Định Thị Thu Phong, Vũ Văn San 2005, “Xác định ảnh hưởng của tán sắc trong hệ thống thông tin quang tốc độ cao”, Chuyên san các công trình nghiên cứu - triển khai viễn thông và công nghệ
Trang 1HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG
Dinh Thi Thu Phong
NGHIEN CUU ANH HUONG CUA TAN SAC MODE PHAN CUC VA NHIEU LIEN QUAN
TRONG HE THONG THONG TIN QUANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIÊN SỸ KỸ THUẬT
Hà Nội - 2010
Trang 2
Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Người hướng dẫn khoa học:
GS TSKH Đào Khắc An
TS Phùng Văn Vận
Phản biện 1: GS.TSKH Dinh Van Hoàng
Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia HN Phản biện 2: PGS.TS Phan Hữu Huân
Đại học dân lập Phương Đông Phản biện 3: PGS.TS Vương Đạo Vy
Đại học Công nghệ-Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng châm luận án cấp nhà nước
họp tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT),
Số 122 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giây, Hà Nội
Vào hồi 14 giờ, ngày 22 tháng 10 năm 2010
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia;
Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 31 Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2009), “Bit Error Rate Measurement in Optical Systems Induced by Chromatic Dispersion, Polarization Mode Dispersion”, Tap chi Khoa hoc va Cong nghệ Tập 47, s6 1, tr 11-15
2 Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2008),
“Polarization Mode Dispersion Monitoring using Radio Frequency Clock Power Measurement”, Research, Development & Applications on Electronics, Telecommunications and Information Technology, Journal
on Information Communications and Technologies*, Series 3, June
2008, p 11-15
3 Dinh Thi Thu Phong, Phùng Văn Vận, Đào Khắc An (2007), “Phương pháp giám sát tán sắc mode phân cực (PMD) bằng hình mắt trong hệ thống thông tin quang 10Gbit/S”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Học viện CNBCTVT lần thứ 10, Hà Nội 07-13/9/2007, tr 174-177
4 Đinh Thị Thu Phong, Phùng Văn Vận, Đào Khắc An (2006), “DOP- based Polarization Mode Dispersion Monitoring in 10Gbit/s Optical Fiber Communication Systems”, Ky yéu Hoi nghi V6 tuyén Dién tr Viét
Nam lan thir 10, REV'06, Ha N6i 6-7/11/2006, tr 321-323
5 Định Thị Thu Phong, Vũ Văn San (2005), “Xác định ảnh hưởng của tán sắc trong hệ thống thông tin quang tốc độ cao”, Chuyên san các công trình nghiên cứu - triển khai viễn thông và công nghệ thông tin, Tạp chí Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin, sô 15, tháng 12, tr 28-35
6 Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2005), “Do tan sắc mode phân cực sợi quang trong hệ thống thông tin quang”, Ký yếu Hội nghị chuyên ngành KHKT Đo lường toàn quốc lân thứ 4, Hà Nội, 10-11/11/2005, tr 131-136
7 Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2005),
“Polarization Mode Dispersion and its Effects in Optical Fiber Communication Systems”, Osaka University Press, Proc Frontier of Basic Science towards New Physics- Earth & Space Science- Mathematics, Hanoi, Sep 27-29, p.363-364
Trang 48 Dinh Thi Thu Phong, “Performance induced by polarization-mode- dispersion in optical fiber communication systems”, Proc Asian Info-
Communication Council 32" conference in Vietnam, WG-1, Doc 50,
May 2005
9 Dinh Thi Thu Phong, Chu Minh Hoan, “Investigation of Optical Power Budget Dependence on Dispersion for 10Gbit/s Optical Transmission Systems”, Proc Asian Info-Communication Council 29th conference in Japan, WG-1, Doc 42, Japan, December 2003
Trang 5MO DAU
1 TINH CAP THIET VA MUC DICH CUA BE TAI
Để xây dựng các hệ thống thông tin sợi quang tốc độ cao và cự ly xa, tán sắc đang là một vấn để nan giải cần có biện pháp giải quyết phù hợp
Khi hệ thống hoạt động tại bước sóng vùng 1550 nm hoặc sử dụng khuếch đại EDFA trên sợi quang đơn mode tiêu chuẩn G.652, gia tri tan
sắc sẽ lớn làm dãn xung quá mức, dẫn tới suy giảm nghiêm trọng chất
lượng tín hiệu, làm hạn chế rất nhiều tốc độ bit và cự ly truyền dẫn
Tán sắc sợi quang bao gồm cả tán sắc CD và tán sắc mode phân cực (PMD) Mặc dù tán sắc CD đã được nghiên cứu và có những giải pháp
hữu hiệu hạn chế được ảnh hưởng của nó Tuy nhiên, khi tốc độ truyền
dẫn từ 10Gbit/s trở lên, thì PMD trở thành nhân tố chính làm giảm
nghiêm trọng chất lượng tín hiệu, hạn chế rất nhiều cự ly truyền dẫn
Hơn nữa, nhiễu trong môi trường tốc độ bít lớn kết hợp với PMD, yêu cầu cao của tỷ số 16i bit BER = 10° cho các hệ thống >10Gbit/s cũng trở thành yếu tố khắt khe đối với việc kiểm soát PMD Với tính phức tạp về bản chất PMD trong bối cảnh nhu cầu xây dựng các truyền thông tin quang tốc độ cao ngày càng tăng, việc nghiên cứu về ảnh hưởng của PMD đang là hướng nghiên cứu hấp dẫn và rất thời sự hiện nay Đã có nhiều công trình nghiên cứu gần đây, thể hiện những nỗ lực và bước đầu thu được kết quả quan trọng Tuy nhiên, nghiên cứu về PMD là lĩnh vực mới, nhiều vẫn để liên quan vẫn còn chưa được giải quyết thấu đáo Do
đó đề tài luận án mong muốn được nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này nhằm làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về PMD
2 DOI TUONG VA PHẠM VI NGHIÊN CUU
Tán sắc PMD là một đặc tính quan trọng của sợi quang đơn mode trong đó năng lượng tín hiệu tại bước sóng đã cho được chuyển vào hai
mode phân cực trực giao có vận tốc lan truyền khác nhau Nếu xung đầu
vào kích thích cá hai thành phần phân cực, nó sé bi dan rộng ra tại đầu ra
của sợi Với tính phức tạp về bản chất, PMD của sợi quang đơn mode tai
Trang 62
một bước sóng xác định nào đó thường là không ổn định, bản chất thống
kê của PMD cùng với sự thay đổi ngẫu nhiên dưới tác động của môi trường làm cho việc nghiên cứu bản chất và các ảnh hưởng của nó cùng với nhiễu liên quan trong hệ thống là một vấn để nan giải nhưng hấp dẫn
Do đó, nghiên cứu ảnh hưởng của PMD và nhiễu liên quan cho các hệ thống là đối tượng nghiên cứu trong luận án này
Nội dung luận án được nghiên cứu cho các hệ thống tốc độ 10 Gbit/s và
40 Gbit/s Điểm bắt đầu của việc nghiên cứu với giả thiết rằng suy hao tuyến truyền dẫn được giải quyết bằng các bộ khuếch đại quang sợi
EDFA, khi đó tán sắc mode phân cực PMD kết hợp với CD, chirp tần số
được tiễn hành nghiên cứu Sau đó, để kiểm chứng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống, giải pháp giám sát mode phân cực được tiến hành thông qua mô phỏng và đo trên hệ thống thực tiễn Luận án cũng đề xuất tinh toán thiết kế tuyến truyền dẫn có ảnh hưởng của PMD Đây là những nội dung được luận án tập trung nghiên cứu, giải quyết, có thể áp dụng hiệu quả trong việc thiết kế xây dựng và nâng cấp các hệ thống thông tin quang tốc độ cao
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ BỘ CỤC
Từ đối tượng nghiên cứu của luận án đòi hỏi nhất thiết phải có được phương pháp và phương tiện nghiên cứu hiện đại, trong khi ở Việt Nam chưa có được nguôn tài liệu và trang thiết bị thí nghiệm chuyên ngành tương xứng Tuy nhiên, điều thuận lợi là luận án đã có được thời gian thực hiện ở nước ngoài Do đó, phương pháp nghiên cứu của luận án được áp dụng là nghiên cứu lý thuyết kết hợp với tính toán mô phỏng, đo thực nghiệm kiểm chứng trong điều kiện phòng thí nghiệm với các trang
thiết bị hiện đại Nội dung luận án có nghiên cứu lý thuyết, đánh giá ảnh
hưởng của PMD thông qua nhiễu liên quan và nghiên cứu mô phỏng, đo
thực nghiệm Các nội dung này được bố cục như sau :
Chương l1 : Giới thiệu về tán sắc trong hệ thống thông tin quang, đánh giá tổng quan về kết quả nghiên cứu có trước, xác định mục tiêu và nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận án
Trang 7Chương 2 : Nghiên cứu về PMD, các tham số đặc trưng, ảnh hưởng đến
hệ thống: trình bày kết quả nghiên cứu xác định tính phân cực và ảnh hưởng tác động gây nhiễu từ PMD
Chương 3 : Trình bày nghiên cứu mô phỏng và xác định ảnh hưởng của PMD bằng giải pháp giám sát PMD và những kết quá thu được cho hệ
thống tốc độ cao
Chương 4: Trình bày việc áp dụng nghiên cứu thu được để tính toán cầu hình tuyến thông tin sợi quang nhiều Gbit/s trong thực tế
- Phân kết luận trình bày tóm tắt kết quả chính của luận án
II NOI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHUONG 1: KHAI QUAT VE HE THONG THONG TIN QUANG
VA TAN SAC CUA HE THONG Chương này giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin quang, các đặc điểm chủ yếu của hệ thống trong đó nhắn mạnh những thành phần thiết bị, sợi quang và các tham số tạo nên cấu hình của một hệ thống tốc
độ bit cao nhiều Gbit/s Trên cơ sở cấu trúc hệ thông như vậy, hệ phương trình Maxoen và vấn đề tán sắc của hệ thông được phân tích
Luận án đã phân tích bản chất chung của hiệu ứng tán sắc CD, tán sắc mode phân cực PMD từ hệ phương trình Maxoen trong sợi quang; khảo sát, phân tích đặc trưng của một số phân tử hệ thống thiết bị tương tác
với PMD và tạo nên nhiễu hệ thống có liên quan để từ đó xác định mục tiêu, nội dung nghiên cứu chính của Luận án là sẽ tập trung vào van dé
ảnh hưởng của PMD trong hệ thống thông tin quang tốc độ cao Tuy nhiên, để tiễn hành công việc nghiên cứu, nghiên cứu sinh (NCS) đã đưa
ra những thông tin cần thiết và nhận định về các kết quả từ một số công trình nghiên cứu có trước có liên quan Từ đó đặt ra các van dé ma dé tai luận án cần phải giải quyết, đó là nội dung nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và tiễn hành nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, và kết quả cần phải
đạt được
Trang 84
CHUONG 2: NGHIEN CUU LY THUYET TAN SAC MODE PHAN
CUC VA KET QUA MO PHONG 2.1 Khái quát tán sắc mode phân cực trong sợi quang
2.1.1 Các mode phân cực: Nghiên cứu bản chất của các mode phân cực frong sợi quang, các tác động vào trạng thái phân cực, sự lệch pha của mode phân cực và ảnh hưởng tới truyền dẫn ánh sáng
2.1.2 Bản chất vật lý của tán sắc mode phân cực
Phần này phân tích vẻ lưỡng chiết, độ dài phách, hàm truyên đạt phân cực, các trạng thái phân cực nguyên lý; sự thể hiện của các tham số này trong sợi quang don mode Phan này quan tâm sâu dén vector Jones, tham số stokes và mặt cầu Poincare” để xem xét tính phân cực, làm cơ sở cho việc mô phỏng sau này của luận án
2.2 Nghiên cứu đặc điểm, tính chất tán sắc mode phân cực trong hệ thống thông tin quang
2.2.1 Các tham số cơ bản của tán sắc mode phân cực
Nêu các tham số cơ bản bao gồm: Độ trễ nhóm vi phân; Biểu thức tán sắc mode phân cực của sợi quang; Tán sắc mode phân cực bậc 2; Tán sắc
CD phụ thuộc phân cực (PDCTD);
2.2.2 Ánh hưởng của tán sắc mode phân cực trong hệ thống thông tin quang
Để xem xét cơ chế ảnh hưởng của PMD và tính thay đổi ngẫu nhiên của
nó, luận án nghiên cứu mô hình ghép công suất mode để từ đó xem xét việc đền bù công suất do ảnh hưởng của PMD thuần gây ra là bao nhiêu,
và xác định giới hạn cho phép này
Ảnh hưởng của PMD cũng được nghiên cứu trong trường hợp kết hợp
với các nguôn nhiễu khác như suy hao phụ thuộc phân cực, nhiễu phát xạ
tự phát ASE tích lũy từ khuếch đại quang EDFA làm giảm tỷ số tín hiệu trên nhiễu SNR
Trang 92.3 Các phương pháp đo tán sắc mode phân cực
Phần này giới thiệu các phương pháp đo PMD như: Kỹ thuật quét tần
số (còn gọi là kỹ thuật phân tích cố định); Kỹ thuật giao thoa; Kỹ thuật
đo sử dụng ma trận Jones
2.4 Kết quả mô phỏng, đo xác định tán sắc mode phân cực
2.4.1 Kết quả mô phỏng biểu diễn phân cực qua mặt cầu Poincare°
Để nghiên cứu các trạng thái phân cực (SOP) thông qua biểu diễn các vector PMD trên mặt cầu Poincare'`, chúng tôi thực hiện mô phỏng với các giá trị của tham số Stokes Két qua m6 phong khang định rằng khi phân cực hoàn toàn và không có lưỡng chiết, quỹ đạo điểm cuối của vectơ PMD là đường tròn trên mặt cầu, như được biểu diễn trên hình 2.8 a) Khi có thành phần lưỡng chiết thì quỹ đạo điểm cuối vector PMD trên mặt câu Poincare thay đổi và không còn là đường tròn nữa Nó hoàn toàn
có thể thay đổi ngẫu nhiên, như hình 2.8 b)
Hình 2.8 Kết quả mô phỏng trang thai phan cwe trén mat cau Poincare’
2.4.2 Kết quả mô phỏng đo tán sắc mode phân cực
Chúng tôi thiết lập sơ đồ mô phỏng đo DGD bằng phương pháp phân tích cỗ định và tiến hành khảo sát kết quả mô phỏng Kết quả cho thấy rằng trên cùng 1 dải bước sóng, tổng số các cực trị của phổ ở cả 3 giá trị của bộ phân cực là không thay đổi Luận án cũng thiết lập để mô phỏng
đo trễ xung tín hiệu do tán sắc mode phân cực PMD gây ra Kết quả mô phỏng đo trễ xung cho thấy BER của hệ thống sẽ được bảo đảm Tuy nhiên, khi bị ảnh hưởng của tán xạ thì ngoài việc xung bị trễ, xung sẽ bị
Trang 106
dao động và gây méo tín hiệu như thể hiện trong hình 2.12, làm xuống cấp chất lượng BER do tỷ số tín hiệu trên nhiều SNR giảm mạnh
Trễ xung khi có PMD
{1e-3] Pulse Delay with PMD
24 Input pulse Xung vào
Hình 2.12 Kết quả mô phỏng trễ xung với các giá trị tán xạ khác nhau
CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA TÁN SAC MODE PHAN CUC BANG GIAM SAT MODE PHAN CUC 3.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu ở đây được tiếp cận bằng phương pháp quy các ảnh hướng của tán sắc mode phân cực khi kết hợp với những ảnh hưởng khác về dưới dạng mất mát (thiệt thòi) công suất của hệ thống do PMD gây ra Để xác định ảnh hưởng của tán sắc mode phan cuc PMD, viéc giám sát PMD là phần quan trọng không thể thiếu được trong các bộ bù PMD, nó cung cấp thông tin cho thuật toán điều khiển của bộ bù PMD Nội dung nghiên cứu phần này tập trung vào phương pháp giám sát mode phân cực thông qua mô phỏng bằng công cụ mô phỏng VPI
Transmission VPI Transmission la b6 céng cu phan mém cua VPI
systems No cho phép mô phỏng hoạt động của các phần tử điện va quang của hệ thông thông tin quang Đây là công cụ hữu hiệu để tiến
hành nghiên cứu, đặc biệt là các thiết bị hiễm khi được trang bị cho
phòng thí nghiệm
Trang 11Ở đây chúng tôi giả thiết rằng suy hao tuyến truyền dẫn được giải quyết bằng các bộ khuếch đại EDFA, khi đó tán sắc mode phân cực PMD kết hợp với di tần tần số và suy hao phụ thuộc phân cực (PDL) ảnh hưởng tới chất lượng của tuyến truyền dẫn được tiến hành nghiên cứu Sau đó, để kiểm chứng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống, giải pháp
giám sát mode phân cực được thực hiện thông qua mô phỏng và đo thực
tiễn Phương pháp giám sát PMD của luận án ở đây được mô phỏng trên
cơ sở xác định mất mát công suất do ảnh hưởng của PMD và tán sắc CD trên các hệ thống thông tin quang tốc độ cao tới 10Gbit/s và 40Gbit/s với
cac dang tin higu RZ va NRZ
3.2 THIET LAP MO PHONG
3.2.1 Thiết lập sơ đồ mô phỏng
Chúng tôi thiết lập sơ đồ mô phỏng như trong hình 3 I
Hình 3.1 Sơ đồ mô phỏng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống thông tin
quang 10Gbit/s va 40Gbit/s tin hiéu NRZ
Tín hiệu laser phát sóng liên tục được điều chế bằng bộ điều chế quang LiNbO: với chuỗi tín hiệu số (2”-1) với tốc độ 10Gbit/s hoặc 40Gbit/s Laser diode LD làm việc ở bước sóng 1552,5nm với góc ngắng 45 độ nhằm tạo ra tỷ lệ phân chia công suất phân cực y = 0,5 đại diện cho trường hợp ảnh hướng phân cực xấu nhất Sau đó, tín hiệu đã điều chế đi qua bộ phỏng tạo PMD có tham số tán sắc CD và tham số độ trễ nhóm vi
Trang 128
phân (DGD) thay đổi được Bộ suy hao được dùng để thay đổi giá trị suy
hao khi tiến hành đo đặc tính BER Bộ thu p-i-n photodiode duoc ding
để tách sóng quang Bộ khôi phục tín hiệu đồng hỗ dùng cho việc tách BER và đô thị biểu thị mối liên hệ giữa BER và công suất thu quang được hiển thị trên màn hình XY Tín hiệu hình mắt được đo và hiển thị
trên thiết bị hiện sóng (scope)
3.2.2 Xác định các phương pháp giám sát
Chất lượng hệ thống sẽ bị suy giảm do ảnh hưởng của tán sắc CD và PMD, và với các tốc độ bit cao, chỉ riêng PMD cũng đã dễ dàng làm dãn xung và gây ra nhiễu giữa các ký tự ISL Sự suy giảm này được xác định bằng cách đo tỷ số lỗi bít BER Trong các hệ thông với các tốc độ bit 10Gbit⁄s trở lên hoặc hệ thống sử dụng khuếch đại quang thì yêu cầu tỷ
số lỗi bit BER nghiêm ngặt hơn, đạt từ 10! đến 10 Do đó, độ trễ nhóm vi phân DGD lớn hơn 10% độ rộng bít cũng có thể ảnh hưởng tới
đặc tính BER và dẫn đến chất lượng truyền dẫn của hệ thống Các
phương pháp giám sát được hiểu như sau:
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc là cường độ tín hiệu RF thu
được bởi photodiode là một hàm số của DGD Ảnh hưởng của PMD có
thể tách ra được bằng cách giám sát cường độ của công suất tín hiệu RF,
vì PMD làm suy giảm công suất RF
Trang 13ĐỌP =A|SỆ +82 +8? /S, Trong d6 S;, Š; and Š; là các tham số Stokes của tín hiệu quang, các tham số này chỉ rõ độ chênh lệch công suất giữa từng cặp phân cực trực giao, và ,Š%; là tổng công suất của tín hiệu Xác định DOP là phương pháp được quan tâm nhiều đối với việc bù PMD
3.3 KET QUA MO PHONG VA SO SANH
3.3.1 Tiến hành xác định tỷ số lỗi bit BER
Để quan sát sự suy giảm tín hiệu do ảnh hưởng của tán sắc CD, các
tham số của bộ mô phỏng PMD được thiết lập như sau: hệ số PMD là 0
ps/m'”, hệ số tán sắc là 16x 10 s/m” và độ dốc tán sắc là 0,08x10” s”/mỶ,
hệ số suy hao là 0,2x103 đB/m
a) Received Optical Power b) Received Optical Power
Cong suat quang thu được Công suất quang thu được
Hình 3.3 Đặc tính BER phụ thuộc vào công suất quang thu được
Kết quả mô phỏng đặc tính BER phụ thuộc vào công suất quang thu được trong các trường hợp tán sắc CD và PMD như ở hình 3.3 Từ kết quả thu được này cho thấy rằng với giá trị tỷ lệ lỗi bit BER = 107, khi đấu trực tiếp (back-to-back) thì công suất quang thu được là -20,3 dB đối với hệ thống 10 Gbit/s dang tin hiéu NRZ va -21,9 dB đối với hệ thống
10 Gbit/s dạng tín hiệu RZ⁄ Từ đây, luận án cũng tìm ra rằng tín hiệu
Trang 1410 dạng NR⁄ chịu ảnh hưởng của tán sắc CD ít hơn so với dạng tín hiệu
RZ Mất mát 1dB đối với tốc độ 10 Gbit/s cho dạng tín hiệu NR4⁄2 có thê
chịu được tán sắc CD tích lũy tới 900 ps/nm, trong khi đó dạng tín hiệu
RZ với cùng tốc độ chỉ chịu được tán sắc CD tích lũy là 500 ps/nm Với tôn thất công suất tín hiệu IdB, tích lũy CD mà hệ thống có thê chịu được sẽ giảm đi 16 lần khi tốc độ bít tăng từ 10G bit/s lên 40 Gbit/s
Hình 3.5 Mắt mát công suất do ảnh hưởng của PMD
Luận án đã nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của tán sắc PMD đối với
hệ thống Hình 3.5 là kết quả mô phỏng thu được cho thấy sự phụ thuộc
của mất mát công suất tín hiệu vào tán sắc PMD đối với hệ thống 10 Gbit/s với các dạng tín hiệu RZ va NRZ Với giá trị DGD càng lớn thi
đường cong BER của tín hiệu dạng RZ có độ dốc lớn hơn đường cong BER của tín hiệu dang NRZ, nhu vay mat mát công suất đối với NRZ là
lớn hơn Vì thế hệ thống 10 Gbit/s tín hiệu NRZ sé duoc xem xét để sử
dụng so sánh các phương pháp giám sát mode phân cực PMD
Bây giờ, chúng tôi tiến hành khảo sát ảnh hưởng của tán sắc PMD kết hợp với tán sắc CD Kết quả mô phỏng thu được như được thể hiện trong hình 3.6 Ta thấy răng sự kết hợp ảnh hưởng của tán sắc PMD và CD làm xuống cấp nghiêm trọng chất lượng hệ thống Mắt mát công suất do