1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại trung tâm kinh doanh, ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt,luận văn thạc sĩ kinh tế

98 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 281,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với định hướng kinhdoanh sẽ trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2015 cùngvới việc nhận thức rõ tiềm năng phát triển và vai trò của loại hình doanhnghiệp này, Ngân hàng T

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HÀ HƯƠNG LIÊN

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH, NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HÀ HƯƠNG LIÊN

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH, NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT

Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ QUẾ LƯỢNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của luậnvăn: “Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Trung tâm kinh doanh, Ngân hàng TMCP Bảo Việt” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

trích dẫn trung thực Luận văn không trùng lặp với các công trình nghiên cứutương tự khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Hà Hương Liên

Trang 4

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀCHẤT

LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 41.1.1 Tín dụng ngân hàng 41.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 111.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại13

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 161.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 211.2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 211.2.2 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 251.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 291.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐIVỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 301.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở một số nước trên thế giới 301.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH, NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO

Trang 5

doanh 352.1.2 Tình hình và kết quả hoạt động của Trung tâm kinh doanh - Hội sởchính của Ngân hàng thương mại cô phần Bảo Việt 392.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH, NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 512.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chât lượng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tạitrung tâm kinh doanh 512.2.2 Chât lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâmkinh doanh, Ngân hàng thương mại cô phần Bảo Việt 552.3 NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆPVỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH, NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 612.3.1 Những kết quả đạt được 612.3.2 Các điêm hạn chế trong hoạt động cho vay các doanh nghiệp vừa vànhỏ 642.3.3 Nguyên nhân 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚIDOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH,NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 693.1.1 Định hướng phát triên doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước 693.1.2 Định hướng phát triên tín dụng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của

Trang 6

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH

-NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 72

3.2.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng 73

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay 75

3.2.3 Xây dựng, đổi mới cơ chế cho vay phù hợp 76

3.2.4 Thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo tiền vay 78

3.2.5 Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát trước và sau khi cho vay 79

3.2.6 Hoàn thiện bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ 81

3.2.7 Coi trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tín dụng 81

3.2.8 Tiếp tục đẩy mạnh công tác hiện đại hóa Ngân hàng 82

3.2.9 Các giải pháp khác 83

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83

3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước 83

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85

KẾT LUẬN 87

Trang 7

1 NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 8

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh của TTKD-Hội sở chính ngân hàng

TMCP Bảo Việt giai đoạn 2009-2012 41

Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn của TTKD-Hội sở chính ngân hàng TMCP Bảo Việt giai đoạn 2009-2012 44

Bảng 2.3: Tình hình cho vay, thu nợ và dư nợ của TTKD-Hội sở chính ngân hàng TMCP Bảo Việt giai đoạn 2009-2012 48

Bảng 2.4: Kết cấu tổng dư nợ theo đối tượng khách hàng của TTKD - Hội Sở chính BAOVIET Bank giai đoạn 2009-2012 50

Bảng 2.5: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của TTKD 52

Bảng 2.6: Hệ số sử dụng vốn 53

Bảng 2.7: Số liệu về dư nợ quá hạn, cơ cấu lại và nợ xấu 53

Bảng 2.8: Các chỉ số phản ánh mục tiêu an toàn 54

Bảng 2.9: Cơ cấu và tỷ trọng dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Trung tâm kinh doanh - BAOVIET Bank 56

Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNVVN theo thời hạn tại TTKD 57 Bảng 2.11: Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng 57

Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại Trung tâm kinh doanh, NH TMCP Bảo Việt 58

Bảng 2.13: Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo 60

Bảng 2.14: Vòng quay vốn tín dụng đối với DNVVN tại TTKD, Ngân hàng TMCP Bảo Việt 61

Biểu đồ 2.1: Dư nợ và Huy động vốn của TTKD giai đoạn 2009-2012 41

Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng của TTKD-Hội sở chính - ngân hàng TMCP Bảo Việt giai đoạn 2009-2012 49

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ của TTKD giai đoạn 2009-2012 50

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tiễn kinh doanh ở tất cả các nước đều cho thấy rằng, loại hìnhDNVVN ( DNVVN ) có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế, xã hội.Giai đoạn 2010 - 2011, số DNVVN tăng 8,5 lần; số lao động tăng 5,9 lần vàvốn đạt gần 2 triệu tỉ đồng.Theo thống kê, hiện nay cả nước có 312.642DNVVN - chiếm 97% số doanh nghiệp trong nền kinh tế Các doanh nghiệpnày có những ưu thế lớn trong việc khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn; áp dụng các công nghệ mới vào quátrình sản xuất, kinh doanh phục vụ nhu cầu xã hội; góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động Số lượngDNVVN của Việt Nam hiện cũng đang tiếp tục tăng lên nhanh chóng, cả về

số lượng và chất lượng hoạt động Các doanh nghiệp loại này ngày càng nàygiữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, các DNVVN cần trợgiúp rất nhiều về tài chính, chính sách bảo lãnh tín dụng, tư vấn tham gia vốnvay để hỗ trợ công tác phát triển sản xuất, kinh doanh Với định hướng kinhdoanh sẽ trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2015 cùngvới việc nhận thức rõ tiềm năng phát triển và vai trò của loại hình doanhnghiệp này, Ngân hàng TMCP Bảo Việt nói chung và Trung tâm kinh doanh,Ngân hàng TMCP Bảo Việt nói riêng đã xây dựng chiến lược kinh doanh vớichủ trương mở rộng cho vay đối với các DNVVN nhằm mục tiêu mở rộng thịphần, tăng trưởng tín dụng đảm bảo an toàn, chất lượng và có thêm nhiềunguồn thu từ việc cung cấp các loại phí dịch vụ Tuy nhiên, vấn đề đặt ra đốivới các những người chịu trách nhiệm quản trị, điều hành của Ngân hàngTMCP Bảo Việt và mỗi một cán bộ quản lý tín dụng là làm sao để chiến lượckinh doanh đó của Ngân hàng thực sự đạt được những kỳ vọng đã đề ra

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn đó, với tư cách là một chuyên viên quan hệ kháchhàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Bảo Việt tại Hội sở chính, đề tài

“Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Trung tâm kinh doanh , Ngân hàng TMCP Bảo Việt ” được chọn để làm luận văn

thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Tác giả luận văn thạc sĩ thực sự mong muốn qua quá trình nghiên cứu đềtài dưới sự dẫn dắt khoa học của các thầy cô, đề tài của em sẽ đưa ra nhữngđóng góp hữu ích cho chính đơn vị kinh doanh nơi em đang công tác và hyvọng sẽ được mở rộng áp dụng có hiệu quả cho các chi nhánh, đơn vị kinhdoanh khác của Trung tâm kinh doanh, Ngân hàng TMCP Bảo Việt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực trạng chất lượng

tín dụng đối với DNVVN

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong nội bộ Trung tâm kinh doanh của

Trung tâm kinh doanh, Ngân hàng TMCP Bảo Việt, có liên hệ đến kết quảkinh doanh các chi nhánh khác và sẽ tham khảo kinh nghiệm của các Ngânhàng bạn

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử sẽ được luận án sửdụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu thông qua các công cụ phân tích,tổng hợp, so sánh từ các dãy số liệu thống kê Ngoài ra, để hoàn thành đề tàimột cách chất lượng, luận văn sẽ tiến hành điều tra các DNVVN, tham vấn ýkiến của các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia trong lĩnh vực Tàichính - Ngân hàng thông qua các công trình nghiên cứu đã được công bố

5 Ket cấu của luận văn

Luận văn gồm những nội dung chủ yếu sau

Trang 11

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng ngân hàng đối với

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người chủ

sở hữu sang người sử dụng vốn, sau một thời gian nhất định người sử dụng cótrách nhiệm hoàn trả cho người sở hữu một lượng lớn hơn giá trị ban đầu, gọi

là chi phí cho việc sử dụng vốn

Trên cơ sở khái niệm tín dụng có thể khái niệm về tín dụng ngân hàngnhư

sau: Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (NHTMhoặc các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và cácchủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao vốn cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả

vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể (NH và khách hàng) khi tham giavào hoạt động cho vay của NH phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý vềcho vay Các quy định này có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay (vềdanh mục, lĩnh vực đầu tư, ) bởi nó quy định tính chất, quy mô, phạm vigiao dịch trong hoạt động cho vay của NH, nó có vai trò rất lớn đối với trạngthái rủi ro và an toàn trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động chovay nói riêng Cụ thể:

1.1.1.2 Một số nội dung cơ bản về tín dụng ngân hàng.

Nguyên tắc cho vay

Trang 13

duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định Các TCTD phải thực hiện tốt việc kiểmtra khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính độclập

trong quá trình kiểm tra, tuân thủ quy trình cho vay, đảm bảo việc cho vay chỉtiến hành trên cơ sở có bảo đảm theo đúng quy định Ngân hàng chỉ cho vayđối

với khách hàng khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn tín dụng theo đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợpđồng

tín dụng Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năngkhách hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm như:mua

sắm, hình thành tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyểnđổi,

thanh toán chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- Phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Nguyên tắc này đảm bảo phươngchâm hoạt động của NH là “đi vay để cho vay” và thực hiện nguyên tắc tronghạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi

Điều kiện vay vốn

Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của ngân hàng đối với kháchhàng đáp ứng được yêu cầu do ngân hàng đề ra Bao gồm:

- Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: khách hàng vay vốn phải cónăng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theoquy định pháp luật Do mỗi khách hàng có một địa vị pháp lý khác nhau nênđiều kiện vay vốn cần quy định cụ thể cho từng loại khách hàng là tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân phù hợp với các quy định hiện hành

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng

đã ký kết Khả năng tài chính của khách hàng được thực hiện thông qua mức

Trang 14

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệuquả.

- Khách hàng phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quyđịnh của chính phủ và hướng dẫn của NHNN

Đối tượng cho vay

Mục đích cho vay của các NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợppháp của khách hàng, thông qua đó để tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên ngânhàng chỉ cho vay đáp ứng những nhu cầu vay vốn hợp pháp, phù hợp với cácquy định của pháp luật

Quy định đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay

Điều kiện và biện pháp hàng đầu để đảm bảo sự ổn định của ngân hàng

là hoạt động cho vay lành mạnh, có hiệu quả Do vậy, các ngân hàng phảithực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả của người xin vaytrước khi cho vay và trong quá trình sử dụng vốn vay, việc cho vay chỉ tiếnhành trên cơ sở khách hàng có đầy đủ điều kiện được vay theo quy định Mọitrường hợp hạ thấp điều kiện cho vay đều đưa đến rủi ro tín dụng

- Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng có vai trò quan trọng trongviệc thực hiện cho vay bởi nó quy định giới hạn cho vay của ngân hàng đốivới mỗi khách hàng, mỗi lĩnh vực kinh doanh

- Các biện pháp đảm bảo trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ

sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.Tùy từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng có thể áp dụng riêng lẻ hoặc phốihợp sử dụng các biện pháp cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay không

có đảm bảo bằng tài sản

Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay

Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay là nhân tốquan trọng để đảm bảo cho vốn tín dụng phát huy được hiệu quả như mongmuốn Vì vậy ngân hàng phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân

Trang 15

định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay, trongtrường hợp cần thiết, ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tàiliệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình

và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay

1.1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng được chia thành nhiều loại theo những tiêu thứckhác nhau tùy vào yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của NH

Phân loại theo thời gian

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với NH vì thời gianliên quan mật thiết đến tính an toán và sinh lợi của tín dụng cũng như khảnăng hoàn trả của khách hàng Theo thời hạn, tín dụng được phân thành:

- Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống

- Tín dụng trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng

Phân loại theo mức độ tín nhiệm với khách hàng vay

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản ( cho vay tín chấp ): việc cấptín dụng không cần có tài sản thế chấp, cầm cố Việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng xin vay Đối với các khách hàng tốt, trung thựctrong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì NH cóthể cấp tín dụng dựa trên uy tín của khách hàng mà không cần có sự đảm bảo

về nguồn thu nợ

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: việc cấp tín dụng phải có tài sản thếchấp, cầm cố đủ giá trị để đảm bảo cho khoản vay Đối với các khách hàngkhông được đánh giá tốt, không có uy tín cao với NH, khi vay vốn đòi hỏiphải có sự đảm bảo

Phân loại tín dụng theo khả năng thu hồi nợ

Cách phân loại này giúp NH thường xuyên đánh giá lại tính an toàn của

Trang 16

các khoản tín dụng để trích lập dự phòng tổn thất kịp thời Theo cách phânloại này tín dụng được chia thành:

- Nợ đủ tiêu chuẩn (Nợ nhóm 1) bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồiđầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và các TCTD đánh giá là có khả

năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi quá hạn

- Nợ cần chú ý (Nợ nhóm 2) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.+ Các khoản nợ khác theo đánh giá của TCTD theo quy định

- Nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

+ Các khoản nợ khác theo đánh giá của TCTD theo quy định

- Nợ nghi ngờ (Nợ nhóm 4) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

+ Các khoản nợ khác theo đánh giá của TCTD theo quy định

Trang 17

Phân loại theo hình thức cấp tín dụng

Cho vay từng lần: Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu

cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng làm thủ tục vay theo quyđịnh và ký kết hợp đồng tín dụng Việc giải ngân có thể theo tiến độ thực hiện

kế hoạch của khách hàng hoặc giải ngân một lần nếu khách hàng vay chotừng phương án, dự án

Cho vay theo hạn mức: áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn

thường xuyên, kinh doanh ổn định Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tíndụng theo hạn mức khách hàng có thể vừa rút vốn vay vừa trả nợ vay và đảmbảo số dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng

Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng và khách hàng ký Hợp đồng tín

dụng, thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án vàphân định các kỳ hạn trả nợ

Cho vay hợp vốn (cho vay đồng tài trợ): theo phương thức này nhiều

TCTD (trong đó cử một TCTD làm đầu mối) cùng cho vay đối với một dự án,phương pháp vay vốn Phương thức này thường áp dụng đối với các doanhnghiệp lớn

Cho vay trả góp: theo phương thức này số tiền vay gốc và lãi sẽ được

tính toán và chia ra để trả nợ theo các kỳ hạn định trước Phương thức nàythường áp dụng trong cho vay bất động sản, cho vay mua ô tô, cho vay vớinhững hộ kinh doanh nhỏ

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: là

việc NH chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vihạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền tại cácmáy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền là đại lý của NH

Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó NH cho

khách hàng vay bằng cách cho phép khách hàng rút tiền vượt quá số dư trên

Trang 18

tài khoản vãng lai trong phạm vi hạn mức tín dụng và thời hạn xác định.

Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin NH hạn mức thấu chi,thời gian thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho NH) Khi khách hàng cótiền nhập về tài khoản tiền gửi, NH sẽ thu nợ gốc và lãi

Các hình thức cho vay khác: cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay du

học, cho vay mua xe ô tô, mua nhà ở, cho vay xuất khẩu lao động, cho vaycán bộ công nhân viên

1.1.1.4 Ngoài phương thức cho vay còn có các phương thức cấp tín dụng khác

Cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ Chiết khấu thương phiếu:

Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó khách hàng chuyển nhượngnhững loại giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của mình đến NH để nhậnlấy số tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu hoa hồng Số tiền NH ứngtrước phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiếtkhấu Nhờ có nghiệp vụ này mà các doanh nghiệp có thể tái tạo khả năng vốntiền tệ của mình khi chưa đến hạn, đồng thời nó là nghiệp vụ ít gặp rủi ro, làloại tài sản có tính thanh khoản cao và không làm đóng băng vốn của NH dotối thiểu có hai người cam kết trả tiền cho NH Hơn nữa NH có thể đemthương phiếu đi tái chiết khấu tại ngân hàng trung ương (NHTW) để đáp ứngnhu cầu thanh khoản với chi phí thấp

Cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh:

Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của NH (Bên bảo lãnh) với bên cóquyền (Bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng (Bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàngphải nhận nợ và trả nợ cho NH số tiền được trả thay Các doanh nghiệp dựavào uy tín của NH để thực hiện các hợp đồng kinh tế với bên thứ ba Cácdoanh nghiệp không bị lỡ mất cơ hội kinh doanh khi bên thứ ba chưa có được

Trang 19

nhiều thông tin về bản thân doanh nghiệp cũng như chưa thực sự tin cậy đốivới doanh nghiệp Tùy thuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp mà NH có cáchình thức bảo lãnh sau: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh hoàn tạm ứng

và các loại bảo lãnh khác

Cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính:

Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung dài hạn thông quaviệc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khácthông qua hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê Các doanhnghiệp áp dụng hình thức này không phải bỏ ra một khoản tiền lớn ban đầu đểmua tài sản về Ngoài ra có một số tiêu chí để phân loại tín dụng tùy theo mụctiêu quản lý:

- Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ)

- Theo đối tượng tín dụng (TSLĐ, TSCĐ)

- Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng )

1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá trên quan điểmcủa cả ba chủ thể: ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế Chất lượng tíndụng NH được xem xét trước hết thông qua hiệu quả kinh tế của các khoản tíndụng , đó chính là lợi ích kinh tế mà các khoản tín dụng đó có thể mang lạicho cả người đi vay (khách hàng) và người cho vay (ngân hàng), và trên cảbình diện chung cũng có nghĩa là khoản tín dụng có chất lượng cao đó đãđóng góp lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế nói chung

Đối với NHTM: Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM,

nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản có Chất lượng tín dụng tốt giúp

NH có được những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để bổsung vốn cho vay, giảm các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho

Trang 20

vay, đồng thời làm tăng khả năng tài chính của NHTM.

Ngày nay, hội nhập kinh tế làm xuất hiện hàng loạt các loại hình NHgiúp gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các NH Các NH có hiệu quả kinhdoanh chưa cao, năng lực tài chính còn yếu, quy mô hoạt động nhỏ, sẽ gặpphải những khó khăn trong hoạt động Do đó, việc nâng cao chất lượng tíndụng là một giải pháp hữu hiệu giúp cho NH đảm bảo được an toàn trong kinhdoanh, tăng lợi nhuận, khẳng định được vị thế trên thị trường Chất lượng tíndụng cao phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự biến động của môitrường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một NH trong quá trình cạnhtranh để tồn tại

Đối với người đi vay (Khách hàng): Vốn vay được người đi vay sử

dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích sẽ tạo ra một số tiền lớn vừa đểhoàn trả cả vốn gốc và lãi vay, vừa đảm bảo trang trải các chi phí khác và cólợi nhuận qua đó góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế bằng cáckhoản nộp thuế và đóng góp vào các quỹ phúc lợi xã hội Nói một cách cụthể, chất lượng tín dụng tốt chính là khoản vay được đáp ứng phù hợp vớimục đích sử dụng vốn của khách hàng với thủ tục đơn giản, thuận tiện, lãisuất tối ưu, kỳ hạn vay vốn hợp lý, góp phần lành mạnh hóa tài chínhdoanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh Nâng cao chất lượngtín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh,góp phần lành mạnh hóa các quan hệ tín dụng giữa NH và doanh nghiệp Saukhi cấp tín dụng cho doanh nghiệp NH phải kiểm tra, giám sát quá trình sửdụng vốn vay của DN, đòi hỏi DN phải quan tâm hơn đến việc sử dụng vốnvay sao cho đúng mục đích, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, tiêu thụ đượcnhiều, bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận đảm bảo trả vốn vay đúnghạn cho NH Duy trì chất lượng tín dụng tốt không những giúp DN tạo được

uy tín đối với NH cho vay mà còn có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Trang 21

Đối với nền kinh tế: Chất lượng tín dụng được nâng cao phản ánh hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và NH có hiệu quả, thu được lợinhuận góp phần tăng trưởng kinh tế, khai thác tối ưu các nguồn lực kinh tế,tăng thu nhập, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống dân cư

Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn, giảiquyết cung cầu về vốn, tăng cường việc thanh toán qua NH, kiềm chế lạmphát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hoạt động tín dụng đơngiản, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc trong cho vay sẽgiảm thiểu và đi đến xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở các vùng nông thôn vànhững nơi xa xôi hẻo lánh

Như vậy, khoản tín dụng có chất lượng, hiệu quả chính sẽ tạo ra khôngnhững các lợi ích kinh tế cho các chủ thể trực tiếp tham gia hoạt động là NH

và khách hàng mà nó còn tạo ra cả hiệu quả kinh tế và ích lợi cho toàn xã hội

Có thể kết luận như sau: Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng, đảm bảo

sự tồn tại và phát triển ngân hàng đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế,

xã hội.

1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Tổng dư nợ: Phản ánh lượng vốn NH đã giải ngân mà khách hàng vẫn

còn dư nợ trong một thời gian lựa chọn (thường là 1 năm)

Nếu các tiêu thức so sánh khác của các NH như nhau thì NH có tổng dư

nợ thấp phản ánh chất lượng tín dụng chưa cao vì nó cho thấy NH không cókhả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, thịphần thấp Khi xem chỉ tiêu này chúng ta không nên xem xét chúng theothời kỳ riêng rẽ mà phải xem xét chúng trong cả quá trình trên cơ sở phân tíchcác yếu tố bên ngoài bởi vì không phải ở bất cứ thời điểm nào tổng dư nợ caođều phản ánh chất lượng tín dụng NH cao Cho nên, chỉ tiêu này thường được

Trang 22

sử dụng để tính tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động.

Tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động = _Tổng dư nợ Tổng nguồn vốn huy động

Tỷ lệ này phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn để đầu tư của NHTM, xéttrên cả hệ thống của một NHTM thì tỷ lệ này luôn phải nhỏ hơn 1 thì NH mới

có đủ khả năng thanh toán Nếu xét trong một Chi nhánh NHTM, trongtrường hợp nguồn vốn huy động được từ khách hàng không đủ đáp ứng chohoạt động tín dụng, thì Chi nhánh NHTM sẽ phải điều hòa vốn từ Hội sởchính với chi phí sử dụng vốn cao hơn so với việc huy động từ khách hàng từ

đó sẽ làm giảm lợi nhuận của Chi nhánh Trong trường hợp Chi nhánh có thếmạnh huy động vốn dẫn đến nguồn vốn huy động được từ khách hàng caohơn so với dư nợ Chênh lệch giữa lượng vốn huy động được và dư nợ tíndụng sẽ được gửi điều hòa qua Hội sở chính Tuy nhiên, lãi suất tiền gửi nội

bộ thấp hơn rất nhiều so với lãi suất cho vay đối với khách hàng từ đó cũnglàm giảm lợi nhuận của Chi nhánh Chính những lý do trên mà mỗi Chi nhánhcần nhạy bén trong việc cân đối giữa nguồn vốn và việc sử dụng vốn để đảmbảo kinh doanh hiệu quả

Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Một khoản tín dụng có hiệu quả cao sẽ đem lại cho NH một khoản thunhập Điều này chứng tỏ NH không những thu hồi được vốn vay mà cả lãivay, đảm bảo độ an toàn của nguồn vốn cho vay Vì tín dụng là hoạt động chủyếu của ngân hàng nên đây là nguồn thu chủ yếu và cũng là điều kiện tồn tại,phát triển của NH

Để đánh giá về hiệu quả tín dụng, NH có thể sử dụng tỷ lệ:

Thu nhập từ hoạt động tín dụngTổng thu nhập của NH

Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 thì nợ quá hạn

Trang 23

là các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 Nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3trở lên [12].

_, _ ' Tổng số nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = -Ξ,Γ,~X “ x 100%X “ x 100%

Tổng dư nợ_ A Tổng số nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = /ɪɪ jɪʌʌ— x 100%

Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về hiệu quả cho vay ngân hàng, tỷ lệ nợquá hạn, nợ xấu cao chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu quả và ngượclại Theo thông lệ quốc tế và Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu ở các ngân hàng phảidưới 5% trên tổng dư nợ, tỷ lệ này càng thấp càng tốt

Vòng quay vốn tín dụng:

A1,1 Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng = n _t, 1 _√

b j ∙ b Dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụngmột cách tương đối vì nếu mộtNHTM cho vay nhiều đối với doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu này sẽ thấphơn so với các NHTM cho vay đối với các doanh nghiệp thương mại (vòngquay vốn ngắn) Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ vốn của ngânhàng luân chuyển càng nhanh

Việc thực hiện các quy định về an toàn vốn

Cấp tín dụng cho khách hàng đồng thời đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn doNHNN quy định cũng là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá hiệu quảtín dụng tại TCTD

Hiện nay theo quy định tại thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày10/8/2009; Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010; Thông tư số19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 của NHNN thì các TCTD phải đảm bảomột số tỷ lệ sau:

Trang 24

TCTD trừ chi nhánh NHNNg phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của TCTD.

Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một khách hàng không đượcvượt quá 15% vốn tự có của TCTD, đối với một nhóm khách hàng có liênquan không được vượt quá 50% vốn tự có của TCTD

Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một kháchhàng không vượt quá 25% vốn tự có của TCTD, đối với một nhó m kháchhàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của TCTD

Tổng dư nợ cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá đối với tất cả kháchhàng nhằm đầu tư, kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệcủa TCTD

Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượtquá 30% vốn tự có của Công ty cho thuê tài chính và đối với nhóm kháchhàng có liên quan là 80%

Tỷ lệ giữa tổng tài sản “Có” thanh toán ngay và tổng dư nợ sẽ đến hạnthanh toán trong 1 tháng tiếp theo đối với TCTD (tỷ lệ khả năng chi trả) tốithiểu là 25%

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.1.4.1 Các nhân tố chủ quan

Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động đóng vai trò rất quan

trọng để nâng cao hiệu quả tín dụng Một nguồn vốn ổn định lãi suất sẽ đảmbảo bù đắp những chi phí và biến động của thị trường, đồng thời cạnh tranhđược với các ngân hàng khác

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của NH là một hệ thống các

biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt đượccác mục tiêu của NH trong từng thời kỳ Mỗi NH sẽ xây dựng cho mình mộtchính sách tín dụng riêng phù hợp với điều kiện, đặc điểm của NH mình nhằm

Trang 25

đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín dụng của NH Chính sách tín dụng phải

có nội dung phù hợp với đường lối, chủ trương phát triển kinh tế của Nhànước đồng thời được xây dựng khoa học và chặt chẽ, đảm bảo kết hợp hài hòaquyền lợi của NH, khách hàng và của xã hội nhằm tạo nên một chất lượng tíndụngtốt Nếu chính sách tín dụng đúng đắn phù hợp trên cơ sở tuân thủ phápluật sẽ thu hút được khách hàng, mở rộng quy mô cho vay, đảm bảo được khảnăng sinh lời Như vậy, chất lượng tín dụngcó được nâng cao hay không phụthuộc rất lớn vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NH

Quy trình nghiệp vụ cho vay: Quy trình bắt đầu từ khi tìm kiếm khách

hàng, thẩm định cho vay đến khi ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân khoảnvay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và cuối cùng là thu hồi nợ, giải quyết

nợ quá hạn Tất cả các khâu trong quy trình cho vay đều phải thực hiệnnghiêm túc, đúng quy định, làm tốt các khâu này sẽ tạo điều kiện cho việc thuhồi gốc và lãi đúng hạn, làm cho vốn của NH được sử dụng đúng mục đích,đảm bảo an toàn vốn và góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng

Chất lượng cán bộ: Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, hệ

thống NH ngày càng hiện đại đòi hỏi chất lượng con người làm việc trong các

NH phải ở mức độ cao mới có thể đáp ứng kịp thời với yêu cầu của hoạt độngkinh doanh NH Chất lượng cán bộ thể hiện ở trình độ nghiệp vụ vững vàng,tác phong làm việc chuyên nghiệp, có tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao độngtốt, có thể sử dụng các phương tiện làm việc hiện đại, nắm bắt kịp thời cácthông tin kinh tế, chính trị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Đặcbiệt trong lĩnh vực tín dụng NH luôn chứa đựng những cám dỗ vật chất do đóđòi hỏi người cán bộ phải có lòng kiên định vững chắc và đặc biệt phải có sựnhạy cảm về nghề nghiệp Vì vậy, việc tuyển chọn cán bộ phải đảm bảo cả vềmặt đạo đức lẫn chuyên môn, có như vậy thì hoạt động tín dụng của NH mới

có hiệu quả

Trang 26

Công tác tổ chức bộ máy hoạt động của NH: Công tác tổ chức là việc

sắp xếp các phòng ban theo đúng chức năng, nhiệm vụ Công việc được giaophù hợp với năng lực chuyên môn của từng người, sao cho mọi người pháthuy hết khả năng của mình và phải tự chịu trách nhiệm về phần công việc củamình Công tác sắp xếp cán bộ và các phòng ban một cách khoa học hợp lý,

có sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bộ phận trong NH sẽ tạo điềukiện cho hoạt động tín dụng của NH phát triển hơn, nhanh chóng đáp ứng nhucầu của khách hàng, sớm phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng

có vấn đề từ đó giảm tổn thất cho NH Ngược lại, sự bố trí công việc thiếuhợp lý và thiếu khoa học sẽ dẫn đến sự không rõ ràng, chồng chéo tạo thóiquen ỷ lại và thiếu trách nhiệm trong công việc của các cán bộ

Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín

dụng Nhờ thông tin tín dụng người quản lý có thể đưa ra những quyết địnhcần thiết về cho vay, theo dõi và quản lý khoản vay của doanh nghiệp Thôngtin tín dụng càng nhanh càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừarủi ro trong hoạt động tín dụng càng tốt

Thông tin tín dụng có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau: từ trung tâmthông tin tín dụng CIC của NHNN Việt Nam, qua bạn bè, đồng nghiệp, quacác trung tâm tư vấn về tài chính NH, qua các mối quan hệ làm ăn của kháchhang Thông tin nhanh chóng, kịp thời chính xác, bao quát là cơ sở để NHnâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của mình

Kiểm soát nội bộ: Hoạt động kiểm soát nội bộ do một bộ phận độc lập

trong NH thực hiện Hoạt động này giúp đánh giá một lần nữa việc chấp hànhquy định của Pháp luật, chấp hành các chính sách, quy trình nghiệp vụ mà NH

đã đề ra khi cấp tín dụng cho khách hàng Thông qua hoạt động kiểm tra,kiểm soát sẽ giúp ngăn chặn và phát hiện các rủi ro có thể xảy ra trong hoạtđộng NH sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả tín dụng

Trang 27

Công nghệ ngân hàng: Để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách

hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay đòi hỏi các NH phải khôngngừng cải tiến công nghệ Với trang thiết bị, máy móc, phương tiện kỹ thuậthiện đại sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giaodịch, tiết kiệm chi phí

1.1.4.2 Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh doanh: sự ổn định kinh tế, xã hội, trong và ngoài nước;

chính sách của Nhà nước Ngân hàng có mối quan hệ với nhiều thành phầnkinh tế khác nhau, hoạt động NH liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chínhsách tiền tệ quốc gia, do đó mọi hành vi diễn ra trong nền kinh tế đều có ảnhhưởng trực tiếp, gián tiếp ở các cấp độ khác nhau tới NH Chính vì vậy, ngoàicác yếu tố thuộc về bản thân NH và doanh nghiệp còn có thể có nhiều yếu tốkhác ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngNH trong đó có môi trường pháp lý,môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hội

Từ phía khách hàng: Bất kỳ một khách hàng, doanh nghiệp nào muốn

vay được vốn của NH phải đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng

mà NH đưa ra Gồm:

Năng lực quản lý kinh doanh của DN: Nếu bộ máy quản lý của

doanh nghiệp có năng lực kinh doanh tốt, có trình độ học vấn, có khả năngxoay sở trong mọi tình huống thì tính khả thi của dự án xin vay sẽ cao hơn.Chính vì vậy, NH không thể bỏ qua việc xem xét đánh giá từng người cụ thểtrong bộ máy quản lý

Năng lực tài chính của DN: Năng lực này thể hiện ở cơ cấu nguồn

vốn, khả năng tự tài trợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của vốn, tàisản, tốc độ chu chuyển vốn Năng lực tài chính càng cao có nghĩa là khảnăng trả nợ cao từ đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụngNH

Tính khả thi của dự án/phương án vay vốn: Phương án kinh doanh

Trang 28

khả thi là phương án có khả năng thực hiện một cách chắc chắn, có đầu vào,đầu ra rõ ràng, mang lại hiệu quả kinh tế cao và không trái với quy định củapháp luật Phương án kinh doanh khả thi sẽ đảm bảo vững chắc nguồn trả nợgốc và lãi cho NH Tuy nhiên điều kiện phương án kinh doanh khả thi cònphải gắn trách nhiệm của NH là việc cung cấp tín dụng phải theo tiến độ của

dự án/ phương án, đồng thời quản lý tốt nguồn thu từ phương án để có thể thu

nợ kịp thời

Việc sử dụng vay vốn của DN: Nếu doanh nghiệp sử dụng tiền vay

đúng đối tượng, mục đích vay thì hồ sơ xin vay mà khách hàng gửi đến NHmới có giá trị thực tiễn Nếu khách hàng sử dụng tiền vay không đúng đốitượng và mục đích xin vay sẽ gây khó khăn cho NH trong quá trình quản lý

sự vận động của đồng vốn, ảnh hưởng tới công tác kiểm tra kiểm soát của NHđối với doanh nghiệp trong quá trình cho vay từ đó ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ của khách hàng

Tư cách đạo đức, tín nhiệm của khách hàng: Chỉ tiêu này rất khó

nắm bắt bởi vậy khi thẩm định cho vay NH phải xem xét kỹ lưỡng vì điều nàyliên quan đến việc trả nợ của khách hàng sau này Khách hàng yếu về tư cáchđạo đức sẽ dẫn tới việc trả nợ chậm, không hợp tác và gây khó khăn cho NHkhi thực hiện thu nợ

Tài sản đảm bảo: Mặc dù hoàn trả tín dụng không phải là mục đích

kinh doanh của NH nhưng nó là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện mục tiêukinh doanh Để đảm bảo thu hồi được nợ, NH phải xem xét một cách thậntrọng từ uy tín đến năng lực khách hàng từ đó áp dụng phương pháp cho vaythích hợp Nếu khách hàng được đánh giá là tốt trong kinh doanh, có khảnăng tài chính mạnh, chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và

có triển vọng trong tương lai thì NH có thể cho vay không cần bảo đảm Tàisản thế chấp được coi là tiêu chuẩn khi xét duyệt cho vay nhưng phải thấy

Trang 29

rằng đây không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất hay nói cách khác khôngphải là tiêu chuẩn mang tính nguyên tắc Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam hiệnnay các NH xếp tiêu chuẩn đảm bảo vào vị trí số một, đặc biệt là trong trườnghợp cho vay đối với các DN chưa tạo dựng được uy tín với NH.

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo khoản 1 điều 4 của Luật Doanh nghiệp 2005 khái niệm về doanhnghiệp như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Nói đến DNVVN là nói đến quy mô của doanh nghiệp, đó là nhữngdoanh nghiệp có quy mô không lớn lắm, có tư cách pháp lý, không có vị thếđộc quyền, chuyên môn hóa thấp, vốn ít, số lượng lao động và doanh thu hàngnăm thấp

Theo Nghị định 90/NĐ-CP/2001 Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001thì: DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanhtheo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số laođộng bình quân hàng năm không quá 300 người

Tại điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP định nghĩa DNVVN như sau:

“ Là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm , trong đó tổng nguồn vốn

là tiêu chí ưu tiên [5]

Trang 30

Khu vực

nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tông nguồn vốn

Số lao động

Tông nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và thủy

sản

10 ngườitrở xuống

tỷđồng trởxuống

từ trên 10người đến

nghiệp và xây

dựng

10 ngườitrở xuống

tỷđồng trởxuống

từ trên 10người đến

mại và dịch vụ

10 ngườitrở xuống

10

tỷđồng trở

từ trên 10người đến

100 người22

1.2.1.2 Đặc điêm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vốn: Các DNVVN thường có vốn đầu tư ban đầu thấp, quy mô sản xuất

kinh doanh nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao CácDNVVN

ở Việt Nam thường có quy mô nhỏ hơn so với các nước trong khu vực Vốn chủyếu tồn tại dưới dạng sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu, một phần là tiền vàmột phần rất nhỏ là tài sản cố định Các DNVVN liên tục có những nhu cầu vềvốn để thực hiện quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng, đổi mới dâychuyền

công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lượng của quá trình sản xuất kinh

Trang 31

đình, bạn bè Số DN được vay từ nguồn vốn chính thức rất hạn chế, bởi mộtphần do bản thân DN và một phần do các quy định khá chặt chẽ từ phía ngânhàng nên hầu hết các DN phải tìm các nguồn tài chính phi chính thức với lãisuất

cao để bổ sung vốn hoạt động sản xuất, kinh doanh

Cơ cấu tổ chức và nhân sự

- Cơ cấu tổ chức của DNVVN đơn giản gọn nhẹ, có tính linh hoạt caonên dễ thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, có khả năng đổimới các ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, sản xuất ra những sản phẩmchất lượng cao trong điều kiện sản xuất không thuận lợi, hạ giá thành sảnphẩm và tồn tại trên thị trường Chủ DN trực tiếp quản lý, giám sát chặt chẽtình hình hoạt động kinh doanh DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi ngànhnghề, mọi thành phần kinh tế và hoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống xãhội với nhiều hình thức như: DN Nhà nước, DN tư nhân, DN có vốn đầu tưnước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể khác

- Nhân sự của DNVVN đa phần là các nhân lực trẻ, năng động, chịu khólàm việc, học hỏi, có tinh thần doanh nghiệp cao, nhưng còn thiếu nhiều kiếnthức, kỹ năng và kinh nghiệm Việc học tập và đào tạo nguồn lực củaDNVVN chủ yếu thông qua việc làm thực tế

Khoảng 60% DNVVN không thuê được lao động có kỹ năng, tay nghềnhư mong muốn Tuy nhiên, do nguồn ngân sách hạn chế và do quá bận vớicông việc hàng ngày, các chủ doanh nghiệp - nhà quản lý ít tổ chức cácchương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực Do vậy, trình độ tri thứctrong DNVVN chưa đồng đều và chưa cao so với các khu vực kinh tế khác.Động lực làm việc cho nhân viên tại các DNVVN chủ yếu được thựchiện thông qua chính sách lương nên tỷ lệ thay đổi công việc của nhân viênvẫn còn cao Điều này góp phần làm giảm khả năng cạnh tranh phát triển thịtrường mới của DNVVN

Trang 32

Quản lý điều hành: hiện tại tri thức và quản lý tri thức là những khái niệm rất mới đối với các DNVVN: nó được hình thành dựa trên tri thức

vận hành (kiến thức, kỹ năng sản xuất ra một sản phẩm cụ thể của DN) và rấtthiếu tri thức chiến lược nên các chủ doanh nghiệp - nhà quản lý không triểnkhai quản lý tri thức, không tổ chức tốt công tác lưu trữ hồ sơ, thông tin trithức (kỹ thuật, quản lý, kinh doanh nhân lực), không chia sẻ thông tin vớinhững người cộng sự

Các chủ doanh nghiệp không tách rời chức năng chủ DN - Lãnh đạo xâydựng chiến lược và quản lý - quản lý công việc vận hành hàng ngày Nănglực quản trị điều hành của chủ DNVVN còn kém, còn thói quen điều hànhtheo kiểu gia đình, hầu hết các chủ DN đều rất bận rộn với điều hành côngviệc hàng ngày và không quan tâm xây dựng chiến lược phát triển DN

Mặc dù Chính phủ đã có nhiều nỗ lực cung cấp thông tin cho doanhnghiệp, nhưng các DNVVN vẫn chưa có được đầy đủ thông tin về thị trường,lao động, các nguồn tài chính, công nghệ, pháp lý Quá trình toàn cầu hóa,hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế chưa được các DNVVN quan tâm.Một số chủ DN trong điều kiện thuận lợi đã phát triển thị trường rấtnhanh, tập trung mọi nguồn lực phát triển thị trường, nhưng lại ít quan tâmđến hệ thống quản lý và nguồn tài chính để doanh nghiệp phát triển bền vững

Do đó, doanh nghiệp thường rơi vào khó khăn về tài chính (thiếu hụt vốn laođộng, vốn đầu tư phát triển) Mặt khác, do hiệu quả quản lý thấp, chi phí quản

lý tăng theo sự phát triển của thị trường, làm giảm hiệu quả tài chính của DN

Đa số các DNVVN chỉ lập kế hoạch vận hành ngắn hạn (tháng, quý) vàchủ yếu là kế hoạch sản xuất kinh doanh, các kế hoạch dài hạn chưa đượcquan tâm thực hiện Đó chủ yếu là do chủ doanh nghiệp - nhà quản lý không

ý thức hay ít quan tâm đến triển vọng phát triển dài hạn của doanh nghiệp.Tâm lý của chủ doanh nghiệp - nhà quản lý không muốn chia sẻ định hướng

Trang 33

phát triển doanh nghiệp với người khác cũng là một rào cản làm hạn chế khảnăng xây dựng chiến lược của doanh nghiệp.

Các DNVVN tại Việt Nam có cơ cấu tổ chức hết sức đơn giản Ngoài

bộ phận tài chính kế toán với chức năng tương đối rõ, đa số các chức năngcòn lại không được phân chia rõ ràng giữa các bộ phận hay nhóm nhân viên.Mỗi nhân viên phải thực hiện nhiều công việc khác nhau Sơ đồ cấu trúc, bản

mô tả chức năng nhiệm vụ các phòng, từng nhân viên thường không được xáclập Quyền quyết định tập trung xung quanh chủ doanh nghiệp - nhà quản lý.Văn hóa doanh nghiệp bị ảnh hưởng mạnh bởi chủ doanh nghiệp

Các quy trình quản lý cũng không được thiết lập rõ ràng Công việcthường được thực hiện tùy tiện Do đó, chất lượng công tác quản lý thấp, chủdoanh nghiệp - nhà quản lý không quản lý được tiến độ thực hiện công việc,cũng như các thông tin khác có liên quan Từ đó, việc hoạch định và pháttriển doanh nghiệp gặp khó khăn

Trong các chức năng quản lý của DNVVN, chức năng quản lý tài chính

là chức năng yếu nhất Đa số các doanh nghiệp chỉ làm công tác kế toán thuế

Kế toán quản trị thường không được thực hiện, kế hoạch ngân sách, quản lýtình hình tài chính và hiệu quả tài chính các hoạt động của doanh nghiệp chưađược quan tâm thực hiện

Trong điều kiện khủng hoảng kinh tế, việc tiếp cận các nguồn vốn vaybên ngoài trở nên khó khăn hơn, với lãi suất vay tăng cao trong thời gian vừaqua, thị trường được thu hẹp lại, cùng với việc quản lý tài chính yếu kém đãlàm một số lớn DNVVN rơi vào khó khăn, ở bên bờ vực phá sản

1.2.2 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế

Các DNVVN giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế như:phát huy nội lực và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế.Trên

Trang 34

thực tế, DNVVN ở nước ta tạo ra trên 90% công việc và 70% tổng giá trịcông nghiệp của cả nước.

Phát huy nội lực: Các DNVVN là nơi huy động vốn nhanh nhất và có

hiệu quả từ dân cư để đầu tư vào kinh doanh sản xuất

Đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế: DNVVN có mặt hầu

hết trong các lĩnh vực, ngành nghề, cung cấp ra thị trường khối lượng sảnphẩm hàng hóa, đa dạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại, góp phần thúcđầy tăng trưởng kinh tế Trong lĩnh vực công nghiệp khối lượng sản phẩm docác công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, khu vực tư nhân, liêndoanh, hợp tác xã sản xuất đạt tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng toàn ngànhcông nghiệp và được tăng đều qua các năm Trong lĩnh vực thương nghiệp vàdịch vụ, DNVVN đáp ứng ngày một nhiều hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước,góp phần tạo thế cân đối quỹ hàng hóa trong các địa phương, là nguồn lựcchính tạo ra sản phẩm xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

Hàng năm, các khoản thu thuế từ các DNVVN chiếm tỷ lệ khá lớn trongtổng thu Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện cho Nhà nước có vốn để đầu tưvào sản xuất, các công trình phúc lợi, nâng cao đời sống của các tổ chức dân

cư, phát huy vai trò quản lý vĩ mô trong cơ chế thị trường

DNVVN có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, các

DN này có thể hoạt động ở khắp nơi thậm chí ở cả những cơ sở hạ tầng thấpchưa phát triển như vùng núi, hải đảo, nông thôn để khai thác tiềm năng thếmạnh của từng vùng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tạo công ăn việc làm: Hiện nay việc giải quyết việc làm cho người lao

động là vấn đề nan giải và cấp thiết của nhiều quốc gia Tỷ lệ người lao độngtrong các DN Nhà nước và cơ quan hành chính có chiều hướng giảm, tronghoàn cảnh này các DNVVN ngoài quốc doanh trở thành nơi giải quyết nhucầu về việc làm cho người lao động Các DNVVN còn là nơi tạo ra việc làm

Trang 35

với số lượng lớn những người mới tham gia vào lực lượng lao động hàngnăm Các DNVVN thường được dễ dàng thành lập với quy mô không lớn,mặt khác nó còn có khả năng đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường Vì thế,tuy số lượng lao động trong các DNVVN là ít nhưng theo quy luật số đôngvới số lượng rất lớn các DNVVN như vậy đã tạo nên công ăn việc làm chohàng triệu người lao động.

Thúc đẩy SX kinh doanh, tăng nguồn hàng xuất khẩu: Quá trình hộinhập kinh tế quốc tế đang diễn ra với tốc độ ngày càng sâu, rộng vì thế cácDNVVN phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ với các DN trongnước mà còn phải cạnh tranh với các DN nước ngoài Do áp lực cạnh tranhmạnh mẽ như vậy buộc các DN phải thường xuyên cải tiến công nghệ, đổimới mẫu mã chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm thì mới có thể tồn tạiphát triển lâu dài Hơn nữa các DNVVN dành được ưu thế trong cạnh tranh

do biết nắm bắt cơ hội, lựa chọn đầu tư đúng hướng và là người đi tiên phongtrong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ, tạo ra một nguồn hànglớn xuất khẩu ra thị trường quốc tế trong các lĩnh vực: dệt may, thủy sản, càphê, nông sản, thủ công mỹ nghệ, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho dự trữngoại hối Quốc gia

Đánh giá được vai trò và tầm quan trọng của lực lượng các DNVVNđối với nền kinh tế, nhằm khuyến khích, trợ giúp phát triển DNVVN đáp ứngcác yêu cầu mới về hội nhập và phát triển, ngày 30 tháng 6 năm 2009, Chínhphủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVNthay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Chínhphủ về trợ giúp phát triển DNVVN [5]

Để triển khai thực hiện tích cực, đồng bộ các chính sách trợ giúp pháttriển DNVVN được quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, nhằm hỗ trợcho các DNVVN phát huy mọi khả năng và nguồn lực đẩy mạnh hoạt động

Trang 36

sản xuất kinh doanh, ngày 05/05/2010 Chính phủ ban hành Nghị quyết số22/NQ-CP trong đó nêu rõ một số biện pháp lớn giúp DNVVN phát huy mọikhả năng, nguồn lực để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh Trong hàng loạt cácgiải pháp đó phải kể đến chủ trương của Nhà nước sẽ tiếp tục thực hiện cácbiện pháp điều chỉnh chính sách tiền tệ để kiểm soát hoạt động tín dụng theohướng tập trung phục vụ các nhu cầu vốn đối với các lĩnh vực sản xuất, xuấtkhẩu, nông nghiệp, nông thôn DNVVN; Nghiên cứu mở rộng đối tượng chovay vốn, tăng mức vay vốn đối với mỗi dự án đem lại hiệu quả cao về tạo việclàm của doanh nghiệp, chú trọng đối tượng DNVVN theo Chương trình quốcgia về giải quyết việc làm, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thịtrường lao động, đặc biệt là nhu cầu lao động của các DNVVN.

1.2.2.2 Đối với các NHTM

Nếu một NHTM nào đó có số lượng khách hàng là DNVVN chiếm tỷ lệ

đa số thì NH đó sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn huyđộng Thông thường mối quan hệ giữa NH và doanh nghiệp là mối quan hệtương trợ lẫn nhau, khi doanh nghiệp có nhu cầu cần vay vốn để phục vụ sảnxuất kinh doanh thì sẽ được NH đáp ứng Đổi lại, khi DN có nguồn vốn nhànrỗi tạm thời chưa dùng đến cũng chính là dịp doanh nghiệp ủng hộ công táchuy động vốn của NH để NH tạo nguồn tiếp tục luân chuyển vốn tới những

dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi đang cần ứng vốn

Với tính linh hoạt, chủ động trong công tác quản lý, điều hành nên cácDNVVN chính là lực lượng khách hàng thực sự rất hiệu quả góp phần tăngtrưởng dư nợ và giúp các NHTM có điều kiện khai thác tối đa lượng vốn nhànrỗi cũng như thúc đẩy sự đa dạng hóa các hoạt động của NHTM Ngày naycùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội và ảnh hưởng của xu thế hội nhậpquốc tế, nhu cầu sử dụng dịch vụ và các tiện ích NH của các DNVVN ngàycàng phát triển cùng với nó là môi trường cạnh tranh về cung ứng sản phẩm

Trang 37

dịch vụ ngày càng gay gắt giữa các NH, đòi hỏi các NHTM phải không ngừngnâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ

NH để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Xuất phát từ đặc điểm cơ sở vật chất nghèo nàn, nguồn vốn đầu tư banđầu thấp nên tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh nảy sinh ở hầu hết cácDNVVN Vốn tín dụng ngân hàng đã và đang trở thành nguồn vốn vô cùngcần thiết không thể thiếu giúp cho các DNVVN thực hiện được mục tiêu củamình Một mặt, giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng caohiệu quả sử dụng vốn Mặt khác, việc cung ứng vốn tín dụng cho cácDNVVN sẽ có tác động trở lại hệ thống NH giúp đổi mới chính sách tiền tệ,hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán, ngoại hối

Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNVVN

Ngân hàng chỉ thực hiện cho vay khi doanh nghiệp chứng minh đượcphương án kinh doanh có hiệu quả, khả năng tài chính lành mạnh và có khảnăng hoàn trả nợ cho NH Chính vì yêu cầu này của NH mà ngay từ khi thiếtlập phương án kinh doanh, các doanh nghiệp đã phải quan tâm tới việc kinhdoanh cái gì, bằng cách nào, và thị trường đầu ra như thế nào để có thể tăngtính khả thi cho dự án góp phần thuyết phục NH tài trợ vốn cho mình

Trong quá trình cho vay, NH thực hiện kiểm soát trước, trong, và saukhi cho vay để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích Thông quaquá trình kiểm tra giám sát, các NHTM có thể tư vấn cho các doanh nghiệpphát hiện những mặt yếu kém để từ đó đề ra những biện pháp khắc phục, nângcao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh Về phần cácDNVVN, sự giám sát và tư vấn của NH buộc họ phải cố gắng sử dụng vốnhiệu quả từ đó thu được lợi nhuận cao hơn, quy mô vốn tự có tăng lên, tạo

Trang 38

điều kiện mở rộng và hiện đại hóa công nghệ.

Thúc đẩy các hoạt động của DNVVN được phát triển liên tục

Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải luôn cải tiến

kỹ thuật, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nghiên cứu sáng tạo những sản phẩmmới, đổi mới công nghệ, thiết bị Trên thực tế, không có một doanh nghiệpnào có đủ 100% vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và như đãtrình bày ở trên thì việc phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh chủ yếuphải dựa vào nguồn vốn tài trợ mà phần lớn là của hệ thống ngân hàng Vốntín dụng của NH tạo điều kiện cho các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắmtrang thiết bị và trang trải những chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình táisản xuất và phát triển Và cũng chính nhờ nguồn vốn này đã góp phần làmcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện liên tục.Việc tài trợ nguồn vốn cho DNVVN có thể được thực hiện bằng nhiều hìnhthức tín dụng khác nhau Đặc biệt với công tác cải tiến, đầu tư chiều sâu máymóc thiết bị, NH có thể hỗ trợ thông qua hình thức cho thuê tài chính - mộtloại hình đang dần trở nên phổ biến hiện nay

Tuy nhiên cũng cần phải nhận định một điều rằng, mặc dù vốn tín dụng

NH có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DNVVNnhưng mỗi DNVVN cần xác định cho mình một cơ cấu tối ưu, cân bằng giữalãi suất và rủi ro vì trong trường hợp có rủi ro kinh doanh mà nợ vay quánhiều sẽ gây mất khả năng thanh toán và phá sản

1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Vào thập kỉ 70 với sự phát triển thần kì của mình, nước Nhật đã trở

Trang 39

thành một nền kinh tế hàng đầu thế giới Trong đó, nhờ một phần quan trọng

là Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến phát triển các DNVVN Chương trình

"hiện đại hoá" các DNVVN trở thành một nhiệm vụ và Nhật Bản đã có hàngloạt các chính sách về nhiều mặt được ban hành Nội dung chương trình "hiệnđại hoá" các DNVVN chủ yếu tập trung vào bốn lĩnh vực:

- Xúc tiến hiện đại hoá DNVVN

- Hiện đại hoá các thể chế quản lý DNVVN

- Các hoạt động tư vấn DNVVN

- Các giải pháp tài chính cho DNVVN

Trong đó dành một sự chú ý đặc biệt đối với sự hỗ trợ tài chính nhằmgiúp các DNVVN tháo gỡ những khó khăn, cản trở việc tăng vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh như khả năng tiếp cận tín dụng thấp, khả năng bảođảm tiền vay thấp

Các biện pháp hỗ trợ này đã được thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợtín dụng và các tổ chức tài chính tín dụng công cộng phục vụ DNVVN Hệthống này giúp các DNVVN tiếp cận đươc với nguồn vốn tín dụng, tạo điềukiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân thông qua sự bảo lãnhcủa hiệp hội bảo lãnh tín dụng Ngoài ra còn có ba tổ chức tài chính côngcộng là Công ti tài chính DNVVN, Công ty tài chính nhân dân và Ngân hàngShoko Chukin do chính phủ đầu tư thành lập toàn bộ hoặc một phần nhằm tàitrợ vốn cho các DNVVN đổi mới máy móc thiết bị và hỗ trợ vốn lưu động đểsản xuất kinh doanh

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Đài Loan

Nền công nghiệp Đài Loan đươc đặc trưng bởi các DNVVN Tại đây,loại DNVVN phải có từ 5 - 10 công nhân, vốn trung bình 1,6 triệu USD là rấtphổ biến Chúng chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp, tạo ra khoảng40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và chiếm hơn 70%

Trang 40

chỗ việc làm Để đạt được thành tựu to lớn này, Đài Loan đã dành những nỗlực trong việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ công nghệ, nghiêncứu và phát triển, chính sách quản lí và đào tạo, và chính sách hỗ trợ tàichính tín dụng.

Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng cho DNVVN bao gồm:

- Khuyến khích các Ngân hàng cho DNVVN vay vốn Ngân hàngTrung ương Đài Loan yêu cầu các Ngân hàng thương mại thành lập phòng tíndụng cho DNVVN, tạo điều kiện để các doanh nghiệp này tiếp cận được vốncủa Ngân hàng

- Thành lập Quỹ phát triển cho DNVVN: các quỹ được thành lập nhưQuỹ phát triển, Quỹ Sino-US, Quỹ phát triển DNVVN để cung cấp vốn choDNVVN qua hệ thống Ngân hàng, nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh các DNVVN

- Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng: Nguyên tắc hoat động của quỹ này làcùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng Từ đó, tạo lòng tin đối với các tổchức tín dụng khi cấp tín dụng cho các DNVVN Kể từ khi thành lập đến nay,quỹ đã bảo lãnh cho 1,5 triệu trường hợp vay vốn với tổng số tiền tương đốilớn

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Qua phân tích kinh nghiệm một số nước trong việc nâng cao chất lượngtín dụng đối với DNVVN trên thế giới, đã cho ta những bài học quý giá vềvấn đề phát triển DNVVN Chúng ta có thể học hỏi và áp dụng kinh nghiệm

về chính sách tín dụng cho phát triển DNVVN ở Việt Nam như sau:

Thứ nhất, Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc xây dựng một

môi trường pháp lí ổn định, có những chính sách hỗ trợ cụ thể đối với sự pháttriển DNVVN Vì vậy, Chính phủ cần sớm thành lập các phòng, cơ quanchuyên phụ trách DNVVN để tạo điều kiện đưa ra các chương trình trợ giúp,điều phối, tư vấn phát triển DNVVN

Ngày đăng: 31/03/2022, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001) Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 Về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 127/2005 ngày 03/02/2005 về sửa đổi một số điều tại Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001) Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 V"ề quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng;" Quyết định số 127/2005 ngày 03/02/2005
14. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
15. Ngân hàng Công thương Việt Nam (2005 -2010), Báo cáo thường niên, bản cáo bạch, từ năm 2005-2009 và 6 tháng đầu năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Công thương Việt Nam (2005 -2010), "Báo cáo thường niên,"bản cáo bạch
18. Quỹ phát triển DNVVN Liên minh châu Âu (2008) Lập phương án, dự án và khóa học Thẩm định dự án đầu tư, Tài liệu giảng dạy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ phát triển DNVVN Liên minh châu Âu (2008) Lập phương án, dự ánvà khóa học Thẩm định dự án đầu tư
16. Quốc hội (1009, 2004), Luật các TCTD 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các TCTD số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004 Khác
17. Quốc hội (1997, 2003) Luật Ngân hàng Nhà nước 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước ngày 10/2003/QH11 ngày 17/06/2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy, trong 3 năm đầu hoạt động, từ - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại trung tâm kinh doanh, ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt,luận văn thạc sĩ kinh tế
a vào bảng số liệu trên có thể thấy, trong 3 năm đầu hoạt động, từ (Trang 52)
Bảng 2.4: Kết cấu tổng dư nợ theo đối tượng khách hàng của TTKD-Hội Sở chính BAOVIETBank giai đoạn 2009-2012. - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại trung tâm kinh doanh, ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt,luận văn thạc sĩ kinh tế
Bảng 2.4 Kết cấu tổng dư nợ theo đối tượng khách hàng của TTKD-Hội Sở chính BAOVIETBank giai đoạn 2009-2012 (Trang 62)
Bảng 2.9: Cơ cấu và tỷ trọng dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Trung tâm kinh doanh - BAOVIETBank - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại trung tâm kinh doanh, ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt,luận văn thạc sĩ kinh tế
Bảng 2.9 Cơ cấu và tỷ trọng dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Trung tâm kinh doanh - BAOVIETBank (Trang 69)
Bảng 2.14: Vòng quay vốn tín dụng đối với DNVVN tại TTKD, Ngânhàng TMCP Bảo Việt - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại trung tâm kinh doanh, ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt,luận văn thạc sĩ kinh tế
Bảng 2.14 Vòng quay vốn tín dụng đối với DNVVN tại TTKD, Ngânhàng TMCP Bảo Việt (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w