1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 428,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục” Danh mục loại tài sản dùng để khai báo các loại tài sản theo qui định trong

Trang 1

Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online

Kế toán tài sản cố định

Mc lc

1 Damh mc 2

1.1 Danh mc ngun vn 2

1.2 Danh mc loi tài sn 2

1.3 Danh mc b phn s dng tài sn 3

1.4 Danh mc lý do tăng gim tài sn 3

1.5 Danh mc phân nhóm tài sn 4

2 Cp nht s liu 4

2.1 Cp nht thông tin tài sn 4

2.2 Cp nht sn lượng thc hin ca tài sn 10

2.3 Điu chnh giá tr tài sn 10

2.4 Điu chuyn b phn s dng 13

3 X lý 13

3.1 Tính khu hao tháng 13

3.2 Điu chnh khu hao tháng 15

3.3 Xóa khu hao tài sn 16

3.4 Bút toán phân b khu hao TSCĐ 17

3.5 Khai báo h s phân b khu hao tài sn 17

3.6 Khai báo thôi khu hao 18

3.7 Khai báo gim tài sn 19

3.8 Khai báo tm dng khu hao TSCĐ 20

Trang 2

Tài li ệ u h ướ ng d ẫ n s ử d ụ ng T ả i s ả n c ố đị nh

1 Damh mc

Danh mục nguồn vốn dùng để khai báo nguồn vốn hình thành tài sản

Danh mục nguồn vốn được lập để khai báo trong danh mục tài sản và các báo cáo về nguồn tài sản

Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”

Danh mục loại tài sản dùng để khai báo các loại tài sản theo qui định trong chế độ

quản lý tài sản cốđịnh Loại tài sản được dùng để thực hiện các báo cáo nhóm theo

loại tài sản

Ví d

- Nhà ca, vt kiến trúc

- Máy móc, thiết b

- Phương tin vn ti

- Thiết b, dng c qun lý

- Máy móc, thiết b

Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”

Trang 3

1.3 Danh mc b phn s dng tài sn

Danh mục bộ phận sử dụng tài sản dùng để khai báo các bộ phận, phòng ban sử

d ng tài sản

Gii thích các trường

Mã b phn

Mã bộ phận để chỉ rõ bộ phận tài sản thuộc bộ phận nào quản lý; chỉ dùng trong các báo cáo tình hình tài sản

Mã b phn chi phí

Mã bộ phận chi phí để chỉ rõ bộ phận chi phí nào sẽ gắn với chi phí khấu hao tài sản Mã bộ phận chi phí được chọn từ danh mục bộ phận, trong phân hệ hệ thống Khi tạo bút toán phân bổ chi phí khấu hao, thông tin bộ

phận chi phí sẽđược lưu kèm tài khoản trên sổ sách kế toán

Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”

Đường dẫn: Tài sản cốđịnh → Danh mục lý do tăng giảm TSCĐ Danh mục lý do tăng giảm tài sản dùng để khai báo lý do tăng giảm tài sản, dùng trong danh mục tài sản và các báo cáo về ăng giảm tài sản

Gii thích các trường

Loi tăng gim tài sn

Trang 4

Tài li ệ u h ướ ng d ẫ n s ử d ụ ng T ả i s ả n c ố đị nh

Loại tăng giảm tài sản dùng để nhận biết lý do nào thuộc nhóm tăng, lý do nào thuộc nhóm giảm

Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”

Danh mục phân nhóm tài sản dùng để phân loại tài sản theo từng nhóm chính Các tài

sản được phân vào 1 nhóm nếu có chung tính chất hay đặc điểm nào đó

Ví d: Nhóm tài sn phc v có giá tr trên 100 triu đồng, nhóm tài sn có giá tr trên 200 triu đồng…

Bên cạnh việc phân chia tài sản theo từng nhóm, chương trình còn phân các nhóm này thành các loại nhóm Mỗi loại nhóm tượng trưng cho một số nhóm có tính chấ phân loại giống nhau Hiện tại đang phân thành 3 loại nhóm: 1, 2 và 3 Việc phân nhóm tài sản phục vụ cho việc quản lý tài sản và lên số liệu các báo cáo theo nhóm tài sản Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”

2 Cp nht s liu

Màn hình cp nht

Trang 5

Gii thích các trường - Thông tin chung

Mã tài sn

Mã của tài sản, có thể dùng như số thẻ tài sản

Tin ích: trong trường hp các mã đối tượng được mã hoá là mt chui ký

t, trong đó có các ký t cui là mt dãy s thì mi ln thêm mi, khi cp

nht vào mt hoc mt vài ký t bắ đầu ca mã đối tượng nào đó nhn thêm phím “” thì chương trình s t động dò tìm s thứ ự l n nht hin hành ca chui các ký t gõ vào đó để tựđộng tăng lên mộ đơn v

Tên tài sn

Tên mô tả của tài sản

Loi tài sn

Loại của tài sản Loại tài sản được chọn từ danh mục loại tài sản

Mã tăng ts

Mã tăng tài sản dùng đểđể khai báo lý do tăng giảm tài sản, được chọn

nhập trong danh mục lý do tăng giảm tài sản

Ngày tăng / Ngày tính kh

Ngày tăng tài sản và ngày tính khấu hao của tài sản Theo quy định thì ngày khấu hao thường sau ngày tăng 1 tháng Chương trình chỉ tính khấu hao cho những tài sản có ngày tính khấu hao trước ngày tính và vẫn còn

khấu hao

Đối với trường hợp nhập tài sản cũđang khấu hao, ngày tăng vẫn là ngày trên thẻ còn ngày khấu hao sẽ tính từ ngày bắ đầu khấu hao trên máy

Trang 6

Tài li ệ u h ướ ng d ẫ n s ử d ụ ng T ả i s ả n c ố đị nh

S k kh

Số tháng tính khấu hao Nếu phương pháp tính KH TSCĐ là 1- “Theo tháng”, chương trình sẽ ấy nguyên giá chia số tháng khấu hao đểđược giá trị khấu hao tháng

Ngày kết thúc khu hao

Ngày kết thúc khấu hao của tài sản Trường hợp có tuỳ chọn “Tính hết giá

trị còn lại vào kỳ kết thúc khấu hao” trong phần “Hệ thống/ Danh mục/ Khai báo các tham số tuỳ chọn” thì trường thông tin này chính là căn cứ

để chương trình biế được kỳ kết thúc khấu hao của tài sản Trường này

có thểđể trắng, không bắt buộc phải nhập

Kiu khu hao

Kiểu khấu hao có 3 phương pháp để tính khấu hao

- 0 - Đường thẳng

- 1 - Sản lượng

- 2 - Số dư giảm dần có điều chỉnh

Nếu chọn 0- Đường thẳng, giá trị khấu hao một kỳ sẽ bằng nguyên giá chia cho số kỳ khấu hao, hay giá trị còn lại chia cho số kỳ khấu hao (do khai báo trong tham số tùy chọn tính theo nguyên giá, hay giá trị còn lại)

Nếu chọn 1- Sản lượng, giá trị khấu hao một kỳ sẽ bằng nguyên giá chia cho tổng sản lượng và nhân với sản lượng của kỳ tính khấu hao đó

Nếu chọn 2- Số dư giảm dần có điều chỉnh, giá trị khấu hao của một kỳ trong 1 năm sẽ bằng giá trị còn lại tại thời điểm đầu năm tính khấu hao nhân với tỷ ệ khấu hao nhanh và chia cho 12 Trường hợp mức khấu hao

một kỳ theo phương pháp này nhỏ hơn hoặc bằng mức khấu hao theo

phương pháp đường thẳng thì chọn mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng Mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng được xác

định bằng giá còn lại của tài sản chia cho số kỳ khấu hao còn lại

S k khu hao đầu k

Số kỳ khấu hao đầu kỳ sử dụng khi kiểu khấu hao là 2- Số dư giảm dần

có điều chỉnh

Số kỳ khấu hao đầu kỳ là số dư của phép chia tổng số kỳđã tính khấu hao (trước khi sử dụng chương trình) chia cho 12

Ví d

TSCĐ A đã tính khu hao hết 27 k, thì s k khu hao đầu k là 3

T ng sn lượng

Trường “tổng sản lượng” thể hiện trên màn hình khi chọn kiểu khấu hao là 1- Sản lượng

Cho biết tổng sản lượng sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố

định

Tỷ ệ khu hao nhanh

Tỷ l khấu hao nhanh: sử dụng trong trường hợp kiểu khấu hao là 2- Số

dư giảm dần có điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng nhân với hệ sốđiều chỉnh

S chng t/ Ngày ct

Số chứng từ liên quan đến việc tăng tài sản này

Trang 7

Mã ngoi t / T giá

Mã của loại tiền giao dịch của chứng từ hiện thời Mã ngoại tệ chọn nhập

từ danh mục tiền tệ

Tỷ giá là tỷ giá giao dịch thực tếđược trả về giá trị t “Danh mục quy đổi ngoại tệ” dựa trên ngày tỷ giá gần nhất Trong trường hợp mã ngoại tệ là

đồng hạch toán, tỷ giá giao dịch thực tế sẽ là 1

Con trỏ không duyệt qua trường này Phải chọn bằng chuộ để chọn loại

tiền giao dịch

Mã b phn

Mã bộ phận sử dụng tài sản, cho biết tài sản hiện tại đang được sử dụng

tại bộ phận nào Mã được chọn nhập từ danh mục bộ phận sử dụng tài

sản

Tk tài sn

Tài khoản tài sản, là loại tài khoản loại “21*”

Tk khu hao

Tài khoản khấu hao tài sản lũy kế, là loại tài khoản loại “214*” Khi tạo bút toán hạch toán khấu hao, chương trình sẽ ạo bút toán ghi có đối ứng với tài khoản chi phí

Tk chi phí

Tài khoản chi phí khấu hao tài sản, là loại tài khoản loại “6**4” Khi tạo bút toán hạch toán khấu hao, chương trình sẽ ạo bút toán ghi nợđối ứng với tài khoản khấu hao

Tab thông tin chi tiết

Ngun vn

Nguồn vốn hình thành tài sản Mã nguồn vốn được chọn nhập từ danh

mục nguồn vốn

Nguyên giá

Nguyên giá khi mua tài sản Nguyên giá dùng làm căn cứ tính giá trị khấu hao trong kỳ

Giá trịđã khu hao

Giá trị đã khấu hao trong trường hợp nhập liệu những tài sản cũ đang được sử dụng

Giá tr còn lạ Giá trị còn lại của tài sản, được tính bằng nguyên giá trừ giá trịđã khấu hao

Giá tr khu hao 1 kỳ Giá trị khấu hao trong 1 kỳ (tháng) của tài sản, dùng để cập nhật chi tiế

khấu hao hằng tháng Giá trị khấu hao trong 1 kỳđược tính bằng nguyên giá chia số kỳ khấu hao và có thể chỉnh sửa lại

Trường này chỉ được tính đối với các tài sản có kiểu khấu hao “ 0 – Đường thằng”

Giá tr khu hao đầu k

Sẽ có thêm cột giá trị khấu hao đầu kỳ khi kiểu khấu hao là 2- Số dư giảm

d n có điều chỉnh

Trang 8

Tài li ệ u h ướ ng d ẫ n s ử d ụ ng T ả i s ả n c ố đị nh

Giá trị khấu hao đầu kỳ sẽ tương ứng với giá trị của số kỳ khấu hao đầu

k

Tab thông tin ph tùng kèm theo

Các thông tin phụ tùng kèm theo được khai báo như các thông tin thêm chỉ mang tính

chất tham khảo

Tab thông tin tài sn

Tên khác

Tên mô tả bằng tiếng Anh của tài sản

S hiu tài sn / Thông s kt/ Ngày s dng/ Lý do đình ch/ / Ngày

đình ch / Ghi chú/ Nước sx / Năm sx

Thông tin thêm về Số hiệu tài sản / Thông số kt/ Ngày sử dụng/ Lý do đình

chỉ/ / Ngày đình chỉ / Ghi chú/ Nước sx / Năm sx

Phân nhóm 1 / 2 / 3

Thông tin phân nhóm tài sản dùng trong các báo cáo phân nhóm Các mã nhóm được chọn nhập từ danh mục nhóm với loại tương ứng Thông tin này có thể không được nhập ở màn hình này mà được phân nhóm hàng loạ ở danh mục phân nhóm

S k khu hao theo qui định

Mặc nhiên bằng “Số kỳ khấu hao” ở tab chi tiết, nhưng cho phép sửa lại giá trị

Tỷ ệ khu hao vượt mc (%)

= [(S k khu hao theo qui định / S k khu hao) - 1] x 100

H s vượt mc quy định

Ngầm định giá trị = 0, được phép sửa lại Cho 2 số lẻ

Trang 9

S k khu hao còn lạ Dùng để tính khấu hao theo phương pháp "Số dư giảm dần có điều

chỉnh"

Số kỳ khấu hao còn lại bằng số kỳ khấu hao của TSCĐ trừ số kỳđã khấu hao

Tab Khác

Giá tr làm tròn

Giá trị khấu hao làm tròn ở kỳ cuối cùng Nếu trong trường hợp giá trị còn

lại nhỏ hơn giá trị khấu hao làm tròn thì tất cả giá trị còn lại được cộng vào

khấu hao kỳ cuối, nếu ngược lại, giá trị còn lại được tính vào khấu hao

của một kỳ mới

Tin ích chuyn d liu t tp bng tính

Chương trình cho phép chuyển dữ liệu từ tệp bảng tính, nhằm giảm thiểu

thời gian nhập liệu thủ công

Quy trình thực hiện như sau:

- Mở "Cập nhật thông tin tài sản";

- Nhấn biểu tượng trên màn hình duyệt, chương trình sẽ tải tệp

mẫu để người dùng chuyển dữ liệu vào tệp này;

- Sau khi đã đổ dữ liệu vào tệp bảng tính, đểđưa dữ liệu này vào

chương trình, nhấn biểu tượng , chọn tệp bảng tính, chương trình

sẽ ải dữ liệu từ t p mẫu vào chứng từ

Chương trình s thông báo li trong 1 s trường hp sau:

- D liu ct cha các mã danh mc liên quan không có trong các danh mc tương ng Trong trường hp này, chương trình s ch

địa ch ô không hp l

- D liu chui dài quá độ rng cho phép, độ rng tương t như nhp

th công;

- Người dùng phi có quyn "Mi" trong chc năng;

- Không h tr các tp bng tính cha macro;

- Bng tính có phiên bn 2007 tr lên

Trang 10

Tài li ệ u h ướ ng d ẫ n s ử d ụ ng T ả i s ả n c ố đị nh

Chi tiết các thao tác làm việc với chứng từ đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các chứng từ”

Cập nhật sản lượng tài sản trước khi tính khấu hao hàng tháng, đối với tài sản có kiểu

khấu hao là 1- Sản lượng

Màn hình cp nht

Gii thích các trường

S th tài sn

S th tài sn được ly t danh mc tài sn, ch hin nhng tài sn

có kiu khu hao là 1- Sn lượng

Ngày

Ngày của kỳ tính khấu hao

Sn lượng

Sản lượng sản phẩm của kỳ tính khấu hao

Trong trường hợp cần điều chỉnh giá trị tính khấu hao do sửa chữa lớn hoặc lắp ráp thêm phụ tùng, và giá trị t ng thêm cũng được tính vào giá trị khấu hao của tài sản thì

ta dùng chức năng “Điều chỉnh giá trị tài sản”

Chức năng này tương đương việc tạo mới một tài sản nhưng khác nhau là khi tính

khấu hao thì giá trị khấu hao sẽđược nhóm vào cho tài sản được điều chỉnh

Màn hình cp nht

Trang 11

Gii thích các trường

S th tài sn

Mã của tài sản được điều chỉnh, được chọn từ danh mục tài sản

K / Năm

Tháng năm thay đổi giá trị

Ngun vn

Nguồn vốn hình thành và lý do của việc tăng nguyên giá tài sản Mã nguồn

vốn được chọn nhập từ danh mục nguồn vốn

Lý do

Lý do của việc tăng nguyên giá tài sản Mã lý do được chọn nhập từ danh

mục lý do tăng giảm

Ngày ct / S ct

Số chứng từ liên quan đến việc tăng tài sản này

Mã ngoi t

Mã ngoại tệđược ngầm định theo mã ngoại tệ khi cập nhật thông tin tài

sản

T giá

Tỷ giá được ngầm định theo tỷ giá khi cập nhật thông tin tài sản và được phép sửa

Trang 12

Tài li ệ u h ướ ng d ẫ n s ử d ụ ng T ả i s ả n c ố đị nh

Nguyên giá / giá trịđã khu hao / giá tr còn lạ Các thông tin liên quan đến phần điều chỉnh tăng thêm giá trị tài sản Đối

với tài sản có gốc ngoại tệ sẽ có thêm các trường ngoại tệ ương ứng

S k khu hao còn l

Số kỳ khấu hao còn lại của cả tài sản sau khi điều chỉnh Trường này sẽ được chương trình ngầm định tính toán nhưng được phép sửa Trường

hợp việc điều chỉnh có làm thay đổi thời gian khấu hao còn lại của tài sản thì người dùng phải nhập vào Trường này là căn cứ quan trọng để

chương trình tự động xác định lại giá trị khấu hao mỗi kỳ sau khi điều

chỉnh

Công thc S k khu hao còn li = Tng s k khu hao gc ca TS

- (k/năm đi u ch nh - k/năm thông tin tài s n gc)

(Thông tin này chỉ có ý nghĩa đối với tài sản tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.)

Giá trịđiu chnh khu hao kỳ Giá trịđiều chỉnh khấu hao kỳ sẽ được chương trình tự động tính toán theo đúng chếđộ khấu hao qui định hiện hành

- Nếu điều chỉnh tăng:

Giá tr đi u ch nh khu hao k tính bng:

T ng GTCL (*) theo NV đu kỳđi u ch nh (-)

Tr cho:

GTKH(*) k theo ngun vn  phn thông tin gc (+) Cng :

T ng GTĐCKH(*) k theo NV  phn đi u ch nh tăng (k c kỳđi u

ch nh nu có) (-) Tr cho:

T ng giá tr đi u ch nh khu hao k theo NV  phn đi u ch nh gi m (k c kỳđi u ch nh nu có)

(* GTCL: giá tr còn li, GTKH: Giá tr khu hao, GTĐCKH: Giá tr khu hao)

- Nếu điều chỉnh giảm thì công thức tương tự như trên nhưng kết quả tính toán phải đổi dấu

Thông tin này chỉ có ý nghĩa đối với tài sản tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Giá tr khu hao k sau điu chnh

Trường thông tin này được chương trình tự động tính toán và chỉ hiện ở

d ng chỉ đọc, người dùng không chỉnh sửa được Thông tin này cho

người dùng biết: sau khi điều chỉnh thì giá trị khấu hao mới mỗi kỳ của cả tài sản sẽ là bao nhiêu và chương trình sẽ tính khấu hao theo đúng giá trị này

Trường hợp người dùng muốn thay đổi giá trị này thì chỉ cần điều chỉnh giá trị t i trường “Giá trịđiều chỉnh khấu hao kỳ”

Thông tin này chỉ có ý nghĩa đối với tài sản tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Ngày đăng: 31/03/2022, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1 Danh mục nguồn vốn - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
1.1 Danh mục nguồn vốn (Trang 2)
Danh mục nguồn vốn dùng để khai báo nguồn vốn hình thành tài sản. - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
anh mục nguồn vốn dùng để khai báo nguồn vốn hình thành tài sản (Trang 2)
Màn hình cập nhật - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
n hình cập nhật (Trang 4)
Tiện ích chuyển dữ liệu từ tệp bảng tính - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
i ện ích chuyển dữ liệu từ tệp bảng tính (Trang 9)
Màn hình cập nhật - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
n hình cập nhật (Trang 10)
Nguồn vốn hình thành và lý do của việc tăng nguyên giá tài sản. Mã nguồn vốn được chọn nhập từ danh mục nguồn vốn - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
gu ồn vốn hình thành và lý do của việc tăng nguyên giá tài sản. Mã nguồn vốn được chọn nhập từ danh mục nguồn vốn (Trang 11)
Màn hình khai báo - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
n hình khai báo (Trang 13)
2.4 Điều chuyển bộ phận sử dụng - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
2.4 Điều chuyển bộ phận sử dụng (Trang 13)
hiện theo bảng sau: - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
hi ện theo bảng sau: (Trang 14)
Màn hình cập nhật - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
n hình cập nhật (Trang 15)
Màn hình cập nhật - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
n hình cập nhật (Trang 16)
Màn hình cập nhật - Hướng dẫn sử dụng Fast Accounting Online Kế toán tài sản cố định
n hình cập nhật (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w