Kiến thức: - Học sinh biết cách lập hệ phương trình từ bài toán và biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.. Học sinh: ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trìn
Trang 1Bài 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết cách lập hệ phương trình từ bài toán và biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập hệ phương trình và giải hệ phương trình
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi VD1, VD2, ?4
2 Học sinh: ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và cộng đại số?
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
3 Bµi míi.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi b¶ng
HĐ1: Ví dụ 1:
GV treo bảng phụ ví dụ 1
?Xác định điều đã cho và yêu
cầu của bài?
? Đề bài có mấy đại lượng
chưa biết?
? Hai chữ số đó phải thỏa
mãn điều kiện gì?
? Gọi chữ số hàng chục là x,
hàng đơn vị là y ta cần điều
kiện gì? số cần tìm là gì?
?Hai lần chữ số hàng đơn vị
là gì?
?Theo đề bài ra ta có phương
trình nào?
? Khi viết số ban đầu ngược
lại thì ta được số nào?
? Theo bài ra ta được PT nào?
Vậy ta lập được mấy PT đó là
những PT nào?
- Yêu cầu HS giải hệ trên?
? Số cần tìm là gì?
? Em hiểu thế nào là giải bài
Đọc tìm hiểu bài toán Tóm tắt bài toán
Có 2 đại lượng chưa biết là chữ số hàng chục và hàng đơn vị Trả lời
Trả lời 2x Trả lời Trả lời Lập pt Trả lời
Cá nhân thực hiện Trả lời
Trả lời
1.Ví dụ 1:(sgk) Giải
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x
Chữ số hàng đơn vị là y Điều kiện: x và y là những
số nguyên, 0<x 9; 0<y 9.
Số cần tìm: =10x+y.y
Số sau khi viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại: x
=10y+x
Ta có hệ phương trình:
27 ) 10 ( ) 10 (
1 2
x y y
x
x y
3
1 2
y x
y x
3
4
y x
y
4
7
y x
Thử lại:
2.4-7=1 thỏa mãn 74-47=27 thỏa mãn
Vậy số cần tìm là: 74
Trang 2toán bằng cách lập hệ phương
trình?
HĐ2: Ví dụ 2:
- GV treo bảng phụ VD2
? Đây là dạng toán gì? Có
mấy đại lượng tham gia vào
bài toán này?
? Bài toán có mấy yếu tố phải
tìm và có mấy dữ kiện đã cho
? Khi hai xe gặp nhau thì thời
gian xe khách và xe tải đã đi
là gì?
? Gọi ẩn
? Điều kiện của ẩn là gì?
? Lập phương trình biểu thị
giả thiết mỗi giờ xe khách đi
nhanh hơn xe tải 13 km (gt2)
? Quãng đường xe thứ nhất
(tải) được biểu thị qua ẩn
nào? Quãng đường xe khách
đi được biểu thị qua ẩn ntn?
? Lập PT biểu thị qua giả
thiết1
? Ta được hệ PT nào?
Yêu cầu HS giải hệ PT trên
- GV nhận xét chốt lại ví dụ
- Chốt lại
Đọc tìm hiểu bài toán Trả lời
Trả lời Trả lời
Thực hiện theo hd của gv
Trả lời Thực hiện
Trả lời
Thực hiện Lập hệ pt
Cá nhân thực hiện Lắng nghe
2.Ví dụ 2:
Giải Gọi vận tốc của xe tải là x (km/h) và vận tốc của xe khách là y (km/h), ĐK: x>0, y>0
- Quãng đường xe khách đi trong (1 giờ 48 phút) giờ
5 9
là: y
5 9
- Quãng đường xe tải đi trong 1 giờ + giờ là: (1+
5
9
5 9
).x
Ta có hệ phương trình:
189 )
5
9 1 ( 5 9
13
x y
x y
Vận tốc của xe tải là 36km/h Vận tốc của xe khách là: 49km/h
*Kết luận: Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt
4 Củng cố.
GV chốt lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
5 Dặn dò
- Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Làm BT 28,29,30, trang 22,23 SGK
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 3
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Củng cố cho HS về cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng gọi ẩn, thiết lập các đại lượng theo ẩn
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
2 Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi b¶ng
HĐ 1: Dạng 1: Tìm số
GV yêu cầu hs đọc đề bài
29
? Xác định yêu cầu của
bài và dữ liệu đã biết
trong bài
? Gọi ẩn và đặt điều kiện
cho ẳn?
? Khi chia 3 số miếng
quýt là gì? chia 10 số
miếng cam là bao nhiêu?
? Theo bài ra ta có những
PT nào?
- Yêu cầu HS giải hệ
phương trình trên?
? Có bao nhiêu quả cam,
bao nhiêu quả quýt?
-Nhận xét
- Chốt lại bài tập
HĐ 2: Dạng 2 toán
chuyển động
GV yêu cầu hs đọc đề bài
30
? Xác định yếu tố đã biết
và yêu cầu của bài
Hs đọc đề bài Cam + quýt= 17 quả
10 cam+3.quýt= 100 miếng
- Gọi ẩn
- Thiết lập mối quan hệ theo ẩn
- Lập PT, hệ PT->
- Giải hệ PT->
Hs trả lời
Hs đọc đề bài 30 Nếu v=35km/h thì chậm 2h
v=50km/h sớm hơn 1h
? Tính SAB=?
1 Dạng 1: Tìm số
Bài 29 : (SGK/T22) Gọi số quả cam là x quả, số quả quýt là y quả ( x,y nguyên dương)
Khi chia mỗi quả thành 10 miếng thì tổng số miếng cam
là : 10.x Khi chia mỗi quả quýt thành
3 miếng thì tổng số miếng quýt là : 3.y
Theo bài ra ta có hệ PT :
10 7
100 3
10
51 3 3 100 3
10
17
y x
y x
y x y
x
y x
TL: Số quả cam là 7 quả
Số quả quýt là 10 quả
2 Dạng 2: Toán chuyển
động Bài 30: (SGK/T22) Gọi quãng đường AB là x km
y là thời gian dự định đến B lúc 12h (x,y>0)
Nếu xuất phát với vận tốc là
Trang 4? Gọi ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn?
? Khi xuất phát với
v=35km/h thì thời gian
ôtô đi là?
Khi xuất phát với
v=50km/h thì thời gian
ôtô đi là?
? Ta có hệ PT nào?
- Yêu cầu HS giải hệ PT?
? Quãng đường AB dài
bao nhiêu km?
? Thời điểm ôtô xuất phát
tại A là lúc mấy giờ?
- GV nhận xét
- Chốt lại bài tập
Thời gian xuất phát?
- Gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
t=y+2 S=35(y+2) t=y-1 S=50(y-1)
- Lập hệ và giải hệ
PT->
- HS giải hệ PT
- HS trả lời
Trả lời Lắng nghe Lắng nghe
35 km/h thì quãng đường đi được là : 35(y+2) km
Nếu xuất phát với vận tốc là
50 km/h thì quãng đường đi được là : 50(y-1) km
Theo bài ra ta có hệ PT :
50 50
70 35 )
1 ( 50
) 2 ( 35
y x
y x y
x
y x
Giải hệ PT tìm được x=350 ; y=8
TL :quãng đường AB dài
350 km Thời gian ôtô đi hết quãng đường là 8 giờ
Vậy thời điểm xuất phát của ôtô là : 12-8=4h
4 Củng cố.
- GV chốt lại các dạng bài tập
- Chốt lại các bước giải bìa toán bằng cách lập hệ phương trình
5 Dặn dò
- Về nhà xem và làm lại bài tập đã chữa
- BTVN: 28 sgk; 44,45 sbt
- Đọc trước bài mới
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 5
TIẾT 43: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
HỆ PHƯƠNG TRÌNH (TIẾP)
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập hệ PT dạng toán năng suất
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích đề bài, gọi ẩn, lập hệ PT, giải hệ PT cho HS
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
2 Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT?
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ 1: Ví dụ 3
Gv cho hs đọc đề bài
Bài toán cho biết gì và hỏi
gì ?
? Theo giả thiết trong 1 ngày
hai đội làm chung được mấy
phần công việc ?
? Gọi ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn?
?Mỗi ngày đội A,B làm
được bao nhiêu phần công
việc?
? Theo bài ra ta có phương
trình nào?
? Gấp rưỡi là bao nhiêu lần?
? Vậy theo điều kiện đề bài
ta có phương trình nào?
Hs đọc đề bài 1/24 công việc
- Gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Mỗi ngày đội A làm được :
1
xcông việc
Đội B làm được:
1
y
công việc
-Gấp 1,5 lần
HS trả lời ->
1 Ví dụ 3:
Lời giải : Gọi số ngày đội A làm một mình xong công việc là x ; Gọi số ngày đội B làm một mình xong công việc là y (x, y > 0 )
Trong một ngày đội A làm được
1
x công việc , đội B làm được
1
y công việc, cả hai đội làm đợc
1
24công việc nên ta có
pt :
1
1
y =
1
24 (1)
Vì năng suất của đội A gấp rưỡi đội B nên ta có pt :
1
3 2
1
y (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt :
Trang 64 Củng cố.
- Gv chốt lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Chốt lại cách giải dạng toán năng suất
5 Dặn dò.
- Xem và làm lại các VD
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
- Làm các bài tập 31,32,33,(sgk/T23,24)
6 Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:
? Ta đó lập được hệ PT
chưa?
- Yờu cầu HS giải hệ PT vừa
lập được
Hướng dẫn: Đặt u x v y
1
; 1
Theo cỏch đặt trờn ta cú hệ
nào?
- Yờu cầu HS giải hệ PT tỡm
u,v
Từ đú suy ra x=?; y=?
- Yờu cầu HS trả lời bài
toỏn?
- Yờu cầu HS làm ?7
? Theo cỏch gọi ẩn của đề
bài ta cú điều gỡ ?
? Sau 24 ngày số cụng việc
đội A làm được là bao
nhiờu ?
- Xem việc làm xong đoạn
đường là hoàn thành cụng
việc ta cú PT nào ?
- Yờu cầu HS giải hệ
phương trỡnh ?
? Mỗi ngày đội A làm được
40
1
HS đặt ẩn phụ theo hướng dẫn của GV
Cú hệ PT mới-> Giải
hệ PT tỡm u,v sau đú tỡm x,y
-HS trả lời bài toỏn
?7 : Gọi x là số phần
CV 1 ngày của đội A
y là số phần CV 1 ngày của đội B
Ta cú : X=1,5y Sau 24 ngày đội A làm được : 24x
Sau 24 ngày đội B làm được : 24y cú PT : 24x+24y=1
1 1 1
24
1 3 2
40 60
x y
Đặt u x v y
1
; 1
ta cú hệ:
24 1 2 3
v u
v u
Giải hệ PT tỡm được
60
; 40 60
1
; 40
1
u
Trả lời : Đội A làm một mỡnh xong cụng việc trong 40 ngày Đội B làm một mỡnh xong cụng việc trong 60 ngày
Trang 7TIẾT 44: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập hệ PT
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích đề bài, gọi ẩn, lập hệ PT, giải hệ PT cho HS
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giáo án.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
?Nêu các bớc giải toán bằng cách lập hệ pt
3 3 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ 1: Luyện tập
Gv yêu cầu hs đọc đề bài
34
?Đề bài cho biết gì? yêu
cầu gì?
? Để biết vườn có bao
nhiêu cây bắp cải ta phải
biết điều gì?
? Số cây trong mỗi luống
được tính ntn?
- Yêu cầu HS gọi ẩn và
đặt điều kiện cho ẩn
? Khi tăng lên 8 luống,
mỗi luống giảm 3 cây thì
số cây trong vườn là?
? Số rau này so với số rau
ban đầu ntn?
? Ta có phương trình nào?
? Tăng thêm 2 cây trong 1
luống, giảm 4 luống thì số
rau biểu diễn ntn?
? Theo bài ra ta có PT
nào?
- Yêu cầu HS giải hệ PT
trên
Hs đọc đề bài
- Xác định yếu tố đã cho trong bài
- Số luống rau và số rau trong 1 luống
Số luống nhân với số rau trong luống
- Gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
(x+8)(y-3)
- ít đi 54 cây
(x+8)(y-3)=xy-54 (x-4)(y+2)
-PT: (x-4)(y+2)=xy+32 _Lập hệ PT
- giải hệ phương trình
Bài 34:(sgk/T24) Gọi số luống rau bắp cải là x(luống)(x>4)
Số rau trong 1 luống là y Thì số rau trong vườn là: xy Khi tăng 8 luống giảm 3 cây rau thì số rau là: (x+8)(y-3) Theo bài ra ta có PT:
(x+8)(y-3)=xy-54 Khi giảm 4 luống, mỗi luống tăng 2 cây thì số rau là:
(x-4)(y+2)
Ta có PT:
(x-4)(y+2) = xy+32 Vậy ta có hệ PT:
32 )
2 )(
4 (
54 )
3 )(
8 (
xy y
x
xy y
x
Giải hệ PT tìm được x=50, y=15
TL: số cây bắp cải trong vườn nhà Lan là: 750 cây
Trang 8? Số rau trong vườn nhà
Lan là bao nhiêu?
GV chốt lại bài tập
- Yêu cầu HS đọc bài 35
? Xác định yêu cầu của
bài ?
? Gọi ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn ?
? Số tiền mua 9 quả thanh
yên và 8 quả táo là gì ?
? Số tiền mua 7 quả thanh
yên, 7 quả táo là gì ?
? Vậy theo bài ra ta có
phương trình nào ?
- Yêu cầu HS lập hệ
phương trình và giải hệ
phương trình
- Yêu cầu HS trả lời
- Nhận xét, chốt lại nội
dung
- HS trả lời
- HS đọc bài 35
- Xác định các yếu tố đã cho
và yêu cầu của bài
- Gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
9x và 8y
7x và 7y
- Học sinh lập phương trình,
hệ phương trình
- Giải hệ PT tìm x và y
- HS trả lời
Bài 35 : ( sgk/T24)
Gọi giá tiền mua một quả thanh yên và một quả táo rừng lần lượt là x , y rupi ( x , y > 0 )
Số tiền mua 9 quả thanh yên
và 8 quả táo rừng là 107 Rupi nên ta có phơng trình : 9x + 8y = 107 (1)
Số tiền mua 7 quả thanh yên
và 7 quả táo rừng là 91 Rupi nên ta có phơng trình :
7x + 7 y = 91 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
Giải hệ PT tìm được x=3, y=10
TL : Thanh yên 3Rupi / quả ; Táo rừng thơm 10 Rupi / quả
4 Củng cố.
?Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT? Khi giải toán bằng cách lập hệ pt cần chú ý điều gì ?
- GV chốt lại các dạng bài tập
5 Dặn dò.
- Về nhà ôn tập học lại lí thuyết
- BTVN: 37,38 sgk/t24
- Làm các câu hỏi ôn tập chương
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 9
TIẾT 45: ÔN TẬP CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh tòan bộ nội dụng kiến thức trong chương về giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giải bài toán bài toán bằng cách lập hệ phương trình, kĩ năng giải phương trình
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Làm các câu hỏi ôn tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra phần làm các câu hỏi ôn tập của HS
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ 1: Lý thuyết.
? Định nghĩa PT bậc nhất hai
ẩn?
? Trong mặt phẳng tọa độ tập
nghiêmk của PT được biểu
diễn ntn?
? Nêu các bước giải hệ PT
bằng phương pháp thế?
? Nêu các bước giải hệ PT
bằng phương pháp cộng đại
số?
? Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập hệ PT?
- GV chốt lại toàn bộ kiến
thức cảu chương
- Là PT có dạng:
ax+by = c Biểu diễn bởi đường thẳng
b
c x b
a
y
- Nêu qui tắc
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
I Lý thuyết
1- Định nghĩa PT bậc nhất hai ẩn
2-Cách giải hệ PT bằng phương pháp thế
3-Cách giải hệ PT bằng phương pháp cộng đại số 4- Các bướcgiải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
HĐ 2: Bài tập
- Yêu cầu HS đọc bài 40
? Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS giải phần a,b
- Phần a để giải hệ PT này ta
- HS đọc bài
- Yêu cầu: Giải hệ PT
- Nhân 2 vế của PT 2 với 5
II Bài tập Bài 40 : (SGK/T 27 )
1 5
2
2 5 2
y x
y x
5 5 2
2 5 2
y x y x
Trang 10làm ntn?
? Có nhận xét gì về PT thu
đươc?
- Phần b để giải hệ PT trên ta
phải làm ntn?
- Yêu cầu HS giải?
- Nhận xét, chốt lại
-Yêu cầu HS đọc bài 43
? Đề bài cho biết gì? yêu cầu
gì?
? Chọn ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn?
? Khi gặp nhau ở điểm A
cách 2km thì quãng đường
mỗi người phải đi ntn?
? Khi người đi chậm hơn
người xuất phát trước thì ta
có điều gì?
? Vậy ta có hệ PT nào?
- GV hướng dẫn: Đặt
y
v
x
u1000; 1000
- Yêu cầu HS giải hệ PT
trên?
- Nhận xét
- Chốt lại bài tập
- HS nhận xét
- Giải hệ PT bằng phương pháp cộng
Hs lên bảng làm Lắng nghe
- HS đọc bài 43
- Xác định yêu cầu của bài
- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
- Người xuất phát từ A
đi được 2 km= 2000m , người xuất phát từ B đi được 1,6 km= 1600m Mỗi người đi được 1 nửa đường
- Lập hệ PT
- Giải hệ PT
5 5 2
3 0 0
y x
y x
Hệ này vô nghiệm b)
5 3
3 , 0 1 , 0 2 , 0
y x
y x
5 3
3 2
y x
y x
1
2
y x
Nghiệm của hệ: (2; -1)
Bài 43 : (SGK/T27) Gọi vận tốc của người xuất phát ở A là x (m/phút);
(x > 0 ) Gọi vận tốc của người xuất phát ở B là y (m/phút);
(y > 0 ) Khi gặp nhau tại điểm cách A
2 km ta có PT :
y x
1600
2000
Khi người B xuất phát chậm hơn ta có PT :
y x
1800 6
1800
Ta có hệ PT :
y x
y x
1800 6
1800
1600 2000
y
v x
u 1000; 1000
Giải hệ pt ta được :
60
; 75 3
5
; 3
4
u
TL : Vậy vận tốc của người xuất phát ở A là75 m/phút Của người đi từ B 60m/phút
4 Củng cố.
- GV chốt lại dạng bài tập
- Chốt lại kiến thức cơ bản của chương
5 Dặn dò.
- Xem lại các bài tập đã chữa và tiếp tục ôn tập BTVN: 41- 45 SGK/T27
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy: