suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng
tỉ lệ
HS chỉ ra được các cặp góc tương ứng bằng nhau của hai tam giác IAB và ICD
Ta suy ra được cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và các cặp góc tương ứng bằng nhau
Từ đó ta suy ra : = ;
' '
BA
BC
B C
'
HS trả lời
Vậy : AE AB
và chung A
Nên : AED ABC
Bài 32 SGK tr77
10 8
16
5
y
x
A
B
I
Ta có :
OC 8
OC OB
OA 5
OB 16 8 OA OD
OD 10 5
Mà chung O
Do đó : OCB OAD (c.g.c) a) Hai tam giác IAB và ICD có
(đối đỉnh)
AIB CID (chứng minh trên)
B D
IAB ICD (vì tổng ba góc của một tam giác bằng 1800)
Vậy Hai tam giác IAB và ICD có các góc bằng nhau từng đôi một
Bài 33 tr77 SGK
4)Hướng dẫn về nhà:2’
Học thuộc các định lý, nắm vững cách chứng minh định lý
Bài tập về nhà : 33, 34 tr77 SGK và bài số 35, 36, 37, 38 tr72 SBT
Đọc trước bài “ Trường hợp đồng dạng thứ ba”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG :
A
A’
A’