TỔNG QUANTSCĐ:Là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn,có thời gian sử dụng,luân chuyển,thu hồi trên một năm hoặc một chu kỳ kinh doanhnếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc
Trang 1Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam
BỘ MÔN: QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC
VỐN-TÀI SẢN
Trang 2• 13.Nguyễn Thanh Huyền
• 14.Nguyễn Thanh Hương
Trang 3Câu 1:Công ty CPDP Vạn Thọ có các số liệu đầu tư qua 3 năm như sau: (dv:triệu
3 Tiền mua máy nhào bột 0 0 180 TSCĐ hữu hình
4 Tiền mua máy sát hạt 60 0 150
5 Tiền mua máy dập viên 500 0 0
6 Tiền mua máy rây bột 20 0 50
7 Tiền mua máy sấy 900 0 0
8 Tiền mua máy tủ lạnh 50 0 100
9 Tiền thanh lí thiết bị cũ
Tủ lạnh
Máy sát hạt
Rây bột
10155KHTS cố định hữu hình: 10 năm
KHTS cố định vô hình :20 năm
Trang 4Câu hỏi:
1, Mức hao khấu cơ bản của các loại
TSCĐ(vô hình,hữu hình)của công ty cuối
năm?
2, Giá trị còn lại của TSCĐ cuối mỗi năm(vô hình,hữu hình)cuối năm 1,năm 2,năm 3?
Trang 5TỔNG QUAN
TSCĐ:Là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá
trị lớn,có thời gian sử dụng,luân chuyển,thu hồi trên
một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh(nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng một năm)
TSCĐ vô hình(TSCĐ không có hình thái vật chất):
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Chi phí nghiên cứu chế thử sản phẩm mới,chi phí cho phát minh,sáng chế
+ Chi phí mua bằng phát minh,sáng chế,nhãn hiệu…
TSCĐ hữu hình (TSCĐ có hình thái vật chất):
+ Nhà xưởng,kho,máy móc,phương tiện vận tải…
Trang 7•Hao mòn lũy kế là tổng cộng giá trị hao mòn của
TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo
Hao mòn lũy kế TSCĐ:
HMLK=tổng khấu hao của các năm
(khấu hao năm nay + năm trước)
* Giá trị còn lại TSCĐ:
GTCL=Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
Trang 8Bảng 1:Mức khấu hao cơ bản và giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
Trang 9Bảng 2: Mức khấu hao cơ bản và giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Trang 10Bảng 3: mức khấu hao cơ bản và giá trị còn lại của TSCĐ
1 Khấu hao cơ bản TSCĐ
Khấu hao cơ bản TSCĐ
Trang 11Câu 2: Nguồn vốn và đầu tư của CTCP X được thể
hiện qua bảng sau: (dv:Triệu đ)
abx
Trang 12Mục tiêu
1 Phân tích và vẽ biểu đồ cơ cấu vốn (vốn
dài hạn, vốn ngắn hạn) của doanh
nghiệp.
2 Tính các hệ số thanh toán sau và nhận
xét sơ bộ về khả năng thanh toán của
công ty : Hệ số thanh toán hiện thời, Hệ số
thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tiền mặt
Trang 13Lý thuyết cần nắm:
• Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và
định đoạt
• Vốn dài hạn: được xác định bằng vốn chủ
sở hữu và vốn vay dài hạn với mục đích
nhằm tài trợ cho TSCĐ và đầu tư dài hạn
• Vốn ngắn hạn: là các khoản đi vay ngắn
hạn của doanh nghiệp nhằm tài trợ cho
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Trang 14Biểu đồ cơ cấu vốn
89%
11%
vốn dài hạn
vốn ngắn hạn
Trang 15Bểu đồ cơ cấu VNH của DN
Trang 16Bểu đồ cơ cấu VDH
60%
30%
10%
thành viên góp vốn vay ngân hàng dài hạn
LN sau thuế
Trang 17Hệ số thanh toán :
Hệ số thanh toán hiện thời =
Hệ số thanh toán nhanh =(gía trị TS lưu động-
gtrị tồn kho)/ gía trị nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán tiền mặt =(tiền mặt +các
khoản bằng tiền)/ gía trị nợ ngắn hạn.
Giá trị TSLĐ
Giá trị nợ ngắn hạn
Trang 18• Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh toán cao
hơn Chỉ những tài sản có tính thanh toán cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn
hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp
khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ
nợ ngắn hạn Nói cách khác nó cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại chi trả.
Trang 19• Vốn LĐ thường xuyên =
VDH – TSCĐ&ĐTDH = TSLĐ&ĐTNH – VNH
• Nhu cầu vốn LĐ thường xuyên =
Nợ phải thu + Hàng tồn kho – VNH
• Tiền mặt = Vốn LĐ thường xuyên – Nhu
cầu vốn LĐ thường xuyên
Trang 20Nguồn vốn và đầu tư của CTCP X được thể hiện qua
abx
Trang 21Bảng 4: Vốn chủ sở hữu,vốn dài hạn ,vốn ngắn hạn, khả
năng thanh toán.
I Vốn chủ sở hữu (1)+(6) 40000+6000=46000
II Vốn dài hạn (1)+(2)+(6) 40000+20000+6000=66000III Vốn ngắn hạn (3)+(4)+(5) 4000+2000+2000=8000
IV Vốn lưu động thường xuyên II-(7+8) 66000-(44000+20000)=2000
V Nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên a+b-III 6200+2500-8000=700
VI Vốn bằng tiền(x) IV-V 2000-700=1300=x
VII Hệ số thanh toán hiện thời 9/III (6200+2500+x)/8000=1.25VIII Hệ số thanh toán nhanh (9-a)/III (6200+2500+x-6200)/8000
=0.475XIX Hệ số thanh toán tiền mặt x/III 1300/8000=0.1625
Trang 22-Nếu tỷ số này >1 có nghiã DN có đủ tài sản
có thể sử dụng ngay để thanh toán nợ
ngắn hạn sắp đáo hạn.