1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm lý thuyết dao động cơ môn Vật lý 12 năm 2021 – 2022

13 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 885,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sai, vì vectơ gia tóc của chất điểm dao động điều hòa nên biến đổi theo quy luật hình sin nên độ lớn thay đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.. Ví dụ 14: Một con lắc lò xo đang dao [r]

Trang 1

PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT DAO

ĐỘNG CƠ MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2021 – 2022

1 TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.1 Dao động điều hòa:

* Dao động cơ, dao động tuần hoàn

+ Dao động cơ là chuyển động qua lại của vật quanh vị trí cân bằng

+ Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau, gọi là chu kì, vật trở lại vị

trí cũ theo hướng cũ

* Dao động điều hòa

+ Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian

+ Phương trình dao động: x = Acos(wt + j)

+ Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có đường kính là đoạn thẳng đó

* Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hoà

Trong phương trình x = Acos(wt + j) thì:

+ A là biên độ dao động, đó là giá trị cực đại của li độ x; đơn vị m, cm A luôn luôn dương

+ (wt + j) là pha của dao động tại thời điểm t; đơn vị rad

+ j là pha ban đầu của dao động; đơn vị rad

+ w trong phương trình x = Acos(wt + j) là tần số góc của dao động điều hòa; đơn vị rad/s

+ Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng thời gian để thực hiện một dao động toàn phần; đơn vị giây

(s)

+ Tần số f của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây; đơn vị héc (Hz)

+ Liên hệ giữa w, T và f: w = = 2pf

Các đại lượng biên độ A và pha ban đầu j phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu làm cho hệ dao động,

còn tằn số góc w (chu kì T, tần số f) chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của hệ dao động

* Vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà

+ Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian: v = x' = - wAsin(wt + j) = wAcos(wt + j + )

Vận tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha hơn so với với li

độ

Vị trí biên (x = ± A), v = 0 Vị trí cân bằng (x = 0), |v| = vmax = wA

+ Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc (đạo hàm bậc 2 của li độ) theo thời gian:

a = v' = x'' = - w2Acos(wt + j) = - w2x

Gia tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng ngược pha với li độ (sớm

pha so với vận tốc)

Trang 2

Véc tơ gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng, có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li

độ

- Ở vị trí biên (x = ± A), gia tốc có độ lớn cực đại: amax = w2A

- Ở vị trí cân bằng (x = 0), gia tốc bằng 0

+ Lực tác dụng lên vật dao động điều hòa F = ma = - kx luôn hướng về vị trí cân bằng, gọi là lực kéo về

+ Đồ thị dao động điều hòa (li độ, vận tốc, gia tốc) là đường hình sin, vì thế người ta còn gọi dao động điều hòa là dao động hình sin

+ Phương trình dao động điều hòa x = Acos(wt + j) là nghiệm của phương trình x'' + w2x = 0 Đó là

phương trình động lực học của dao động điều hòa

1.2 Con lắc lò xo:

Con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k, khối lượng không đáng kể, một đầu gắn cố định, đầu kia gắn với vật nặng khối lượng m được đặt theo phương ngang hoặc treo thẳng đứng

* Phương trình dao động: x = Acos(wt + j); với: w = ; A = ; j xác định theo phương

trình cosj = ; (lấy nghiệm (-) nếu v0 > 0; lấy nghiệm (+) nếu v0 < 0)

* Chu kì, tần số của con lắc lò xo: T = 2p ; f =

* Năng lượng của con lắc lò xo:

+ Động năng: Wđ = mv2 = mw2A2sin2(wt+j) Thế năng: Wt = kx2 = k A2cos2(wt + j) Động năng, thế năng của vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn với tần số góc w' = 2w, tần số f' = 2f, chu kì T'

=

+ Cơ năng: W = Wt + Wđ = k A2 = mw2A2 = hằng số

1.3 Con lắc đơn Con lắc vật lí:

Con lắc đơn gồm một vật nặng treo vào sợi dây không giãn, vật nặng kích thước không đáng kể so với

chiều dài sợi dây, sợi dây khối lượng không đáng kể so với khối lượng của vật nặng

* Phương trình dao động (khi a £ 100): s = S0cos(wt + j) hoặc a = a0 cos(wt + j); với a = ; a0 =

* Chu kỳ, tần số, tần số góc của con lắc đơn: T = 2p ; f = ; w =

* Lực kéo về khi biên độ góc nhỏ: F = -

Trang 3

* Ứng dụng: Xác định gia tốc rơi tự do nhờ đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn: g =

* Năng lượng của con lắc đơn:

+ Động năng : Wđ = mv2 Thế năng: Wt = mgl(1 - cosa) = mgla2 (a £ 100, a (rad))

+ Cơ năng: W = Wt + Wđ = mgl(1 - cosa0) = mgla

Cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn nếu bỏ qua ma sát

* Con lắc đơn chịu tác dụng thêm lực khác ngoài trọng lực

Nếu ngoài trọng lực ra, con lắc đơn còn chịu thêm một lực không đổi khác (lực điện trường, lực quán tính, lực đẩy Acsimet, ), thì trọng lực biểu kiến tác dụng lên vật sẽ là: = + , ia tốc rơi tự do biểu

kiến là: = + Khi đó chu kì dao động của con lắc đơn là: T' = 2p

* Con lắc vật lí:

Con lắc vật lí là một vật rắn quay được quanh một trục nằm ngang cố định

+ Phương trình dao động của con lắc vật lí: a = a0cos(wt + j); với w = ; trong đó m là khối lượng

của vật rắn, d là khoảng cách từ trọng tâm của vật rắn đến trục quay còn I là momen quán tính của vật rắn

+ Chu kì, tần số của con lắc vật lí: T = 2p , f =

+ Ứng dụng của con lắc vật lí: Giống như con lắc đơn, con lắc vật lí dùng để đo gia tốc trọng trường g nơi đặt con lắc

1.4 Dao động tắt dần, dao động cưởng bức:

* Dao động tắt dần

+ Khi không có ma sát, con lắc dao động điều hòa với tần số riêng Tần số riêng của con lắc chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của con lắc

+ Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần Nguyên nhân làm tắt dần dao động

là do lực ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu hao cơ năng của con lắc, chuyển hóa dần cơ năng

thành nhiệt năng Vì thế biên độ của con lắc giảm dần và cuối cùng con lắc dừng lại

+ Ứng dụng: các thiết bị đóng cửa tự động, các bộ phận giảm xóc của ô tô, xe máy, … là những ứng dụng của dao động tắt dần

* Dao động duy trì

Trang 4

Nếu ta cung cấp thêm năng lượng cho vật dao động có ma sát để bù lại sự tiêu hao vì ma sát mà không

làm thay đổi chu kì riêng của nó thì dao động sẽ kéo dài mãi và được gọi là dao động duy trì

* Dao động cưởng bức

+ Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưởng bức tuần hoàn gọi là dao động cưởng bức

+ Dao động cưởng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưởng bức

+ Biên độ của dao động cưởng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưởng bức, vào lực cản trong hệ và vào

sự chênh lệch giữa tần số cưởng bức f và tần số riêng f0 của hệ Biên độ của lực cưởng bức càng lớn, lực

cản càng nhỏ và sự chênh lệch giữa f và f0 càng ít thì biên độ của dao động cưởng bức càng lớn

* Cộng hưởng

+ Hiện tượng biên độ của dao động cưởng bức tăng dần lên đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưởng

bức tiến đến bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng

+ Điều kiện f = f0 gọi là điều kiện cộng hưởng

+ Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số cưởng bức gọi là đồ thị cộng hưởng Nó càng nhọn khi lực cản của môi trường càng nhỏ

+ Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng:

Tòa nhà, cầu, bệ máy, khung xe, đều là những hệ dao động và có tần số riêng Phải cẩn thận không

để cho chúng chịu tác dụng của các lực cưởng bức mạnh, có tần số bằng tần số riêng để tránh sự cộng

hưởng, gây dao động mạnh làm gãy, đổ

Hộp đàn của đàn ghi ta, viôlon, là những hộp cộng hưởng với nhiều tần số khác nhau của dây đàn

làm cho tiếng đàn nghe to, rỏ

1.5 Tổng hợp các dao động điều hòa:

+ Mỗi dao động điều hòa được biểu diễn bằng một véc tơ quay Véc tơ này có góc tại góc tọa độ của trục

Ox, có độ dài bằng biên độ dao động A, hợp với trục Ox một góc ban đầu j và quay đều quanh O theo

chiều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ góc w

+ Phương pháp giãn đồ Fre-nen dùng để tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số: Lần

lượt vẽ hai véc tơ quay và biểu diễn hai phương trình dao động thành phần Sau đó vẽ véc tơ tổng

hợp của hai véc tơ trên Véc tơ tổng = + là véc tơ quay biểu diễn phương trình của dao động tổng

hợp

+ Nếu một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số với các phương

trình: x1 = A1cos(wt + j1) và x2 = A2cos(wt + j2), thì dao động tổng hợp sẽ là: x = x1 + x2 = Acos(wt + j) với A và j được xác định bởi các công thức: A2 = A1 + A2 + 2 A1A2 cos (j2 - j1) và

Trang 5

Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp phụ thuộc vào biên độ và pha ban đầu của các dao động thành phần

+ Khi x1 và x2 cùng pha (j2 - j1 = 2kp) thì dao động tổng hợp có biên độ cực đại: A = A1 + A2

+ Khi x1 và x2 ngược pha (j2 - j1 = (2k + 1)p) thì dao động tổng hợp có biên độ cực tiểu: A = |A1 - A2|

+ Trường hợp tổng quát: A1 + A2 ³ A ³ |A1 - A2|

2 Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Vật dao động điều hòa với phương trình xAcos t  Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động  vào li độ x có dạng nào

A Đường tròn B Đường thẳng C Elip D Parabol

Lời giải

Ta có phương trình độc lập thời gian phụ thuộc giữa  và x là

2 2

max

1

 

  

x

A

Có dạng

2  2 1

x y

a b nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động vào li độ có dạng elip

Đáp án C

Ví dụ 2: Một vật dao động điều hòa, li độ x, gia tốc a Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x và gia tốc

a có dạng nào?

A Đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ B Đường thẳng không qua gốc tọa độ

Lời giải

Biểu thức độc lập thời gian phụ thuộc giữa x và a là a 2x,  A x A (có dạng yax) nên đồ thị

biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x và gia tốc a có dạng đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ

Đáp án A

Ví dụ 3: Một vật dao động điều hòa, khi vật đi từ vị trí cân bằng ra điểm giới hạn thì

A Chuyển độn của vật là chậm dần đều

B Thế năng của vật giảm dần

C Vận tốc của vật giảm dần

D Lực hồi phục có độ lớn tăng dần

Lời giải

Khi vật đi từ cân bằng ra điểm giới hạn thì độ lớn li độ x tăng dần, khi đó:

A Sai Chuyển động của vật là chậm dần (chứ không phải chậm dần đều vì gia tốc của dao động điều hòa

không phải là một hằng số mà nó biến thiên)

B Sai Thế năng của vật tỉ lệ với bình phương li độ, nên thế năng tăng dần

C Sai Vì nếu vật đi từ vị trí cân bằng theo chiều âm (vận tốc min bằng A) đến biên âm (vận tốc bằng

0) thì vận tốc của vật tăng dần

Trang 6

D Đúng Vì độ lớn lực hồi phục là Fk x tỉ lệ với độ lớn li độ

Đáp án D

Ví dụ 4: Tìm phát biểu đúng về dao động điều hòa

A Trong quá trình dao động của vật gia tốc luôn cùng pha với li độ

B Trong quá trình dao động của vật gia tốc luôn ngược pha với vận tốc

C Trong quá trình dao động của vật gia tốc luôn cùng pha với vận tốc

D Không có phát biểu đúng

Lời giải

A Sai vì gia tốc luôn ngược pha với li độ

B, C Sai vì gia tốc sớm pha

2

so với vận tốc

Đáp án D

Ví dụ 5: Cơ năng của một vật dao động điều hòa

A biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật

B tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi

C bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng

D biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật

Lời giải

A Sai, cơ năng luôn không đổi, không biến thiên

B Sai, cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ nên khi biên độ tăng gấp đôi thì cơ năng tăng gấp 4 lần

C Đúng, khi vật ở vị trí cân bằng thì tốc độ lớn nhất nên động năng cực đại, động năng cực đại bằng cơ

năng

D Sai, cơ năng luôn không đổi, không biến thiên

Đáp án C

Ví dụ 6: Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng

B Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng

C Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên

D Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ

Lời giải

2



t

W W W Có 2 vị trí cho động năng bằng thế năng, trong

một chu kì, vật sẽ đi qua mỗi vị trí đó 2 lần nên có 4 thời điểm thế năng bằng động năng

B Sai, vì ở vị trí cân bằng thì li độ bằng 0, nên thế năng bằng 0

C Sai, khi ở vị trí biên thì tốc độ bằng 0, nên động năng bằng 0

D Sai, thế năng và động năng của vật biến thiên với tần số gấp 2 lần tần số của li độ (xem phần lí thuyết

đã chứng minh)

Đáp án A

Trang 7

Ví dụ 7: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì

A động năng của vật đạt cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại

B khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu

C khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng

D thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên

Lời giải

A Sai, vì động năng của vật đạt cực đại tại vị trí cân bằng mà tại vị trí cân bằng thì gia tốc của vật có độ

lớn bằng 0

B Sai, vì khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên thì vận tốc có hướng theo chiều chuyển động của vật nên có

chiều từ VTCB ra biên mà gia tốc luôn hướng về VTCB nên gia tốc và vận tốc của vật luôn ngược dấu

C Sai, vì khi ở vị trí cân bằng, động năng của vật cực đại bằng cơ năng

D Đúng, vì thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên

Đáp án D

Ví dụ 8: Khi một vật dao động điều hòa thì

A lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng

B gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng

C lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ

D vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng

Lời giải

Lực kéo về F kx có độ lớn Fk x

A Sai, vì lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí biên

B Sai, vì gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí biên

C Sai, vì lực kéo tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ

D Đúng, vì vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng

Đáp án D

Ví dụ 9: Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn

A tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng

B tỉ lệ với bình phương biên độ

C không đổi nhưng hướng thay đổi

D và hướng không đổi

Lời giải

Lực kéo về F kx có độ lớn Fk x

A Đúng vì lực kéo về F kx luôn ngược chiều li độ, tức là luôn hướng về vị trí cân bằng Có độ lớn

F k x tỉ lệ với độ lớn của li độ

B Sai, vì độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ

C Sai, vì lực kéo về có độ lớn và hướng thay đổi theo thời gian

D Sai, vì lực kéo về có hướng về vị trí cân bằng, nên khi qua vị trí cân bằng thì lực kéo về đổi hướng

Đáp án A

Trang 8

Ví dụ 10: Hình chiếu của một chất điểm chuyển động tròn đều lên một đường kính quỹ đạo có chuyển

động là dao động điều hòa Phát biểu nào sau đây sai ?

A Tần số góc của dao động điều hòa bằng tốc độ góc của chuyển động tròn đều

B Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đều

C Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng độ lớn lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều

D Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều

Lời giải

A Đúng, tần số góc của dao động điều hòa bằng tốc độ góc của chuyển động tròn đều

B Đúng, biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đều

C Sai, lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn Fk xm2x còn lực hướng tâm trong chuyển

động tròn đều có độ lớn

2

R

tức là bằng độ lớn cực đại của lực hồi phục trong dao động điều hòa

D Đúng, vì tốc độ cực đại của dao động điều hòa là A và tốc độ dài của chuyển động tròn đều là

 

Đáp án C

Ví dụ 11: Khi nói về dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây đúng?

A Dao động của con lắc lò xo luôn là dao động điều hòa

B Cơ năng của vật dao động điều hòa không phụ thuộc vào biên độ dao động

C Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng

D Dao động của con lắc đơn luôn là dao động điều hòa

Lời giải

A Sai, vì dao động của con lắc lò xo chỉ là dao động điều hòa khi bỏ qua lực cản của môi trường và con

lắc phải dao động trong giới hạn đàn hồi của lò xo

B Sai, vì cơ năng của vật dao động điều hòa tỉ lệ với bình phương biên độ dao động

C Đúng, vì hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa chính là lực kéo về mà lực kéo về luôn hướng về

vị trí cân bằng

D Sai Vì dao động của con lắc đơn chỉ là dao động điều hòa khi bỏ qua lực cản của môi trường và biên độ

góc dao động phải nhỏ

Đáp án C

Ví dụ 12: Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?

A Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian

B Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian

C Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian

D Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian

Lời giải

A Đúng, lực kéo về F   kx k cA os t  biến thiên điều hòa theo thời gian

Trang 9

B Đúng, động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian

C Đúng, vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian

D Sai, vì cơ năng luôn không đổi và không biến thiên

Đáp án D

Ví dụ 13: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox Vectơ gia tốc của chất điểm đó

A độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên

B độ lớn cực tiểu khi đi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc

C độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng

D độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng

Lời giải

A Sai, vì vectơ gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại ở vị trí biên nhưng chiều luôn hướng về vị trí cân

bằng

B Sai, vì vectơ gia tốc của chất điểm có độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng và chỉ cùng chiều với vectơ

vận tốc khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng

C Sai, vì vectơ gia tóc của chất điểm dao động điều hòa nên biến đổi theo quy luật hình sin nên độ lớn

thay đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng

D Đúng, vì a 2x nên gia tốc có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ và có chiều luôn hướng về vị trí cân

bằng

Đáp án D

Ví dụ 14: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang Khi vật nặng của con lắc đi qua

vị trí cân bằng thì nó va chạm và dính vào một vật nhỏ đang đứng yên Sau đó:

A Biên độ dao động của con lắc tăng

B Năng lược dao động của con lắc tăng

C Chu kì dao động của con lắc giảm

D Tần số dao động của con lắc giảm

Lời giải

2

f

m

 Khi khối lượng tăng thì tần số giảm

Đáp án D

Ví dụ 15: Có 2 vật dao động điều hòa, biết gia tốc vật 1 cùng pha với li độ của vật 2 Khi vật 1 qua vị trí

cân bằng theo chiều dương thì vật 2

A Qua vị trí cân bằng theo chiều âm

B Qua vị trí cân bằng theo chiều dương

C Qua vị trí biên có li độ âm

D Qua vị trí biên có li độ dương

Lời giải

Gia tốc vật 1 ngược pha so với li độ vật 1 Mà gia tốc vật 1 lại cùng pha với li độ vật 2 nên li độ vật 1

ngược pha với li độ vật 2 Khi vật 1 qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì dựa vào đường tròn ta thấy vật

2 đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm

Trang 10

Đáp án A

Ví dụ 16: Trong dao động điều hòa, đại lượng không phụ thuộc vào điều kiện kích thích ban đầu là

A Biên độ B Pha ban đầu C Chu kì D Năng lượng

Lời giải

Chu kì chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ, không phụ thuộc vào điều kiện kích thích

Đáp án C

3 Luyện tập

Câu 1: Tìm phát biểu đúng về dao động điều hòa?

A Trong quá trình dao động của vật gia tốc luôn cùng pha với li độ

B Trong quá trình dao động của vật gia tốc luôn ngược pha với vận tốc

C Trong quá trình dao động của vật gia tốc luôn cùng pha với vận tốc

D Không có phát biểu đúng

Câu 2: Gia tốc của chất điểm dao động điều hòa bằng không khi

A li độ cực đại

B li độ cực tiểu

C vận tốc cực đại hoặc cực tiểu

D vận tốc bằng 0

Câu 3: Một vật dao động điều hòa, khi vật đi từ vị trí cân bằng ra điểm giới hạn thì

A Chuyển động của vật là chậm dần đều

B Thế năng của vật giảm dần

C Vận tốc của vật giảm dần

D Lực hồi phục có độ lớn tăng dần

Câu 4: Trong dao động điều hòa, vận tốc biến đổi điều hòa:

A Cùng pha so với li độ

B Ngược pha so với li độ

C Sớm pha

2

so với li độ

D Trễ pha

2

so với li độ

Câu 5: Biết pha ban đầu của một vật dao động điều hòa, ta xác định được:

A Quỹ đạo dao động

B Cách kích thích dao động

C Chu kỳ và trạng thái dao động

D Chiều chuyển động của vật lúc ban đầu

Câu 6: Dao động điều hòa là

Ngày đăng: 31/03/2022, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w