1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hình học 7 tuần 9 Trường THCS Hồ Tùng Mậu45914

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 199,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức: - Biết định lí về tổng ba góc của một tam giác.. - Biết định lí về góc ngoài của một tam giác.. 2.Về kỹ năng: - Vận dụng các định lí trên vào việc tính số đo cá

Trang 1

Ngµyso¹n: 10/ 10/2016

TuÇn: 09

TIẾT 17 CHƯƠNG II TAM GIÁC

§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

I MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

- Biết định lí về tổng ba góc của một tam giác

- Biết định lí về góc ngoài của một tam giác

2.Về kỹ năng:

- Vận dụng các định lí trên vào việc tính số đo các góc của tam giác

3.Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, có hứng thú khi học bộ môn.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,

năng lực tính toán

5 Phẩm chất: Tự lập , tự tin , tự chủ và có tinh thần vượt khó

II CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ, một miếng bìa hình tam giác lớn, kéo cắt giấy

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác nhỏ, kéo cắt giấy

Hoạt động 1: Khởi động (5p)

- Ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số

- GV giới thiệu nội dung của chương II : Tam giác

- Đặt vấn đề vào bài: Tổng 3 góc của một tam giác

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30p)

1 Tổng ba góc của một tam giác

- Mục tiêu: - Thông qua đo đạc và cắt giấy HS rút ra được tổng ba góc của một tam

giác có số đo là 180 độ

- Hs rút ra được nội dung định lí tổng 3 góc trong tam giác và dựa vào nội dung thực hành căt giấy chứng minh được định lí

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ, luyện

tập và thực hành

- Kỹ thuật : Động não, kỹ thuật đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ

- Phẩm chất: HS trung thực, tự trọng, chí công vô tư, tự lập, tự tin, có tinh thần vượt

khó, chấp hành kỉ luật

- Năng lực: Phát triển cho HS các năng lực: NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, NL giải

quyết vấn đề, tự quản lý, NL hợp tác, tính toán

cầu:

Trang 2

+ Vẽ hai tam giác bất kỳ Dùng thước đo

góc đo ba góc của mỗi tam giác

+ Có nhận xét gì về các kết quả trên?

- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm, toàn lớp

làm vở nháp 5 phút

- Hỏi kết quả của một số em

- Các em có nhận xét thế nào về tổng các

góc trong tam giác?

- Em nào có chung nhận xét là tổng các

góc trong tam giác bằng 180o?

- Y.cầu t.hành cắt ghép 3 góc của 1 t.giác

- GV hdẫn cắt ghép hình như SGK ?2

- Có thể hướng dẫn HS gập hình như hình

vẽ: (Treo bảng phụ)

- Vậy hãy nêu dự đoán về tổng ba góc của

một tam giác?

- Nói: Bằng cách đo, gấp hình chúng ta có

dự đoán: Tổng ba góc của tam giác bằng

180o Đó là một định lý rất quan trọng của

hình học Hôm nay chúng ta tìm hiểu định

lý đó

A M

B C N K

A = K =

B = M =

C = N =

Nhận xét:

A + B + C = 1800

  

  

- Nêu nhận xét: Tổng ba góc của một tam giác bằng 180o A

D E

1 2 3

B H K C

?2 Thực hành sgk

- GV: Bằng lập luận em nào có thể chứng

minh được định lý này?

- Hướng dẫn HS qua A vẽ đường thẳng xy

// BC và chỉ ra các góc bằng nhau trên

hình?

- 1 HS lên bảng vẽ xy // BC

- Vậy tổng ba góc của tam giác sẽ bằng

tổng ba góc nào trên hình và bằng bao

nhiêu?

- GV ghi GT-KL sau đó yêu cầu HS

chứng minh lại định lý

- HS nêu các góc bằng nhau trên hình

- Nêu tổng ba góc của tam giác thay bằng

tổng của ba góc khác

* Định lý: Trong tam giác tổng số đo của

ba góc bằng 1800

GT ABC

KL A +B +C = 1800 Chứng minh: Qua A kẻ xy // BC Có: A1 = B (so le trong) (1) A2 = C (so le trong) (2)

1 2

Trang 3

=BAC +A1 +A2 = 1800

- HS chứng minh lại định lý từ (1); (2) suy ra:BAC +B +C =BAC +A1 +A2

= 1800

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (8p)

- Mục tiêu: HS vận dụng nội dung của định lí vào các bài tập tính toán VD tìm số đo x

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ, luyện

tập và thực hành

- Kỹ thuật : Động não, kỹ thuật đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ

- Phẩm chất: HS trung thực, tự trọng, chí công vô tư, tự lập, tự tin, có tinh thần vượt

khó, chấp hành kỉ luật

- Năng lực: Phát triển cho HS các năng lực: NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, NL giải

quyết vấn đề, tự quản lý, NL hợp tác, tính toán

- GV: áp dụng định lý trên ta có thể tìm

số đo của một góc trong tam giác

- Yêu cầu làm BT 1 SGK/107, 108:

Tìm các số đo x và y ở các hình sau:

- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn các hình 47,

50 cần tìm x

- Sau khi HS trả lời hình 47 Hỏi có nhận

xét gì về tổng hai góc nhọn trong tam giác

vuông? Có nhận xét gì về quan hệ giữa x

và E, K ?

Bài 1: Tìm x, y:

+Hình 47: ABC

x = 180o – (90o+55o) = 35o

- Nhận xét:

Trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90o

+ Hình 50: DEK có

EDK =180o– (60o + 40o) = 80o

y = 180o – EDK = 180o - 80o = 100o

- Nhận xét: y = E + K  

nên y > E; y > K

Hoạt động 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2p)

- Học thuộc định lý tổng ba góc của tam giác

- Cần làm kỹ BT 1, 2, 3, 4/ 108 SGK

- Hướng dẫn BT 2/108: câu a: Xét ABI có BIK là góc ngoài so sánh với 1 góc trong không 

kề với nó (áp dụng kết quả hình 50)

90 0

A

x

60 0 40 0

Trang 4

Ngµyso¹n: 10/ 10/2016

TuÇn: 09

TiÕt: 18 §1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Biết định lí về tổng ba góc của một tam giác

- Biết định lí về góc ngoài của một tam giác

2.Kỹ năng:

-Vận dụng các định lí trên vào việc tính số đo các góc của tam giác

3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,

năng lực tính toán

5 Phẩm chất: Tự lập , tự tin , tự chủ và có tinh thần vượt khó

II CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ, phấn màu

- HS: Thước thẳng, thước đo góc

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: Khởi động (8p)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi: + Phát biểu định lí về tổng ba góc trong tam giác?

+ Áp dụng, cho biết số đo x, y trên hình vẽ sau (đưa hình vẽ ra bảng phụ)

GV gọi 2HS lên bảng và gọi 3 HS khác nhận xét

-Gv chốt và đưa ra đáp án đúng + cho điểm

Đặt vấn đề : Tiết trước các bằng em đã được tìm hiểu trong một tam giác tổng 3 góc có

số đo 180 độ , vậy với tam giác vuông có gì dặc biệt cô và các em tìm hiểu bài học ngày hôm nay

Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức (25p)

2.Áp dụng vào tam giác vuông

- Mục tiêu: - Qua nội dung định lí tổng 3 góc học sinh tính được tổng 2 góc nhọn

- HS biết khái niệm cạnh huyền, cạnh góc vuông, hai góc nhọn phụ nhau

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành

Trang 5

- Kỹ thuật : Động não, kỹ thuật đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ

- Phẩm chất: HS trung thực, tự trọng, chí công vô tư, tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó, chấp hành kỉ luật

- Năng lực: Phát triển cho HS các năng lực: NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, tự quản lý, NL hợp tác, tính toán

- Vẽ tam giác ABC vuông tại A và cho

HS nhận xét về góc của tam giác ABC

- ABC có A = 90 0

- ABC gọi là tam giác vuông Vậy thế

nào là tam giác vuông?

- HS nêu định nghĩa tam giác vuông

-áp dụng định lí tổng ba góc trong một

tam giác vào ABC có điều gì?

- B và C là hai góc như thế nào? Có

tổng số đo bằng bao nhiêu?

- B và C là hai góc nhọn và có tổng

số đo bằng 900

- GV nêu tính chất và cho HS nêu

B

A C

Định nghĩa: Tam giác vuông là tam giác

có một góc vuông

Tính chất: Trong tam giác vuông hai góc

nhọn phụ nhau

ABC vuông tại A thì: B + C = 90  0

3.GÓC NGOÀI CỦA TAM GIÁC

- Mục tiêu: - HS nắm được định nghĩa góc ngoài của tam giác, biết được trong mỗi tam giác có ba góc ngoài

- HS biết tính số đo mỗi góc ngoài của tam giác bằng tổng 2 góc trong

không kề với nó

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành

- Kỹ thuật : Động não, kỹ thuật đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ

- Phẩm chất: HS trung thực, tự trọng, chí công vô tư, tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó, chấp hành kỉ luật

- Năng lực: Phát triển cho HS các năng lực: NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, tự quản lý, NL hợp tác, tính toán

- GV vẽ hình lên bảng

- Yêu cầu đọc định nghĩa

- GV :Gọi 1 HS khác phát biểu lại định

nghĩa

- GV: Vậy theo định nghĩa tại mỗi đỉnh

tam giác có một góc ngoài, nên 1 tam giác

có bao nhiêu góc ngoài?

- Nhìn hình vẽ nêu các góc ngoài của

Định nghĩa: SGK

ABC:

Trang 6

- A, B, C của ABC còn gọi là góc

trong của tam giác

- Yêu cầu tự làm ?4 và đọc kết quả

- Cho đọc định lý

- Vậy góc ngoài của tgiác có số đo thế nào

so với mỗi góc trong không kề với nó?

- GV nêu so sánh ACx với A và B  

- GV: Cho biết góc ABy lớn hơn những

góc nào?

z

A

y x

B C

- Mỗi tam giác có ba góc ngoài

?4 ACx = A +B

Định lý: Góc ngoài của tam giác bằng

tổng hai góc trong không kề với nó

- Nhận xét: Số đo mỗi góc ngoài lớn hơn

số đo mỗi góc trong không kề với nó

- HS trả lời: ACx > C; ACx > B   

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (10p)

- Yêu cầu tìm số đo của x trong hình 55,

56 của bài tập 6 Sgk/109

- Cho phát biểu lại các định lý

- Trả lời: + Hình 55: x = 40o + Hình 56: x = 25o

Hoạt động 4:Hoạt động tìm tòi kiến thức (2p)

- Học kỹ các định nghĩa, các định lý trong bài

- BTVN: 6,7 8/ 109 SGK, 3, 5, 6/ 98 SBT

* Hướng dẫn BT 8: ABC có B = C = 40  0, phân giác góc ngoài tại A tạo thành mỗi góc như thế nào với B và C? 

Ngày đăng: 31/03/2022, 13:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm