1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang

28 598 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
Tác giả Đinh Thị Thu Phong
Người hướng dẫn GS. TSKH. Đào Khắc An, TS. Phùng Văn Vận
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông
Thể loại Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định Thị Thu Phong, Vũ Văn San 2005, “Xác định ảnh hưởng của tán sắc trong hệ thống thông tin quang tốc độ cao”, Chuyên san các công trình nghiên cứu - triển khai viễn thông và công nghệ

Trang 1

HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG

Dinh Thi Thu Phong

NGHIEN CUU ANH HUONG CUA TAN SAC MODE PHAN CUC VA NHIEU LIEN QUAN

TRONG HE THONG THONG TIN QUANG

Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIÊN SỸ KỸ THUẬT

Hà Nội - 2010

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Người hướng dẫn khoa học:

GS TSKH Đào Khắc An

TS Phùng Văn Vận

Phản biện 1: GS.TSKH Dinh Van Hoàng

Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia HN Phản biện 2: PGS.TS Phan Hữu Huân

Đại học dân lập Phương Đông Phản biện 3: PGS.TS Vương Đạo Vy

Đại học Công nghệ-Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng châm luận án cấp nhà nước

họp tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT),

Số 122 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giây, Hà Nội

Vào hồi 14 giờ, ngày 22 tháng 10 năm 2010

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia;

Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

1 Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2009), “Bit Error Rate Measurement in Optical Systems Induced by Chromatic Dispersion, Polarization Mode Dispersion”, Tap chi Khoa hoc va Cong nghệ Tập 47, s6 1, tr 11-15

2 Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2008),

“Polarization Mode Dispersion Monitoring using Radio Frequency Clock Power Measurement”, Research, Development & Applications on Electronics, Telecommunications and Information Technology, Journal

on Information Communications and Technologies*, Series 3, June

2008, p 11-15

3 Dinh Thi Thu Phong, Phùng Văn Vận, Đào Khắc An (2007), “Phương pháp giám sát tán sắc mode phân cực (PMD) bằng hình mắt trong hệ thống thông tin quang 10Gbit/S”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Học viện CNBCTVT lần thứ 10, Hà Nội 07-13/9/2007, tr 174-177

4 Đinh Thị Thu Phong, Phùng Văn Vận, Đào Khắc An (2006), “DOP- based Polarization Mode Dispersion Monitoring in 10Gbit/s Optical Fiber Communication Systems”, Ky yéu Hoi nghi V6 tuyén Dién tr Viét

Nam lan thir 10, REV'06, Ha N6i 6-7/11/2006, tr 321-323

5 Định Thị Thu Phong, Vũ Văn San (2005), “Xác định ảnh hưởng của tán sắc trong hệ thống thông tin quang tốc độ cao”, Chuyên san các công trình nghiên cứu - triển khai viễn thông và công nghệ thông tin, Tạp chí Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin, sô 15, tháng 12, tr 28-35

6 Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2005), “Do tan sắc mode phân cực sợi quang trong hệ thống thông tin quang”, Ký yếu Hội nghị chuyên ngành KHKT Đo lường toàn quốc lân thứ 4, Hà Nội, 10-11/11/2005, tr 131-136

7 Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2005),

“Polarization Mode Dispersion and its Effects in Optical Fiber Communication Systems”, Osaka University Press, Proc Frontier of Basic Science towards New Physics- Earth & Space Science- Mathematics, Hanoi, Sep 27-29, p.363-364

Trang 4

8 Dinh Thi Thu Phong, “Performance induced by polarization-mode- dispersion in optical fiber communication systems”, Proc Asian Info-

Communication Council 32" conference in Vietnam, WG-1, Doc 50,

May 2005

9 Dinh Thi Thu Phong, Chu Minh Hoan, “Investigation of Optical Power Budget Dependence on Dispersion for 10Gbit/s Optical Transmission Systems”, Proc Asian Info-Communication Council 29th conference in Japan, WG-1, Doc 42, Japan, December 2003

Trang 5

MO DAU

1 TINH CAP THIET VA MUC DICH CUA BE TAI

Để xây dựng các hệ thống thông tin sợi quang tốc độ cao và cự ly xa, tán sắc đang là một vấn để nan giải cần có biện pháp giải quyết phù hợp

Khi hệ thống hoạt động tại bước sóng vùng 1550 nm hoặc sử dụng khuếch đại EDFA trên sợi quang đơn mode tiêu chuẩn G.652, gia tri tan

sắc sẽ lớn làm dãn xung quá mức, dẫn tới suy giảm nghiêm trọng chất

lượng tín hiệu, làm hạn chế rất nhiều tốc độ bit và cự ly truyền dẫn

Tán sắc sợi quang bao gồm cả tán sắc CD và tán sắc mode phân cực (PMD) Mặc dù tán sắc CD đã được nghiên cứu và có những giải pháp

hữu hiệu hạn chế được ảnh hưởng của nó Tuy nhiên, khi tốc độ truyền

dẫn từ 10Gbit/s trở lên, thì PMD trở thành nhân tố chính làm giảm

nghiêm trọng chất lượng tín hiệu, hạn chế rất nhiều cự ly truyền dẫn

Hơn nữa, nhiễu trong môi trường tốc độ bít lớn kết hợp với PMD, yêu cầu cao của tỷ số 16i bit BER = 10° cho các hệ thống >10Gbit/s cũng trở thành yếu tố khắt khe đối với việc kiểm soát PMD Với tính phức tạp về bản chất PMD trong bối cảnh nhu cầu xây dựng các truyền thông tin quang tốc độ cao ngày càng tăng, việc nghiên cứu về ảnh hưởng của PMD đang là hướng nghiên cứu hấp dẫn và rất thời sự hiện nay Đã có nhiều công trình nghiên cứu gần đây, thể hiện những nỗ lực và bước đầu thu được kết quả quan trọng Tuy nhiên, nghiên cứu về PMD là lĩnh vực mới, nhiều vẫn để liên quan vẫn còn chưa được giải quyết thấu đáo Do

đó đề tài luận án mong muốn được nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này nhằm làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về PMD

2 DOI TUONG VA PHẠM VI NGHIÊN CUU

Tán sắc PMD là một đặc tính quan trọng của sợi quang đơn mode trong đó năng lượng tín hiệu tại bước sóng đã cho được chuyển vào hai

mode phân cực trực giao có vận tốc lan truyền khác nhau Nếu xung đầu

vào kích thích cá hai thành phần phân cực, nó sé bi dan rộng ra tại đầu ra

của sợi Với tính phức tạp về bản chất, PMD của sợi quang đơn mode tai

Trang 6

2

một bước sóng xác định nào đó thường là không ổn định, bản chất thống

kê của PMD cùng với sự thay đổi ngẫu nhiên dưới tác động của môi trường làm cho việc nghiên cứu bản chất và các ảnh hưởng của nó cùng với nhiễu liên quan trong hệ thống là một vấn để nan giải nhưng hấp dẫn

Do đó, nghiên cứu ảnh hưởng của PMD và nhiễu liên quan cho các hệ thống là đối tượng nghiên cứu trong luận án này

Nội dung luận án được nghiên cứu cho các hệ thống tốc độ 10 Gbit/s và

40 Gbit/s Điểm bắt đầu của việc nghiên cứu với giả thiết rằng suy hao tuyến truyền dẫn được giải quyết bằng các bộ khuếch đại quang sợi

EDFA, khi đó tán sắc mode phân cực PMD kết hợp với CD, chirp tần số

được tiễn hành nghiên cứu Sau đó, để kiểm chứng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống, giải pháp giám sát mode phân cực được tiến hành thông qua mô phỏng và đo trên hệ thống thực tiễn Luận án cũng đề xuất tinh toán thiết kế tuyến truyền dẫn có ảnh hưởng của PMD Đây là những nội dung được luận án tập trung nghiên cứu, giải quyết, có thể áp dụng hiệu quả trong việc thiết kế xây dựng và nâng cấp các hệ thống thông tin quang tốc độ cao

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ BỘ CỤC

Từ đối tượng nghiên cứu của luận án đòi hỏi nhất thiết phải có được phương pháp và phương tiện nghiên cứu hiện đại, trong khi ở Việt Nam chưa có được nguôn tài liệu và trang thiết bị thí nghiệm chuyên ngành tương xứng Tuy nhiên, điều thuận lợi là luận án đã có được thời gian thực hiện ở nước ngoài Do đó, phương pháp nghiên cứu của luận án được áp dụng là nghiên cứu lý thuyết kết hợp với tính toán mô phỏng, đo thực nghiệm kiểm chứng trong điều kiện phòng thí nghiệm với các trang

thiết bị hiện đại Nội dung luận án có nghiên cứu lý thuyết, đánh giá ảnh

hưởng của PMD thông qua nhiễu liên quan và nghiên cứu mô phỏng, đo

thực nghiệm Các nội dung này được bố cục như sau :

Chương l1 : Giới thiệu về tán sắc trong hệ thống thông tin quang, đánh giá tổng quan về kết quả nghiên cứu có trước, xác định mục tiêu và nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận án

Trang 7

Chương 2 : Nghiên cứu về PMD, các tham số đặc trưng, ảnh hưởng đến

hệ thống: trình bày kết quả nghiên cứu xác định tính phân cực và ảnh hưởng tác động gây nhiễu từ PMD

Chương 3 : Trình bày nghiên cứu mô phỏng và xác định ảnh hưởng của PMD bằng giải pháp giám sát PMD và những kết quá thu được cho hệ

thống tốc độ cao

Chương 4: Trình bày việc áp dụng nghiên cứu thu được để tính toán cầu hình tuyến thông tin sợi quang nhiều Gbit/s trong thực tế

- Phân kết luận trình bày tóm tắt kết quả chính của luận án

II NOI DUNG CỦA LUẬN ÁN

CHUONG 1: KHAI QUAT VE HE THONG THONG TIN QUANG

VA TAN SAC CUA HE THONG Chương này giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin quang, các đặc điểm chủ yếu của hệ thống trong đó nhắn mạnh những thành phần thiết bị, sợi quang và các tham số tạo nên cấu hình của một hệ thống tốc

độ bit cao nhiều Gbit/s Trên cơ sở cấu trúc hệ thông như vậy, hệ phương trình Maxoen và vấn đề tán sắc của hệ thông được phân tích

Luận án đã phân tích bản chất chung của hiệu ứng tán sắc CD, tán sắc mode phân cực PMD từ hệ phương trình Maxoen trong sợi quang; khảo sát, phân tích đặc trưng của một số phân tử hệ thống thiết bị tương tác

với PMD và tạo nên nhiễu hệ thống có liên quan để từ đó xác định mục tiêu, nội dung nghiên cứu chính của Luận án là sẽ tập trung vào van dé

ảnh hưởng của PMD trong hệ thống thông tin quang tốc độ cao Tuy nhiên, để tiễn hành công việc nghiên cứu, nghiên cứu sinh (NCS) đã đưa

ra những thông tin cần thiết và nhận định về các kết quả từ một số công trình nghiên cứu có trước có liên quan Từ đó đặt ra các van dé ma dé tai luận án cần phải giải quyết, đó là nội dung nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và tiễn hành nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, và kết quả cần phải

đạt được

Trang 8

4

CHUONG 2: NGHIEN CUU LY THUYET TAN SAC MODE PHAN

CUC VA KET QUA MO PHONG 2.1 Khái quát tán sắc mode phân cực trong sợi quang

2.1.1 Các mode phân cực: Nghiên cứu bản chất của các mode phân cực frong sợi quang, các tác động vào trạng thái phân cực, sự lệch pha của mode phân cực và ảnh hưởng tới truyền dẫn ánh sáng

2.1.2 Bản chất vật lý của tán sắc mode phân cực

Phần này phân tích vẻ lưỡng chiết, độ dài phách, hàm truyên đạt phân cực, các trạng thái phân cực nguyên lý; sự thể hiện của các tham số này trong sợi quang don mode Phan này quan tâm sâu dén vector Jones, tham số stokes và mặt cầu Poincare” để xem xét tính phân cực, làm cơ sở cho việc mô phỏng sau này của luận án

2.2 Nghiên cứu đặc điểm, tính chất tán sắc mode phân cực trong hệ thống thông tin quang

2.2.1 Các tham số cơ bản của tán sắc mode phân cực

Nêu các tham số cơ bản bao gồm: Độ trễ nhóm vi phân; Biểu thức tán sắc mode phân cực của sợi quang; Tán sắc mode phân cực bậc 2; Tán sắc

CD phụ thuộc phân cực (PDCTD);

2.2.2 Ánh hưởng của tán sắc mode phân cực trong hệ thống thông tin quang

Để xem xét cơ chế ảnh hưởng của PMD và tính thay đổi ngẫu nhiên của

nó, luận án nghiên cứu mô hình ghép công suất mode để từ đó xem xét việc đền bù công suất do ảnh hưởng của PMD thuần gây ra là bao nhiêu,

và xác định giới hạn cho phép này

Ảnh hưởng của PMD cũng được nghiên cứu trong trường hợp kết hợp

với các nguôn nhiễu khác như suy hao phụ thuộc phân cực, nhiễu phát xạ

tự phát ASE tích lũy từ khuếch đại quang EDFA làm giảm tỷ số tín hiệu trên nhiễu SNR

Trang 9

2.3 Các phương pháp đo tán sắc mode phân cực

Phần này giới thiệu các phương pháp đo PMD như: Kỹ thuật quét tần

số (còn gọi là kỹ thuật phân tích cố định); Kỹ thuật giao thoa; Kỹ thuật

đo sử dụng ma trận Jones

2.4 Kết quả mô phỏng, đo xác định tán sắc mode phân cực

2.4.1 Kết quả mô phỏng biểu diễn phân cực qua mặt cầu Poincare°

Để nghiên cứu các trạng thái phân cực (SOP) thông qua biểu diễn các vector PMD trên mặt cầu Poincare'`, chúng tôi thực hiện mô phỏng với các giá trị của tham số Stokes Két qua m6 phong khang định rằng khi phân cực hoàn toàn và không có lưỡng chiết, quỹ đạo điểm cuối của vectơ PMD là đường tròn trên mặt cầu, như được biểu diễn trên hình 2.8 a) Khi có thành phần lưỡng chiết thì quỹ đạo điểm cuối vector PMD trên mặt câu Poincare thay đổi và không còn là đường tròn nữa Nó hoàn toàn

có thể thay đổi ngẫu nhiên, như hình 2.8 b)

Hình 2.8 Kết quả mô phỏng trang thai phan cwe trén mat cau Poincare’

2.4.2 Kết quả mô phỏng đo tán sắc mode phân cực

Chúng tôi thiết lập sơ đồ mô phỏng đo DGD bằng phương pháp phân tích cỗ định và tiến hành khảo sát kết quả mô phỏng Kết quả cho thấy rằng trên cùng 1 dải bước sóng, tổng số các cực trị của phổ ở cả 3 giá trị của bộ phân cực là không thay đổi Luận án cũng thiết lập để mô phỏng

đo trễ xung tín hiệu do tán sắc mode phân cực PMD gây ra Kết quả mô phỏng đo trễ xung cho thấy BER của hệ thống sẽ được bảo đảm Tuy nhiên, khi bị ảnh hưởng của tán xạ thì ngoài việc xung bị trễ, xung sẽ bị

Trang 10

6

dao động và gây méo tín hiệu như thể hiện trong hình 2.12, làm xuống cấp chất lượng BER do tỷ số tín hiệu trên nhiều SNR giảm mạnh

Trễ xung khi có PMD

{1e-3] Pulse Delay with PMD

24 Input pulse Xung vào

Hình 2.12 Kết quả mô phỏng trễ xung với các giá trị tán xạ khác nhau

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA TÁN SAC MODE PHAN CUC BANG GIAM SAT MODE PHAN CUC 3.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu ở đây được tiếp cận bằng phương pháp quy các ảnh hướng của tán sắc mode phân cực khi kết hợp với những ảnh hưởng khác về dưới dạng mất mát (thiệt thòi) công suất của hệ thống do PMD gây ra Để xác định ảnh hưởng của tán sắc mode phan cuc PMD, viéc giám sát PMD là phần quan trọng không thể thiếu được trong các bộ bù PMD, nó cung cấp thông tin cho thuật toán điều khiển của bộ bù PMD Nội dung nghiên cứu phần này tập trung vào phương pháp giám sát mode phân cực thông qua mô phỏng bằng công cụ mô phỏng VPI

Transmission VPI Transmission la b6 céng cu phan mém cua VPI

systems No cho phép mô phỏng hoạt động của các phần tử điện va quang của hệ thông thông tin quang Đây là công cụ hữu hiệu để tiến

hành nghiên cứu, đặc biệt là các thiết bị hiễm khi được trang bị cho

phòng thí nghiệm

Trang 11

Ở đây chúng tôi giả thiết rằng suy hao tuyến truyền dẫn được giải quyết bằng các bộ khuếch đại EDFA, khi đó tán sắc mode phân cực PMD kết hợp với di tần tần số và suy hao phụ thuộc phân cực (PDL) ảnh hưởng tới chất lượng của tuyến truyền dẫn được tiến hành nghiên cứu Sau đó, để kiểm chứng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống, giải pháp

giám sát mode phân cực được thực hiện thông qua mô phỏng và đo thực

tiễn Phương pháp giám sát PMD của luận án ở đây được mô phỏng trên

cơ sở xác định mất mát công suất do ảnh hưởng của PMD và tán sắc CD trên các hệ thống thông tin quang tốc độ cao tới 10Gbit/s và 40Gbit/s với

cac dang tin higu RZ va NRZ

3.2 THIET LAP MO PHONG

3.2.1 Thiết lập sơ đồ mô phỏng

Chúng tôi thiết lập sơ đồ mô phỏng như trong hình 3 I

Hình 3.1 Sơ đồ mô phỏng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống thông tin

quang 10Gbit/s va 40Gbit/s tin hiéu NRZ

Tín hiệu laser phát sóng liên tục được điều chế bằng bộ điều chế quang LiNbO: với chuỗi tín hiệu số (2”-1) với tốc độ 10Gbit/s hoặc 40Gbit/s Laser diode LD làm việc ở bước sóng 1552,5nm với góc ngắng 45 độ nhằm tạo ra tỷ lệ phân chia công suất phân cực y = 0,5 đại diện cho trường hợp ảnh hướng phân cực xấu nhất Sau đó, tín hiệu đã điều chế đi qua bộ phỏng tạo PMD có tham số tán sắc CD và tham số độ trễ nhóm vi

Trang 12

8

phân (DGD) thay đổi được Bộ suy hao được dùng để thay đổi giá trị suy

hao khi tiến hành đo đặc tính BER Bộ thu p-i-n photodiode duoc ding

để tách sóng quang Bộ khôi phục tín hiệu đồng hỗ dùng cho việc tách BER và đô thị biểu thị mối liên hệ giữa BER và công suất thu quang được hiển thị trên màn hình XY Tín hiệu hình mắt được đo và hiển thị

trên thiết bị hiện sóng (scope)

3.2.2 Xác định các phương pháp giám sát

Chất lượng hệ thống sẽ bị suy giảm do ảnh hưởng của tán sắc CD và PMD, và với các tốc độ bit cao, chỉ riêng PMD cũng đã dễ dàng làm dãn xung và gây ra nhiễu giữa các ký tự ISL Sự suy giảm này được xác định bằng cách đo tỷ số lỗi bít BER Trong các hệ thông với các tốc độ bit 10Gbit⁄s trở lên hoặc hệ thống sử dụng khuếch đại quang thì yêu cầu tỷ

số lỗi bit BER nghiêm ngặt hơn, đạt từ 10! đến 10 Do đó, độ trễ nhóm vi phân DGD lớn hơn 10% độ rộng bít cũng có thể ảnh hưởng tới

đặc tính BER và dẫn đến chất lượng truyền dẫn của hệ thống Các

phương pháp giám sát được hiểu như sau:

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc là cường độ tín hiệu RF thu

được bởi photodiode là một hàm số của DGD Ảnh hưởng của PMD có

thể tách ra được bằng cách giám sát cường độ của công suất tín hiệu RF,

vì PMD làm suy giảm công suất RF

Trang 13

ĐỌP =A|SỆ +82 +8? /S, Trong d6 S;, Š; and Š; là các tham số Stokes của tín hiệu quang, các tham số này chỉ rõ độ chênh lệch công suất giữa từng cặp phân cực trực giao, và ,Š%; là tổng công suất của tín hiệu Xác định DOP là phương pháp được quan tâm nhiều đối với việc bù PMD

3.3 KET QUA MO PHONG VA SO SANH

3.3.1 Tiến hành xác định tỷ số lỗi bit BER

Để quan sát sự suy giảm tín hiệu do ảnh hưởng của tán sắc CD, các

tham số của bộ mô phỏng PMD được thiết lập như sau: hệ số PMD là 0

ps/m'”, hệ số tán sắc là 16x 10 s/m” và độ dốc tán sắc là 0,08x10” s”/mỶ,

hệ số suy hao là 0,2x103 đB/m

a) Received Optical Power b) Received Optical Power

Cong suat quang thu được Công suất quang thu được

Hình 3.3 Đặc tính BER phụ thuộc vào công suất quang thu được

Kết quả mô phỏng đặc tính BER phụ thuộc vào công suất quang thu được trong các trường hợp tán sắc CD và PMD như ở hình 3.3 Từ kết quả thu được này cho thấy rằng với giá trị tỷ lệ lỗi bit BER = 107, khi đấu trực tiếp (back-to-back) thì công suất quang thu được là -20,3 dB đối với hệ thống 10 Gbit/s dang tin hiéu NRZ va -21,9 dB đối với hệ thống

10 Gbit/s dạng tín hiệu RZ⁄ Từ đây, luận án cũng tìm ra rằng tín hiệu

Trang 14

10 dạng NR⁄ chịu ảnh hưởng của tán sắc CD ít hơn so với dạng tín hiệu

RZ Mất mát 1dB đối với tốc độ 10 Gbit/s cho dạng tín hiệu NR4⁄2 có thê

chịu được tán sắc CD tích lũy tới 900 ps/nm, trong khi đó dạng tín hiệu

RZ với cùng tốc độ chỉ chịu được tán sắc CD tích lũy là 500 ps/nm Với tôn thất công suất tín hiệu IdB, tích lũy CD mà hệ thống có thê chịu được sẽ giảm đi 16 lần khi tốc độ bít tăng từ 10G bit/s lên 40 Gbit/s

Hình 3.5 Mắt mát công suất do ảnh hưởng của PMD

Luận án đã nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của tán sắc PMD đối với

hệ thống Hình 3.5 là kết quả mô phỏng thu được cho thấy sự phụ thuộc

của mất mát công suất tín hiệu vào tán sắc PMD đối với hệ thống 10 Gbit/s với các dạng tín hiệu RZ va NRZ Với giá trị DGD càng lớn thi

đường cong BER của tín hiệu dạng RZ có độ dốc lớn hơn đường cong BER của tín hiệu dang NRZ, nhu vay mat mát công suất đối với NRZ là

lớn hơn Vì thế hệ thống 10 Gbit/s tín hiệu NRZ sé duoc xem xét để sử

dụng so sánh các phương pháp giám sát mode phân cực PMD

Bây giờ, chúng tôi tiến hành khảo sát ảnh hưởng của tán sắc PMD kết hợp với tán sắc CD Kết quả mô phỏng thu được như được thể hiện trong hình 3.6 Ta thấy răng sự kết hợp ảnh hưởng của tán sắc PMD và CD làm xuống cấp nghiêm trọng chất lượng hệ thống Mắt mát công suất do

Ngày đăng: 14/02/2014, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.12.  Kết  quả  mô  phỏng  trễ  xung  với  các  giá  trị  tán  xạ  khác  nhau. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 2.12. Kết quả mô phỏng trễ xung với các giá trị tán xạ khác nhau (Trang 10)
Hình  3.1.  Sơ  đồ  mô  phỏng  ảnh  hưởng  của  PMD  đến  hệ  thống  thông  tin - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.1. Sơ đồ mô phỏng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống thông tin (Trang 11)
Hình  3.3.  Đặc  tính  BER  phụ  thuộc  vào  công  suất  quang  thu  được. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.3. Đặc tính BER phụ thuộc vào công suất quang thu được (Trang 13)
Hình  3.5.  Mắt  mát  công  suất  do  ảnh  hưởng  của  PMD. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.5. Mắt mát công suất do ảnh hưởng của PMD (Trang 14)
Hình  3.6.  Mắt  mát  công  suất  do  ảnh  hưởng  của  tán  sắc  PMD  và  CD. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.6. Mắt mát công suất do ảnh hưởng của tán sắc PMD và CD (Trang 15)
Hình  3.9.  Mô  phỏng  về  ảnh  hưởng  của  PMD  đối  với  10  Gbit/s  NRZ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.9. Mô phỏng về ảnh hưởng của PMD đối với 10 Gbit/s NRZ (Trang 16)
Hình  3.15.  Mô  phỏng  về  công  suất  RE  đối  với  10  Gbit/s  NRZ.  với  DGD - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.15. Mô phỏng về công suất RE đối với 10 Gbit/s NRZ. với DGD (Trang 17)
Hình  3.20.  Sơ  đồ  thiết  lập  mô  phỏng  xác  định  DOP. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.20. Sơ đồ thiết lập mô phỏng xác định DOP (Trang 19)
Hình  3.28.  Ảnh  hưởng  của  nhiễu  ASE  toi  DOP. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.28. Ảnh hưởng của nhiễu ASE toi DOP (Trang 20)
Hình  3.31.  Tín  hiệu  của  chuỗi  2-1,  tốc  độ  10Gbit/s: - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.31. Tín hiệu của chuỗi 2-1, tốc độ 10Gbit/s: (Trang 21)
Hình  3.34.  Kết  quả  đo  thực  nghiệm  công  suất  thu  va  BER  hệ  thống  do  ảnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 3.34. Kết quả đo thực nghiệm công suất thu va BER hệ thống do ảnh (Trang 22)
Hình  4.1:  Câu  hình  tổng  quát  của  tuyến  thông  tin  quang  1550  nm - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 4.1: Câu hình tổng quát của tuyến thông tin quang 1550 nm (Trang 23)
Hình  4.2  là  kết  quả  thu  được  khi  chúng  tôi  tính  toán  sự  phụ  thuộc  xác - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 4.2 là kết quả thu được khi chúng tôi tính toán sự phụ thuộc xác (Trang 24)
Hình  4.4  là  kết  quả  tính  toán  cự  ly  truyền  dẫn  đối  với  hệ  thống  10 - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 4.4 là kết quả tính toán cự ly truyền dẫn đối với hệ thống 10 (Trang 25)
Hình  4.5.  Tỷ  lệ  lỗi  bit  phụ  thuộc  vào  độ  trễ  nhóm  vi  phan  DGD. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang
nh 4.5. Tỷ lệ lỗi bit phụ thuộc vào độ trễ nhóm vi phan DGD (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w