Đặt vấn đề a Tóm tắt báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh Cấu trúc của báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành Quản trị kinh doanh bao gồm 04 phần: Phần I: Khái
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I KHÁI QUÁT 8
PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ 18
Tiêu chuẩn 1 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 18
Tiêu chí 1.1 18
Tiêu chí 1.2 20
Tiêu chí 1.3 21
Tiêu chuẩn 2 Bản mô tả chương trình đào tạo 24
Tiêu chí 2.1 24
Tiêu chí 2.2 26
Tiêu chí 2.3 28
Tiêu chuẩn 3 Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học 29
Tiêu chí 3.1 30
Tiêu chí 3.2 32
Tiêu chí 3.3 35
Tiêu chuẩn 4 Phương pháp tiếp cận trong dạy và học 38
Tiêu chí 4.1 39
Tiêu chí 4.2 40
Tiêu chí 4.3 42
Tiêu chuẩn 5 Đánh giá kết quả học tập của người học 44
Tiêu chí 5.1 44
Tiêu chí 5.2 46
Tiêu chí 5.3 48
Tiêu chí 5.4 50
Tiêu chí 5.5 51
Tiêu chuẩn 6 Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên 53
Tiêu chí 6.1 53
Tiêu chí 6.2: 54
Tiêu chí 6.3 57
Tiêu chí 6.4: 59
Tiêu chí 6.5: 60
Tiêu chí 6.6: 62
Trang 4Tiêu chí 6.7: 64
Tiêu chuẩn 7: Đội ngũ nhân viên 67
Tiêu chí 7.1: 68
Tiêu chí 7.2: 71
Tiêu chí 7.3: 72
Tiêu chí 7.4: 74
Tiêu chí 7.5: 76
Tiêu chuẩn 8: Người học và hoạt động hỗ trợ người học 78
Tiêu chí 8.1: 79
Tiêu chí 8.2: 80
Tiêu chí 8.3: 82
Tiêu chí 8.4: 84
Tiêu chí 8.5: 87
Tiêu chuẩn 9: Cơ sở vật chất và trang thiết bị 90
Tiêu chí 9.1: 91
Tiêu chí 9.2: 92
Tiêu chí 9.3: 95
Tiêu chí 9.4: 96
Tiêu chí 9.5: 100
Tiêu chuẩn 10: Nâng cao chất lượng 103
Tiêu chí 10.1 103
Tiêu chí 10.2 105
Tiêu chí 10.3: 106
Tiêu chí 10.4: 107
Tiêu chí 10.5: 108
Tiêu chí 10.6: 110
Tiêu chuẩn 11: Kết quả đầu ra 113
Tiêu chí 11.1: 113
Tiêu chí 11.2: 114
Tiêu chí 11.3: 116
Tiêu chí 11.4: 118
Tiêu chí 11.5: 120
PHẦN III KẾT LUẬN 123
Trang 53.1 Tóm tắt những điểm mạnh và những điểm cần phát huy của CTĐT ngành QTKD 123 3.2 Tổng hợp kết quả tự đánh giá chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT 130
PHẦN IV: PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB.CNV Cán bộ - Công nhân viên
CTĐT Chương trình đào tạo
CTSV Công tác sinh viên
ĐBCLĐT Đảm bảo chất lượng đào tạo
ĐCCT Đề cương chi tiết
ĐTN Đoàn thanh niên
CĐR (ELO) Chuẩn đầu ra
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDĐC Giáo dục đại cương
Trang 7GDĐH Giáo dục đại học
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
MTGD Mục tiêu giáo dục
NCKH Nghiên cứu khoa học
NCS Nghiên cứu sinh
QTKD Quản trị kinh doanh
THPT Trung học phổ thông
Trang 8TLTK Tài liệu tham khảo
TSKH Tiến sỹ Khoa học TTB Trang thiết bị
Trang 9PHẦN I KHÁI QUÁT 1.1 Đặt vấn đề
a) Tóm tắt báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh
Cấu trúc của báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành Quản trị kinh doanh bao gồm
04 phần:
Phần I: Khái quát, mô tả tóm tắt báo cáo tự đánh giá CTĐT, các tiêu chí được đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ thể Đồng thời, giới thiệu chung về trường Đại học Văn Lang và các đơn vị thực hiện tự đánh giá
Phần II: Tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí với các tiểu mục là: (1)
Mô tả - phân tích chung về toàn bộ tiêu chuẩn và chỉ ra các minh chứng cụ thể; (2) Nêu những điểm mạnh của CTĐT; (3) Điểm tồn tại; (4) Kế hoạch cải tiến chất lượng và (5) Tự đánh giá
Phần III: Kết luận các vấn đề tự đánh giá CTĐT ngành Quản trị kinh doanh, tổng hợp các điểm mạnh, điểm tồn tại, các giải pháp kế hoạch hành động khắc phục tồn tại và tổng hợp kết quả tự đánh giá ngành Quản trị kinh doanh theo các tiêu chuẩn; Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá CTĐT
Phần IV: Phụ lục bao gồm bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá CTĐT theo công văn số 1075 của Bộ giáo dục đào tạo ngày 28/6/2016, cơ sở dữ liệu gồm kiểm định chất lượng CTĐT, các quyết định văn bản liên quan khác và danh mục minh chứng
Nội dung chính của Báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành QTKD được đánh giá dựa trên 11 tiêu chuẩn, với 50 tiêu chí theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành Trong đó, các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5 tập trung vào mục tiêu, CĐR, bản mô tả CTĐT, cấu trúc, nội dung CTDH và phương pháp tiếp cận trong dạy - học, đánh giá về kết quả học tập của NH; tiêu chuẩn 6, 7 hướng đến việc tự đánh giá về đội ngũ cán bộ GV, nghiên cứu viên và đội ngũ nhân viên; tiêu chuẩn 8 tập trung đánh giá các yếu tố liên quan đến NH và hoạt
Trang 10động hỗ trợ NH; tiêu chuẩn 9 gắn với các vấn đề về CSVC và trang thiết bị; tiêu chuẩn 10 đưa ra những nhận định trong nâng cao chất lượng CTĐT và NCKH; tiêu chuẩn 11 đưa ra các đánh giá về kết quả đầu ra của cả CTĐT ngành QTKD
Giải thích cách mã hóa các minh chứng trong báo cáo tự đánh giá:
Mã thông tin và minh chứng (Mã MC) được ký hiệu bằng chuỗi có ít nhất 9
ký tự, bao gồm 1 chữ cái, hai dấu chấm và 6 chữ số; 2 chữ số đầu có 1 dấu chấm (.) và 1 chữ số tiếp theo có 1 dấu chấm (.) để phân cách theo công thức: Hab.c.deg Trong đó:
- H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chí được tập hợp trong 1 hộp hoặc một số hộp)
- ab: số thứ tự của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn 1 viết 01, tiêu chuẩn 10 viết 10, tiêu chuẩn 11 viết 11)
- c: số thứ tự của tiêu chí (tiêu chí 1 viết 1, tiêu chí 7 viết 7)
- deg: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (thông tin và minh chứng thứ nhất viết 001, thứ 15 viết 015, thứ 105 viết 105 )
Ví dụ:
H01.1.001: là minh chứng thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1 H02.3.015: là minh chứng thứ 15 của tiêu chí 3 thuộc tiêu chuẩn 2 H05.2.101: là minh chứng thứ 101 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 5 H10.2.125: là minh chứng thứ 125 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 10 H11.2.050: là minh chứng thứ 50 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 11
b) Mục đích, phạm vi và quy trình tự đánh giá
Mục đích: Tự đánh giá CTĐT giúp ngành đào tạo, Khoa trực thuộc và Nhà
trường nhận diện một cách rõ ràng, cụ thể về thực trạng chất lượng giáo dục, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất, cũng như các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức đào tạo của Khoa và Trường trong năm năm qua Đây là cơ sở để Khoa và Nhà trường điều chỉnh các nguồn lực, hoàn
Trang 11thiện công tác tổ chức quản lý, xây dựng kế hoạch và triển khai các hành động cụ thể nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng các mặt hoạt động của Khoa, ngành đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của NH, đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động và xã hội, phù hợp với mục tiêu phát triển của Trường trong những giai đoạn tiếp theo
Phạm vi tự đánh giá: Hoạt động tự đánh giá CTĐT ngành Quản trị kinh
doanh – Khoa Quản trị kinh doanh (QTKD) của trường trong khoảng thời gian từ
Bước 2: Lập kế hoạch tự đánh giá chất lượng CTĐT ngành QTKD;
Hội đồng tự đánh giá đã lập Kế hoạch tự đánh giá theo hướng dẫn tại khoản
2, Điều 9, Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT ngày 29/11/2013
Trang 12Bước 3: Phân tích tiêu chí, thu thập thông tin và minh chứng;
Nhà trường phân công các nhóm công tác chuyên trách phối hợp với các Tổ Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) của Khoa QTKD và các phòng chức năng thu thập thông tin và minh chứng
Bước 4: Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng;
Các nhóm công tác chuyên trách tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp sao cho
có thể đưa ra những nhận định phù hợp trong Báo cáo tự đánh giá
Bước 5: Viết báo cáo tự đánh giá;
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ, Hội đồng tự đánh giá tổ chức đánh giá theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí và hoàn thiện văn bản gửi về Cục Quản lý Chất lượng
Công cụ đánh giá và phương pháp tự đánh giá:
(1) Tài liệu hướng dẫn chung về sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH được ban hành theo Công văn số 1074/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 28/6/2016;
(2) Hướng dẫn tự đánh giá CTĐT được ban hành theo Công văn số 1075/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 28/6/2016 và
(3) Tài liệu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH ban hành theo Công văn số 1669/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019 của Cục Quản lý chất lượng, thay thế Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH ban hành kèm theo Công văn số 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng, Hội đồng tự đánh giá và các nhóm công tác chuyên trách thu thập minh chứng làm căn cứ để đánh giá chất lượng CTĐT ngành Quản trị kinh doanh theo các chỉ báo, mốc chuẩn tham chiếu tối thiểu để đánh giá mức độ đạt của từng tiêu chí
Sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình tự đánh giá:
Để Báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành Quản trị kinh doanh hoàn thành đúng tiến độ, khách quan và đạt chất lượng, Nhà trường đã huy động sự tham gia của
Trang 13nhiều bên liên quan bao gồm: Hội đồng tự đánh giá, Ban thư ký, các nhóm chuyên trách, Khoa QTKD, Phòng ĐBCLĐT cùng các phòng chức năng, trung tâm và các tổ chức đoàn thể trong Trường, NH, cựu NH, nhà tuyển dụng và các thành phần khác Nhiệm vụ của các bên liên quan tham gia quá trình tự đánh giá CTĐT ngành Quản trị kinh doanh được phân công cụ thể đến từng đối tượng
1.2 Tổng quan chung
a) Giới thiệu chung về Trường Đại học Văn Lang
Trường ĐHDL Văn Lang được thành lập theo quyết định số 71/TTg ngày 27/01/1995 của Thủ tướng Chính phủ, được chính thức hoạt động theo Quyết định số 1216/GD-ĐT ngày 05/4/1995 của BGDĐT Khi thành lập, vốn chủ sở hữu của trường là hơn 2 tỷ đồng được huy động từ 253 nhà đầu tư Năm học 1995-1996 trường có 7 khoa đào tạo, 6 phòng chức năng và là năm đầu tiên Trường thực hiện đào tạo 12 ngành với 4.700 sinh viên Tính đến 31 tháng 8 năm 2020, Trường hiện
có 22 Khoa đào tạo và 50 ngành đào tạo đại học được tổ chức thành 7 nhóm ngành, phát triển cân đối, gồm: (1) Nghệ thuật; (2) Kinh doanh và quản lý, Pháp luật; (3) Khoa học sự sống; (4) Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật, Kỹ thuật; (5) Kiến trúc và xây dựng; (6) Sức khỏe; (7) Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Báo chí và thông tin, Du lịch Trường đã cung cấp cho xã hội 41.629 cử nhân, kỹ sư, kiến trúc sư và 74 thạc sĩ
Trước khi chuyển sang tư thục, sứ mạng của Trường ĐHDL Văn Lang có
nội dung cụ thể như sau: "Trường Đại học Dân lập Văn Lang là một cơ sở giáo
dục đại học đa ngành, không thuộc sở hữu Nhà nước, đào tạo nhân lực và nghiên cứu khoa học, một mặt đảm bảo cung cấp và chăm lo những điều kiện học tập có chất lượng cho NH, một mặt đảm bảo cung cấp cho thị trường lao động nguồn nhân lực có hiểu biết về chính trị, có đạo đức, có khả năng tự học và sáng tạo, có năng lực chuyên môn, có phẩm chất nhân văn và có ý chí" Sứ mạng này hoàn
toàn phù hợp với chức năng của một trường đại học theo định hướng ứng dụng và nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo và nghiên cứu khoa học Sau khi được Thủ tướng Chính phủ có Quyết định chuyển đổi từ loại hình trường đại học dân lập
Trang 14sang loại hình trường đại học tư thục, trong chu trình rà soát, bổ sung, chỉnh sửa
sứ mạng của Trường, ngày 31/7/2017, Nhà trường đã công bố sứ mạng, tầm nhìn,
mục tiêu mới: “Trường ĐHVL là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và đóng góp tích cực vào sự thay đổi lối sống, cách suy nghĩ và làm việc của con người thông qua giáo dục, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng” với tầm nhìn “Đến năm 2025, Trường ĐHVL trở thành trường đại học có vị thế cao trong hệ thống các trường đại học theo định hướng ứng dụng của Việt Nam; ngang tầm với các trường đại học trong khu vực
về môi trường học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ” Đến
tháng 3/2020, Nhà trường đã công bố sứ mạng của Trường ĐHVL là “Đào tạo
những con người mang lại tác động tích cực truyền cảm hứng cho xã hội Nhà trường đào tạo những tài năng trở thành phiên bản giỏi nhất của chính họ, trở thành NH suốt đời, luôn sống với tất cả tiềm năng của bản thân Nhà trường nuôi dưỡng những tài năng để nắm lấy vai trò là những nhà lãnh đạo tương lai tại Việt Nam và trong cộng đồng toàn cầu Nhà trường tạo điều kiện cho NH, học giả và doanh nghiệp kết nối, học hỏi và chung tay tạo ra các giải pháp đột phá cho một tương lai tốt đẹp hơn Thông qua đó, Nhà trường phục vụ cho đất nước và mang lại tác động tích cực truyền cảm hứng cho xã hội trên diện rộng” Nhà trường xác
định tầm nhìn đến năm 2030 sẽ trở thành trường đại học trẻ được ngưỡng mộ nhất Đông Nam Á
Hoạt động kiểm định chất lượng của Trường Đại học Văn Lang
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2006 Trường đã triển khai công tác tự đánh giá lần thứ nhất và đã được Bộ GD&ĐT công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (2009)
Nhận thức rõ vai trò của công tác kiểm định chất lượng và luôn coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi năm học Năm 2016, Trường tiếp tục triển khai công tác tự đánh giá lần 2 với mục đích: xem xét, đánh giá về chất lượng và hiệu quả các hoạt động của Trường, từ đó, có các biện pháp để điều chỉnh các nguồn lực
và quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Công tác tự đánh giá
Trang 15giúp Trường xác định được những điểm mạnh, những điểm tồn tại cần khắc phục
và trên cơ sở đó, Nhà trường đề ra những giải pháp, kế hoạch hành động phù hợp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường Ngày 31/5/2018, lần thứ 2, Trường được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Từ năm học 2018 – 2019 trở đi, bên cạnh việc hoàn thiện các hoạt động đảm bảo chất lượng của Trường, Nhà trường triển khai công tác tự đánh giá chất lượng các CTĐT
Chính sách chất lượng của Trường Đại học Văn Lang
Cam kết tổ chức đào tạo khoa học trong môi trường học tập tiên tiến, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, nhà tuyển dụng và thực tế nhằm kiến tạo cho NH niềm đam mê nghề nghiệp, giúp họ tự hoàn thiện nhân cách và năng lực chuyên môn, trở thành những con người tự tin và có ý chí, năng động và sáng tạo, chủ động thích nghi và nhanh chóng hội nhập thị trường lao động trong và ngoài nước, có hoài bão vươn lên và khát khao học tập suốt đời
b) Giới thiệu chung về Khoa QTKD
Khoa QTKD được thành lập cùng với thành lập Đại học Văn Lang 1995, thành lập lại theo quyết định số 116/QĐ-HĐQT của Hiệu trưởng Trường Đại học Văn Lang ký ngày 05/07/2016 Khoa QTKD là một trong những Khoa được thành lập đầu tiên của trường với lần tuyển sinh khóa đầu tiên vào tháng 08/1995 Đến năm 2016, Khoa bắt đầu triển khai đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh (theo quyết định số 2739/QĐ-BGDDT Bộ Giáo dục và Đào tạo) Việc mở CTĐT thạc sĩ, ngoài việc đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội còn là cột mốc đánh dấu sự phát triển của khoa trong công tác NCKH
Thời gian đầu, Khoa chỉ có gần 10 giảng viên, nhân viên, tính đến tháng 12/2021 Khoa đã có 129 giảng viên cơ hữu trong đó có 05 giảng viên có học hàm PGS.; 20 Tiến sĩ; 104 Thạc sĩ và 2 nhân viên văn phòng có trình độ cử nhân Với
4 chuyên sâu đào tạo gồm: Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng và Hệ thống thông tin quản lý (ISM) Khoa QTKD
Trang 16luôn thu hút được nhiều thí sinh có học lực giỏi ở trung học phổ thông Tính đến tháng 3/2021, toàn khoa có 3.451 sinh viên theo học, trong đó có 252 học viên cao học
Hoạt động NCKH của khoa thực sự có nhiều bước phát triển, đặc biệt từ năm
2017 Các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên Khoa QTKD định hướng cả
về ứng dụng lẫn hàn lâm, có đóng góp về mặt khoa học trong lĩnh vực kinh tế mà còn giúp hỗ trợ giải quyết và cải thiện các vấn đề trong thực tiễn Cụ thể từ năm
2015 đến tháng 3/2021, đội ngũ giảng viên cơ hữu của Khoa đã tham gia và công bố hơn 150 bài báo trên các tạp chí, hội thảo khoa học trong và ngoài nước Khoa QTKD đã xây dựng một số hợp tác quốc tế trong đào tạo như chương trình Hệ thống thông tin quản lý với Carnegie Mellon University (Mỹ) (giúp đào tạo giảng viên), chương trình Quản trị kinh doanh với Trường Đại học Victoria (Úc) (chuyển giao chương trình đào tạo), chương trình hợp nhất vừa đào tạo cử nhân và thạc sĩ Quản trị kinh doanh cùng với Asian Institute Of Technology (AIT), Thái Lan, Chương trình trao đổi SV với ĐH Nebraska Omaha của Mỹ Các hợp tác về NCKH và công bố quốc tế sẽ phát triển trong tương lai gần Ở cấp độ giảng viên, nhiều giảng viên đã xây dựng các mối hợp tác cá nhân trong nghiên cứu và
đã có các công bố với có nhiều công bố cùng với đồng nghiệp quốc tế
Với mục tiêu tạo lập môi trường học tập trải nghiệm thực tiễn nghề nghiệp cho sinh viên, kết nối với doanh nghiệp là một chiến lược trọng tâm của Khoa Nhận thức được tầm quan trọng này, Khoa đã đẩy mạnh các hoạt động kết nối với doanh nghiệp ngay từ những ngày đầu thành lập Đến nay, Khoa đã kết nối với khoảng 150 doanh nghiệp có uy tín để đưa sinh viên đi thực tập, tạo cơ hội việc làm cũng như hợp tác đào tạo và xây dựng hệ thống đội ngũ GV đến từ doanh nghiệp
Sau hơn 25 năm hình thành và phát triển, Khoa QTKD đã đạt được những kết quả đáng kể trong công tác đào tạo, trở thành một trong những Khoa vững mạnh của trường, nhận được sự đánh giá tốt về chất lượng đào tạo của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để phát triển theo định hướng chung của trường đại
Trang 17học Văn Lang, trở thành trường đại học có vị thế cao trong hệ thống các trường đại học theo định hướng ứng dụng của Việt Nam, Khoa QTKD đã xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2030 với những sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu như sau:
Sứ mệnh
Khoa QTKD cam kết mang đến cho NH các chương trình đại học và sau đại học được đánh giá cao trong hệ thống các trường ĐH ở Việt nam, được công nhận trong khu vực và trên thế giới thông qua môi trường học tập hiện đại, mô hình giảng dạy tích hợp, kết nối với thế giới bằng các chương trình liên kết, trao đổi sinh viên
Khoa QTKD trang bị cho NH khả năng học tập suốt đời, trước tiên để trở thành những người lạc quan, sống có ý nghĩa, sau đó là trở thành những chuyên gia, nhà quản lý giỏi, có thể đưa ra các giải pháp tạo giá trị cho các bên liên quan,
có ảnh hưởng tích cực trong nghề nghiệp và xã hội
Khoa QTKD còn trang bị cho NH năng lực thích ứng và phát triển cần thiết
để trở thành công dân toàn cầu với phiên bản tốt nhất của chính họ, đạt đến các vị trí có trách nhiệm cao trong doanh nghiệp và ngoài xã hội, với tầm nhìn của các nhà lãnh đạo tương lai
Mục tiêu đào tạo
Trang bị kiến thức hiện đại về Quản trị và Kinh doanh
CTĐT luôn cập nhật các xu hướng, kiến thức và công nghệ mới thông qua các môn học và nội dung môn học
Trang 18Tăng cường Thực hành – Thực tập – Trải nghiệm thực tế
Các CTDH được tăng cường tính thực tiễn thông qua các hoạt động kiến tập, tham quan, thực hành trên các phần mềm ứng dụng hay các phần mềm mô phỏng, các hoạt động đóng vai (roleplay) của từng môn học và các chương trình trải nghiệm thực tế đa dạng, phong phú trong và ngoài nước Truyền cảm hứng học tập và niềm đam mê cho NH thông qua quá trình khám phá năng lực bản thân bằng trải nghiệm thực tế
Trang bị năng lực học tập suốt đời
Khoa QTKH trang bị cho NH khả năng tìm tòi, học hỏi, khả năng hội nhập toàn diện, để thích ứng với sự thay đổi; thông qua việc trang bị năng lực tư duy phản biện, tư duy định lượng, kỹ năng tin học, khả năng giao tiếp hiệu quả bằng
cả tiếng Việt và tiếng Anh
Trang 19
PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Mở đầu
Mục tiêu của CTĐT ngành QTKD là đào tạo theo hướng thực hành ứng dụng, phù hợp với mục tiêu được quy định tại luật GDĐH, Bộ GD&ĐT, và nhu cầu của các bên liên quan về nguồn nhân lực của ngành Mục tiêu CTĐT được thiết kế cụ thể và thuận tiện cho việc xây dựng các CĐR, bám sát, phù hợp với yêu cầu thực
tế và luôn cập nhật Các CĐR của CTĐT được công bố công khai và rộng rãi bằng các hình thức, phương tiện khác nhau để các bên liên quan có thể tiếp cận được một cách dễ dàng Kết quả mà người học đạt được thông qua việc đáp ứng yêu cầu từng học phần, được thiết kế để những bên liên quan có thể quan sát, đo lường
và đánh giá được
Tiêu chí 1.1 Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học
1 Mô tả
Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành QTKD có cấu trúc và nội dung rõ ràng, bao gồm các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể Mục tiêu chung của CTĐT trước tiên là đào tạo một công dân sống có mục đích, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, có tư duy độc lập và phản biện, sau đó là một người lao động có khả năng áp dụng các kiến thức tổng quát và chuyên môn để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và công việc.Mục tiêu cụ thể của CTĐT gồm 03 nhóm: mục tiêu
về kiến thức, mục tiêu kỹ năng (kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm) và mục tiêu về mức độ tự chủ và trách nhiệm, giúp người học có nền tảng kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn; có những kỹ năng thực hành cơ bản để có thể làm việc hiệu quả trong lĩnh vực liên quan đến quản trị kinh doanh và có khả năng tiếp tục học ở trình độ cao hơn [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006]
Trang 20Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành QTKD phù hợp với sứ mệnh và tầm nhìn của Trường Đại học Văn Lang là “Đào tạo những con người mang lại tác động tích cực truyền cảm hứng cho xã hội”, “Đào tạo người học trở thành phiên bản tốt nhất của chính họ, với tinh thần học tập suốt đời, luôn sống trọn vẹn với tất cả tiềm năng của bản thân” được xác định tại quyết định số 108/QĐ/VL-HĐT ngày 18/08/2020 về việc Ban hành sứ mệnh – tầm nhìn – giá trị cốt lõi của Trường ĐH Văn Lang Để có thể đào tạo những con người luôn nỗ lực, tự học hỏi, hoàn thiện
để trở thành “phiên bản tốt nhất của chính họ” đóng góp tích cực cho xã hội nói chung và công việc nói riêng, ngành QTKD xây dựng mục tiêu của CTĐT nhằm trang bị cho người học những kiến thức nền tảng về chính trị, nghệ thuật, xã hội, nhân văn và khoa học tự nhiên giúp người học khám phá các thế mạnh của bản thân, đồng thời nhận diện, đánh giá các vấn đề chính trị, kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa của Việt nam Trọng tâm của CTĐT cử nhân ngành QTKD là cung cấp cho người học các khối kiến thức cơ sở về quản trị kinh doanh
và các khối kiến thức chuyên sâu giúp học viên xây dựng được tư duy hệ thống, hiểu các hoạt động của một tổ chức theo các chức năng cũng như nối kết theo các qui trình, và áp dụng các lý thuyết, kỹ năng để thực hiện công việc trong các loại hình tổ chức khác nhau, từ kinh doanh đến hành chính nhà nước hay phi lợi nhuận Bên cạnh đó, người học cũng đạt được những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, hiểu biết và tuân thủ luật pháp, thái độ làm việc tích cực, khả năng thích ứng cao và tư duy phản biện, có khả năng tự nghiên cứu các vấn đề trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và nâng cao trình độ chuyên môn Tuy nhiên, phát biểu về mục tiêu CTĐT của ngành vẫn chưa thật sự phản ánh rõ ràng sứ mạng và tầm nhìn của Trường về
“đào tạo những con người mang lại tác động tích cực truyền cảm hứng cho xã hội” [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006], [H01.1.007], [H01.1.009]
Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành Quản trị kinh doanh trước tiên là đào tạo một công dân sống có mục đích, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, có tư duy độc lập và phản biện, sau đó là một người lao động có khả năng áp dụng các kiến thức tổng quát và chuyên môn để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và
Trang 21công việc Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành Quản trị kinh doanh đảm bảo tuân thủ Luật giáo dục tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 5 Luật Giáo dục đại học năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2018) quy định mục tiêu của giáo dục đại học và mục tiêu của đào tạo trình độ đại học như sau: “Đào tạo người học
có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân” Các yêu cầu này đều được phản ánh trong mục tiêu đào tạo của Khoa QTKD [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006], [H01.1.008]
2 Điểm mạnh
Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành QTKD được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh và tầm nhìn của Trường ĐH Văn Lang, phù hợp với mục tiêu của Luật Giáo dục Đại học
3 Điểm tồn tại
Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành QTKD cần phải tiếp tục điều chỉnh để phản ánh rõ hơn sứ mạng và tầm nhìn của Trường ĐH Văn Lang về “đào tạo những con người mang lại tác động tích cực truyền cảm hứng cho xã hội”
4 Kế hoạch hành động
Trong năm học 2020 – 2021, Hội đồng Khoa QTKD sẽ tiến hành rà soát lại các phát biểu về mục tiêu của CTĐT và thực hiện bổ sung, điều chỉnh nhằm thể hiện rõ ràng hơn sứ mệnh và tầm nhìn của Trường ĐH Văn Lang về “đào tạo những con người mang lại tác động tích cực truyền cảm hứng cho xã hội”
5 Tự đánh giá: 5/7
Tiêu chí 1.2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, bao quát được cả các yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo
1 Mô tả
Trang 22CĐR của CTĐT cử nhân ngành QTKD được xác định cụ thể và rõ ràng với các nội dung về kiến thức, kỹ năng, thái độ phản ánh được mục tiêu của CTĐT Năm học 2020 - 2021, CĐR được ban hành trong CTĐT của Khóa 26 gồm 12 CĐR, trong đó 04 CĐR về kiến thức, 05 CĐR về kỹ năng và 03 CĐR về mức độ
tự chủ và trách nhiệm Các CĐR được phát biểu bắt đầu bằng động từ thể hiện năng lực theo cấp độ thang bloom, thể hiện được năng lực yêu cầu của một cử nhân tốt nghiệp ngành QTKD Tuy nhiên, CĐR chưa được chi tiết hóa để có thể
dễ dàng hơn khi phân bổ vào các học phần [H01.1.001], [H01.1.002],
[H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006]
CĐR của CTĐT cử nhân ngành QTKD nêu cụ thể 04 CĐR về kiến thức; 05 CĐR về kỹ năng; 03 CĐR về thái độ phù hợp với mục tiêu hướng tới của CTĐT với những nội dung tương ứng Điều này được thể hiện trong Bảng 1.1 (Phụ lục III) Khi đạt được CĐR, người học có đủ năng lực để làm việc ở các vị trí, bộ phận tại các doanh nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận hay các cơ quan hành chính và tiếp tục phát triển chuyên môn của mình trong tương lai [H01.1.001]
1 Mô tả
Trang 23Khi xây dựng CĐR của CTĐT ngành QTKD, Khoa QTKD luôn tham khảo yêu cầu của các bên liên quan bao gồm: Nhà nước (Luật Giáo dục Đại học), trường Đại học Văn Lang (Sứ mệnh, Tầm nhìn, Giá trị cốt lõi và Chiến lược phát triển), Nhà sử dụng lao động (Yêu cầu về Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ) và Người học (Chất lượng đào tạo) Nhất quán với Luật Giáo dục Đại học, khung trình độ quốc gia Việt Nam (2016) đưa ra các yêu cầu đối với trình độ đại học (mức 6) Theo sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và chiến lược phát triển của trường ĐHVL năm
2020, trường ĐHVL là nơi đào tạo người học trở thành phiên bản tốt nhất của chính họ, là những nhà lãnh đạo tương lai với khả năng học tập suốt đời để phát triển tất cả tiềm năng của bản thân Để nắm bắt nhu cầu của thị trường lao động, hiểu các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ về nghề nghiệp, năm 2016, 2018,
2020, Khoa QTKD thực hiện lấy ý kiến của các bên liên quan (Cựu SV, chuyên gia và nhà sử dụng lao động) thông qua các hình thức như khảo sát, phỏng vấn, hội thảo, đợt lấy ý kiến gần nhất là tháng 6/2020 Trong đợt này, khoa QTKD tiến hành phỏng vấn, khảo sát doanh nghiệp, chuyên gia và họp hội đồng khoa mở rộng nhằm tìm hiểu về những năng lực mà người học tốt nghiệp phải có để làm
cơ sở cho việc xây dựng CĐR của CTĐT ngành QTKD Kết quả của các khảo sát, phỏng vấn, hội thảo này được tổng kết thành những yêu cầu về năng lực, được trình bày trong Bảng 1.2 (Phụ lục III) Như vậy, CĐR của CTĐT ngành QTKD được xây dựng phù hợp với quy định của Luật Giáo dục Đại học cũng như đáp ứng được yêu cầu của các bên liên quan, được trình bày trong Bảng 1.3 (Phụ lục III) [H01.1.007], [H01.1.008], [H01.3.001], [H01.3.002], [H01.3.003], [H01.3.004], [H01.3.005], [H01.3.006]
Việc rà soát CĐR của CTĐT ngành QTKD được thực hiện mỗi năm theo kế hoạch rà soát CTĐT của Trường Trong đó, các lần rà soát lớn vào năm 2020,
2018 và 2016 Các năm 2019, 2017, 2015, CĐR cũng được rà soát bởi Hội đồng Khoa, tuy nhiên không có sự thay đổi Dựa trên kết quả khảo sát năm 2020, CĐR ngành QTKD đã bổ sung các yêu cầu liên quan tới các lĩnh vực chuyên sâu gồm: Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Nguồn nhân lực; Quản trị Vận hành và Chuỗi cung ứng; Hệ thống thông tin quản lý Mặc dù trong các lần thực hiện rà soát lớn,
Trang 24Khoa QTKD đã thực hiện phỏng vấn đại diện doanh nghiệp để thu thập ý kiến Tuy nhiên, Khoa QTKD chưa tiếp cận được nhiều doanh nghiệp mà cựu sinh viên của Khoa QTKD đang làm việc nhằm đánh giá chính xác hơn mức độ hiệu quả của CTĐT qua các năm học [H01.3.007], [H01.3.001], [H01.3.002], [H01.3.003], [H01.3.008], [H01.3.009], [H01.3.010], [H01.3.011], [H01.3.012], [H01.3.013] CĐR của CTĐT ngành QTKD được công bố công khai bằng các hình thức
và phương tiện khác nhau để các bên liên quan có nhu cầu tìm hiểu dễ dàng tìm được thông tin Đối với giảng viên, CĐR được thông báo qua các cuộc họp Khoa đầu năm học mới hoặc có thể dễ dàng tìm hiểu trong hồ sơ lưu trữ tại Khoa CĐR của CTĐT ngành QTKD được BCN Khoa giới thiệu đến NH trong buổi sinh hoạt đầu khóa cũng như trong các buổi họp lớp cùng CNLSV Ngoài ra, NH và các bên liên quan khác còn có thể tiếp cận CĐR của CTĐT ở cổng thông tin điện tử của Khoa/ Trường [H01.3.014], [H01.3.015], [H01.3.016], [H01.3.017]
2 Điểm mạnh
CĐR của CTĐT ngành QTKD được xây dựng có sự tham gia và đóng góp ý kiến của các bên liên quan, đặc biệt là nhà sử dụng lao động CĐR của CTĐT được công bố công khai, rộng rãi bằng các hình thức và phương tiện khác nhau
để các bên liên quan có thể tiếp cận được một cách dễ dàng
3 Điểm tồn tại
Khoa QTKD chưa tiếp cận được các doanh nghiệp mà cựu sinh viên của Khoa đang làm việc để đánh giá mức độ hiệu quả của CTĐT qua các năm học, nhằm phục vụ tốt nhất việc điều chỉnh và cập nhật CĐR cho phù hợp
4 Kế hoạch hành động
Trong lần rà soát điều chỉnh năm 2021 – 2022, Khoa QTKD sẽ tổ chức lấy thêm ý kiến của nhiều đại diện các doanh nghiệp mà cựu sinh viên của Khoa đang làm việc
5 Tự đánh giá: 5/7
Kết luận
Trang 25Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành QTKD được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh và tầm nhìn của Trường ĐHVL, phù hợp với mục tiêu của Luật GDĐH CĐR của CTĐT được thiết kế tương ứng, đáp ứng yêu cầu của xã hội thông qua việc trang bị cho người học kiến thức ngành; năng lực và phẩm chất cá nhân, nghề nghiệp; kỹ năng giao tiếp và thực hành nghề nghiệp CTĐT và CĐR ngành QTKD được điều chỉnh, rà soát định kỳ và được công bố công khai giúp cho các bên liên quan tiếp cận một cách dễ dàng và có thể đóng góp ý kiến nhằm góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo
Tiêu chuẩn 1 có 03 tiêu chí, cả 03 tiêu chí đều đạt 5/7 điểm
Tiêu chuẩn 2 Bản mô tả chương trình đào tạo
Mở đầu
Bản mô tả CTĐT ngành QTKD được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành, điều chỉnh phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của Trường ĐHVL và Khoa QTKD Bản mô tả CTĐT ngành QTKD cung cấp các thông tin về mục tiêu CTĐT, CĐR, cấu trúc khóa học của toàn bộ CTĐT và của từng học phần cụ thể, bản tổng hợp các học phần, ĐCCT các học phần cũng như các thông tin chi tiết về phương pháp dạy và học, KTĐG học phần và ma trận mối quan hệ giữa CĐR của CTĐT với các học phần Bản mô tả CTĐT và ĐCCT các học phần được rà soát hàng năm nhằm đáp ứng nhu cầu của NH, nhu cầu xã hội
và được công bố công khai, dễ tiếp cận
Tiêu chí 2.1 Bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ thông tin và cập nhật
1 Mô tả
Thông tin về CTĐT được công bố trong CTĐT hoặc Bản mô tả CTĐT với đầy đủ các thông tin để người xem hiểu rõ về CTĐT của Khoa QTKD Cụ thể, Bản mô tả CTĐT Khóa 26 (2020) bao gồm: (1) Thông tin chung về CTĐT gồm Tên chương trình: Cử nhân Quản trị Kinh doanh; Bậc trình độ theo khung trình
độ quốc gia Việt Nam; Đơn vị cấp bằng; Đơn vị giảng dạy; Khoa quản lý; Trang thông tin điện tử của khoa; Tên văn bằng; Mã ngành đào tạo; Điều kiện tuyển
Trang 26sinh; Thời gian và hình thức đào tạo; Ngôn ngữ giảng dạy chính; Ngôn ngữ dùng
để đánh giá (2) CTĐT được kiểm định theo tiêu chuẩn của tổ chức (3) Tổ xây dựng/ rà soát CTĐT (Tên của tổ trưởng và các thành viên chính tham gia thiết kế/
rà soát CTĐT) (4) Vị trí công tác sau khi tốt nghiệp (5) Mục tiêu và CĐR của CTĐT (6) Các CTĐT và quy định được tham khảo (7) Cấu trúc CTĐT (8) Đóng góp của những người ngoài trường (9) Học tập trải nghiệm qua công việc thực
tế (10) Sinh viên/ Cựu sinh viên tham gia xây dựng và phát triển CTĐT (11) Chuyển ngành đào tạo và học tập suốt đời (12) Chất lượng và các tiêu chuẩn (13) Ngày thiết kế/ rà soát Bản mô tả CTĐT (14) Ma trận chức năng (mức độ đóng góp của các học phần cho các ELOs) (15) Mô tả vắn tắt nội dung các học phần [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H02.1.001], [H02.1.002], [H02.1.003] Việc rà soát, cải tiến CTĐT và Bản mô tả CTĐT được thực hiện định kỳ mỗi năm Trong các lần rà soát cải tiến lớn 2020, 2018, 2016 căn cứ trên việc tham khảo ý kiến của các bên liên quan, thay đổi trong chiến lược của nhà trường, CTĐT và Bản mô tả CTĐT của Khoa QTKD có những thay đổi Năm 2017 và
2019, Khoa QTKD có thực hiện rà soát CTĐT và cập nhật những thay đổi nhỏ Trong CTĐT K26 (năm 2020), dựa trên định hướng giáo dục khai phóng của trường, định hướng chuyên môn của khoa, nhu cầu của thị trường lao động, khối giáo dục đại cương được bổ sung các nhóm môn học về xã hội – nhân văn – nghệ thuật và kỹ năng Khối các môn học chuyên nghiệp cũng được phân thành các nhóm: các môn cơ sở ngành QTKD, các môn QTKD nâng cao và các định hướng chuyên sâu (có 4 định hướng để NH lựa chọn là Quản trị doanh nghiệp; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng; và Hệ thống thông tin quản lý) Một số môn học mới được đưa vào chương trình theo các định hướng chuyên sâu này Tuy nhiên, các bản mô tả CTĐT chưa đề cập đến điều kiện cụ thể để NH được chọn 1 trong 4 lĩnh vựa chuyên sâu [H01.3.001], [H01.3.002], [H01.3.003], [H01.3.009], [H01.3.011]
2 Điểm mạnh
Trang 27Bản mô tả CTĐT được thực hiện với đầy đủ các nội dung và cập nhật chi tiết theo yêu cầu của Trường và Khoa
3 Điểm tồn tại
Bản mô tả CTĐT chưa đề cập đến những điều kiện cụ thể để NH được chọn
1 trong 4 lĩnh vựa chuyên sâu
2020 – 2021 bao gồm các mục (1) Thông tin về học phần: số tín chỉ, thuộc khối kiến thức, bắt buộc/ tự chọn, học phần tiên quyết, học phần học trước, đơn vị phụ trách… (2) Mục tiêu và chuẩn đầu ra của học phần: được phân thành 3 nhóm: kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm, mức độ đóng góp của học phần vào CĐR của CTĐT (3) Mô tả vắn tắt nội dung học phần (4) Phương pháp dạy và học (5) Nhiệm vụ của sinh viên (6) Đánh giá và cho điểm: nêu rõ các phương pháp đánh giá và trọng số đánh giá của từng phương pháp, tiêu chí đánh giá được nêu ra thông qua rubric và Ma trận phương pháp đánh để đạt được CĐR của học phần (7) Giáo trình và tài liệu học tập (8) Nội dung chi tiết: nội dung giảng dạy trên lớp, nội dung NH cần tự học tại nhà, cách đánh giá kết quả học tập và thể hiện được sự đóng góp của từng nội dung học phần vào CĐR của học phần (9)
Trang 28Yêu cầu của giảng viên đối với học phần về phương tiện phục vụ giảng dạy (10) Biên soạn và cập nhật đề cương chi tiết nêu rõ Thông tin về điều chỉnh, cải tiến
đề cương chi tiết Ngoài ra, đề cương chi tiết còn cung cấp thông tin về Giảng viên phụ trách học phần [H02.2.001], [H02.2.002], [H02.2.003], [H02.2.004], [H02.2.005], [H02.2.006], [H02.2.007]
Cùng với rà soát CTĐT, Đề cương chi tiết các học phần được rà soát theo từng năm học Các nội dung thường được điều chỉnh trong đề cương chi tiết bao gồm: mục tiêu và kết quả học tập mong đợi của học phần (phù hợp với chuẩn đầu
ra của ngành nếu có thay đổi), giáo trình và tài liệu học tập (cập nhật tài liệu mới,
bổ sung thêm tài liệu tham khảo mới), nội dung chi tiết học phần (phù hợp với tài liệu học tập được cập nhật mới) Đa số các học phần đều được định kỳ rà soát và điều chỉnh Tuy nhiên, đề cương chi tiết của một số học phần chưa được cập nhật tài liệu tham khảo mới nhất theo quy định xuất bản, tái bản trong vòng 05 năm theo quy định [H02.2.008], [H02.2.009], [H02.2.010], [H02.2.011], [H02.2.012], [H02.2.013]
2 Điểm mạnh
ĐCCT các học phần của CTĐT ngành QTKD trình bày rõ ràng mức độ đóng góp của học phần vào CĐR của CTĐT và đầy đủ các thông tin giúp người học nắm vững mục tiêu, nội dung môn học và cách thức đánh giá môn học
5 Tự đánh giá: 5/7
Trang 29Tiêu chí 2.3 Bản mô tả chương trình đào tạo và đề cương các học phần được công bố công khai và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận
cấp cho người học khi người học có yêu cầu [H02.3.001], [H02.3.001],
[H01.3.015], [H01.3.016]
Tất cả ĐCCT các học phần trong CTĐT ngành QTKD được giảng viên giới thiệu tới NH trực tiếp trên lớp, đăng trên trang học trực tuyến, hoặc bản in được lưu tại Khoa Theo đó, người học, giảng viên, nhân viên trong trường có thể dễ dàng tiếp cận ĐCCT các học phần Tuy nhiên, các đối tượng bên ngoài trường như cơ quan quản lý, nhà sử dụng lao động ngoài liên hệ trực tiếp với Khoa QTKD
để có thông tin về ĐCCT các học phần thì chưa có cách thức thuận tiện hơn để tiếp cận thông tin trên [H02.3.003], [H02.3.004], [H02.3.005], [H02.3.006].Các bên liên quan như cơ quan quản lý, nhà sử dụng lao động, GV, người học, cựu người học đều có thể tiếp cận với bản mô tả CTĐT một cách dễ dàng
và thuận tiện nhất thông qua cổng thông tin của Khoa, bản in CTĐT được lưu tại văn phòng Khoa [H02.3.001], [H02.3.006]
2 Điểm mạnh
Bản mô tả CTĐT và ĐCCT được công bố công khai bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo điều kiện cho các bên liên quan dễ dàng tiếp cận, tạo cơ hội gắn kết, phối hợp giữa nhà trường và các bên liên quan trong công tác cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo
3 Điểm tồn tại
Trang 30Các đối tượng bên ngoài trường như cơ quan quản lý, nhà sử dụng lao động ngoài liên hệ trực tiếp với Khoa QTKD để có thông tin về ĐCCT các học phần thì chưa có cách thức tiếp cận thuận tiện hơn
4 Kế hoạch hành động
Năm học 2020 – 2021, Khoa QTKD sẽ đăng tải ĐCCT các học phần lên cổng thông tin điện tử của Khoa để các bên liên quan bên ngoài trường có thể dễ dàng tiếp cận
5 Tự đánh giá: 5/7
Kết luận
Bản mô tả CTĐT là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và đảm bảo được chất lượng đào tạo, đồng thời là cơ sở để NH lập kế hoạch học tập của mình nhằm đạt được các CĐR sau thời gian học tập CTĐT được xây dựng bài bản, khoa học, đồng thời có đối sánh CTĐT của một số trường đại học có uy tín trong
và ngoài nước CTĐT của ngành QTKD có mục tiêu rõ ràng, có kết cấu gồm các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành Nội dung bản mô tả CTĐT
và ĐCCT các học phần đầy đủ thông tin, được cập nhật và công bố công khai cho các bên liên quan
Tiêu chuẩn 2 có 03 tiêu chí, cả 03 tiêu chí đều đạt 5/7 điểm
Tiêu chuẩn 3 Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học
Trang 31Tiêu chí 3.1 Chương trình dạy học được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra
1 Mô tả
CTDH ngành QTKD được thiết kế dựa trên các yêu cầu của CĐR về kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ và trách nhiệm CTDH K26 (năm 2020) gồm 133 tín chỉ gồm các khối kiến thức: Khối kiến thức GDĐC là 53 tín chỉ cung cấp 4 nhóm kiến thức là Chính trị - Luật pháp; Khoa học tự nhiên – Toán – Tin học; Khoa học xã hội – Nhân văn – Nghệ thuật; và Kỹ năng – Ngoại ngữ) đáp ứng các CĐR 1,2,5,6,7,8,9,10,11,12 Khối kiến thức này cung cấp cho NH hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực từ chính trị, luật pháp, đến Khoa học tự nhiên, xã hội Các môn học đa dạng và nhiều lựa chọn cho phép NH có cơ hội trải nghiệm và khám phá bản thân ở các lĩnh vực khác ngoài chuyên ngành CTDH cung cấp cho NH học phần tự chọn và các môn học ở các lĩnh vực khác (NH ngành QTKD có thể học chung với các sinh viên ngành khác) cho phép NH có cơ hội rèn luyện kỹ năng ra quyết định, cởi mở, chấp nhận sự khác biệt Đây chính là hướng đào tạo khai phóng Bên cạnh đó, nhóm học phần về Kỹ năng và Ngoại ngữ còn giúp NH rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng viết, trình bày, diễn thuyết và ngoại ngữ Khối kiến thức cơ sở ngành QTKD là 27 tín chỉ nhằm đáp ứng các CĐR 2,3,5,6,7,8,9,10,11,12 Khối kiến thức này cũng cung cấp cho NH khả năng tư duy, phân tích, giải thích và đánh giá các vấn đề chung của nền kinh tế và doanh nghiệp Khối kiến thức chuyên ngành là 27 tín chỉ đối với chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng; và
21 tín chỉ đối với chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin Khối này cung cấp các kiến thức nâng cao của quản trị kinh doanh như Hành vi tổ chức, Quản trị chiến lược, Quản trị vận hành, Quản trị nguồn nhân lực, Quản lý quy trình doanh nghiệp v.v giúp NH hiểu biết sâu sắc hơn về các hoạt động và quản lý một tổ chức nói chung Khối kiến thức chuyên sâu là 18 tín chỉ đối với chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng; và
24 tín chỉ đối với chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin, nhằm đáp ứng các chuẩn đầu ra 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Khối kiến thức này cho phép NH tập trung
Trang 32sâu hơn vào các chức năng quản lý của một tổ chức Khối cuối cùng là thực tập
và tốt nghiệp 8 tín chỉ Học phần thực tập vào học kỳ hè cuối năm thứ 3 cho phép
NH vận dụng và rèn luyện thêm toàn bộ các kiến thức, kỹ năng và thái độ đã tích lũy trong 3 năm học tại trường, giúp đáp ứng tất cả các CĐR Học phần tốt nghiệp cung cấp cho NH 3 lựa chọn: Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào nghiên cứu; (hoặc) Dự án cuối khóa tập trung vào xây dựng ý tưởng và đánh giá kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp khởi nghiệp; (hoặc) 2 môn trong nhóm môn tự chọn chuyên ngành và chuyên sâu Tùy thuộc vào lựa chọn của NH mà nhóm học phần tốt nghiệp đáp ứng được các CĐR khác nhau, nhưng nói chung, sẽ hỗ trợ các CĐR 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Bên cạnh việc hoàn tất CTDH ngành QTKD, CTDH K26 còn cho phép NH học tích lũy thêm một số học phần để nhận chứng chỉ về Marketing hoặc Thương mại điện tử Từng học phần trong chương trình dạy học xác định rõ vai trò đóng góp đáp ứng chuẩn đầu ra nào được thể hiện qua ma trận mối quan hệ giữa các môn học trong chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra CTDH ngành QTKD cung cấp cho người học nhiều học phần tự chọn giúp người học có nhiều sự lựa chọn theo nhu cầu, đồng thời cũng rèn luyện cho người học tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong quá trình xem xét và lựa chọn học phần [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006].Các học phần trong CTDH sử dụng các PPGD bao gồm thuyết giảng, đối thoại, làm mẫu; phương pháp học tập bao gồm ghi chú, thảo luận nhóm, làm việc theo cặp đôi, thuyết trình, làm bài tập cá nhân; các phương pháp KTĐG gồm bài trắc nghiệm, bài tự luận, vấn đáp, thi giữa kỳ, thi cuối kỳ, được sử dụng phù hợp nhằm giúp đạt được mục tiêu, CĐR Đối với các học phần thuộc kiến thức đại cương, chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết giảng và ghi chú Đối với các học phần cơ sở ngành, chuyên ngành và chuyên sâu, NH được yêu cầu thuyết trình trên lớp, làm bài tập nhóm, tự đọc tài liệu và chuẩn bị bài trước khi tới lớp Bên cạnh đó, GV sử dụng các phương pháp đánh giá thường xuyên như bài trắc nghiệm đầu giờ để theo dõi được tính chuyên cần của SV góp phần đạt được CĐR về mức
độ tự chủ và trách nhiệm Ngoài ra, đối với một số học phần thuộc kiến thức chuyên ngành và chuyên sâu, NH được tham quan thực tế doanh nghiệp giúp tiếp
Trang 33cận thực tế và liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn Tuy nhiên, số lượng học phần
có tổ chức cho NH tham quan doanh nghiệp còn hạn chế [H02.2.002], [H02.2.003], [H02.2.004], [H02.2.005], [H02.2.006], [H02.2.007]
2 Điểm mạnh
CTDH được thiết kế gồm các khối kiến thức rõ ràng, có cấu trúc và liên kết chặt chẽ, đáp ứng các yêu cầu CĐR về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm của ngành QTKD CTDH mang đến cho NH nhiều sự lựa chọn CTDH ngành QKD áp dụng đa dạng các phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá tương ứng với từng nhóm kiến thức giúp người học đạt được CĐR
về kỹ năng và CĐR mức độ tự chủ và trách nhiệm đạt được thông qua việc thiết
kế CTDH cho phép NH có nhiều lựa chọn, thông qua các phương pháp giảng dạy
và đánh giá của các học phần trong CTDH và thông qua các hoạt động ngoại khóa Mỗi học phần thể hiện sự đóng góp trong việc đạt được CĐR của ngành QTKD
Trang 34được thể hiện cụ thể trong Ma trận thể hiện sự đóng góp của học phần vào CĐR [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006],
[H02.2.007], [H02.2.006], [H02.2.005], [H02.2.004], [H02.2.003], [H02.2.002]
Các phương pháp dạy và học, phương pháp kiểm tra đánh giá được xác định
rõ trong mỗi học phần Tùy theo từng học phần mà GV có phương pháp dạy, học
và phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp nhằm đạt được CĐR môn học và CĐR của CTĐT Đối với các học phần thuộc khối kiến thức đại cương và cơ sở ngành, phương pháp thông thường là thuyết giảng kết hợp với làm bài tập nhóm và thuyết trình, thảo luận nhằm cung cấp kiến thức nền tảng lý thuyết cho ngành học và giúp người học bước đầu hình thành các kỹ năng như kỹ năng tìm kiếm thông tin, làm việc nhóm, tư duy phản biện Đối với các học phần chuyên ngành, ngoài phương pháp thuyết giảng, làm bài tập nhóm và thuyết trình, GV còn giảng dạy thông qua nghiên cứu tình huống, cho sinh viên thực hành phương pháp đóng vai,
mô phỏng các hoạt động của doanh nghiệp, giúp NH tiếp tục phát triển và hoàn thiện các kỹ năng được yêu cầu trong CĐR Ngoài ra, trong đề cương chi tiết các học phần đều có các rubric đánh giá kết quả học tập bao gồm kiểm tra thường xuyên, thi giữa kỳ và thi kết thúc học phần để đánh giá mức đạt được CĐR Học phần thực tập doanh nghiệp giúp tạo sự quen thuộc cho SV với các nghiệp vụ trong thực tế, góp phần tăng cường CĐR về thái độ, ý thức nghiêm túc trong công việc thực tế và rèn luyện một số kỹ năng Trong quá trình học tập, NH được kiểm tra thường xuyên tại lớp với các hoạt động khác nhau do GV phụ trách học phần quyết định, chiếm 30% tổng số điểm Kỳ thi giữa kỳ chiếm 20%, và cuối kỳ chiếm 50% Các hình thức KTĐG bao gồm tự luận, trắc nghiệm, thuyết trình, tiểu luận Tùy thuộc vào mục tiêu của từng học phần mà GV lựa chọn phương pháp KTĐG phù hợp Sự đa dạng trong phương pháp dạy học và phương pháp KTĐG giúp người học có cơ hội phát triển toàn diện và khám phá bản thân [H02.2.007], [H02.2.006], [H02.2.005], [H02.2.004], [H02.2.003], [H02.2.002]
Nội dung các học phần trong CTDH được thiết kế hướng đến việc đạt được CĐR và được thể hiện cụ thể trong mục Ma trận mức độ đóng góp của học phần cho CĐR của CTDH trong ĐCCT Trong quá trình triển khai cập nhật, để đảm
Trang 35bảo nội dung các học phần luôn tương thích với CĐR, trước mỗi học kỳ, các giảng viên phụ trách học phần đều tiến hành họp chuyên môn để rà soát, cập nhật sách giáo trình hoặc các nội dung mới nhằm đảm bảo nội dung học phần giúp đạt được CĐR Ngoài ra, Khoa cũng tổ chức họp Hội đồng Khoa (trong đó bao gồm đại diện doanh nghiệp) để rà soát các nội dung trong từng học phần và lấy ý kiến về tính thống nhất của các học phần trong CTDH nhằm đạt được CĐR Ngoài ra, sau các cuộc khảo sát nhà tuyển dụng và cựu sinh viên về yêu cầu năng lực đối với cử nhân ngành QTKD (năm 2018, 2020), các giảng viên phụ trách học phần cũng thực hiện rà soát và cập nhật nội dung môn học Tuy nhiên, việc lấy ý kiến từ nhà tuyển dụng có sử dụng lao động là cựu NH ngành QTKD còn hạn chế [H02.2.007], [H02.2.006], [H02.2.005], [H02.2.004], [H02.2.003], [H02.2.002], [H02.2.008], [H02.2.009], [H02.2.010], [H02.2.011], [H02.2.012], [H02.2.013], [H01.3.001], [H01.3.002].
2 Điểm mạnh
Nội dung các học phần trong CTDH ngành QTKD, cùng với phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá được thiết kế phù hợp nhằm giúp người học đạt được CĐR, ngoài ra còn cung cấp cho người học sự phát triển toàn diện và cơ hội khám phá bản thân
5 Tự đánh giá: 5/7
Trang 36Tiêu chí 3.3 Chương trình dạy học có cấu trúc, trình tự logic; nội dung cập nhật và có tính tích hợp
1 Mô tả
Tổng khối lượng CTDH ngành QTKD gồm 133 tín chỉ Trong đó, khối kiến
thức GDĐC là 53 tín chỉ, chiếm 40% Khối này thường giảng dạy trong các học
kỳ đầu nhằm cung cấp cho NH một nền tảng kiến thức rộng, tổng quát về Chính trị, Pháp luật, Khoa học, Xã hội, Nhân văn và Nghệ thuật Khối GDĐC còn bao gồm các học phần về Kỹ năng và Ngoại ngữ, ngoài việc đóng góp vào CĐR của chương trình đào tạo, còn cung cấp kỹ năng cần thiết để NH có thể học tốt các học phần chuyên môn Khối kiến thức cơ sở ngành: 27 tín chỉ; Khối này bao gồm
9 học phần bắt buộc là các môn học về kinh tế, kế toán, quản lý và tài chính… vào các học kỳ 2,3,4,5 nhằm giúp NH có một kiến thức nền tảng căn bản về Quản trị và Kinh doanh Khối kiến thức chuyên ngành: Đối với ngành Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng; Quản trị doanh nghiệp: 27 tín chỉ Đối với ngành Quản lý hệ thống thông tin: 21 tín chỉ; Khối kiến thức này được học trong 2 năm học cuối cùng với khối kiến thức chuyên sâu, cung cấp các kiến thức nâng cao của quản trị kinh doanh Khối kiến thức này gồm 5-7 học phần bắt buộc và 2 học phần tự chọn Khối kiến thức chuyên sâu: Đối với ngành Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng; Quản trị doanh nghiệp: 18 tín chỉ Đối với ngành Quản lý hệ thống thông tin: 24 tín chỉ Khối kiến thức này cho phép NH tập trung sâu hơn vào các chức năng quản lý của một tổ chức với 4 lựa chọn 1) Hướng Quản trị doanh nghiệp dành cho những NH muốn biết khái quát các hoạt động chính của một tổ chức nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp 2) Hướng Quản trị nguồn nhân lực dành cho những NH muốn làm việc liên quan đến quản lý nhân sự, đào tạo, tuyển dụng, C&B tại các tổ chức có qui mô lớn hơn với chức năng quản lý nguồn nhân lực tách biệt với các chức năng khác 3) Hướng Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng dành cho những NH muốn làm việc về quản
lý điều hành như bộ phận kế hoạch, chất lượng, dịch vụ khách hàng, quản lý sản xuất, thu mua, quản lý cung ứng, logistic v.v Khối kiến thức này bao gồm 4 học phần (12 tín chỉ) bắt buộc và 3 học phần (9 tín chỉ) tự chọn Nhóm thực tập và tốt
Trang 37nghiệp: 8 tín chỉ Trong đó thực tập thường bắt đầu vào học kỳ hè sau năm thứ 3
và học phần tốt nghiệp vào học kỳ cuối NH có thể chọn nghỉ hoàn toàn 1 học kỳ
để thực tập nhằm tăng cường thêm các kinh nghiệm thực tiễn để tăng cơ hội việc làm Bên cạnh việc hoàn tất CTĐT ngành QTKD (với 4 lựa chọn chuyên sâu khác nhau), CTĐT còn cho phép NH học tích lũy thêm một số học phần để nhận chứng chỉ về Marketing hoặc Thương mại điện tử Như vậy, cấu trúc chương trình thể hiện sự tính mạch lạc, logic với trình tự các học phần được kết nối chặt chẽ giữa các học phần cơ bản và chuyên ngành Tất cả học phần trong CTHD ngành QTKD được thiết kế hợp lý, tỷ lệ cân đối giữa khối kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, kiến thức ngành, kiến thức bổ trợ, thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp Bên cạnh việc tăng tỷ lệ các học phần tự chọn, CTDH còn cho phép NH lựa chọn trong số nhiều hướng chuyên sâu thuộc QTKD [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006]
Các học phần trong CTDH được bố trí hợp ký Các học phần thuộc khối kiến thức GDĐC thường giảng dạy trong các học kỳ đầu nhằm cung cấp cho NH kiến thức nền tảng và bước đầu hình thành kỹ năng Các học phần thuộc khối kiến thức
cơ sở học được bố trí vào các học kỳ 2,3,4,5 nhằm giúp NH có một kiến thức nền tảng căn bản về Quản trị và Kinh doanh Các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành được bố trí trong 2 năm học cuối cùng với khối kiến thức chuyên sâu, cung cấp các kiến thức nâng cao của quản trị kinh doanh CTDH cũng xác định rõ trình tự các học phần thông qua các môn học trước và các môn tiên quyết, đảm bảo tính kế thừa giữa các môn, được thể hiện trong sơ đồ CTDH CTDH của Khoa QTKD còn đảm bảo tính tích hợp thông qua cách thiết kế các khối kiến thức đại cương, khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên sâu, đảm bảo cung cấp một nền tảng kiến thức căn bản vững chắc, nhưng vẫn cho phép NH chọn các chuyên sâu với khiến thức nâng cao và ứng dụng sát vào thực thế công nghiệp [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006]
Sự cập nhật của CTDH được thực hiện qua những đợt cải tiến CTDH, trung bình là 2 năm một lần Với khoa QTKD, các đợt cải tiến CTDH trong vòng 5 năm được thực hiện vào các năm 2016 (khóa 22), 2018 (khóa 24) và 2020 (khóa 26)
Trang 38Căn cứ để điều chỉnh CTDH là các khảo sát, phỏng vấn nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, các chuyên gia về nhu cầu của thị trường lao động; định hướng chiến lược của Trường, Khoa; và đối sánh với các trường đại học uy tín trong và ngoài nước [H01.3.001], [H01.3.002], [H01.3.003], [H03.3.004], [H03.3.003], [H03.3.001] Khi điều chỉnh CTDH, Khoa thực hiện so sánh CTDH của Khoa với CTDH của các trường trong nước và ngoài nước nhằm đánh giá sự tương thích các môn học trong CTDH và làm căn cứ để tham khảo cải tiến CTDH Các trường trong nước gồm: ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Hoa Sen, ĐH Kinh tế_ĐHQG Hà Nội,
ĐH Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, ĐH Mở Tp Hồ Chí Minh Các trường ngoài nước gồm: University of Houston, California state University, Fullerton, Victoria University, Centria University, Mendel University Sự so sánh được trình bày trong Bảng đối sánh CTĐT Tuy nhiên, các CTDH được sử dụng làm đối sánh của trường đại học có cùng định hướng chiến lược đào tạo theo hướng ứng dụng như trường đại học Văn Lang không nhiều [H03.3.001], [H03.3.002]
2 Điểm mạnh
CTDH có cấu trúc hợp lý, có trình tự logic giữa các khối kiến thức đại cương
và chuyên nghiệp, có nội dung được cập nhật và cải tiến qua các năm
3 Điểm tồn tại
Tuy nhiên, các CTDH được sử dụng làm đối sánh của trường đại học có cùng định hướng chiến lược đào tạo theo hướng ứng dụng như trường đại học Văn Lang không nhiều
4 Kế hoạch hành động
Từ năm học 2020 – 2021, Khoa QTKD sẽ tìm hiểu các thêm các CTDH của các trường có định hướng chiến lược tương tự với trường Đại học Văn Lang để thực hiện đối sánh
5 Tự đánh giá: 5/7
Kết luận
Trang 39CTDH ngành QTKD được thiết kế dựa trên CĐR với các chuẩn về kiến thức, kỹ năng và mức tự chủ và trách nhiệm của người học Phương pháp dạy và học
đa dạng cho phép người học nắm bắt được các khối kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, từ lý thuyết đến ứng dụng Phương pháp giảng dạy và đánh giá còn cho phép người học rèn luyện các kỹ năng và thái độ cần thiết đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu
ra của môn học và toàn chương trình Chương trình cũng thể hiện sự lôgic giữa các học phần và kết nối chặt chẽ giữa các học phần cơ bản và chuyên ngành Các học phần cơ sở, các học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên sâu được thiết
kế linh hoạt, cung cấp cho người học nhiều lựa chọn Nội dung của các học phần
cơ sở và học phần chuyên ngành phù hợp, bổ trợ lẫn nhau Trình tự của từng học phần trong các học kỳ do Khoa quy định hợp lý, đã được phát triển một cách có
hệ thống, có cấu trúc linh hoạt và được đối sánh với CTDH của nhiều trường trong
và ngoài nước CTDH được định kỳ rà soát để đảm bảo sự phù hợp và tính cập nhật dựa trên nhiều nguồn khác nhau
Tiêu chuẩn 3 có 03 tiêu chí, cả 03 tiêu chí đều đạt 5/7 điểm
Tiêu chuẩn 4 Phương pháp tiếp cận trong dạy và học
Mở đầu
Trên cơ sở mục tiêu giáo dục của Trường ĐHVL, ngành QTKD đã xác định
rõ MTGD của CTĐT và phổ biến rộng rãi tới các bên liên quan Ngành QTKD đã
tổ chức đào tạo theo hướng vừa phát huy khả năng tư duy sáng tạo vừa rèn luyện thực hành nghề nghiệp cho người học Ngành đã chọn cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, tổ chức các hoạt động dạy học và thực tập ngoại khóa nhằm đạt được CĐR của CTĐT và gắn liền với MTGD của nhà Trường Bên cạnh đó đã sử dụng các phương pháp dạy học đa dạng nhằm phát triển tính chủ động sáng tạo trong học tập cho người học Để làm được điều này, CTĐT xác định rõ mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ và được mỗi GV và người học nắm rõ để thực hiện Cách tiếp cận này được cụ thể hóa ở việc thiết kế chương trình với các học phần kế tiếp nhau một cách logic, các hoạt động dạy và học đều phải cùng hướng đến chuẩn đầu ra qua đó luyện các kỹ năng, nâng cao khả năng
Trang 40học tập suốt đời của người họ Các hoạt động dạy học và chuẩn đầu ra của chương trình cũng được phổ biến rộng rãi đến nhà tuyển dụng và toàn xã hội
Tiêu chí 4.1 Triết lý giáo dục hoặc mục tiêu giáo dục được tuyên bố rõ ràng và được phổ biến tới các bên liên quan
1 Mô tả
Triết lý giáo dục của Trường được ban hành trong Quyết định số 109/QĐ/VL-HĐT ngày 18/08/2020 của Hội đồng Trường Trong đó nêu rõ “thông qua học tập trải nghiệm, đào tạo con người toàn diện, có khả năng học tập suốt đời, có đạo đức, có sức ảnh hưởng và mang lại thay đổi tích cực cho cộng động” Mục tiêu chiến lược của Trường được ban hành trong Quyết định số 110/QĐ/VL-HĐT ngày 18/08/2020 của Hội đồng Trường Trong đó nêu rõ 10 mục tiêu chiến lược của Trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 [H01.1.007], [H04.1.001]
Trong các cuộc họp Khoa, BCN Khoa đã trình bày triết lý giáo dục của Trường để cán bộ, GV, nhân viên hiểu rõ và thực hiện Khi thực hiện rà soát CTĐT và đề cương chi tiết các học phần, triết lý giáo dục cũng được đưa ra là một trong những căn cứ để điều chỉnh và cải tiến Trong buổi sinh hoạt công dân đầu năm học, các SV được nghe trình bày về triết lý giáo dục của Trường Từ đó,
SV hiểu rõ những việc mình cần làm là thực hiện theo các yêu cầu về “Nhiệm vụ của SV” trong ĐCCT học phần để giúp hoàn thành mục tiêu mà ngành QTKD và Trường đã đề ra Tuy nhiên, các hoạt động cho sinh viên nhằm thực hiện theo triết
lý giáo dục là đào tạo con người “mang lại thay đổi tích cực cho cộng động” vẫn chưa có kế hoạch hành động cụ thể [H01.3.014], [H01.3.015], [H01.3.016], [H01.3.001], [H01.3.002], [H01.3.003], [H02.2.008], [H02.2.009], [H02.2.010], [H02.2.011], [H02.2.012], [H02.2.013], [H04.1.004]
Triết lý giáo dục của Nhà trường được công bố bằng văn bản thông qua website Trường Ngoài ra, Trường cũng gửi văn bản này qua hệ thống email đến toàn thể cán bộ GV, NV Triết lý giáo dục của trường đã được phổ biến đến NH thông qua các buổi đối thoại giữa người học và nhà trường và các bài phát biểu