1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP

12 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
Tác giả Đỗ Thanh Tâm
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Hữu Lập
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Truyền dữ liệu và mạng máy tính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 483,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì điều đó tôi chọn đề tài của luận văn là: “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP”.. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu các tiêu

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

ĐỖ THANH TÂM

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DỮ LIỆU

THỜI GIAN THỰC TRONG MẠNG IP

CHUYÊN NGÀNH : TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG MÁY TÍNH

MÃ SỐ:60.48.15

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ HỮU LẬP

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI- 2011

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay mạng IP có vai trò thiết yếu trong lĩnh vực truyền thông, khái niệm mạng toàn IP (All IP) đã được nói đến nhiều trong những năm gần đây Sự phát triển nhanh chóng của Internet đã làm cho mạng IP trở thành giao thức không thể thiếu và ngày càng quan trọng hơn Trong khi đó, các ứng dụng đòi hỏi QoS xuất hiện ngày càng nhiều Bối cảnh này đòi hỏi mạng IP phải có các cơ chế QoS hoàn chỉnh để đáp ứng nhu cầu đa dịch vụ đang gia tăng Chính vì điều

đó tôi chọn đề tài của luận văn là: “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ và các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ mạng IP nói chung, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho mạng Man-E, nhằm đáp ứng được yêu cầu của nhà cung cấp mạng và yêu cầu của người dùng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mạng IP, dịch vụ IPTV truyền tải trên mạng MAN-E, QoS của các dịch vụ thời gian thực

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp phân tích các kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan; đề xuất áp dụng đối với các nhà triển khai mạng IP

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1 : Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ mạng IP Chương 2 : Các giải pháp chính cải thiện QoS trong mạng IP

Chương 3 : Chất lượng dịch vụ trên mạng MAN-E

Trang 3

CHƯƠNG I CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẠNG IP 1.1 Giới thiệu chung

Những năm gần đây đã bắt đầu khuynh hướng xây dựng các

hệ thống truyền thoại và video dựa vào IP Trong một mạng hội tụ, chất lượng dịch vụ QoS là chủ đề quan trọng nhất QoS là một thuật ngữ chỉ ra mức độ đảm bảo chất lượng số liệu được truyền nhận Trong thực tế, QoS là cơ chế đảm bảo số liệu âm thanh và hình ảnh truyền qua mạng tốn thời gian ít nhất mà vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của chúng Nếu không có QoS thì các cuộc gọi qua mạng IP sẽ không đảm bảo và không đáp ứng được nguyện vọng của người dùng

Các kĩ thuật QoS trong mạng IP

Hình 1.1 Các kỹ thuật QoS trong mạng IP

Trang 4

1.2 Các tham số đánh giá QoS

Chất lượng dịch vụ được đánh giá qua bốn tham số đo lường

chính là băng thông, độ trễ, độ biến động trễ và độ tổn thất gói

1.2.1 Băng thông

Băng thông là tốc độ truyền hiệu quả được đo lường theo bit

trên giây mà thực tế là số bit trung bình truyền thành công qua mạng

trong một giây

1.2.2 Tổn thất gói

Tổn thất gói là tham số chỉ ra phần trăm gói đã truyền nhưng

không bao giờ đến đích

1.2.3 Độ trễ

Độ trễ là khoảng thời gian cần thiết để số liệu di chuyển từ

nguồn đến đích

1.2.4 Độ biến động trễ

Độ biến động trễ (jitter) là tham số chỉ sự thay đổi độ trễ của

các gói trong chuỗi số liệu truyền

1.2.5 Độ tin cậy

Tính khả dụng hay độ tin cậy cũng là một chỉ tiêu xác định

chất lượng dịch vụ của một mạng Lý tưởng thì một mạng phải khả

dụng trong 100% thời gian

1.3 Kết luận

Để các hệ thống truyền thoại và video qua IP làm việc hiệu

quả thì băng thông phải càng lớn càng tốt trong khi đỗ trễ, độ tổn thất

gói và độ biến động trễ phải ở mức tối thiểu

end thì toàn mạng nên có chung các Profile QoS Để đảm bảo dịch

vụ, cấu hình QoS trên 2 loại Interface là: Interface kết nối đến các thiết bị khác trong mạng MAN và Interface kết nối đến các thiết bị khách hàng

 Cuối cùng, vấn đề thực hiện QoS cho mạng IP là bài toán lớn, đòi hỏi sự phối hợp giải quyết từ nhiều giải pháp khác nhau Việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ là việc rất cần thiết, tuy nhiên phải cân đối giữa chi phí triển khai và nhu cầu của khách hàng Luận văn đã đưa ra bước đầu triển khai để nâng cao chất lượng dịch vụ, chi phí lớn do đó cần có nhiều thời gian nghiên cứu để đưa ra từng bước triển khai cho phù hợp với thực tế

Trang 5

cả những điều đó chứng tỏ các hệ thống IntServ qui mô lớn là không

thể khả thi Ngày nay xu thế hỗ trợ các ứng dụng thời gian thực trong

mạng IP là ưu tiên hoá các dịch vụ và người dùng, trong đó cơ chế

DiffServ là tiêu biểu Các nhu cầu về QoS được chuyển sang một

khái niệm mới gọi là cấp dịch vụ GoS Ý tưởng ở đây là cung cấp các

loại dịch vụ khác nhau cho từng loại lưu lượng khác nhau, đó là cung

cấp một dịch vụ tốt hơn các ứng dụng nhạy cảm với trễ Hơn nữa, các

cơ chế khác nhau để tương tác với các phiên TCP bằng quản lý bộ

đệm hay lập lịch được tạo ra để giảm khả năng tắc nghẽn và chia sẻ

tài nguyên công bằng hơn Tuy nhiên, phương thức cho các ứng dụng

phía đầu cuối yêu cầu một GoS nào đó vẫn chưa rõ ràng vì DiffServ

không có điều khiển chấp nhận kết nối DiffServ không đủ khả năng

giải quyết bài toán chia sẻ tài nguyên giữa các luồng TCP đang hoạt

động Tài nguyên vẫn bị chia sẻ không công bằng bên trong mỗi tập

hợp lưu lượng khác nhau DiffServ đang rất cần một hệ thống điều

khiển nghẽn hoàn hảo hơn với các cơ chế lập lịch, quản lý bộ đệm,

phản hồi nghẽn và cả điều chỉnh đầu cuối

 Đã nghiên cứu chất lượng dịch vụ trên mạng Man-E Trong đó

nghiên cứu về mô hình kiến trúc mạng Man-E, các dịch vụ thời gian

thực và các tiêu chí QoS của mạng Man-E Đi sâu nghiên cứu chất

lượng dịch vụ IPTV và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

IPTV cũng như mạng Man-E Có thể thấy giải pháp QoS trên mạng

sẽ sử dụng kết hợp giữa MPLS, DiffServ và kỹ thuật lưu lượng TE

Hướng tìm kiếm giải pháp về QoS đối với mạng Man_E sẽ trong

khoảng từ DiffServ đến H-QoS Để giải quyết vấn đề QoS

end–to-CHƯƠNG II CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH CẢI THIỆN QoS TRONG MẠNG IP 2.1 Phương thức cơ bản cung ứng QoS trong mạng IP

Có ba khía cạnh quan trọng thường được xem xét trong khi thiết kế mạng IP cho số liệu âm thanh và video, đó là cung ứng có dự phòng cho mạng, xếp hàng và phân loại

2.1.1 Cung ứng có dự phòng cho mạng

Giải pháp phổ biến nhất cho QoS ngày nay là cung cấp băng thông đầy đủ cho mạng Dự phòng chỉ đơn giản là xây dựng mạng có lượng băng thông nhiều hơn nhu cầu thực tế của dịch vụ âm thanh, video và các dịch vụ khác thường xuyên chạy trên mạng

2.1.2 Xếp hàng

Các hàng đợi riêng biệt cho phép truyền số liệu có yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian như âm thanh và video theo phương thức

ưu tiên

2.1.3 Phân loại

Kỹ thuật xếp hàng được tiến hành nhờ vào một số cơ chế phân loại hay ưu tiên gói Một vài cơ chế khác nhau dược dùng hiện nay bao gồm RSVP, IP precedence, DiffServ và MPLS

2.2 Các cơ chế kiểm soát chất lượng phổ biến trong mạng IP

Cho đến nay có ba nhóm cơ chế chính nhằm đạt được một chất lượng mạng tốt hơn mức Best-Effort truyền thống trên mạng IP,

đó là:

- Cung cấp dung lượng vượt yêu cầu

- Đăng ký trước tài nguyên

- Ưu tiên hoá các dịch vụ và người dùng

Trang 6

2.2.1 Cung cấp dung lượng vượt yêu cầu

Cung cấp lượng băng thông vượt mức yêu cầu là cơ chế kém

nhất, vì hai cơ chế kia hoạt động theo nguyên lý chỉ dùng một số tối thiểu

dung lượng để đáp ứng cho các hợp đồng dịch vụ

2.2.2 Đăng ký trước tài nguyên

IntServ là kiến trúc đầu tiên được đặc tả bởi IETF để hỗ trợ QoS

theo cơ chế đăng ký trước tài nguyên IntServ dùng giao thức RSVP để

đăng ký tài nguyên cho từng luồng lưu lượng

2.2.3 Ưu tiên hoá các dịch vụ và người dùng

Thực chất QoS rất phong phú về ưu tiên Việc hỗ trợ QoS

đúng mực cần có: một phương tiện để đánh dấu các luồng theo

ưu tiên và cơ chế mạng để nhận dạng và tác động lên luồng theo

ưu tiên đó

2.3 Mô hình tích hợp dịch vụ IntServ

Mô hình IntServ được IETF giới thiệu vào giữa thập niên 90

với mục đích hỗ trợ chất lượng dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối Các

ứng dụng sẽ nhận được băng thông đúng yêu cầu và truyền đi trong

mạng với độ trễ cho phép

2.3.1 Các lớp dịch vụ

Có hai lớp dịch vụ: đảm bảo dịch vụ và kiểm soát tải

KẾT LUẬN

Luận văn “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP” đã được hoàn thành Trong luận văn, tác giả đã nghiên cứu và đã đạt được các kết quả như sau:

 Đã nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trên mạng IP (IP QoS) và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ Từ đó khẳng định được sự cần thiết của QoS cho mạng IP ngày nay là không thể thiếu QoS ra đời với nhiệm vụ ưu tiên cho các ứng dụng thời gian thực bằng cách cấp phát thêm băng thông và đặt chúng ở mức ưu tiên cao hơn các ứng dụng khác QoS sẽ ảnh hưởng tới các thông số mạng như: Bandwidth (Băng thông), Delay (trễ), Jitter (Bất ổn định), Loss (độ mất gói)

 Đã nghiên cứu các giải pháp chính cải thiện QoS trong mạng

IP Trong đó giải pháp ban đầu cho IP QoS là dùng cơ chế vượt cầu, đây là giải pháp đơn giản dễ thực hiện nhưng tốn kém và hiệu suất thấp Cơ chế quan trọng kế tiếp cung cấp QoS cho các ứng dụng trong mạng IP là IntServ, thuộc loại cơ chế đăng ký trước tài nguyên

Ý tưởng chính của cơ chế này là dùng một giao thức đặc biệt RSVP

để đang ký và quản lý tài nguyên mạng cho mỗi phiên Tuy nhiên cơ chế này sớm tỏ ra nặng nề và phức tạp thậm chí còn phức tạp hơn cả các cơ chế QoS của ATM RSVP dùng khái niệm gọi là trạng thái mềm, một cho mỗi kết nối, trạng thái mềm phải được làm tươi định

kỳ Ngoài ra, IntServ cũng đòi hỏi thiết kế lại các giao thức IP chính

để đảm bảo hiệu quả hơn IntServ không thể thay đổi các tuyến nếu đường dẫn ngắn nhất không có dung lượng cho mỗi kết nối mới Tất

Trang 7

3.3.3.2 Ánh xạ các dịch vụ/ứng dụng sang Diffserv

3.3.3.3 Ánh xạ từ Diffserv code sang MPLS EXP code

Sử dụng bảng ánh xạ

Bảng 3-5 Bảng ánh xạ từ Diffserv sang MPLS EXP

DSCP PHB EXP value

3.3.4 Cấu hình QoS trong MAN-E

Để đảm bảo dịch vụ, khuyến nghị cấu hình QoS trên 2 loại interface:

 Interface kết nối đến các thiết bị khác trong mạng MAN

 Interface kết nối đến các thiết bị khách hàng

3.4 Kết luận

Có thể thấy giải pháp QoS trên mạng Man-E sẽ sử dụng kết

hợp giữa MPLS, DiffServ và kỹ thuật lưu lượng TE Hướng tìm kiếm

giải pháp về QoS đối với mạng Man_E sẽ trong khoảng từ DiffServ

đến H-QoS Để giải quyết vấn đề QoS end–to-end thì toàn mạng nên

có chung các Profile QoS Để đảm bảo dịch vụ, cấu hình QoS trên 2

loại Interface là: Interface kết nối đến các thiết bị khác trong mạng

MAN và Interface kết nối đến các thiết bị khách hàng

2.3.2 Giao thức dành trước tài nguyên RSVP

RSVP là giao thức báo hiệu cung cấp thủ tục để thiết lập và điều khiển quá trình chiếm giữ tài nguyên, hay nói cách khác RSVP cho phép các chương trình ứng dụng thông báo cho mạng những yêu cầu về mức chất lượng dịch vụ và mạng sẽ hồi đáp chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu đó

2.3.3 Kiến trúc IntServ

Cấu trúc của các bộ định tuyến và các bộ chuyển mạch có hỗ trợ RSVP trong mạng:

Hình 2.4 Mô hình dịch vụ IntServ

Cấu trúc gồm các khối: Khối điều khiển lưu lượng và Khối điều khiển thu nhận và thiết lập dự trữ

Trang 8

2.4 Mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ

2.4.1 Mô hình

Hình 2.5 Mô hình các bước phân biệt dịch vụ DiffServ

Kiến trúc DiffServ chứa hai thành phần chính: Một là nguyên

tắc ứng xử (PHB) trên đường dẫn chuyển gói và thứ hai là chính sách

cấu hình các thông số trên đường dẫn chuyển gói cho từng PHB

2.4.2 Phát triển QoS theo cơ chế DiffServ

2.4.2.1 Tổng quan về triển khai dịch vụ theo kiến trúc DiffServ

DiffServ sử dụng các cơ chế phân loại, chỉnh dạng và lập lịch

để cung cấp các dịch vụ Kiến trúc DiffServ chỉ định nghĩa các mã

DSCP ghi trong trường ToS và các PHB Còn dịch vụ cụ thể như thế

nào là do các nhà cung cấp dịch vụ quy định

2.4.2.2 Phương pháp phát triển hệ thống DiffServ

Công việc phát triển hệ thống DiffServ liên quan đến tổ chức

và phát triển hai thành phần chính là bộ điều chỉnh lưu lượng tại

router biên và các PHB tại các router, đặc biệt là các core router

3.3.2 Đề xuất giải pháp QoS

3.3.2.1 Đặt vấn đề 3.3.2.2 Khuyến nghị 3.3.2.3 Xây dựng các Profile QoS cơ bản và quy ước sử dụng DSCP 3.3.2.4 Network control profile

3.3.2.5 Reatime Voice profile 3.3.2.6 Realtime Video profile 3.3.2.7 Data 1 Profile (Crictical) 3.3.2.8 Data 2 Profile

3.3.2.9 Standard Profile

3.3.3 Các phép ánh xạ QoS

3.3.3.1 Ánh xạ các QoS profile vào DSCP code

Bảng 3-4 Bảng ánh xạ QoS Profile sang DSCP

Codepoint

Value

ELASTIC)

AF32

STANDARD (ELASTIC) BE

Trang 9

3.3 Chất lượng dịch vụ IPTV Giải pháp nâng cao chất lượng

dịch vụ IPTV

3.3.1 Mạng tổng thể IPTV

Hình 3.7 Sơ đồ khối chức năng của dịch vụ IPTV

3.3.1.1 Mạng nội dung

3.3.1.2 Mạng truyền tải

3.3.1.3 Mạng đầu cuối

3.3.1.4 Bộ quản trị

a Phát triển bộ điều chỉnh lưu lượng

b Phát triển các PHB

* Cơ chế quản lý hàng đợi

* Cơ chế lập lịch gói 2.4.3 Vấn đề quản lý tài nguyên 2.4.3.1 Khái quát hiện trạng

IETF đã đề xuất DiffServ như là giải pháp thay thế, khắc phục được nhược điểm của IntServ vì có tính khả triển rất tốt Tuy nhiên, kiến trúc được triển khai cần phải có các giải thuật quản lý lưu lượng nào đó

2.4.3.2 Giải pháp quản lý tài nguyên RMD:

RMD là một kỹ thuật nhằm bổ sung điều khiển chấp nhận và chức năng đăng ký cho mạng DiffServ RMD điều khiển lưu lượng bằng hai cách: điều khiển chấp nhận luồng mới và giải thuật loại bỏ một số luồng nếu mạng bị nghẽn

* Hoạt động quản lý trên cơ sở đo lường

* Hoạt động quản lý trên cơ sở đăng ký 2.4.3.3 Giải pháp PCN

Giải pháp thông báo tiền nghẽn PCN là một giải pháp DiffServ trong đó các nút bên trong cố gắng phát hiện nghẽn PCN tương tự như ECN là giải pháp đánh dấu các gói khi mạng thực sự bị nghẽn

Trang 10

2.4.4 Phát triển IP QoS trên nền MPLS

2.4.4.1 MPLS hỗ trợ QoS cho IP

MPLS là một giải pháp để tăng tốc độ truyền số liệu qua

mạng được để xuất bởi IETF

2.4.4.2 Kết hợp DiffServ và MPLS

MPLS có khả năng khôi phục và bảo vệ nhanh chóng hơn

khi cấu hình mạng thay đổi so với các hệ thống IP chuẩn Khả năng

này được gọi là sự bảo vệ MPLS và chúng có thể cung cấp các mức

bảo vệ khác biệt cho các đường dẫn khác nhau

2.4.4.3 Những tồn tại trong việc dùng MPLS

Bản thân MPLS khi thiết lập một LSP qua một router sẽ

không đảm bảo rằng router này có thể kiểm soát được các nhu cầu về

băng thông của nó

MPLS còn hạn chế ở đặc tính định tuyến tĩnh, khi chất

lượng trên một tuyến bị suy giảm nó không có biện pháp để thay đổi

2.5 Kết luận

Giải pháp ban đầu cho IP QoS là dùng cơ chế vượt cầu, đây

là giải pháp đơn giản dễ thực hiện nhưng tốn kém và hiệu suất thấp

Cơ chế quan trọng kế tiếp cung cấp QoS cho các ứng dụng trong

mạng IP là IntServ, thuộc loại cơ chế đăng ký trước tài nguyên, hệ

thống IntServ qui mô lớn là không thể khả thi

Bảng 3-3 Các tham số video của ITU-T

Phươn

g tiện

Ứng dụng Cách

thức

Tốc

độ

Giá trị

One-way delay

Delay variation

Inform ation loss (Note 2)

Khác

Video Videophone

Two-way

16-384 kbit/s

<150ms preferred

<1%

packet loss ratio (PLR)

Lip-synch:

<80ms

Video One-way

One-way

16-384 kbit/s

PLR

3.2.2.2 Khuyến nghị của Cisco

Hiện tại có 2 kiểu lưu lượng video cơ bản là Interactive-Video (videconferencing) và Streaming-Interactive-Video (bao gồm cả unicast

và multicast) Mỗi loại dịch vụ cần có những tiêu chí về QoS khác nhau

Ngày đăng: 14/02/2014, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các kỹ thuật QoS trong mạng IP - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
Hình 1.1. Các kỹ thuật QoS trong mạng IP (Trang 3)
Hình 2.4. Mô hình dịch vụ IntServ - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
Hình 2.4. Mô hình dịch vụ IntServ (Trang 7)
Bảng  3-5 Bảng ánh xạ từ Diffserv sang MPLS EXP - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
ng 3-5 Bảng ánh xạ từ Diffserv sang MPLS EXP (Trang 7)
Bảng 3-4 Bảng ánh xạ QoS Profile sang DSCP - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
Bảng 3 4 Bảng ánh xạ QoS Profile sang DSCP (Trang 8)
Hình 2.5. Mô hình các bước phân biệt dịch vụ DiffServ - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
Hình 2.5. Mô hình các bước phân biệt dịch vụ DiffServ (Trang 8)
Hình 3.7. Sơ đồ khối chức năng của dịch vụ IPTV - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
Hình 3.7. Sơ đồ khối chức năng của dịch vụ IPTV (Trang 9)
Bảng  3-3 Các tham số video của ITU-T - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
ng 3-3 Các tham số video của ITU-T (Trang 10)
Bảng  3-2 Bảng tham số thoại của Cisco - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
ng 3-2 Bảng tham số thoại của Cisco (Trang 11)
Hình 3.1. Cấu trúc mạng - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
Hình 3.1. Cấu trúc mạng (Trang 12)
3.1.2. Sơ đồ cấu trúc mạng - Nghiên cứu chất lượng dịch vụ dữ liệu thời gian thực trong mạng IP
3.1.2. Sơ đồ cấu trúc mạng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w