TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: + Nêu mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác?. GV tóm tắt trên bảng 3 Bài mới: a Giới thiệu bài:1/ Vận dụng mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện t
Trang 1Chương III QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
Trang 2Ngày soạn: 23/3/2005 Tuần:27
Tiết:48 Bài dạy:QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG
Kiến thức:Nắm vững mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
Kĩ năng: Vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán , nhận xét các tính chất qua hình vẽ
Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV:Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ.Tam giác ABC bằng bìa gắn vào một bảng phụ( AB < AC)
HS:*Tam giác ABC bằng giấy có AB < AC
Ôn tập: Các trường hợp bằng nhau của tam giác , tính chất góc ngoài của tam giác, xem lại định lí thuận và định lí đảo
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+) GV giới thiệu sơ lược nội dung chương III hình học 7
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:(1/) Hôm nay ta nghiên cứu bài học đầu tiên của chương
b) Bài mới:
15/ HĐ 1: Góc đối diện với
cạnh lớn hơn
GV: Cho HS làm ?1 và ?2
SGK
GV: Mời đại diện 1 nhóm
lên thực hiện gấp hình trước
lớp và giải thích nhận xét
của mình
GV: Từ việc thực hành trên,
em rút ra nhận xét gì?
GV: Ghi định lí 1 (SGK) lên
bảng, yêu cầu HS nêu GT –
KL của định lí?
GV: Cho HS tự đọc phần
chứng minh định lí ở SGK,
sau đó gọi 1 HS rình bày lại
chứng minh
GV(đvđ chuyển ý) Trong
tam giác ABC nếu AC>AB
thì góc B > góc C, ngược lại
nếu góc B >góc C thì cạnh
AC quan hệ như thế nào với
cạnh AB?
HS: Thực hiện ?1 và ?2 SGK
+) ?2 hoạt động nhóm
HS: Cử đại diện nhóm trình bày
HS: Trong một tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn
Định lí 1:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
A
B C
GT: ABC; AC > AB KL: B > C
12/ HĐ 2: Cạnh đối diện với
góc lớn hơn
2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn
Trang 3GV: Cho HS làm ?3 SGK.
GV: Yêu cầu HS phát biểu
định lí 2 , nêu GT – KL của
định lí?
GV: So sánh định lí 1 và 2,
em có nhận xét gì?
GV: Trong tam giác vuông
ABC( góc A = 1V) cạnh nào
lớn nhất ? vì sao?
GV: Trong tam giác tùMNP
có góc M > 900 , thì cạnh
nào là cạnh lớn nhất ? Vì
sao?
GV: Yêu cầu HS đọc 2 ý
của nhận xét trang 55 SGK?
HS: Thực hiện được
HS:Phát biểu định lí và nêu GT – KL của định lí
HS: Giả thiết của định lí này là kết luận của định lí kia và ngược lại
HS: BC lớn nhất
HS: NP lớn nhất
+) Định lí 2(SGK)
A
B C
GT: ABC; B > C KL: AC > AB
*) Nhận xét(SGK)
10/ HĐ 3: Củng cố
+) Nêu mối quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện trong
tam giác?
+) GV cho HS làm bài tập 1
và 2 SGK?
+) Bài tập trắc nghiệm:Đ –
S:
a) Trong một tam giác, đối
diện với 2 góc bằng nhau là
2 cạnh bằng nhau
b) Trong một tam giác
vuông, cạnh huyền là cạnh
lớn nhất
c) Trong một tam giác, đối
diện với cạnh lớn nhất là
góc tù
d) Trong một tam giác tù,
đối diện với góc tù là cạnh
lớn nhất
e) Trong hai tam giác, đối
diện với cạnh lớn hơn là
góc lớn hơn
HS: Nêu được
HS: Thực hiện trong vở bài tập
Bài tập Đ – S: a) Đ
b) Đ c) S d) Đ e) S
+) BTVN: 3,4,7 trang 56 SGK+ 1,2,3 trang 24 SBT
GV: Trong đó bài tập 7 là một cách chứng minh khác của định lí 1
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 4Ngày soạn:28/3/2005 Tuần:28
Tiết:49 Bài dạy: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:Củng cố mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Kĩ năng: Vận dụng các định lí để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác
Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV:Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ
HS:+) Nắm vững mối quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác
+) Thước thẳng, compa, thước đo góc
+) Chuẩn bị trước các bài tập mà GVđã cho ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+) Nêu mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác?( GV tóm tắt trên bảng)
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:(1/) Vận dụng mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác vào việc giải các bài tập như thế nào? Hôm nay ta tiến hành luyện tập
b) Bài mới:
15/ HĐ 1: So sánh các cạnh
trong một tam giác
GV: Cho HS đọc đề bài tập
3 SGK
GV: Gọi 1 HS vẽ hình và
nêu GT – KL của bài toán?
GV: Cạnh nào lớn nhất ? Vì
sao?
GV: Có nhận xét gì về tam
giác ABC?
GV: Hãy tính góc C?
GV: Cho HS hoạt động
nhóm bài tập 5 SGK?
HS: Đọc đề
HS: Thực hiện được
HS: Trả lời miệng , dựa vào nhận xét: << trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất >>
HS: …
HS: Tính được góc C =
400 Từ đó nhận xét được tam giác ABC là tam giác cân và cân tại A
HS: Hoạt động nhóm HS: Vận dụng nhận xét đã nêu ở bài tập 3 giải thích
HS: Cử đại diện nhóm trình bày ( 2 nhóm)
Bài 3:
B
A C GT: ABC; A = 100 0; B
= 400
KL: a) Tìm cạnh lớn nhất b) ABC là tam giác gì?
Giải:
a) ABC là tam giác tù(
A = 1000) nên BC lớn nhất
b) Ta có:C = 1800-(A+B)
= 1800-1400 = 400
Do đó:B = C = 400
Vậy ABC cân tại A. Bài 5/ SGK
+) Xét DBC cóC tù nên DB > DC (1)
+) B2là góc ngoài của DBC nên B2> C
B2 tù
Trang 5GV: Đặt vấn đề cho HS suy
nghĩ: Nếu góc C là góc
vuông thì két luận trên vẫn
còn đúng không? Nếu C là
góc nhọn thì kết luận trên
vẫn còn đúng không? HS: C vuông , vẫn còn
đúng; C nhọn thì chưa chắc!
+) Xét DAB có B 2 tù nên DA > DB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
DA > DB > DC Vậy: Hạnh đi xa nhất ; Trang đi gần nhất
D
A B C
12/ HĐ 2: So sánh các góc
trong một tam giác.
GV: Cho HS làm bài tập 6
SGK
GV: Yêu cầu HS suy luận
có căn cứ
GV: Nhận xét việc hoạt
động nhóm của HS, sửa
chữa sai sót nếu có
HS: Hoạt động nhóm
HS: Cử đại diện nhóm trình bày, các HS khác nhận xét.( 2 nhóm trình bày)
Bài 6 SGK:
B
A D C
Ta có: AC = AD + DC( vì
D nằm giữa A và C) Mà DC = BC(gt)
AC = AD + BC
AC > BC
B > A( quan hệ
giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác)
Câu c) đúng
8/ HĐ 3: Củng cố
+) Trong một tam giác , đối
diện với cạnh nhỏ nhất là
góc gì?( nhọn, vuông, tù)?
Tại sao?
HS: Trong một tam giac, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ nhất, mà góc nhỏ nhất của tam giác chỉ có thể là góc nhọn( do tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800và mỗi tam giác có ít nhất một góc nhọn)
+) Học ôn lại mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
+) Tham khảo trước bài học: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên…
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 6Ngày soạn: 30/3/2005 Tuần:28
Tiết:50 Bài dạy: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ
ĐƯỜNG XIÊN – ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:+) Nắm được khái niệm đường vuông góc , đường xiên, hình chiếu của đường xiên
+) Nắm vững mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên ; đường xiên và hình chiếu của chúng
Kĩ năng: Biết vận dụng 2 định lí vào việc giải các bài tập đơn giản
Thái độ:Giáo dục ý nghĩa thực tế của toán học là luôn luôn gắn liền với cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV:Thước thẳng, êke, phấn màu, bảng phụ
HS:+) Nắm vững định lí Pitago; Nhận xét về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác; Thước thẳng, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+) Nhắc lại nội dung định lí Piyago? ( GV ghi ở góc bảng)
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:(2/) Treo bảng phụ ghi hình vẽ như phần mở đầu SGK và đặt vấn đề: Ai bơi
xa nhất? Ai bơi gần nhất?Nội dung tiết học hôm nay ta sẽ biết được điều đó
b) Bài mới:
vuông góc , đường xiên, hình
chiếu của đường xiên
GV: Vẽ hình
A
d
H B
GV: Giới thiệu các khái
niệm: đường vuông góc,
chân đường vuông góc, hình
chiếu của một điểm, đường
xiên, hình chiếu của đường
xiên trên đường thẳng d
GV: Cho HS làm ?1 trên
bảng con?
HS: Nghe GV trình bày và vẽ hình vào vở, ghi chú bên cạnh hình vẽ
HS: Thực hiện ?1 SGK;
một HS lên bảng thực hiện.Cả lớp nhận xét
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên ( SGK)
vuông góc và đường xiên
GV: Cho HSlàm ?2 SGK
HS: Thực hiện ?2 SGK 2 Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên
Trang 7GV: Hãy so sánh độ dài của
đường vuông góc và các
đường xiên?
GV: Nhận xét của em là
đúng, đó chính là nội dung
định lí 1 Gọi 1 HS đọc định
lí 1, vẽ hình và nêu GT –
KL ?
GV: Em nào chứng minh
được định lí trên?
GV: Còn có cách c/m nào
khác? Thử vận dụng định lí
Pitago?
GV: Giới thiệu khái niện
khoảng cách từ một điểm
đến một đường thẳng
HS: đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV
HS: Dựa vào nhận xét của tiết học trước c/m được
HS:… Thảo luận nhóm
Định lí 1(SGK) A
d
H B
GT: A d AH: đường vuông góc AB: đường xiên
KL: AH < AB
Chứng minh(SGK)
hình chiếu của chúng
GV: Đưa hình 10 và ?4 SGK
trên bảng phụ cho HS quan
sát và thực hiện
GV: Từ bài toán trên hãy
suy ra quan hệ giữa các
đường xiên và hình chiếu
của chúng?
GV: Giới thiệu nội dung
định lí và cho 2 HS đọc lại
định lí
HS: Đọc đề bài tập ?4 SGK
HS: Hoạt động nhóm
HS: Cử đại diện nhóm trình bày( 2nhóm)
HS: ……
HS: Đọc định lí
3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng
Định lí 2(SGK) A
B H C d
a) HB > HC AB > AC b) AB > AC HB > HC c) HB = HC AB = AC
GV: Treo bảng phụ ghi đề
bài tập 8 và 9 cho HS thực
hiện?
GV: Nhận xét bài làm của
HS
HS: Thực hiện bài tập 8 ( Giải miệng)
HS: Bài tập 9 trên bảng con
Bài 8:
+) Câu c) đúng vì theo định lí 2b
Bài 9:
+) Ta có: MA < MB( vì đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên) +) AB < AC < AD
MB < MC < MD( quan
hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng)
Do đó:MA < MB < MC < MD
+) Học thuộc nội dung 2 định lí ở SGK
Trang 8+) BTVN: 10 14 trang 59-60 SGK.
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn:4/4/2005 Tuần: 29
Tiết: 51 Bài dạy: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và các hình chiếu của chúng
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài , tập phân tích để chứng minh bài toán , bước chỉ ra căn cứ của các bước chứng minh
Thái độ:Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV:Thước thẳng có chia khoảng; êke ; phấn màu, compa; bảng phụ
HS:+) Nắm vững mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và các hình chiếu của nó
+) Chuẩn bị trước các bài tập mà GV đã cho ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+) Chữa bài tập 11 SGK? ( 1 HS lên bảng thực hiện )
+) Chữa bài tập 11 trang 25 SBT( 1 HS)
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:(1/) Vận dụng mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu của nó vào việc giải các bài tập như thế nào?
b) Bài mới:
12/ HĐ 1: Bài 10/ SGK
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài
tập 10 SGK?
GV: Gọi 1 HS khác lên
bảng vẽ hình và ghi GT –
KL của bài toán?
GV: (gợi ý) Khoảng cách từ
A tới BC là đoạn nào?M là
một điểm bất kì của cạnh
BC, vậy M có thể ở những
vị trí nào?
GV: Hãy xét từng vị trí của
M để chứng minh AM
AB?
HS: Đọc đề bài toán
HS: Vẽ hình và ghi GT –
KL của bài toán
HS: Là đoạn AH Nêu được 3 vị trí của M
HS: Xét từng vị trí
Bài 10/SGK
A
B M H C
GT: ABC; AB = AC; M BC
KL: AM AB Từ A hạ AH BC Ta có:
+) Nếu M H thì AM =
Trang 9AH < AB ( đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên)
+) Nếu M B ( hoặc C) thì AM = AB
+) Nếu M nằm giữa B và H( hoặc nằm giữa C và H) thì HM < HB
AM < AB ( quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu)
Vậy: AM AB.
12/ HĐ 2: Bài tập 13 / SGK
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài
toán?
GV: Gọi 1 HS khác lên
bảng vẽ hình và nêu GT –
KL của bài toán?
GV: Tại sao BE < BC?
GV: Làm thế nào để chứng
minh DE < BC? Hãy xét
đường xiên EB, ED kẻ từ E
đến đường thẳng AB ?
HS: Đọc đề bài toán
HS: Vẽ hình và từ hình vẽ nêu GT – KL của bài toán
HS: BE < BC vì AE < AC
HS: So sánh qua đoạn trung gian BE
Bài 13/ SGK B
D
A E C
Chứng minh:
a) BE < BC
Ta có : E nằm giữa A và
C nên AE < AC
BE < BC ( quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu) (1)
b) DE < BC
Ta có: D nằm giữa A và
B nên: AD < AB
ED < EB ( quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu) (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
DE < BC
10/ HĐ 3: Củng cố
GV: Cho HS làm bài thực
hành ( Bài 12 / SGK)
GV: Nêu mối quan hệ giữa
đường vuông góc và đường
xiên?
GV: Nêu mối quan hệ giữa
đường xiên và hình chiếu
của nó?
HS: Làm bài thực hành ( bài 12/ SGK)
Trang 10+) Ôn lại các định lí trong bài học 1 và 2
+) BTVN: 14/ SGK + 15;17/ SBT
+) Bài tập bổ sung: Vẽ tam giác ABC , có: AB = 4 cm; AC = 5 cm; BC = 6 cm;
a) So sánh các góc của tam giác ABC
b) Kẻ AH vuông góc với BC ( H thuộc BC ) So sánh AB và BH?AC và HC?
+) Ôn quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức ( bài tập 101;102 trang 66 SBT toán 6 tập 1 )
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn:7/4/2005 Tuần: 29
Tiết:52 Bài dạy: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:Nắm vững mối quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
Kĩ năng: Nhận biết 3 đoạn thẳng như thế nào không thể là 3 cạnh của một tam giác +) Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác vào việc giải toán
Thái độ:Giáo dục ý nghĩa thực tế của toán học: đi theo đường thẳng ngắn hơn đi theo đường gấp khúc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV:Thước thẳng; êke; compa; phấn màu; bảng phụ
HS:+) Nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác; quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên; quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức
+) Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+) Nêu mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác? Mối quan hệ giữa 3 góc của một tam giác?
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:(1/) Đã biết mối quan hệ giữa 3 góc của một tam giác, mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.Một vấn đề đặt ra là : Giữa 3 cạnh của một tam giác có mối quan hệ như thế nào? Nội dung tiết học hôm nay ta sẽ nghiên cứu
b) Bài mới:
15/ HĐ 1: Bất đẳng thức tam
giác
GV: Yêu cầu HS thực hiện
?1 SGK
GV: Em có nhận xét gì?
GV: Trong mỗi trường hợp,
tổng độ dài hai đoạn nhỏ so
với đoạn lớn nhất như thế
nào?
HS: Cả lớp thực hiện ?1 vào vở nháp Một HS lên bảng thực hiện
HS: Nhận xét: Không thể vẽ được tam giác có độ dài các cạnh như vậy
HS: 1+2 < 4; 1 + 3 < 4 Vậy tổng hai đoạn nhỏ, nhỏ hơn hoặc bằng độ dài đoạn lớn nhất
1 Bất đẳng thức tam giác
Định lí:( SGK)
A
B C
Trang 11GV: Như vậy, không phải 3
độ dài nào cũng là độ dài 3
cạnh của một tam giác Ta
có định lí sau:
GV: Đọc định lí ở SGK và
vẽ hình, yêu cầu HS nêu
GT – KL của định lí?
GV: Hướng dẫn HS chứng
minh định lí như SGK
GV: Giới thiệu khái niệm
bđt tam giác
HS: Nêu GT – KL của định lí
GT: ABC KL: AB + AC > BC
AB + BC > AC
AC + BC > AB Chứng minh: ( SGK)
10/ HĐ 2: Hệ quả của bất
đẳng thức tam giác.
GV: Hãy nêu lại các bất
đẳng thức tam giác?
GV: Hãy nêu quy tắc
chuyển vế của bất đẳng
thức?
GV: Áp dụng quy tắc
chuyển vế để biến đổi các
bất đẳng thức trên?
GV: Các bất đẳng thức này
gọi là hệ quả của bất đẳng
thức tam giác.Hãy phát biểu
các hệ quả này bằng lời?
GV: Từ bất đẳng thức tam
giác và hệ quả của nó , hãy
nêu mối quan hệ giữa 3
cạnh của một tam giác?
GV: Cho HS làm ?3 SGK
trên bảng con?
GV: Cho HS đọc to phần
lưu ý ở SGK
HS: Nêu lại đượớcH:
Nhắc lại được quy tắc chuyển vế
HS:……
HS: Phát biểu hệ quả bằng lời
HS: Phát biểu như nhận xét SGK
HS: Không có tam giác với 3 cạnh dài 1cm; 2cm;
4cm vì 1 + 2 < 4 ( không thoả mãn bất đẳng thức tam giác)
2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
a) Hệ quả:
Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại
b) Nhận xét: ( SGK)
10/ HĐ 3: Củng cố
GV: Cho HS hoạt động
nhóm bài tập 15 SGK?
GV: Nhận xét bài làm của
một vài nhóm
GV: Cho HS làm bài tập 16
SGK trên bảng con?
HS: Hoạt động theo nhóm +) Đại diện một nhóm lên trình bày, HS lớp nhận xét , góp ý
HS: Hực hiện
Bài 16 SGK Có:
AC – BC < AB<AC+BC
7-1<AB<7+1
6<AB<8
AB = 7( vì độ dài
AB là một số nguyên) Vậy tam giác ABC là tam giác cân tại A