Gọi E, F là hình chiếu vuông góc của D trên AB và AC, K là giao điểm của CE và BF, H là giao điểm của BF với đường tròn ngoại tiếp tam giác AEK.. Chứng minh DH BF... HKID nội tiếp..
Trang 1GIẢI BỘ ĐỀ THI HSG TOÁN LỚP 10 (2015) THPT CHUYÊN CAO BẰNG
Câu 1 ( 4,0 điểm ):
Gi¶i hÖ ph¬ng tr×nh:
3
1 2 1 4
) 2 1 ( 2 8
2 3
3 2
y x
x
y xy
y x
Giải:
ĐK: từ pt (2) ,suy ra x> 0
(1) x(x 2y) 4y2( 2yx) (x 2y)(x 4y2) 0 x 2y( vì x+4y2> 0 )
Thay vào phương trình (2) có 3 x3 4x x2 2x 4 (*)
Ap dụng bất dẳng thức AM-GM tacó
x x x x x
x
x x x x x x
x x
x x
x
4 3
4 2
2
3 ) 2 2
4
(
2
3
2 ) 4 ( 4
3 2
) 4 ( 4
3 4
4 4
2 4
4
3 3
2
2 2
2 2
2
Dấu đẳng thức xảy ra khi x = 2 Hệ phương trình có nghiệm x(2,1)
Câu 2 ( 4,0 điểm ):
Cho tam giác nhọn ABC, phân giác trong góc A cắt BC tại D Gọi E, F là hình chiếu vuông góc của D trên AB và AC, K là giao điểm của CE và BF, H là giao điểm của BF với đường tròn ngoại tiếp tam giác AEK
Chứng minh DH BF
Giải:
*) Gọi I = AK BC
Ta có AI, BF, CE đồng quy
FA IC EB
FC IB EA
Mà AE = AF
cos
IB EB DB B
cos sin cos
cos sin cos
sin cos
sin
cos
IC b C
I
H
E
D A
B
C
Trang 2*) A, E, H, K cùng thuộc một đường tròn BE BA BH BK.
A, E, D, I cùng thuộc một đường tròn BE BA BD BI
HKID nội tiếp
BK BH BD BI
Mà góc DIK vuông nên góc DHK vuông Vậy DH BF (ĐPCM)
Câu 3 ( 4,0 điểm):
Cho a;b;c0 thỏa mãn abcabc 4 Chứng minh rằng
a b c
b a
c c
a
b c
b
2
Giải:
Áp dụng BĐT Bunhiakopxki ta được
a b c b a c c a b
c b a b
a
c c
a
b b
c
a
T
Lại có a bc b a c c ab2 a bc2ab2bc2ac
ab bc ac
c b a c b a T
2
Ta sẽ chứng minh abcabbcca(1)
4 (
;
;
2
S P P ab S b
1
4
P
S
2 1
1
4 1
4
P
S S P P
S S
Nếu P1S 0VT 0VP
Nếu P1S 0 Ta có (vì ) Suy ra
P
4 4 1
2 2
4
2
S
P
(vì )
2
2 2
16
P
Vậy: abcabbcac Từ (*) suy ra
2
c b a
T
Câu 4 ( 4,0 điểm):
Tìm tất cả các bộ ba số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho tích của hai số bất kỳ cộng 1 chia hết cho số còn lại
Giải:
Trang 3Gọi a, b, c là ba số tự nhiên lớn hơn 1 thỏa mãn điều kiện
Dễ thấy a, b, c là ba số đôi một nguyên tố cùng nhau ( vì nếu có hai số không nguyên tố cùng nhau chẳng hạn a và b thì ( a, b) >1 Khi đó (ac, b) = d >1
suy ra ac +1 không chia hết cho d , do đó ac + 1 cũng không chia hết cho b ),
suy ra các số đó là khác nhau
Số S = ab + bc + ca + 1 chia hết cho các số a, b, c nên S chia hết cho abc
( vì các số a, b, c là ba số đôi một nguyên tố cùng nhau) Vì vậy S abc
* Không mất tính tổng quát, giả sử 2 a b c.
Nếu b 4, khi đó c 5, abc 2.4.5 40 và
40
Điều mâu thuẫn này chứng tỏ b 4, do đó a 2, b 3 Vì ab 1 7 chia hết cho 7 nên c 7
Vậy bài toán chỉ có một bộ ba số duy nhất thỏa mãn điều kiện là 2, 3, 7
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho 2015 tập hợp, mỗi tập hợp có 45 phần tử và hai tập bất kì có đúng một phần tử chung Chứng minh rằng tồn tại một phần tử thuộc tất cả 2015 tập hợp trên
H D Giải:
Xét tập A trong số 2015 tập đã cho A giao với 2014 tập còn lại nên tồn tại aA là phần tử chung của không ít hơn 2014 tập còn lại
1 45 45
Vậy a thuộc các tập A A A, , 1 2 , , A45 và trong 46 tập này không có hai tập nào có phần tử chung khác a
Ta sẽ chứng minh a thuộc tập B bất kì trong 20105 tập đã cho
Thật vậy, nếu aB thì B có với mỗi tập A A A, , 1 2, , A45 một phần tử chung khác
a, suy ra B có không ít hơn 46 phần tử, mâu thuẫn Bài toán được chứng minh
PHH sưu tầm & GT - 12/2015 - nguồn THPT chuyên Cao Bằng