1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp nghiên cứu khoa học nhóm 5

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 348,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại. Trong xã hội ngày nay, vấn đề làm việc luôn luôn là vấn đề nóng bỏng, được không chỉ báo chí , các cơ quan ban ngành, các doanh nghiệp quan tâm mà còn có cả những sinh viên đang ngồi trên giảng đường đại học. trong thời gian học tập tại trường sinh viên Đại học Thương mại ngoài giành thời gian trên lớp, một bộ phận lớn sinh viên quyết định tìm công việc bán thời gian (parttime). Các công việc làm thêm chủ yếu mang tính thời vụ và có thể đi làm ngoài giờ học như gia sư, phục vụ, nhân viên kinh doanh,… Những công việc này thường đơn giản hoặc không yêu cầu cầu trình độ chuyên môn cao, thông qua đó các bạn có thể học hỏi các kinh nghiệm thực tế từ công việc đó cũng như gia tăng thêm thu nhập cho bản thân. Không những vậy, sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, học hỏi các kỹ năng xử lý tình huống cũng như kĩ năng mềm cho bản thân, giúp gia tăng cơ hội việc làm mình sau này. Vì thế rất nhiều sinh viên không chỉ chọn việc làm thêm dựa theo thu nhập mà còn dựa vào các yếu tố như kinh nghiệm, môi trường làm việc từ đó giúp các bạn cọ xát với thực tế, tạo quan hệ, chứng tỏ khả năng của mình trước doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt hiện nay. Chính vì những lợi ích đó việc nghiên cứu về: “ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Trường Đại học Thương mại” là rất cần thiết.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH

-*** -BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC

THƯƠNG MẠI

Nhóm thực hiện: Nhóm 5 Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thị Thùy Linh Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Lớp học phần: 2104SCRE0111

Hà Nội, 5/2021

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

LỜI CẢM ƠN 5

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6

1.2 Mục đích nghiên cứu 6

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 6

1.5 Giả thuyết nghiên cứu 6

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 7

1.7 Thiết kế nghiên cứu 7

1.7.1 Đối tượng nghiên cứu 7

1.7.2 Phạm vi nghiên cứu 7

1.7.3 Phương pháp nghiên cứu: 7

CHƯƠNG 2: Tổng quan nghiên cứu 8

2.1.Việc làm thêm và các khái niệm liên quan 8

2.1.1 Việc làm thêm 8

2.1.2 Động cơ 8

2.1.3 Chuyên ngành 8

2.1.4 Thu nhập 8

2.1.5 Năng lực 9

2.1.6 Môi trường làm việc 9

2.2.Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 9

CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu 10

3.1.Tiếp cận nghiên cứu 10

3.2.Phương pháp nghiên cứu 11

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu: 11

3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 12

3.2.3 Xử lý và phân tích số liệu: 12

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

4.1.Kết quả nghiên cứu định tính 14

4.1.1 Kết quả nhóm nghiên cứu thu được: 14

4.1.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu định tính 15

4.2.Kết quả nghiên cứu định lượng 15

Trang 3

4.2.1 Phân tích thống kê mô tả 15

4.2.2 Kết quả thống kê mô tả về giới tính 15

4.2.3 Kết quả thống kê mô tả về năm học hiện tại 16

4.2.4 Kết quả thống kê mô tả về chuyên ngành 17

4.2.5 Kết quả thống kê mô tả về công việc làm thêm 18

4.2.6 Kết quả thống kê mô tả về thu nhập từ việc làm thêm 20

4.2.7 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 21

4.3.Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 23

4.3.1 Tác động từ yếu tố động cơ đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Trương ĐH Thương mại 23

4.3.2 Tác động từ yếu tố thu nhập đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Trương ĐH Thương mại 24

4.3.3 Tác động từ yếu tố năng lực đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Trương ĐH Thương mại 25

4.3.4 Tác động từ yếu tố môi trường làm việc đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Trương ĐH Thương mại 26

4.3.5 Tác động từ yếu tố đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Trương ĐH Thương mại 27

4.4.Phân tích nhân tố khám phá EFA 28

4.4.1.Phân tích nhân tố EFA cho 5 biến độc lập 28

4.4.2 Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc 32

4.5.Phân tích tương quan pearson 33

4.6.Phân tích hồi quy 35

4.7.Đánh giá kết quả nghiên cứu định lượng 36

4.7.1 Đánh giá kết quả nghiên cứu 36

4.7.2 Ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu 36

CHƯƠNG 5: Kết luận và kiến nghị 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Kiến nghị 37

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm

thêm của sinh viên Trường Đại học Thương mại 10

Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu theo giới tính 15

Biểu đồ 4.1 Thống kê mô tả mẫu về giới tính 16

Bảng 4.2 Thống kê mô tả mẫu theo năm học hiện tại 16

Biểu đồ 4.2 Thống kê mô tả mẫu theo năm học hiện tại 17

Bảng 4.3 Thống kê mô tả mẫu theo chuyên ngành 17

Biểu đồ 4.3 Thống kê mô tả mẫu theo chuyên ngành 18

Bảng 4.4 Thống kê mô tả mẫu theo công việc làm thêm 19

Biểu đồ 4.4 Thống kê mô tả mẫu theo công việc làm thêm 19

Bảng 4.5 Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập 20

Biểu đồ 4.5 Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập 20

Bảng 4.6 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 21

Bảng 4.7 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho biến động cơ 22

Bảng 4.8 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho biến thu nhập 23

Bảng 4.9 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho biến năng lực 24

Bảng 4.10 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho biến môi trường làm việc 25

Bảng 4.11 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho biến chuyên ngành 26

Bảng 4.12 Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc 27

Bảng 4.13 Eigenvalues và phương sai trích cho biến độc lập 28

Bảng 4.14 Ma trận nhân tố xoay cho biến độc lập 30

Bảng 4.15 Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax cho biến độc lập 31

Bảng 4.16 Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc 32

Bảng 4.17.Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) 32

Bảng 4.18 Ma trận nhân tố xoay cho biến phụ thuộc 33

Bảng 4.19 Correlations 33

Bảng 4.20 Model Summaryb 35

Trang 5

Bảng 4.21 Coefficientsa 35

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương Mại đãtạo điều kiện để sinh viên chúng em có môi trường học tập thoải mái, cơ sở vật chất tiện nghi cùng với hệ thống thư viện đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô đã truyền đạt kiến thức bộ môn và hướng dẫn chúng em hoàn thành bài thảo luận trong thời gian qua Trong thời gian tham gia lớp học của cô, chúng

em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu đề tài của nhóm chúng em đã rút ra được nhiều bài học, kiến thức gắn liền với bộ môn và trong thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, trong bài chắc chắn sẽ không tránh khỏi được những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến phê bình phía cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xã hội ngày nay, vấn đề làm việc luôn luôn là vấn đề nóng bỏng, được không chỉ báochí , các cơ quan ban ngành, các doanh nghiệp quan tâm mà còn có cả những sinh viên đangngồi trên giảng đường đại học trong thời gian học tập tại trường sinh viên Đại học Thươngmại ngoài giành thời gian trên lớp, một bộ phận lớn sinh viên quyết định tìm công việc bánthời gian (part-time) Các công việc làm thêm chủ yếu mang tính thời vụ và có thể đi làmngoài giờ học như gia sư, phục vụ, nhân viên kinh doanh,… Những công việc này thườngđơn giản hoặc không yêu cầu cầu trình độ chuyên môn cao, thông qua đó các bạn có thể họchỏi các kinh nghiệm thực tế từ công việc đó cũng như gia tăng thêm thu nhập cho bản thân.Không những vậy, sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, học hỏi các kỹ năng

xử lý tình huống cũng như kĩ năng mềm cho bản thân, giúp gia tăng cơ hội việc làm mình saunày Vì thế rất nhiều sinh viên không chỉ chọn việc làm thêm dựa theo thu nhập mà còn dựavào các yếu tố như kinh nghiệm, môi trường làm việc từ đó giúp các bạn cọ xát với thực tế,tạo quan hệ, chứng tỏ khả năng của mình trước doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranhkhắc nghiệt hiện nay Chính vì những lợi ích đó việc nghiên cứu về: “ Các nhân tố ảnh hưởngđến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Trường Đại học Thương mại” là rất cầnthiết

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm làm rõ các yếu tố, nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại từ đó tìm ra giải pháp giúp sinh viên tìm ra việc làm thêm phù hợp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích nhu cầu đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên

Thương Mại

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mạ

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Động cơ có ảnh hưởng hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại hay không?

- Chuyên ngành có ảnh hưởng hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viênĐại học Thương mại hay không?

- Thu nhập có ảnh hưởng hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Đạihọc Thương mại hay không?

- Năng lực bản thân có ảnh hưởng hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinhviên Đại học Thương mại hay không?

- Môi trường làm việc có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Đại

Trang 7

1.5 Giả thuyết nghiên cứu

- Giả thuyết 1(ĐC): Động cơ ảnh hưởng hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm củasinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết 2(CN): Chuyên ngành ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm củasinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết 3( TN): Thu nhập ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinhviên Đại học Thương mại

- Giả thuyết 4( NL): Năng lực bản thân ảnh hưởng hưởng đến quyết định lựa chọn việc làmthêm của sinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết 5(MT): Môi trường làm việc ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêmcủa sinh viên Đại học Thương mại

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

- Tạo ra cái nhìn tổng quan nhất về đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọncông việc làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại” Góp phần giúp các bạn sinh viênxem xét xu hướng lựa chọn công việc làm thêm đề tìm cho mình một công việc phù hợp

1.7 Thiết kế nghiên cứu

1.7.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việclàm thêm của sinh viên Đại học Thương mại

1.7.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Trường Đại học Thương mại

- Thời gian: từ tháng 2/2020 đến 25/03/2020

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Đại học Thương mại

1.7.3 Phương pháp nghiên cứu:

Nhóm tác giả dụng phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Khảo sát thông qua bảng hỏi, kết quả thu thập sẽ được tiến hành phân tích bằng phần mềmSPSS

- Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, thuận tiện

- Thực hiện các kiểm định cần thiết đối với bộ số liệu để đưa ra kết quả nghiên cứu

1.7.4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Trang 8

Thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi soạn sẵn với kích thước n = 100 dưới hình thức điềnlink khảo sát Thực hiện các kiểm định trên phần mềm SPSS từ cơ sở dữ liệu thu thập được,tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu, thống kê mô tả, kiểm định thang đo bằng độ tin cậyCronchbach’s Alpha, phân tích hồi quy đa biến qua phần mềm SPSS 22.0.

CHƯƠNG 2: Tổng quan nghiên cứu

2.1 Việc làm thêm và các khái niệm liên quan

2.1.1 Việc làm thêm

- Việc làm thêm hay việc làm bán thời gian (part-time work) được định nghĩa là công việcđược trả lương lương thường xuyên với số giờ làm việc về cơ bản ngắn hơn bình thường tại

cơ sở liên quan (ILO, 1989)

- Theo Arne (2000), tổng thời gian làm việc trung bình mỗi tuần được quy định làm căn cứphân loại công việc bán thời gian và toàn thời gian ở các quốc gia khác nhau Ở Hoa Kỳ vàPháp, công việc bán thời gian được quy định là dưới 35 giờ một tuần, Canada và Anh là dưới

30 giờ một tuần, Đức là dưới 36 giờ, trong khi đó ở Nhật Bản, việc quyết định một nhân viênlàm bán thời gian hay không do chủ doanh nghiệp phân loại mà không căn cứ vào thời lượnglàm việc Theo đó, người lao động bán thời gian sẽ làm việc theo ca, mỗi ca được sắp xếpxoay vòng luân phiên giữa các nhân viên

2.1.2 Động cơ

- Nghiên cứu của Dương Thị Kim Oanh (2013) cho rằng, động cơ là yếu tố tâm lý phản ánhđối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của chủ thể, định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạtđộng của chủ thể nhằm chiếm lĩnh đối tượng đó Có 3 yếu tố làm cho nhu cầu biến thànhđộng cơ hành động là: sự mong muốn, tính hiện thực của sự mong muốn đó và hoàn cảnhmôi trường xung quanh

2.1.3 Chuyên ngành

- Trong “thuật ngữ trường đại học các nước Xã hội chủ nghĩa” của ủy ban quốc gia Liên Xô(1998) về giáo dục quốc dân thì ngành được hiểu là một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cho phépngười học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang tính hệ thống cần có để thực hiện cácchức năng lao động trong khuôn khổ của nghề cụ thể

- Theo công văn số 4831/ĐH ngày 24/12/1990 của Bộ giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Ngànhđào tạo được xác định thông qua việc phân tích tập hợp các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cungcấp cho người học trong quá trình đào tạo để sử dụng chúng trong một lĩnh vực hoạt độngnghề nghiệp xác định, lĩnh vực đó đặc trưng bởi các đặc điểm của đối tượng, phương tiện laođộng và của công nghệ”

2.1.4 Thu nhập

- Thu nhập cá nhân phản ánh phần thu nhập thực sự được chia cho các cá nhân trong xã hộisau khi trích một phần cho chính phủ và quỹ doanh nghiệp.Thu nhập khả dụng là phần còn lạicủa thu nhập cá nhân sau khi trích nộp các khoản thuế (Dương Tấn Diệp, 2001)

Trang 9

- Tuy nhiên ở đề tài mà chúng ta đang xét trong điều kiện các cá nhân là sinh viên, vì vậy sẽkhông đóng thuế cá nhân, cũng không bị trích nộp một phần cho chính phủ Vì vậy ta có thểhiểu thu nhập từ đi làm thêm của sinh viên là khoản thu nhập mà sinh viên đi làm thêm kiếmđược khi tham gia vào thị trường lao động, song khoản thu nhập này không bị chính phủđánh thuế.

2.1.5 Năng lực

- Theo Dooley, L M và cộng sự (2001), khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốctiếng La tinh“competentia” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.Theo tác giả Trần Khánh Đức (2013), thì năng lực là “khả năng tiếp nhận và vận dụng tổnghợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm tin…)

để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống vàlao động nghề nghiệp”

- Chia năng lực thành năng lực chung, cốt lõi và năng lực chuyên môn Trong đó năng lựcchung, cốt lõi là năng lực cơ bản cần thiết làm nền tảng để phát triển năng lực chuyên môn.Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng ở những lĩnh vực nhất định, ví dụ như năng lựctoán học, năng lực ngôn ngữ Năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn không tách rời

mà quan hệ chặt chẽ với nhau

2.1.6 Môi trường làm việc.

- Yếu tố môi trường làm việc ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm Nó gắn liềnvới các đặc điểm sau: hỗ trợ không kịp thời và công bằng của cấp quản lý; công việc nặngnhọc; hỗ trợ liên quan đến gia đình (nhà tập thể), và thiếu dụng cụ hỗ trợ làm việc (Jenniferand Peter, 2009)

2.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học An Giang” của tác giả Nguyễn Thị Phượng, Trần Thị Diễm Thúy (2020) Đềtài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, dựa trên mẫu khảo sát với 267 sinh viênKhoa Kinh tế trường Đại học An Giang Nghiên cứu này xác định được 6 yếu tố ảnh hưởngđến quyết định làm thêm của sinh viên bao gồm: thu nhập, kinh nghiệm - kỹ năng sống, nămđang học, chi tiêu, thời gian rảnh, kết quả học tập Trong đó có 3 yếu tố có ảnh hưởng thuậnchiều đến quyết định làm thêm đó là: kinh ngiệm- kỹ năng sống, năm đang học và thời gianhọc; Các biến còn lại tác động ngược chiều

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Long (2009) về “nhu cầu làm thêm của sinh viêntrường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội:Thực trạng và giải pháp Qua khảo sát

và phỏng vấn sâu, kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 lý do sinh viên tham gia làm thêm với sốlượng lựa chọn giảm dần là: 33,1% đáp viên muốn rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, 31,3%sinh viên đi làm vì lý do thu nhập, 12,5% vì muốn thử sức mình, 12,1% muốn tận dụng thờigian nhàn rỗi, 7,7% muốn tự khẳng định mình, còn lại vì muốn mở rộng giao tiếp và tìm cơhội việc làm khi ra trường chiếm 8,4%

- Vương Quốc Duy và ctg (2015) “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêmcủa sinh viên Đại học Cần Thơ” Thông qua thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi khảo sát và sửdụng kiểm định hồi quy probit cho thấy các nhân tố năm đang học, thời gian rảnh, kinh

Trang 10

nghiệm- Kỹ năng sống, kết quả học tập có tác động thuận chiều đến quyết định làm thêm củasinh viên Đại học Cần Thơ trong khi thu nhập và chi tiêu có tác động ngược chiều

- Nguyễn Thị Như Ý (2012) “Khảo sát nhu cầu làm thêm của sinh viên đại học Cần Thơ”.Với phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phương phápchọn mẫu thuận tiện hướng đến làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu làm thêm của sinhviên trường Đại học Cần Thơ, sau đó sử dụng kiểm định chi bình phương để kiểm định mốiquan hệ giữa các nhân tố, từ đó đề ra giải pháp giúp sinh viên tìm được việc làm thêm phùhợp Kết quả phân tích chỉ ra rằng yếu tố lương, thời gian, tính chất công việc ảnh hưởng đếnnhu cầu đi làm thêm của sinh viên Các sinh viên thuộc khoa và khóa khác nhau có cách lựachọn việc làm thêm khác nhau

- Với đề tài“sinh viên các trường đại học với việc làm thêm hiện nay”, Trần Thị Minh Đức(1998) đã điều tra bằng bảng hỏi 413 sinh viên thuộc 7 trường đại học ở Hà Nội và phỏng vấnsâu 15 trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm gia sư ở Hà Nội Nhiệm vụ của bài nghiêncứu bao gồm tìm hiểu về tình hình làm thêm của sinh viên, làm rõ các đặc điểm tâm lý thúcđẩy sinh viên làm thêm Kết quả đã chỉ ra sinh viên đi làm thêm xuất phát từ nhu cầu cần tiền

để đáp ứng các nhu cầu vật chất Bên cạnh đó còn có nhu cầu về tinh thần là khẳng định bảnthân, mở rộng quen biết, làm quen với công việc tương lai

CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu

3.1 Tiếp cận nghiên cứu

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm thêm

của sinh viên Trường Đại học Thương mại.

Trang 11

Biến phụ thuộc: Quyết định lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại Biến độc lập : Động cơ, chuyên ngành, thu nhập, năng lực và môi trường làm việ

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Hỗn hợp

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu:

Trong nghiên cứu định lượng:

Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (Phi xác suất): Là phương pháp chọn mẫu mà cácphần tử có thể không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu

-Phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Là cách mà ta có thể chọn những phần tử mà ta có thểtiếp cận được cho đến khi đủ kích thước mẫu mà ta yêu cầu

-Phương pháp chọn mẫu phán đoán: Đây là phương pháp không ngẫu nhiên trong đó ta tựphán đóan sự thích hợp của các phần tử được chọn vào mẫu Điều đó dẫn đến tính đại diệncủa các phần tử trong mẫu dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của người lấy mẫu

-Phương pháp chọn mẫu định mức: Dựa vào các đặc tính kiểm soát (control characteristic)xác định trong đám đông để chọn số phần tử mẫu sao cho chúng có cùng tỷ lệ của đám đôngtheo các thuộc tính kiểm soát

-Phương pháp quả cầu tuyết: Ban đầu ta thực hiện việc chọn ngẫu nhiên một số phàn tử củađám đông, sau khi nghiên cứu các phần tử này ta thông qua các phần tử đó để giới thiệu cácphần tử tiếp theo cho mẫu đến khi được kích thước mẫu như ta mong muốn

Trong nghiên cứu định tính

Chọn mẫu phi ngẫu

nhiên

Phán đoán (Judgmantal Sampling)

Định mức (Quota)

Thuận tiện (Convenience) Quả cầu tuyết (Snowball

Sampling)

Trang 12

-Chọn mẫu theo mục đích: Việc chọn các phần tử của mẫu phụ thuộc vào suy ngĩ chủ quan

của nhà nghiên cứu dựa trên những đặc tính của tổng thể nhằm trả lời câu hỏi của nhà nghiêncứu

-Chọn mẫu theo chỉ tiêu: Là phương pháp chọn mẫu dựa trên đặc tính của chủ đề nghiên cứunhằm cải thiện tính đại diện của nó

-Một số đặc tính phân chia tổng thể nghiên cứu:

+ Giới tính: nam và nữ

+ Cấp bậc đào tạo: Cao đẳng, đại học, cao học, tiến sỹ

+ Lĩnh vực đào tạo: Nghệ thuật và khoa học, nông nghiệp, lâm nghiệp,

+ Tầng lớp xã hội: thấp, trung bình, cao

+ Tôn giáo: Phật giáo, thiên chúa giáo, tôn giáo khác

3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Trong định lượng:

-Phương pháp khảo sát (survey): Là phương pháp thu thập số liệu phổ biến nhất dựa trên cácbảng hỏi (questionnaire) Đặc điểm chính của phương pháp khảo sát là được sử dụng trongphương pháp tiếp cận định lượng, thu thập một lượng nhỏ dữ liệu dưới định dạng đực tiêuchuẩn hóa từ một mẫu tương đối lớn và quá trình chọn mẫu mang tính đại diện từ một tổn thể

đã biết

Trong định tính:

-Phỏng vấn: Phỏng vấn là một trong các phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu trong nghiêncứu định tính Phỏng vẫn là một trong các phương pháp hiệu quả trong đánh giá nhận thức,các ý nghĩa, xác định các tình huống cấu trúc của hiện tượng nghiên cứu của một người hoặcnhóm người

Các giá trị thống kê mô tả thường được sử dụng trong bảng sau:

Trang 13

2 Trung vị (median) Giá trị chia số lượng quan sát trong mẫu ra làm

đôi

bình

6 Khoảng biến thiên Khoảng giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

7 Giá trị lớn nhất (minimum) Giá trị lớn nhất

8 Giá trị nhỏ nhất (maximum) Giá tri nhỏ nhất

- Phân tích chuyên sâu khác:

Phân tích nhân tố (factor analysis):

+ Là một trong các phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập hợp nhiều biếnquan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập hợp biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ýnghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu

+ Thuộc nhóm kỹ thuật phân tích đa biến phụ thuộc, nghĩa là không có biến phụ thuộc vàbiến độc lập, mà nó dựa vào mối quan hệ tương quan giữa các biến với nhau Một tập k biếnquan sát được rút gọn thành một tập F, (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn

+ Sử dụng để kiểm định thang đo:

Phương pháp Cronbach Alpha: Dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): Giúpđánh giá giá trị thang đo

Phân tích độ tin cậy: Phương pháp này sử dụng hệ số Cronbach alpha kiểm định mức độ tincậy và tương quan các biến quan sát trong thanh đo Tư tưởng là tìm kiếm sự vô lý trong câutrả lời Hệ số Cronbach alpha của một thang đo cần 2 yêu cầu cơ bản:

Hệ số Cronbach’ alpha tổng (chung) > 0.6

Hệ số tương quan biến- tổng > 0.3

Độ tin cậy tốt nhất được xác định trong khoảng từ 0.7 đến 0.8

Phân tích hồi quy: là phân tích để xác định quan hệ phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc)vào một hoặc nhiều biến khác(gọi là biến phụ thuộc)

Trong nghiên cứu định tính:

Có thể phân thành ba bước quan trọng sau đây:

Bước 1: Mã hóa dữ liệu:

-Mục đích: Nhận dạng các dữ liệu, mô tả dữ liệu và tập hợp các dữ liệu nhằm phục vụ xácđịnh mối quan hệ giữa các dữu liệu sau này

Trang 14

-Vai trò: giúp nhà nghiên cứu có được cái nhìn tổng quát về dữ liệu, giúp nhà nghiên cứukhám phá được các khái niệm nghiên cứu, làm cơ sở để xây dựng khái niệm và lý thuyết-Phương thức thể hiện: Bằng ngôn từ, hình ảnh; phân chia các câu, các đoạn dữ liệu, hoặc cáchình ảnh dữ liệu thành các chủng loại và ghi nhãn cho các chủng loại này bằng các thuật ngữ

mà nhà nghiên cứu có theerdeex dàng nhận diện được nội dung cụ thể của nhóm dữ liệu đóhoặc là sử dụng các ngôn ngữ thực tế của người tham gia

Bước 2: Tạo nhóm thông tin

-Mục đích: Nhằm phân tích mối quan hệ giữa các nhóm thông tin Các nhóm thông tin đượctạo ra cần phải có mối liên hệ với giả thuyết, tương ứng với giả thuyết

-Các nhóm thông tin này có thể là các khái niệm được nêu trong giả thuyết, hoặc có thể là cácchiều nghiên cứu của khái niệm, hoặc các chỉ dẫn, thuộc tính nhằm xác lập khái niệm

-Nhà nghiên cứu cần tránh, bằng những quan điểm riêng của mình, tác động đến việc hìnhthành các nhóm thông tin này

Bước 3: Kết nối dữ liệu:

-Mục đích nhằm so sánh được kết quả quan sát với mong đợi cũng như giải thích đượckhoảng cách nếu có hai loại kết quả này

-Nhà nghiên cứu cần phải đọc đi đọc lại các tài liệu để lấy thông tin

-Nhà nghiên cứu tiến hành so sánh để có thể phát triển các chủ đề và các chủng loại thông tin -Nhà nghiên cứu sẽ thực hiên suy luận, phát triển mô hình, hoặc khái quát thành lý thuyết -Đồng thời, nhà nghiên cứu cần kiểm tra lại sự thống nhất giữa các khái niệm và lý thuyết

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kết quả nghiên cứu định tính

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính: phỏng vấn 10 sinh viênđang theo học tại Trường Đại học Thương Maị, trong đó có 7 nữ, 3 nam; có 7 bạn là sinh viênnăm hai, 2 bạn sinh viên năm nhất và 3 bạn là sinh viên năm ba

4.1.1 Kết quả nhóm nghiên cứu thu được:

- Có 8/10 sinh viên tham gia phỏng vấn đã và đang đi làm thêm với các công việc đa dạngkhác nhau, song chủ yếu là công việc Phục vụ, Gia sư Còn 2 sinh viên còn lại thì chưa từng

Trang 15

Về chuyên ngành:- Hầu hết cả 10 bạn sinh viên đều mong muốn đi làm thêm một công việc

có liên quan đến chuyên ngành của mình đang học

- 7/10 bạn cho rằng chuyên ngành có ảnh hưởng đến công việc làm thêm của họ còn lại thìkhông cho rằng như vậy

Về thu nhập: - Có 5 bạn có thu nhập 3tr/ tháng; 4 bạn khác thì có thu nhập ít hơn là khoảng2tr, còn 1 bạn thì có mức thu nhạp đủ sống

- 9/10 bạn cho rằng thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đi làm thêm của sinh viên,còn 1 bạn thì cho rằng ảnh hưởng ít

Về năng lực: 6/10 bạn cho rằng năng lực ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm

Về môi trường làm việc: Tất cả các bạn đều mong muốn được làm việc trong một môitrường làm việc lành mạnh, thoái mái, có tính chuyên nghiệp,

4.1.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu định tính

Dựa vào dữ liệu thu được trên, nhóm nghiên cứu thấy rằng kết quả trên là cơ bản phù hợp với

mô hình ban đầu mà nhóm đã đưa ra từ ban đầu, cụ thể: Có 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh đi làm thêm của sinh viên trường ĐH Thương mại ( Động cơ; thu nhập; môi trường,năng lực và chuyên ngành)

Song bên cạnh đó, qua phương pháp nghiên cứu định tính, nhóm có đưa ra được các điểmmới so với phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Khi phỏng vấn thì sẽ biết được thu nhập cụ thể của mỗi sinh viên

- Tiếp nhận thêm được một số các yếu tố cũng ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm củasinh viên:Sở thích; Cơ hội ( nghề chọn người); Có nhiều người đồng nghiệp tốt, giúp đỡtrong công việc

Tóm lại, thông qua việc áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính vào việc nghiên cứu đềtài, đã giúp cho nhóm phát hiện được ra những thông tin hữu ích mà nhóm còn thiếu xót, làm

rõ được các yếu tố hành vi, thái độ của đối tượng nghiên cứu mà phương pháp nghiên cứuđịnh lượng không chỉ ra được

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1 Phân tích thống kê mô tả

Nghiên cứu được tiến hành điều tra và thu được 122 phiếu tham gia khảo sát là sinh viên cácngành của Trường ĐH Thương mại theo cách chọn ngẫu nhiên Số liệu cụ thể như sau:

4.2.2 Kết quả thống kê mô tả về giới tính

Giới tính

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 16

Nam 51 41.8 41.8 49.2

Total 122 100.0 100.0

Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu theo giới tính

Biểu đồ 4.1 Thống kê mô tả mẫu về giới tính

Trong tổng số 122 sinh viên Trường Đại học Thương mại đã tham gia khảo sát có 51 sinhviên nam chiếm tỉ lệ 41.8%, 62 sinh viên nữ chiếm tỉ lệ 50.8% và 9 sinh viên giới tính khácchiếm tỉ lệ 7.4% Với con số trên, có thể thấy sinh viên nữ chiếm phần hơn so với số sinhviên nam của trường ĐH Thương mại

4.2.3 Kết quả thống kê mô tả về năm học hiện tại

Sinh viên năm

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 17

Năm tư 12 9.8 9.8 100.0

Bảng 4.2 Thống kê mô tả mẫu theo năm học hiện tại

Biểu đồ 4.2 Thống kê mô tả mẫu theo năm học hiện tại

Kết quả phân tích cho thấy, trong tổng số khảo sát, có 65 sinh viên đang học năm hai, chiếm

tỉ lệ cao nhất là 53.3%; 27 sinh viên năm ba; 18 sinh viên năm nhất và 12 sinh viên năm tư,tương đương tỉ lệ là 22.1%; 14.8% và 9.8%

4.2.4 Kết quả thống kê mô tả về chuyên ngành

Chuyên ngành

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 18

Quản trị khách sạn 52 42.6 42.6 72.1

Bảng 4.3 Thống kê mô tả mẫu theo chuyên ngành

Biểu đồ 4.3 Thống kê mô tả mẫu theo chuyên ngành

Trong tổng số 122 sinh viên trong đó số lượng sinh viên theo học các ngành gồm có 52 sinhviên Chuyên ngành Quản trị khách sạn chiếm tỉ lệ 42.6%, 25 sinh viên Chuyên ngànhMarketing chiếm tỉ lệ 20.5%, 22 sinh viên Chuyên ngành Quản trị kinh doanh chiếm tỉ lệ18.0%, 23 sinh viên các Chuyên ngành còn lại chiếm tỉ lệ 18.9% Có thể thấy số lượng sinhviên Chuyên ngành Quản trị khách sạn trường ĐH Thương mại tham gia khảo sát đông đảonhất đối với bài khảo sát này

Ngày đăng: 31/03/2022, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w