1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi học sinh giỏi môn địa lý lớp 12 thời gian làm bài 180 phút46121

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 147,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nước ta hiện nay thể hiện ở sự chuyển dịch lao động từ khu vực: a.. Câu 2 : Dân cư và nguồn lao động là 1 trong những nguồn lực quan trọng hàng đầu

Trang 1

Sở Giáo dục - Đào tạo Thái Bình

Trường THPT Bắc Đông Quan



Đề thi Học sinh giỏi

Môn Địa lý lớp 12

Thời gian làm bài 180 phút

Câu 1 : Bằng kiến thức đã học hãycho biết câu nào sau đây gần đúng, đúng nhất? Vì sao?

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nước ta hiện nay thể hiện ở sự chuyển dịch lao

động từ khu vực:

a Sản xuất vật chất sang khu vực dịch vụ.

b Nông nghiệp sang công nghiệp.

c Cả hai câu trên đều đúng.

Câu 2 : Dân cư và nguồn lao động là 1 trong những nguồn lực quan trọng hàng đầu để phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Hãy

a Phân tích đặc điểm dân số của Việt Nam

b Cho biết với điều kiện tốc độ tăng dân số tự nhiên của nước ta đang

giảm, liệu nguồn lao động có còn dồi dào trong vài năm tới hay không và nêu rõ lý do

Câu 3 : Vùng biển rộng lớn giầu tiềm năng của Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế Hãy chứng minh nhận xét trên

Câu 4 : Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng?

Câu 5 : Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Diện tích và sản lượng lúa cả năm nước ta thời kỳ 1975 – 1999

Năm Diện tích (1000 ha) Sản lượng (1000 tấn)

a Vẽ trên cùng hệ toạ độ đường biểu diễn tỷ lệ biến động về diện tích,

sản lượng, năng suất lúa trong thời kỳ 1975 – 1999

b Qua đó nhận xét và giảI thích tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong

thời kỳ kể trên

Câu 6 : Cho bảng số liệu dưới đây:

Năm

Nhận xét và giải thích sự thay đổi của các loại đất?

Trang 2

Biểu điểm chấm HSG môn địa lớp 12

Câu 1: 3đ

Câu gần đúng:

Chọn: a (0,25đ) vì nước ta đang mở cửa kinh tế với toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và

do tác động của cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật hiện đại (0,5đ)

Chọn b (0,25đ) vì nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa (0,5đ)

Câu đúng nhất:

Chọn c (0,5đ) Vì nước ta thực hiện cùng lúc 2 bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế dể rút ngắn quá trình chuyển dịch theo hướng hiện đại (1,0đ)

Câu 3: 4đ

a Đặc điểm dân số của Việt Nam: 3,25đ

+ Việt Nam là nước đông dân, nhiều thành phần dân tộc: 1,25đ

- 1-4-1999 số dân là 76,3 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới, thứ 2 Đông Nam Á

- Bao gồm 54 dân tộc khác nhau 0,25đ

- Dân đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, trong điều kiện nền kinh tế phát triển còn chậm dân đông là một trở ngại cho việc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân 0,5đ

+ Dân số nước ta tăng nhanh: 1,0đ

- Dân số tăng nhanh đặc biệt từ cuối thế kỷ 19 nhưng tốc độ gia tăng không giống nhau (0,75đ)

 1931 – 1960 : 1,85%

 1965 – 1975: 73%

 1979-1989: 2,1%

 1989 -1999: 1,7%

 2002: 1,32%

- Dân số tăng nhanh tạo nên sức ép lớn về phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường (0,25đ)

+ Dân số nước ta trẻ: 1,0đ

- 1-4-1999: Cơ cấu dân số nhóm tuổi trẻ chiếm tỷ trọng lớn:

Dưới độ tuổi lao động: 33,1%

 Trong độ tuổi lao động: 59,3%

 Trên độ tuổi lao động: 7,6%

- Lực lượng lao động đông gây khó khăn cho việc giải quyết các vấn đề xã hội đặc biệt là việc làm 0,25đ

b Nguồn lao động vẫn còn dồi dào 0,25đ

- Số trẻ em sinh ra sau này chưa bước vào tuổi lao động 0,25đ

- Kết cấu dân số vẫn thuộc loại trẻ và phải sau một thời gian dài dân số mới tiến tới chỗ ổn định 0,25đ

Câu 3: 3đ

1> Đặc điểm biển Việt Nam: 0,5đ

- Việt Nam nằm ở nửa đông của bán đảo Đông Dương nên giáp với Biển đông 0,25đ

- Là một biển lớn của Thái Bình Dương, biển kín, nằm trong vùng nhiệt đới và xích đạo nên quanh năm nước không đóng băng, rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều ngành kinh tế biển (0,25đ)

2> Ý nghĩa của Biển Đông

- Biển đông đã cung cấp hải sản: tôm, cua, cá, mực -> phát triển ngành nu«i trång đánh bắt thủy sản 0,5đ

Trang 3

- Cung cấp khoáng sản: dầu má, khí đốt (thềm lục địa phía Nam), cát, thạch anh, muối ăn, titan -> để phát triển công nghiệp dầu khi, vật liệu xây dựng 0,5đ

- Nhiều vũng vịnh,cảng nước sâu -> thuận lợi xây dựng các cảng lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn -> giao thông vận tải biển trong nước và quốc tế (0,5đ)

- Có nhiều phong cảnh đẹp ở ven biển thuận lợi xây dựng các khu du lịch: Hạ Long, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang -> thuận lợi phát triển du lịch (0,5đ)

- Biển đông cung cấp hơi nước làm cho lượng mưa nước ta lớn -> nước ta không có hiện tượng hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi, mưa lớn làm sạch môi trường (0,5đ)

Câu 4: 3đ

*Đất ở đồng bằng thuận lợi phát triển nông nghiệp: lúa và cây thực phẩm chiếm 90% diện tích (0,25đ)

*Đồng bằng sông Hồng:

- Diện tích tự nhiên 1,5 triệu ha, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người 0,05 ha/người, khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp hạn chế, 10000 ha đất hoang hóa khó cải tạo 0,5đ

-Thâm canh lúa, đưa dần vụ đông thành vụ chính, tận dụng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản

* Đồng bằng sông Cửu Long: 1đ

- Diện tích gần 4 triệu ha, bình quân đất nông nghiệp 0,18ha, có nhiều khả năng mở rộng diện tích đất canh tác

- Áp dụng thủy lợi, thau chua rửa mặn, thâm canh tăng vụ, tận dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản

* Duyên hải miền trung: 0,75%

- Bắc trung bộ -> trồng rừng chắn cát 0,25đ

- Nam trung bộ -> giải quyết nước tưới bằng công trình thủy lợi 0,5đ

Câu 5: 5,0đ

a Tính năng suất cả năm: (0,5đ)

Năng suất = sản lượng / diện tích ( = kg/ha)

Năm Năng suất kg/ha

b Bảng sử lí số liệu (0,5đ)

Lấy năm gốc: 1975 =100%

Đơn vị %

Năm Diện tích Sản lượng Năng suất

Trang 4

a Vẽ: 3 đồ thị trờn cựng hệ trục tọa độ (2đ)

- Thiếu chỳ giải (trừ 0,25đ)

- Khoảng cỏch cỏc năm khụng chớnh xỏc (trừ 0,25đ)

- Đường độ thị khụng đỳng (trừ 0,25đ)

b Nhận xột:

- Diện tớch, sản lượng, năng suất lỳa từ 1975 – 1999 đều tăng (0,25đ)

- Diện tích lúa tăng nhanh ( số liệu chứng minh) (0,25 đ)

Nguyên nhân: - Khai hoang, mở rộng diện tích (0,25 đ)

- Tăng vụ

- Sản lượng lúa tăng ( số liệu chứng minh) (0,25 đ)

Nguyên nhân: - Diện tích tăng (0,25 đ)

- Thâm canh tăng vụ

- Năng suất tăng nhưng không đều: Do thâm canh, gióng mới, cơ cấu mùa vụ (0,25 đ)

1975 – 1980 Diện tích tăng nhưng năng suất giảm vì diện tích gieo trồng mới được khai hoang phục hóa thì việc cải tạo và áp dụng các biện pháp thâm canh còn hạn chế (0,25

đ)

- Nhờ đó nước ta đảm bảo an toàn lương thực và trở thành quốc gia xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới (0,25 đ)

Câu 6: (2 đ)

a Xử lý số liệu (0,5 đ)

Nhận xét (1,5 đ)

- Tỷ lệ các loại đất nước ta từ 1993 – 2000 có sự thay đổi (0,25đ)

- Tỷ lệ đất nông nghiệp tăng do khai hoang, tổ chức tốt đất chuyên dùng, phát triển kinh tế trang trại (0,25đ)

- Tỷ lệ đất lâm nghiệp tăng do đóng cửa rừng, trồng rừng phát triển trangtrại(0,25đ)

- Tỷ lệ đất chuyên dùng và đất ở tăng nhưng chậm do chính sách dân số, kiểm soát

đất chặt chẽ trong qúa trình đô thị hóa và công nghiệp hóa (0,25đ)

- Tỷ lệ đất chưa sử dụng giảm mạnh do tăng cường khai hoang và trồng rừng (0,25đ)

(Mỗi loại đất đều có số liệu chứng minh) (0,25đ)

Người ra đề Quách Thị Dung

Người phản biện Nguyễn Thu Hường Xác nhận của nhà trường

Ngày đăng: 31/03/2022, 13:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w