1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Toán 6 Bài 9: Quy tắc chuyển vế45943

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 299,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 1.Kiến thức 2.Kỹ năng - HS vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức: một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.. Tiến trình bài giảng: +GV: Vận dụng q

Trang 1

Ngày soạn: 04/01/2016

Tuần 20

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

2.Kỹ năng

- HS vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:

một

đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó

3.Thái độ

- HS học tích cực chú ý

II PHƯƠNG PHÁP

III CHUẨN BỊ:

-HS: sGK, Vở ghi

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1: Tìm hiểu tính chất của đẳng thức

(10 phút)

50/85 (SGK)

Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2

Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân

vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng

1 Tính chất của đẳng thức.

?1 Nhận xét

thăng bằng

- Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng

* Tính chất:

thường áp dụng các tính chất sau:

Trang 2

HS: Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật

có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì

một đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế,

vế trái là biểu thức ở bên trái “=”, vế phải

là biểu thức ở bên phải “=”

GV: Từ phần thực hành trên đĩa cân, em

của đẳng thức?

HĐ2: Áp dụng (15phút)

GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS thực

hiện

GV: Yêu câu HS làm ?2

HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng

HĐ3: Quy tắc chuyển vế (18phút)

GV: Cho HS làm VD (SGK)

HS: Thực hiện VD trên bảng

HS: Thực hiện ?3 trên bảng

số nguyên Ta hãy xét xem hai phép toán

này quan hệ với nhau như thế nào?

GV: Trình bày trên bảng

lấy x cộng với b sẽ được a hay phép trừ là

HĐ3:Luyện tập

Bài tập 66 (SGK/T87):

4 –(27 – 3) = x –(13- 4)

Nếu a+c = b+c thì a = b Nếu a = b thì b = a

2 Ví dụ

Tìm số tự nhiên x, biết: x – 2 = -3

Giải: x – 2 = -3

x – 2 + 2 = -3 + 2

x = -3 + 2

x = -1

?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2 Giải: x + 4 = -2

x + 4 – 4 = -2 -4

x + 0 = -2 – 4

x = -6

3 Quy tắc chuyển vế

Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:

a x – 2 = -6 b x – (-4) = 1

x = -6 + 2 x + 4 = 1

x = -4 x = 1 – 4

x = -3

?3 Tìm số nguyên x, biết x+8=(-5) + 4 Giải: x + 8 = (-5) + 4

x + 8 = -1

x = -1 – 8

x = -9

Mở rộng:

Gọi x là hiệu của a và b

Ta có: x = a – b

x + b = a Ngược lại nếu có: x + b = a theo quy tắc chuyển vế thì: x = a – b

4.Luyện tập Bài tập 66 (SGK/T87):

4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

Trang 3

GV : Đối với bài tốn này ta nên áp dụng

cơng thức nào trước ?

4 - 24 = x - 13 + 4

- 24 = x - 13 -24 + 13 = x

- 11 = x hay x = -11

4 Củng cố (4phút)

5 Hướng dẫn về nhà (1phút)

V/ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 04/01/2016

Tiết: *

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Củng cố lại các quy tắc dấu ngoặc và chuyển vế

2 Kỉ năng

- Vận dụng quy tắc chuyển vế để giải các bài toán tìm x

3 Thái độ

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính tốn

II PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm; Hỏi đáp

III CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: các dạng bài tập liên quan

2) Học sinh: Nghiên cứu thông tin SGK, làm bài tập

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:

I Ổn định: (1’)

II Bài cũ: (6’)

?Phát biểu Quy tắc chuyển vế?

x = 5 - a

b) a - x = 2

Trang 4

-x = 2 - a

x = -2 + a III Bài mới: (35’)

3 Đặt vấn đề

4 Tiến trình bài giảng:

+GV: Vận dụng quy tắc chuyển vế để

tìm x

+GV: Gọi HS nhắc lại Quy tắc cộng

hai số nguyên cùng dấu, khác dấu?

+GV:

(?) Tìm hiệu số bàn thắng - thua ta tính

như thế nào?

(?) Tìm chênh lệch nhiệt dộ ta phải

làm sao?

(Lấy nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ

thấp nhất)

- Tính một cách hợp lí cũng có nghĩa là

tính nhanh

(?) Ta cần kết hợp các số hạng nào để

bài toán được tính nhanh nhất

Bài tập 66

Tìm số nguyên x, biết:

4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

-20 = x - 9 -20 + 9 = x

x = -11 Bài tập 67-

a) (-37) + (-112) = -149 b) (-42) + 52 = 10 c) 13 - 31 = -18 d) 14 - 24 - 12 = -22 e) (-25) + 30 - 15 = -10

Bài tập 68- Hiệu số bàn thắng - thua năm ngoái:

27 - 48 = -21 Hiệu số bàn thắng - thua năm này:

39 - 24 = 15 69- Chênh lệch nhiệt độ là

90C ; 60C ; 140C ; 100C ; 120C ;

70C ; 130C

Bài tập 70- Tính tổng một cách hợp

lí:

a) 3784 + 23 - 3785 - 15

= 3784 - 3785 + 23 - 15

= (-1 ) + 8 = 7 b) 21 + 22 + 23 + 24 +11 - 12 -

13 - 14

= (21 - 11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 - 14)

= 10 + 10 + 10 + 10

= 40

Trang 5

4/ Củng cố : (2’) Hướng dẫn là BT 71

5/ Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học bài, BTVN 71

- Chuẩn bị: §10 Nhân 2 số nguyên khác dấu

V/ RÚT KINH NGHIỆM

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

2.Kỹ năng

-HS học tích cực

II PHƯƠNG PHÁP

III CHUẨN BỊ

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:

Kiểm tra sĩ số

Đáp án: Khi chuyển số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đĩ: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”(5 đ) x+4= - 2

x= - 2 – 4

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

HĐ1: Nhận xét mở đầu(10 p) 1 Nhận xét mở đầu

Trang 6

GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép

trừ các số nguyên Hôm nay ta sẽ học

tiếp phé nhân hai số nguyên

số hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân

bằng phép cộng để tìm kết quả ở ?1và

?2

HS: Lần lượt lên bảng trình bày ?1 và ?2

GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân

của tích?

GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân

bằng cách khác

thành phép nhân

HĐ2: Quy tắc nhân hai số nguyên

khác dấu(15 phút)

số nguyên khác dấu

HS: Nêu quy tắc (SGK)/88

phép nhân?

dấu:

- Trừ hai giá trị tuyệt đối

lớn hơn (có thể “+”, có thể “-“)

bảng

?1 Hướng dẫn (-3) 4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = - 12

?2 Hướng dẫn (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -15 2.(-6) = (-6)+(-6) = -12

?3 Hướng dẫn

có:

+ Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt đối

+ Dấu là dấu “-”

Ví dụ: (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5)

= - (5+5+5) = -5.3 = -15

2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

Quy tắc:

(SGK)

 Chú ý: Tích của một số nguyên a với

số 0 bằng 0

aZthì a 0 = 0

Ví dụ: Tính: 15 0 và (-15).0

15 0 = 0 (-15) 0 = 0

Tóm tắt baì toán:

1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ

Trang 7

GV: Hướng dẫn HS giải VD

HS: Trình bày VD trên bảng

GV: Còn có cách giải nào khác nữa hay

không?

GV: Tổng kết

Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách

Giải:

quả là:

40 20000 + 10 (-10000) = 800000 + (-100000) = 700000đ

tổng số tiền bị phạt)

40 20000 – 10 (10000) = 800000 –

100000 = 700000

?4 Hướng dẫn

a 5 (-14) = -70

b (-25) 12 = -300

4 Củng cố (8 phút)

a (-5).6 = -30 c (-10).11 = -110

b 9.(-3) = -27 d 150.(-4) = -600

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74; 75; 76; 77 SGK – Chuẩn bị bài mới “NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU”

V/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Ngày soạn: 04/01/2016

Ngày dạy: /01/2016

TUẦN 21

Tiết 61 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

âm

2.Kỹ năng

của các số

3.Thái độ

II PHƯƠNG PHÁP:

III CHUẨN BỊ

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức: 1’

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra vở bài tập

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1: Tìm hiểu phép nhân hai số

nguyên dương (10 phút)

GV: Cho HS làm ?1

HS: Làm ?2 trên bảng

GV: Nhận xét

HĐ2:Nhân hai số nguyên âm.(10

phút)

GV: Cho HS làm ?2

HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét

kết quả

thừa số

1 Nhân hai số nguyên dương

?1 Hướng dẫn

a 12.3 = 36

b 5.120 = 600

2 Nhân hai số nguyên âm

?2 Quan sát và dự đoán kết quả.

3.(-4) = -12 2.(-4) = -8 1.(-4) = -4 0.(-4) = 0

* Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị).

Trang 9

(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1

đơn vị, em thấy các tích như thế nào?

HS: Trả lời,

kết quả hai tích cuối

= 8 là đúng, vậy muốn nhân hai số

nguyên âm ta làm như thế nào?

một số như thế nào?

HS: tích của hai số nguyên âm là một số

GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta

làm thế nào?

tuyệt đối với nhau

HĐ3: Kết luận (12phút)

GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm

HS: Lần lượt nêu quy tắc

(-1).(-4) = 4 (-2).(-4) = 8

Ví dụ: Tính

(-4).(-25) = 4.25 = 100 (-12).(-10) = 12.10 = 120

* Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.

3 Kết luận

Ví dụ: a 3.0 = 0.3 = 0

b (-2).(-4) = 2.4 = 8

c (-3).5 = -15

Quy tắc:

* a.0 = 0.a = 0

* Nếu a, b khác dấu thì a.b =  (a b )

 Chú ý: (SGK)

?4 Cho a là 1 số nguyên

nguyên âm:

a Tích a.b là một số nguyên dương

Giải: a) b là số nguyên dương

4 Củng cố: (5 phút)

Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

Trang 10

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 4/ 01/ 2016

Ngày dạy: /01/2016

Tiết: 62 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu: (-) (-)= +

2.Kỹ năng

một

số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân

- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thông qua bài toán

chuyển động)

3.Thái độ

-Học sing chủ động tích cực

II.PHƯƠNG PHÁP

III CHUẨN BỊ

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức: 1’

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

HS2: Nêu các chú ý trong bài

3 Bài mới : 30' Giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY&TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa

số chưa biết

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi

trước”

Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết.

Bài 84 trang 92 SGK (1) (2) (3) (4) Dấu của

a

Dấu của b

Dấu của a.b

Dấu của a.b2

Trang 11

HS: Điền cột 3 trên bảng

GV: Căn cứ vào cột 2 và 3, điền dấu

cột 4 “dấu của ab2”

GV: Quan sát, hướng dẫn

HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng

điền kết quả của các cột (1), (2), (3),

(4), (5),(6) tìm được

giải cho bài toán

HS: Lên bảng trình bài giải

GV: Nhận xét gì về bình phương

của mọi số?

khồn âm

HĐ 2: So sánh các số

HS: Ta đi tính kết quả của hai biểu

thức rồi so sánh kết quả với nhau

bài giải

nào?

HĐ3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu

-Bài 86 trang 93 SGK (1) (2) (3) (4) (5) (6)

Bài 87 trang 93 SGK

32 = (-3)2 = 9

25 = 52 = (-5)2

36 = 62 = (-6)2

49 = 72 = (-7)2

0 = 02

Nhận xét: Bình phương của mọi số đều

không âm

Dạng 2: So sánh các số

Bài 82 trang 92 SGK

a (-7).(-5) > 0

b (-17).5 < (-5).(-2)

c (+19).(+6) < (-17).(-10)

Bài 88 trang 93 SGK

x nguyên dương: (-5) x < 0

x nguyên âm: (-5) x > 0

x = 0 (-5) x = 0

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.

Bài 89 trang 93 SGK

a (-1356) 7 = - 9492

b 39 (-152) = - 5928

Trang 12

GV: Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ

túi để tính

4 Củng cố (8 phút)

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại

–GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

5 Hướng dẫn về nhà:(1 phút)

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 4/ 01/ 2016

Ngày dạy: /01/2016

Tiết: 63 §12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán,kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng

-Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

2.Kỹ năng:

- Bước đầu có ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh các giá trị biểu thức

3.Thái độ:

-Học sinh chủ động tích cực

II.PHƯƠNG PHÁP

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC-GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức: 1’

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1: Tìm hiểu tính chất giao hoán

(10 phút)

1 Tính chất giao hoán

Ví dụ: Hãy tính

2.( 3) 6

2.( 3) ( 3).2 ( 3).2 6

   

  

Trang 13

GV: Nhận xét.

GV: Hãy rút ra nhận xét?

thức trên bảng

HĐ2: Tìm hiểu tính chất kết hợp

(14phút)

GV: Đưa ví dụ lên bảng và yêu cầu HS

bảng

quát?

bảng

số ta có thể dựa vào các tính chất giao

thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các

thừa số một cách thích hợp

GV:Nếu có tích của nhiều thừa số

bằng nhau, ví dụ: 2 2 2 ta có thể viết

gọn thư thế nào?

HS: Ta có thể viết gọn: 2 2 2 = 23

thừa:

(-2) (-2) (-2)

HS: (-2) (-2) (-2) = (-2)3

2” trang 94 (SGK)

âm? Kết quả tích mang dấu gì?

kết quả mang dấu dương

GV: Còn (-2) (-2) (-2) trong tích

quả mang dấu âm

SGK

( 7).( 4) 28

( 7).( 4) ( 4).( 7) ( 4).( 7) 28

Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì

tích không thay đổi

a b = b a

2 Tính chất kết hợp

Ví dụ: Tính

 

 

   

9.( 5) 2 ( 45).2 90

9 ( 5).2 9.( 10) 90 9.( 5) 2 9 ( 5).2

Nhận xét: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với

thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3

(a b) c = a (b c)

 Chú ý: (SGK)

?1 Hướng dẫn

có dấu dương

Tích một số lẽ các thừa số nguyên âm có dấu âm

Nhận xét: (SGK)

Trang 14

HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS lên

bảng trình bày bài giải

dụ?

81

GV: Luỹ thừa bậc lẽ của một số

nguyên âm là số như thế nào? Cho ví

dụ?

HĐ3: Tìm hiểu tính chất nhân với

1(5 phút)

GV: Nêu công thức nhân với số 1

HĐ4: Tìm hiểu tính chất phân phối

của phép nhân đối với phép cộng.(5

phút)

GV: Nêu công thức và chú ý (SGK)

3 Nhân với 1

a (-1) = (-1) a = -a

Bạn Bình nói đúng

vì: a aa2 = (-a)2

4 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Nhận xét: (SGK)

a (-8).(5+3) = -8.8 = -64 (-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = -40 + (-24) = -64

b (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) = 15 + (-15) = 0

a 1 = 1 a = a

a(b + c) = ab + ac

– Hướng dẫn học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên

Ngày 16 tháng 01 năm 2016

Kí duyệt

Trang 15

Ngày soạn: 15/ 01/ 2016

Ngày dạy: /01/2016

TUẦN 22

Tiết: 64 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa

2.Kỹ năng

3.Thái độ

-Học sinh chủ động tích cực

II.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thực hành nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV & HS

* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC-GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: (5’)

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1: Tính giá trị của biểu thức.(18

phút)

thế nào?

HS: Có thể thực hiện theo thứ tự:

Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

giải

GV: Gọi HS lên bảng làm

cầu gì?

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.

Bài: 92b trang 95 SGK Hướng dẫn

Cách 1:

(-57).(67-34)-67.(34-57)

= -57.33-67.(-23)

= -1881 + 1541

= -340 Cách 2:

(-57).(67-34)-67.(34-57)

= -57.67 – 57.(-34) – 67.34 – 67.(-57)

= -57(67-67) – 34(67-57)

= -340

Bài 96 trang 95 SGK a)237.(-26) + 26.137

= (137 + 100).(-26) + 26.137

= 137.(-26) + 100.(-26) + 26.137

Trang 16

GV: Để giải bài toán trên ta cần thực

hiện như thế nào?

thực hiện

thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

cần làm như thế nào?

trị nào?

thực hiện

thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

HĐ2: Làm quen về luỹ thừa(8 phút)

HS: Lên bảng trình bày bài giải

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung

thêm

GV: Cho bài toán

HS: Lên bảng trình bài theo yêu cầu

HĐ3: Điền số vào ô trống, dãy số.(7

phút)

GV: Nhận xét

= 137.(26 – 26) + 100.(-26)

=100.(-26) = - 2 600

b) 63.(-25) + 25.(-23)

= 63.(-25) + 23.(-25)

= (63 + 23).(-25)

= 86.(-25)

= - 2150 Bài 98 trang 96 SGK

a) Thay a = 8 ta có : (-125).(-13).(-8) = [(-125).(-8)].(-13)

= 1000.(-13) = -13 000 Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20

= -2400

Dạng 2: Luỹ thừa

Bài 95 trang 95 SGK

Hướng dẫn (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)

Còn có: 13 = 1

03 = 0

Bài 141a trang 72 SBT

Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa của 1

số nguyên

a (-8).(-3)3.(+125)

= (-2)3.(-3)3.53

= ( 2).( 3).5 ( 2).( 3).5 ( 2).( 3).5           

= 30.30.30

= 303

Dạng 3: Điền số vào ô trống, dãy số.

Điền số thích hợp vào ô trống:

a) -7 (-13) + 8 (-13) = (-7 + 8) (-13) = -13 b) (-5) (-4 - -14 ) = (-5) (-4) - (-5) (-14) = - 50

Ngày đăng: 31/03/2022, 13:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w