1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp bài tập thì quá khứ đơn có đáp án Tiếng Anh 10

6 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN CÓ ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 10

1 Khái niệm thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết

thúc trong quá khứ

2 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Ta thường gặp những từ sau:

 Yesterday: Hôm qua

 Last night: Tối qua

 Last week: Tuần trước

 Last month: Tháng trước

 Last year: Năm ngoái

 Ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)

 at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)

 When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

3 Cách dùng thì quá khứ đơn

- Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

Ví dụ

He visited his parents every weekend

She went home every Friday

- Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ

She came home, switched on the computer and checked her e-mails

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it

- Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

Ví dụ

When I was having breakfast, the phone suddenly rang

When I was cooking, my parents came

- Dùng trong câu điều kiện loại II

Ví dụ

If I had a million USD, I would buy that car

If I were you, I would do it

4 Công thức thì quá khứ đơn

CHÚ Ý:

 Khẳng định: S + V-ed

Ví dụ:

Trang 2

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

– I was at my friend’s house yesterday morning (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)

– They were in London on their summer holiday last year (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

– We studied English last night (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.) – He met his old friend near his house yesterday (Anh ấy đã gặp người bạn

cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Phủ định

 Phủ định: S + was/were not + V (nguyên thể) Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t – were not = weren’t

Ví dụ:

– She wasn’t very happy last night because of having lost money (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền) -We weren’t at home yesterday

(Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

 Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt

là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

– He didn’t come to school last week

(Tuần trước cậu ta không đến trường.) – We didn’t see him at the cinema last night (Chúng tôi không trông thấy anh

ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Nghi vấn

 Câu hỏi: Was/Were+ S + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t Yes, we/ you/ they + were

– No, we/ you/ they + weren’t

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday?

(Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

 Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể

Ví dụ:

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có

đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t (Có, mình có./

Không, mình không.) – Did he miss the train yesterday?

(Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Trang 3

Yes, she was./ No, she wasn’t

(Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday?

(Hôm qua họ có làm việc không?) Yes, they were./ No, they weren’t

(Có, họ có./ Không, họ không.)

Yes, he did./ No, he didn’t (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Lưu ý

 Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ

– Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm ->

ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”

Ví dụ:stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”

Ví dụ:play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

 Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed” Những động từ này

ta cần học thuộc

Ví dụ: go – went/ get – got / see – saw/ buy – bought

Bài tập thì quá khứ đơn

Bài tập áp dụng

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 My sister (get) married last month

2 Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago

3 My computer (be ) broken yesterday

4 He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week

5 My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday

6 My children (not do) their homework last night

Trang 4

8 They (watch) TV late at night yesterday

9 Your friend (be) at your house last weekend?

10 They (not be) excited about the film last night

Bài 2: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống

1 They the bus yesterday

A don’t catch B weren’t catch C didn’t catch D not catch

2 My sister home late last night

A comes B come C came D was come

3 My father tired when I home

A was – got B is – get C was – getted D were – got

4 What you two days ago?

A do – do B did – did C do – did D did – do

5 Where your family on the summer holiday last year?

A do – go B does – go C did – go D did – went

Bài 3: Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho

1 Yesterday/I/see/Jaden/on/way/come home

2 What/you/do/last Monday/You/look/tired/when/come/our house

3 Linda/not/eat/anything/because/full

4 cats/go/out/him/go shopping//They/look/happy

5 You and your classmates/not/study/lesson?

Bài 4: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn

1 I _ at my mom’s home yesterday (stay)

2 Hannah to the theatre last Sunday (go)

3 I and my classmates a great time in Da Nang last year (have)

4 My holiday in California last summer wonderful (be)

5 Last January I _ Sword Lake in Ha Noi (visit)

6 My grandparents very tired after the trip (be)

7 I _ a lot of gifts for my older brother (buy)

8 James and Belle _ sharks, dolphins and turtles at Vinpearl aquarium (see)

9 Gary _ chicken and rice for lunch (eat)

10 We about their holiday in Ca Mau (talk)

ĐÁP ÁN Bài 1

1 got

2 came

3 was

Trang 5

4 bought

5 gave – was

6 didn’t do

7 Did you live

8 watched

9 Was your friend at

10 weren’t

Bài 2

1 They the bus yesterday

A don’t catch B weren’t catch C didn’t catch D not catch

2 My sister home late last night

A comes B come C came D was come

3 My father tired when I home

A was – got B is – get C was – getted D were – got

4 What you two days ago?

A do – do B did – did C do – did D did – do

5 Where your family on the summer holiday last year?

A do – go B does – go C did – go D did – went

Bài 3

1 Yesterday, I saw Jaden on the way I came home

2 What did you do last Monday? You looked tired when you came to our house

3 Linda didn’t eat anything because she was full

4 The cats went out with him to go shopping They looked very happy

5 Did you and your classmates not study the lesson?

Bài 4

1 stayed

2 went

3 had

4 was

5 visited

6 were

7 bought

8 saw

9 ate

10 talked

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ

An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các

em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê

Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc

Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp

12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 31/03/2022, 12:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w