MỤC TIÊU 1.Kiến thức 2.Kỹ năng - HS vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức: một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.. Tiến trình bài giảng: +GV: Vận dụng q
Trang 1Ngày soạn: 04/01/2016
Tuần 20
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
2.Kỹ năng
- HS vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:
một
đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó
3.Thái độ
- HS học tích cực chú ý
II PHƯƠNG PHÁP
III CHUẨN BỊ:
-HS: sGK, Vở ghi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu tính chất của đẳng thức
(10 phút)
50/85 (SGK)
Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2
Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân
vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng
1 Tính chất của đẳng thức.
?1 Nhận xét
thăng bằng
- Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng
* Tính chất:
thường áp dụng các tính chất sau:
Trang 2HS: Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật
có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì
một đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế,
vế trái là biểu thức ở bên trái “=”, vế phải
là biểu thức ở bên phải “=”
GV: Từ phần thực hành trên đĩa cân, em
của đẳng thức?
HĐ2: Áp dụng (15phút)
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS thực
hiện
GV: Yêu câu HS làm ?2
HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng
HĐ3: Quy tắc chuyển vế (18phút)
GV: Cho HS làm VD (SGK)
HS: Thực hiện VD trên bảng
HS: Thực hiện ?3 trên bảng
số nguyên Ta hãy xét xem hai phép toán
này quan hệ với nhau như thế nào?
GV: Trình bày trên bảng
lấy x cộng với b sẽ được a hay phép trừ là
HĐ3:Luyện tập
Bài tập 66 (SGK/T87):
4 –(27 – 3) = x –(13- 4)
Nếu a+c = b+c thì a = b Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ
Tìm số tự nhiên x, biết: x – 2 = -3
Giải: x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2 Giải: x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 -4
x + 0 = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế
Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:
a x – 2 = -6 b x – (-4) = 1
x = -6 + 2 x + 4 = 1
x = -4 x = 1 – 4
x = -3
?3 Tìm số nguyên x, biết x+8=(-5) + 4 Giải: x + 8 = (-5) + 4
x + 8 = -1
x = -1 – 8
x = -9
Mở rộng:
Gọi x là hiệu của a và b
Ta có: x = a – b
x + b = a Ngược lại nếu có: x + b = a theo quy tắc chuyển vế thì: x = a – b
4.Luyện tập Bài tập 66 (SGK/T87):
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)
Trang 3GV : Đối với bài tốn này ta nên áp dụng
cơng thức nào trước ?
4 - 24 = x - 13 + 4
- 24 = x - 13 -24 + 13 = x
- 11 = x hay x = -11
4 Củng cố (4phút)
5 Hướng dẫn về nhà (1phút)
V/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 04/01/2016
Tiết: *
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Củng cố lại các quy tắc dấu ngoặc và chuyển vế
2 Kỉ năng
- Vận dụng quy tắc chuyển vế để giải các bài toán tìm x
3 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính tốn
II PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm; Hỏi đáp
III CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: các dạng bài tập liên quan
2) Học sinh: Nghiên cứu thông tin SGK, làm bài tập
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:
I Ổn định: (1’)
II Bài cũ: (6’)
?Phát biểu Quy tắc chuyển vế?
x = 5 - a
b) a - x = 2
Trang 4-x = 2 - a
x = -2 + a III Bài mới: (35’)
3 Đặt vấn đề
4 Tiến trình bài giảng:
+GV: Vận dụng quy tắc chuyển vế để
tìm x
+GV: Gọi HS nhắc lại Quy tắc cộng
hai số nguyên cùng dấu, khác dấu?
+GV:
(?) Tìm hiệu số bàn thắng - thua ta tính
như thế nào?
(?) Tìm chênh lệch nhiệt dộ ta phải
làm sao?
(Lấy nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ
thấp nhất)
- Tính một cách hợp lí cũng có nghĩa là
tính nhanh
(?) Ta cần kết hợp các số hạng nào để
bài toán được tính nhanh nhất
Bài tập 66
Tìm số nguyên x, biết:
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)
-20 = x - 9 -20 + 9 = x
x = -11 Bài tập 67-
a) (-37) + (-112) = -149 b) (-42) + 52 = 10 c) 13 - 31 = -18 d) 14 - 24 - 12 = -22 e) (-25) + 30 - 15 = -10
Bài tập 68- Hiệu số bàn thắng - thua năm ngoái:
27 - 48 = -21 Hiệu số bàn thắng - thua năm này:
39 - 24 = 15 69- Chênh lệch nhiệt độ là
90C ; 60C ; 140C ; 100C ; 120C ;
70C ; 130C
Bài tập 70- Tính tổng một cách hợp
lí:
a) 3784 + 23 - 3785 - 15
= 3784 - 3785 + 23 - 15
= (-1 ) + 8 = 7 b) 21 + 22 + 23 + 24 +11 - 12 -
13 - 14
= (21 - 11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 - 14)
= 10 + 10 + 10 + 10
= 40
Trang 54/ Củng cố : (2’) Hướng dẫn là BT 71
5/ Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài, BTVN 71
- Chuẩn bị: §10 Nhân 2 số nguyên khác dấu
V/ RÚT KINH NGHIỆM
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
2.Kỹ năng
-HS học tích cực
II PHƯƠNG PHÁP
III CHUẨN BỊ
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:
Kiểm tra sĩ số
Đáp án: Khi chuyển số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đĩ: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”(5 đ) x+4= - 2
x= - 2 – 4
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1: Nhận xét mở đầu(10 p) 1 Nhận xét mở đầu
Trang 6GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép
trừ các số nguyên Hôm nay ta sẽ học
tiếp phé nhân hai số nguyên
số hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân
bằng phép cộng để tìm kết quả ở ?1và
?2
HS: Lần lượt lên bảng trình bày ?1 và ?2
GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân
của tích?
GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân
bằng cách khác
thành phép nhân
HĐ2: Quy tắc nhân hai số nguyên
khác dấu(15 phút)
số nguyên khác dấu
HS: Nêu quy tắc (SGK)/88
phép nhân?
dấu:
- Trừ hai giá trị tuyệt đối
lớn hơn (có thể “+”, có thể “-“)
bảng
?1 Hướng dẫn (-3) 4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = - 12
?2 Hướng dẫn (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -15 2.(-6) = (-6)+(-6) = -12
?3 Hướng dẫn
có:
+ Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt đối
+ Dấu là dấu “-”
Ví dụ: (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5)
= - (5+5+5) = -5.3 = -15
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc:
(SGK)
Chú ý: Tích của một số nguyên a với
số 0 bằng 0
aZthì a 0 = 0
Ví dụ: Tính: 15 0 và (-15).0
15 0 = 0 (-15) 0 = 0
Tóm tắt baì toán:
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ
Trang 7GV: Hướng dẫn HS giải VD
HS: Trình bày VD trên bảng
GV: Còn có cách giải nào khác nữa hay
không?
GV: Tổng kết
Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách
Giải:
quả là:
40 20000 + 10 (-10000) = 800000 + (-100000) = 700000đ
tổng số tiền bị phạt)
40 20000 – 10 (10000) = 800000 –
100000 = 700000
?4 Hướng dẫn
a 5 (-14) = -70
b (-25) 12 = -300
4 Củng cố (8 phút)
a (-5).6 = -30 c (-10).11 = -110
b 9.(-3) = -27 d 150.(-4) = -600
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74; 75; 76; 77 SGK – Chuẩn bị bài mới “NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU”
V/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Ngày soạn: 04/01/2016
Ngày dạy: /01/2016
TUẦN 21
Tiết 61 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
âm
2.Kỹ năng
của các số
3.Thái độ
II PHƯƠNG PHÁP:
III CHUẨN BỊ
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:
1 Ổn định tổ chức: 1’
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu phép nhân hai số
nguyên dương (10 phút)
GV: Cho HS làm ?1
HS: Làm ?2 trên bảng
GV: Nhận xét
HĐ2:Nhân hai số nguyên âm.(10
phút)
GV: Cho HS làm ?2
HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét
kết quả
thừa số
1 Nhân hai số nguyên dương
?1 Hướng dẫn
a 12.3 = 36
b 5.120 = 600
2 Nhân hai số nguyên âm
?2 Quan sát và dự đoán kết quả.
3.(-4) = -12 2.(-4) = -8 1.(-4) = -4 0.(-4) = 0
* Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị).
Trang 9(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1
đơn vị, em thấy các tích như thế nào?
HS: Trả lời,
kết quả hai tích cuối
= 8 là đúng, vậy muốn nhân hai số
nguyên âm ta làm như thế nào?
một số như thế nào?
HS: tích của hai số nguyên âm là một số
GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta
làm thế nào?
tuyệt đối với nhau
HĐ3: Kết luận (12phút)
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm
HS: Lần lượt nêu quy tắc
(-1).(-4) = 4 (-2).(-4) = 8
Ví dụ: Tính
(-4).(-25) = 4.25 = 100 (-12).(-10) = 12.10 = 120
* Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
3 Kết luận
Ví dụ: a 3.0 = 0.3 = 0
b (-2).(-4) = 2.4 = 8
c (-3).5 = -15
Quy tắc:
* a.0 = 0.a = 0
* Nếu a, b khác dấu thì a.b = (a b )
Chú ý: (SGK)
?4 Cho a là 1 số nguyên
nguyên âm:
a Tích a.b là một số nguyên dương
Giải: a) b là số nguyên dương
4 Củng cố: (5 phút)
Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
Trang 10– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 4/ 01/ 2016
Ngày dạy: /01/2016
Tiết: 62 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu: (-) (-)= +
2.Kỹ năng
một
số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thông qua bài toán
chuyển động)
3.Thái độ
-Học sing chủ động tích cực
II.PHƯƠNG PHÁP
III CHUẨN BỊ
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:
1 Ổn định tổ chức: 1’
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
HS2: Nêu các chú ý trong bài
3 Bài mới : 30' Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY&TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa
số chưa biết
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi
trước”
Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết.
Bài 84 trang 92 SGK (1) (2) (3) (4) Dấu của
a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của a.b2
Trang 11HS: Điền cột 3 trên bảng
GV: Căn cứ vào cột 2 và 3, điền dấu
cột 4 “dấu của ab2”
GV: Quan sát, hướng dẫn
HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng
điền kết quả của các cột (1), (2), (3),
(4), (5),(6) tìm được
giải cho bài toán
HS: Lên bảng trình bài giải
GV: Nhận xét gì về bình phương
của mọi số?
khồn âm
HĐ 2: So sánh các số
HS: Ta đi tính kết quả của hai biểu
thức rồi so sánh kết quả với nhau
bài giải
nào?
HĐ3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu
-Bài 86 trang 93 SGK (1) (2) (3) (4) (5) (6)
Bài 87 trang 93 SGK
32 = (-3)2 = 9
25 = 52 = (-5)2
36 = 62 = (-6)2
49 = 72 = (-7)2
0 = 02
Nhận xét: Bình phương của mọi số đều
không âm
Dạng 2: So sánh các số
Bài 82 trang 92 SGK
a (-7).(-5) > 0
b (-17).5 < (-5).(-2)
c (+19).(+6) < (-17).(-10)
Bài 88 trang 93 SGK
x nguyên dương: (-5) x < 0
x nguyên âm: (-5) x > 0
x = 0 (-5) x = 0
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
Bài 89 trang 93 SGK
a (-1356) 7 = - 9492
b 39 (-152) = - 5928
Trang 12GV: Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ
túi để tính
4 Củng cố (8 phút)
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
–GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
5 Hướng dẫn về nhà:(1 phút)
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 4/ 01/ 2016
Ngày dạy: /01/2016
Tiết: 63 §12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán,kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
-Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
2.Kỹ năng:
- Bước đầu có ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh các giá trị biểu thức
3.Thái độ:
-Học sinh chủ động tích cực
II.PHƯƠNG PHÁP
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC-GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức: 1’
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu tính chất giao hoán
(10 phút)
1 Tính chất giao hoán
Ví dụ: Hãy tính
2.( 3) 6
2.( 3) ( 3).2 ( 3).2 6
Trang 13GV: Nhận xét.
GV: Hãy rút ra nhận xét?
thức trên bảng
HĐ2: Tìm hiểu tính chất kết hợp
(14phút)
GV: Đưa ví dụ lên bảng và yêu cầu HS
bảng
quát?
bảng
số ta có thể dựa vào các tính chất giao
thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các
thừa số một cách thích hợp
GV:Nếu có tích của nhiều thừa số
bằng nhau, ví dụ: 2 2 2 ta có thể viết
gọn thư thế nào?
HS: Ta có thể viết gọn: 2 2 2 = 23
thừa:
(-2) (-2) (-2)
HS: (-2) (-2) (-2) = (-2)3
2” trang 94 (SGK)
âm? Kết quả tích mang dấu gì?
kết quả mang dấu dương
GV: Còn (-2) (-2) (-2) trong tích
quả mang dấu âm
SGK
( 7).( 4) 28
( 7).( 4) ( 4).( 7) ( 4).( 7) 28
Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì
tích không thay đổi
a b = b a
2 Tính chất kết hợp
Ví dụ: Tính
9.( 5) 2 ( 45).2 90
9 ( 5).2 9.( 10) 90 9.( 5) 2 9 ( 5).2
Nhận xét: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với
thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3
(a b) c = a (b c)
Chú ý: (SGK)
?1 Hướng dẫn
có dấu dương
Tích một số lẽ các thừa số nguyên âm có dấu âm
Nhận xét: (SGK)
Trang 14HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS lên
bảng trình bày bài giải
dụ?
81
GV: Luỹ thừa bậc lẽ của một số
nguyên âm là số như thế nào? Cho ví
dụ?
HĐ3: Tìm hiểu tính chất nhân với
1(5 phút)
GV: Nêu công thức nhân với số 1
HĐ4: Tìm hiểu tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép cộng.(5
phút)
GV: Nêu công thức và chú ý (SGK)
3 Nhân với 1
a (-1) = (-1) a = -a
Bạn Bình nói đúng
vì: a aa2 = (-a)2
4 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Nhận xét: (SGK)
a (-8).(5+3) = -8.8 = -64 (-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = -40 + (-24) = -64
b (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) = 15 + (-15) = 0
a 1 = 1 a = a
a(b + c) = ab + ac
– Hướng dẫn học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên
Ngày 16 tháng 01 năm 2016
Kí duyệt
Trang 15Ngày soạn: 15/ 01/ 2016
Ngày dạy: /01/2016
TUẦN 22
Tiết: 64 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa
2.Kỹ năng
3.Thái độ
-Học sinh chủ động tích cực
II.PHƯƠNG PHÁP
Nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thực hành nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC-GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: (5’)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1: Tính giá trị của biểu thức.(18
phút)
thế nào?
HS: Có thể thực hiện theo thứ tự:
Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
giải
GV: Gọi HS lên bảng làm
cầu gì?
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.
Bài: 92b trang 95 SGK Hướng dẫn
Cách 1:
(-57).(67-34)-67.(34-57)
= -57.33-67.(-23)
= -1881 + 1541
= -340 Cách 2:
(-57).(67-34)-67.(34-57)
= -57.67 – 57.(-34) – 67.34 – 67.(-57)
= -57(67-67) – 34(67-57)
= -340
Bài 96 trang 95 SGK a)237.(-26) + 26.137
= (137 + 100).(-26) + 26.137
= 137.(-26) + 100.(-26) + 26.137
Trang 16GV: Để giải bài toán trên ta cần thực
hiện như thế nào?
thực hiện
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
cần làm như thế nào?
trị nào?
thực hiện
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
HĐ2: Làm quen về luỹ thừa(8 phút)
HS: Lên bảng trình bày bài giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Cho bài toán
HS: Lên bảng trình bài theo yêu cầu
HĐ3: Điền số vào ô trống, dãy số.(7
phút)
GV: Nhận xét
= 137.(26 – 26) + 100.(-26)
=100.(-26) = - 2 600
b) 63.(-25) + 25.(-23)
= 63.(-25) + 23.(-25)
= (63 + 23).(-25)
= 86.(-25)
= - 2150 Bài 98 trang 96 SGK
a) Thay a = 8 ta có : (-125).(-13).(-8) = [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13 000 Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= -2400
Dạng 2: Luỹ thừa
Bài 95 trang 95 SGK
Hướng dẫn (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
Còn có: 13 = 1
03 = 0
Bài 141a trang 72 SBT
Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa của 1
số nguyên
a (-8).(-3)3.(+125)
= (-2)3.(-3)3.53
= ( 2).( 3).5 ( 2).( 3).5 ( 2).( 3).5
= 30.30.30
= 303
Dạng 3: Điền số vào ô trống, dãy số.
Điền số thích hợp vào ô trống:
a) -7 (-13) + 8 (-13) = (-7 + 8) (-13) = -13 b) (-5) (-4 - -14 ) = (-5) (-4) - (-5) (-14) = - 50