Nghĩa là ngườitiêu dùng có thể sử dụng các giấy tờ có giá chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi., tài sảnhữu hình không phải vàng, bạc hoặc sử dụng công cụ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Ngân hàng Công thương - Chi nhánh Bình Xuyên
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Đức Trung
Hà Nội năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trongluận văn là trung thực Những kết quả trong luận văn chưa từng được công bố trongbất cứ một công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Lê Thị Vĩnh Hường
Trang 41
-LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, đứng trước thời kì hội nhập và phát triển công nghệ ngày càng sâu rộng.Lợi ích mà thanh toán không dùng tiền mặt mang đến là vô cùng lớn Vì vậy, hình thứcthanh toán này đang được các quốc gia trên thế giới cũng như ở tại Việt Nam quan tâm vàphát triển
Trước hết, sự vận động của tiền tệ dưới hình thức thanh toán không dùng tiền mặtđáp ứng tốt hơn nhu cầu chuyển hóa giá trị của hàng hóa và dịch vụ so với dưới hình thứcthanh toán bằng tiền mặt Nó có tác động tích cực đến kinh tế tài chính quốc gia, tiết kiệm
và hiệu quả Không những thế còn giúp tăng cường sự kiểm tra lẫn nhau giữa các cá nhân,các tổ chức kinh tế Một trong những phương cách để thẩm định uy tín của một cá nhân,một tổ chức kinh tế làm ăn trên thị trường là việc xem xét tình hình thực hiện việc thanhtoán của họ với các đối tác làm tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn cho nền kinh tế antoàn, thuận lợi, nhanh chóng và chính xác
Thanh toán không dùng tiền mặt còn giúp cho ngân hàng giảm bớt nguy cơ mất khảnăng thanh toán.Nâng cao sức cạnh tranh cho ngân hàng qua việc nâng cao chất lượngdịch vụ thanh toán cho ngân hàng.Tạo điều kiện cho Ngân hàng Trung ương tính toán vàkiểm soát lượng tiền cung ứng cần thiết cho nền kinh tế.Tạo nguồn thu nhập cho ngânhàng thông qua việc thu phí thanh toán và tạo nguồn vốn cho vay ngắn hạn
Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt còn thể hiện ở chỗ nó khắc phụcđược các nhược điểm sau của thanh toán bằng tiền mặt như :Chi phí lớn trong việc in ấn,vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản và thanh toán.Làm cho một phần vốn của nền kinh tếkhông vận động vì các chủ thể thanh toán luôn phải giữ tiền bên mình Gây khó khăntrong việc kiểm soát tiền tệ dẫn đến các hoạt động buôn lậu, rửa tiền, tham ô, tham nhũngkhó bị kiểm soát tức là tạo điều kiện cho sự phát triển của hoạt động kinh tế ngầm.Không
an toàn trong khi vận chuyển và bảo quản
Trang 5Đối với ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một công cụ thanh toán bùtrừ giữa các ngân hàng không phải dùng đến giấy bạc, giúp cho việc thanh toán thuận lợi
và việc lưu thông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát Thanh toán không dùngtiền mặt có vai trò quan trọng trong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sửdụng đến của khách hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiệnthanh toán Loại tiền gửi này cũng là một nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lờicủa ngân hàng thuơng mại, gửi và thanh toán phải trả lãi, do vậy giảm giá đầu vào của
“huy động để cho vay”
Đối với nền kinh tế, thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng đến việctiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm bớt những phí tổn to lớn của xãhội có liên quan đến việc phát hành và lưu thông tiền Trước hết đó là tiết kiệm chi phí intiền, sau đó là những chi phí cho việc kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và huỷ bỏ tiền cũ,rách mà vấn đề bức xúc nhất hiện nay đó là việc chuyên chở và bảo quản tiền mặt Thanhtoán không dùng tiền mặt ở nước ta được tổ chức thành một hệ thống thống nhất Trong
hệ thống này ngân hàng là một trung tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hàng hoádịch vụ đều được kết thúc bằng thanh toán cho nên quan hệ thanh toán liên quan tới tất cảmọi hoạt động trong xã hội, trong toàn bộ nền kinh tế Do đó việc tổ chức tốt công tácthanh toán nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng có một ý nghĩa và vaitrò lớn trong nền kinh tế Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức sử dụng công cụtiền tệ tiến bộ nhất nó tạo ra tiền đề để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại
Trang 63
-những lợi ích kinh tế to lớn Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triển trên cơ
sở của nền kinh tế thị trường
Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm soát lạm phát.Thông qua việc khống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu ngân hàng Trungương gián tiếp điều hoà khối lượng tiền tệ cung ứng góp phần bảo đảm cho nền kinh tế ởmột mức độ ổn định Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền tệ mà hoạch định cácchính sách cần thiết Với ý nghĩa to lớn đó, ở những quốc gia có nền kinh tế phát triểnngười dân sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt như là một thói quen văn hoá khôngthể thiếu được
Khi ngân hàng tăng được tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt cũng là lúc ngânhàng thu hút được nhiều hơn nguồn vốn trong xã hội vào ngân hàng Trên cơ sở nguồnvốn tăng thêm đó ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng cho vay tăng vốn cho nền kinh tế.Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt vừa góp phần tăng nhanh vòng quay vốn cho xãhội vừa góp phần tăng cường nhu cầu vốn cho xã hội
2 Tổng quan nghiên cứu
Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về đề tài thanh toán không dùng tiền mặt,trong đó có một số nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Đặng Công Hoàn (2015) trong Luận án Tiến sỹ “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư tại Việt Nam ”, trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã đánh
giá được thực trạng phát triển của dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư tại nước ta tronggiai đoạn nghiên cứu, làm rõ vai trò của các chính sách của Nhà nước trong việc thúc đấy
và phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư Đặc biệt, đề tài đã đánh giáTTKDTM đối với nền kinh tế và cộng đồng theo mô hình hồi quy theo chuỗi thời gian vớicác biến phù hợp Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu thực trạng và đề ra giảipháp phát triển các dịch vụ TTKDTM thông qua các phương thức hiện đại, có mức độ ứngdụng công nghệ cao như: thẻ thanh toán, dịch vụ thanh toán điện tử phục vụ nhóm kháchhàng dân cư
Trang 7cụ thể cũng như hạn chế tồn tại và nguyên nhân của nó Từ đó, nghiên cứu đã đề xuất,phân tích các giải pháp để phát triển TTKDTM tại Việt Nam Tuy nhiên, phần phân tíchthực trạng của tác giả còn khá chung chung, chưa đưa ra nhiều số liệu, dẫn chứng thuyếtphục, việc phân tích còn nặng về lý thuyết.
TS Trịnh Thanh Huyền (2018) trong bài viết “Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt” được đăng tải trên website của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam đã đưa ra những nhận định tổng quát về xu hướng thanh toánkhông dùng tiền mặt hiện nay và đề xuất một số giải pháp để phát triển thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Việt Nam Bài viết thể hiện những nhận định mang tính chủ quan của tácgiả, không chú trọng vào việc nghiên cứu, phân tích sâu về thực trạng
Nguyễn Thị Thu Hằng (2015) trong Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Học viện Ngân hàng,
đã phân tích được các vấn đề lý luận, thực trạng, hạn chế và nguyên nhân từ đó đưa ra giảipháp phù hợp Tuy nhiên, do phạm vi và đối tượng nghiên cứu mà luận văn mới chỉ đềcập đến dịch vụ Ngân hàng điện tử mà chưa đề cập đến các dịch vụ khác của TTKDTM
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Tìm hiểu các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt Nhìn nhận đúng đắn về cáclợi ích của loại hình này đem lại, cũng như những hạn chế mà nó đem lại Từ đó tìm ra cácgiải pháp, kiến nghị nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế các rủi ro
mà nó đem lại
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 85
-Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những lý luận cơ bản và thực trạng thanhtoán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Công Thương Trong đó chú trọng đến thực trạngthanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
Phạm vi nghiên cứu nằm trong hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam trong 3 năm 2015 - 2017 từ đó có thể đưa ra các giải pháp, kiến nghịnhằm phát triển hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với các học thuyết kinh
tế, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp
Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, các báo cáo, tài liệu, thông tin trên báo chí vàcác website của Ngân hàng Công Thương
6 Ket cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Xuyên.
Chương 3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hình thức thanh toán không
Trang 96
-CHƯƠNG I: NHỮNG VẮN ĐÈ cơ BẢN VÈ HÌNH THỨC THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1 LQuan điểm và các quy định liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2 Quan điểm về thanh toán không dùng tiền mặt
Từ trước đến nay, hình thức sử dụng tiền mặt được coi là hình thức thanh toán duynhất, phổ biển cho đến những năm gần đây, khi có sự phát triển về kinh tế, các hoạt độngthanh toán yêu cầu nhanh, chính xác, các khoản tiền với giá trị lớn và không gian lưuthông được đong đếm bằng ngàn km, bằng quốc gia thì thanh toán tiền mặt không khảthi để sử dụng Khi nền kinh tế ngày một phát triển với tốc độ cao cả về chất lượng và sốlượng thì việc thanh toán bằng tiền mặt không còn đủ khả năng đáp ứng được những nhucầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế
Từ đó đòi hỏi phải có sự ra đời của một phương thức thanh toán khác tiên tiến hơn,hiện đại hơn đó là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt - một loại hình thanh toánmới, đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của người dân, thực hiện đúng và đủ chức năngcủa tiền mặt kèm theo một số điểm ưu việt hơn
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán thông qua các phương tiệnkhác không phải tiền mặt như tài sản, chứng chỉ có giá trị tương đương Nghĩa là ngườitiêu dùng có thể sử dụng các giấy tờ có giá (chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi.), tài sảnhữu hình (không phải vàng, bạc) hoặc sử dụng công cụ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch
vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoảncủa người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫnnhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (các tổchức tín dụng)
Trang 107
-1.1.2 Các quy định liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt
Thuật ngữ “thanh toán qua ngân hàng” được quy định đầu tiên trong Luật các tổchức tín dụng số 07/1997/QH10 ngày 12/12/1997 khi nói về các dịch vụ thanh toán màcác tổ chức tín dụng được thực hiện, đây là khái niệm đầu tiên cho việc thanh toán quangân hàng chứ không sử dụng tiền mặt để thực hiện giao dịch như thông lệ
Tiếp sau đó, để hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng hoàn thiệnhơn, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã bắt kịp với sự thay đổi của nềnkinh tế, không ngừng nghiên cứu để đưa ra các văn bản pháp lý, tạo hành lang pháp lý chohoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Hệ thống các văn bản pháp quy đó bao gồm:
Quyết định 371/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày 19/10/1999 vềquy chế phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng
Nghị định 64/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 20/09/2001 về hoạt độngthanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày26/03/2002 về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
Nghị định: 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/11/2012 về thanh
toán không dùng tiền mặt, trong đó quy định “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán
và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng "(Khoản 1,
Điều 4);
Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 ;
Trang 11Theo các quy định hiện hành, hiện nay có 5 hình thức thanh toán không dùng tiềnmặt được sử dụng để thanh toán giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế, đó là:Séc; Uỷ nhiệm chi - lệnh chi; Uỷ nhiệm thu - nhờ thu; Thư tín dụng; thẻ ngân hàng.
1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:
Có rất nhiều các thức phân chia các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt Tuynhiên trong phạm vi bài luận văn, tác giả phân chia các phương thức TTKDTM theo 2 tiêuchí là TTKDTM theo phương thức truyền thống và TTKDTM theo phương thức hiện đại
Đối với TTKDTM theo phương thức truyền thống bao gồm : Séc, ủy nhiệm chi, ủynhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ ngân hàng
TTKDTM theo phương thức hiện đại là các sản phẩm ngân hàng điện tử : SMSbanking, Ipay banking, Ipay mobile, Bank plus
1.2.1 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt truyền thống
1.2.1.1 Séc
Định nghĩa về Séc:Theo định nghĩa tại khoản 4, Điều 4 - Luật các công cụ chuyển
nhượng 2005 và khoản 1, Điều 3 - Thông tư 22/2015/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước
ban hành ngày 20/11/2015 quy định về hoạt động cung ứng và sử dụng Séc : “Séc là giấy
tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng ”
Trang 12Phân loại Séc Séc trả tiền mặt Séc trả tiền vào tài
khoản
Khái niệm Chỉ dùng rút tiền mặt tại ngân
hàng nơi mở tài khoản;
Có dấu “lĩnh tiền mặt”của người
ký phát hoặc không có ký hiệu gì
Do Chủ tài khoản pháthành và giao trực tiếp chongười thụ hưởng để thanhtoán tiền dịch vụ, tiềnhàng hoá và các khoảnthanh toán khác
Có dấu “trả vào tài khoản”
ở mặt trước tờ Séc;
Người thụ hưởng khôngđược lĩnh tiền mặt
Ưu điểm Không đòi hỏi mở riêng tài khoản tiền gửi;
Hạn chế tiền mặt tồn quỹ tại Doanh nghiệp;
Nhược điểm Phạm vi thanh toán hẹp, chủ yếu dựa trên sự tin tưởng giữa 2
bên cung ứng và nhận cung ứng;
Rủi ro cho người thụ hưởng;
Séc chuyển khoản chỉ được thanh toán khi các đối tượng thanhtoán cho nhau mở tài khoản ở cùng một Ngân hàng
9
-Các bên có liên quan bao gồm : Bên kí phát hành Séc ; Bên thanh toán; Bên thụhưởng Trong thực tế, séc có thể dùng để thanh toán tiền dịch vụ, tiền hàng hoá, tiền nộpngân sách nhà nước, rút tiền mặt tại Ngân hàng
Trang 13đ) Địa điểm thanh toán;
e) Ngày ký phát;
g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát
2 Séc thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì không có giátrị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địađiểm kinh doanh của người bị ký phát
3 Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng séc có thểđưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lý của cácbên như số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ củangười ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác
4 Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trênséc
phải có thêm các nội dung theo quy định của Trung tâm thanh toán bù trừ séc
5 Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc
6 Số tiền ghi bằng số trên séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên séc Nếu sốtiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanh toán.”
Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trung tâm thanh toán
bù trừ séc quy định về kích thước séc, nội dung và vị trí các nội dung trên séc đối với sécthanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc
Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán:
Trang 14Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặckhông ghi tên người thụ hưởng.
+ Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séccho chính người ký phát
+ Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc,trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các
tổ chức khác có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác cung ứng séc trắng cho tổchức, cá nhân sử dụng tài khoản để ký phát séc.”
Khi thực hiện thanh toán Séc: séc được xuất trình để thanh toán theo thời hạn và
địa điểm xuất trình theo đúng quy định thì người bị ký phát có trách nhiệm thanh toántrong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu người ký phát có đủ tiền trên tàikhoản để thanh toán
Người bị ký phát không tuân thủ quy định về thời hạn và địa điểm xuất trình phảibồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng, tối đa bằng tiền lãi của số tiền ghi trên séc tính
từ ngày séc được xuất trình để thanh toán theo mức lãi suất phạt chậm trả séc do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng tại thời điểm xuất trình séc
Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán trước ngày ghi là ngày ký phát trênséc thì việc thanh toán chỉ được thực hiện kể từ ngày ký phát ghi trên séc.Séc được xuấttrình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá sáu tháng kể từ ngày ký phát
Trang 1512
-thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thôngbáo đình chỉ thanh toán đối với séc đó và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản để thanhtoán, việc thanh toán séc chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày ký phát ghi trên séc
Trường hợp khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc không đủ đểthanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc theo quy định, nếu người thụ hưởng yêu cầu đượcthanh toán một phần số tiền ghi trên séc thì người bị ký phát có nghĩa vụ thanh toán theoyêu cầu của người thụ hưởng trong phạm vi khoản tiền mà người ký phát hiện có và được
sử dụng để thanh toán séc.Khi thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, người bị ký phátphải ghi rõ số tiền đã được thanh toán trên séc và trả lại séc cho người thụ hưởng hoặcngười được người thụ hưởng ủy quyền Người thụ hưởng hoặc người được người thụhưởng ủy quyền phải lập văn bản biên nhận về việc thanh toán đó và giao cho người bị kýphát
Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán sau khi người ký phát bị tuyên bốphá sản, giải thể, chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì séc vẫn có hiệu lựcthanh toán theo quy định.Người ký phát có quyền yêu cầu đình chỉ thanh toán séc màmình đã ký phát bằng việc thông báo bằng văn bản cho người bị ký phát yêu cầu đình chỉthanh toán séc khi séc này được xuất trình yêu cầu thanh toán
Séc được coi là bị từ chối thanh toán nếu sau 01 ngày xuất trình, người thụ hưởngchưa nhận được đủ số tiền ghi trên séc
1.2.1.2 Hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi — Lệnh chi
Định nghĩa Lệnh chi/Uỷ nhiệm chi: Theo định nghĩa tại khoản 3, Điều 3 -Thông
tư 46/2014/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 31/12/2014 hướng dẫn về
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt : “Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền ”
Trang 1613
-Nội dung của Lệnh chi/Uỷ nhiệm chi
Các nội dung của Lệnh chi được quy định tại Điều 8- Thông tư 46/2014/TT-NHNN
do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 31/12/2014 như sau:
Mau chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố chính sau:
Chữ lệnh chi (hoặc ủy nhiệm chi), số chứng từ;
Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm chi;
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;
Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;
Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;
Nội dung thanh toán;
Số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số;
Ngày, tháng, năm ủy nhiệm chi có giá trị thanh toán;
Chữ ký (chữ ký tay đối với chứng từ giấy và chữ ký điện tử đối với chứng từ điệntử) của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền và chữ ký những người cóliên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật; dấu đơn vị (nếu có)
Ngân hàng được quy định thêm các yếu tố trên ủy nhiệm chi cho phù hợp với yêucầu quản lý và đặc thù hoạt động của đơn vị mình nhưng phải đảm bảo phù hợp với quyđịnh của pháp luật
Mỗi Ngân hàng xây dựng, ban hành quy trình nội bộ thực hiện thanh toán ủy nhiệmchi, đảm bảo xử lý nhanh chóng, chính xác, an toàn và tuy nhiên cần có đầy đủ các bướcsau:
Lâp, giao nhân ủy nhiêm chi: Bên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục
vụ mình (nơi mở tài khoản thanh toán) để trích tài khoản trả cho bên thụ hưởng Ngânhàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức giao nhận ủy nhiệm chi tại đơn vị mình,
Trang 17ký và dấu (nếu có) của khách hàng và ngân hàng trên tất cả các liên Chữ ký và dấu(nếu có) của khách hàng trên chứng từ phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại ngânhàng nơi mở tài khoản.
Đối với chứng từ điện tử: Ngân hàng phải kiểm soát nội dung chứng từ,thông tin kỹ thuật (chữ ký điện tử, tính hợp lệ của bên khởi tạo dữ liệu, loại, khuôndạng dữ liệu, mã chứng từ, ) theo đúng quy định về chứng từ điện tử
Ngân hàng phải kiểm tra số dư trên tài khoản thanh toán và khả năng thanh toáncủa bên trả tiền.Nếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khảnăng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại chobên trả tiền
Xử lý chứng từ và hạch toán
Tai ngân hàng phục vụ bên trả tiền :Sau khi kiểm soát, nếu ủy nhiệm chi hợp pháp, hợp lệ
và được đảm bảo khả năng thanh toán thì xử lý:
Nếu bên thụ hưởng và bên trả tiền có tài khoản thanh toán cùng ngân hàngthì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của kháchhàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanhtoán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụhưởng
Trang 1815
-Nếu bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụbên trả tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chicủa khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tàikhoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiềngửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp
Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:Sau khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng
phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soátchứng từ và xử lý:
Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc
kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phảihạch toán vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng và báo Có cho bên thụhưởng
Nếu lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thờiđiểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầutra soát hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền Khinhận được trả lời tra soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, NH phục vụ bênthụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàngphục vụ bên trả tiền
Nếu tài khoản bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể
từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàntrả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền
Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng: Khi nhận được
lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng kiểm soát chứng từ, hạchtoán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng Trường hợp bên thụ hưởngnhận tiền mặt xử lý như sau:
Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền khách hàng phải xuất trìnhgiấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng hoặc giấy tờ thay
Trang 1916
-thế hợp pháp khác (sau đây gọi chung là giấy tờ tùy thân) Trong trường hợp ngườinhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quyđịnh của pháp luật Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện cho tổ chứcđến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân, còn phải xuất trình giấy tờchứng minh tư cách đại diện hợp pháp cho tổ chức đó
Tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận lệnh chuyển tiền đến nếu bên thụ hưởng đãđược ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận tiền hoặc ngân hàng không liên
hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngânhàng phục vụ bên trả tiền
Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức,thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp vớiquy định của pháp luật
1.2.1.3 Hình thức thanh toán Uỷ nhiệm thu — Nhờ thu
Định nghĩa Uỷ nhiệm thu — Nhờ thu: Theo định nghĩa tại khoản 4, Điều 3 -Thông tư
46/2014/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 31/12/2014 hướng dẫn vềdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
“Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán
ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng ”
Nội dung Uỷ nhiệm thu
Các nội dung của Uỷ nhiệm thu được quy định tại Điều 9- Thông tư NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 31/12/2014 như sau:
46/2014/TT-Chữ nhờ thu (hoặc ủy nhiệm thu), số chứng từ;
Ngày, tháng, năm lập chứng từ ủy nhiệm thu;
Trang 2017
-Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;
Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;
Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;
Số hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận) làm căn cứ để nhờ thu, sốlượng chứng từ kèm theo;
Nội dung thanh toán;
Số tiền nhờ thu bằng chữ và bằng số;
Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên trả tiền thanh toán;
Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng nhận được khoảnthanh toán;
Chữ ký (chữ ký tay đối với chứng từ giấy và chữ ký điện tử đối với chứng từđiện tử) của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền và chữ
ký những người có liên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật; dấuđơn vị (nếu có)
Ngân hàng được quy định thêm các yếu tố trên ủy nhiệm thu cho phù hợp với yêucầu quản lý và đặc thù hoạt động của đơn vị mình nhưng phải đảm bảo phù hợp với quyđịnh của pháp luật
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu:
Mỗi Ngân hàng xây dựng, ban hành quy trình nội bộ thực hiện thanh toán ủy nhiệmthu, đảm bảo xử lý nhanh chóng, chính xác, an toàn và tuy nhiên cần có đầy đủ các bướcsau:
Lâp, giao nhân ủy nhiệm thu: Bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản
thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác(nếu có) gửi ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ bên trả tiền Ngân hàng
Trang 2118
-hướng dẫn khách hàng lập, phương thức giao nhận chứng từ đảm bảo phù hợp với quyđịnh tại Thông tư này và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước
Kiểm soát ủy nhiệm thu
Tai ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các
chứng từ kèm theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tínhhợp pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế toánngân hàng Nếu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho kháchhàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng
Tai ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán ủy nhiệm
thu, ngân hàng tiến hành kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra số dưtrên tài khoản thanh toán và khả năng thanh toán của bên trả tiền
Nếu ủy nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận
ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại ủy nhiệmthu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng Nếu tài khoản bên trả tiền
đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàngphục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bênthụ hưởng
Xử lý chứng từ và hạch toán
Đối với trường hop bên trả tiền có tài khoản thanh toán tai ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu, ngân hàng kiểm tra thỏa thuận thanh
toán bằng ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng và xử lý:
Trường hợp 1: bên trả tiền đã ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động
trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu:
Nếu bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải hạchtoán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ chobên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng
Trang 2219
-Nếu bên trả tiền không đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhấttrong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàngphải báo cho bên trả tiền, bên thụ hưởng biết và trả lại ủy nhiệm thu cho bênthụ hưởng (nếu bên thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thuđến khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán và tiến hành xử lý nhưtrên
Trường hợp 2 bên trả tiền chưa ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự
động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu, ngânhàng phải thông báo ủy nhiệm thu cho bên trả tiền
Nếu bên trả tiền chấp thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán,chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy quyền trích nợcủa bên trả tiền, ngân hàng tiến hành xử lý hạch toán vào tài khoản thanhtoán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có chobên thụ hưởng
Nếu bên trả tiền không chấp thuận ủy quyền trích nợ, ngân hàngthông báo ngay và gửi trả ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng
Hình thức ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán do ngân hàng quy định phù hợpvới quy định của pháp luật về ủy quyền
Đối với trường hợp bên trả tiền không có tài khoản thanh toán tai ngân hàng phục
vụ bên thụ hưởng:
Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bênthụ hưởng có hình thức theo dõi phù hợp chứng từ đã được xử lý và chậm nhấttrong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng gửi đicho ngân hàng phục vụ bên trả tiền
Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo (nếu có) do ngânhàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm soát ủynhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên trả tiền kiểm tra thỏa thuận ủy
Trang 2320
-quyền trích nợ tài khoản thanh toán và tiến hành xử lý, hạch toán vào tài khoảnthanh toán bên trả tiền như trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngânhàng phục vụ bên thụ hưởng; đồng thời lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụbên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp
Khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyểnđến, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng căn cứlệnh chuyển tiền để hạch toán vào tài khoản thích hợp và báo Có cho bên thụhưởng
Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức,thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp vớiquy định của pháp luật
1.2.1.4 Hình thức thanh toán thư tín dụng
Định nghĩa Thư tín dụng : Thư tín dụng (Letter of Credit - viết tắt là L/C) là một
cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thường là Ngânhàng) đối với người bán hoặc người cung ứng dịch vụ, với điều kiện người này phải cungcấp được một bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện được quy định trong Thư tín dụng,phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ ( gọi tắt là UCP - do ICCban hành (hiện tại dẫn chiếu theo UCP600)) trong quy định về thư tín dụng.Hiểu theonghĩa thông thường, Thư tín dụng là một phương thức thanh toán mà Ngân hàng sẽ pháthành một bức thư cam kết trả tiền cho bên thứ ba khi người này xuất trình cho Ngân hàngtoàn bộ những chứng từ thanh toán phù hợp với điều kiện và điều khoản quy định trongThư tín dụng
Các đối tượng liên quan đến Thư tín dụng:
Người xin mở L/C ( hay còn gọi là Nhà nhập khẩu)Ngân hàng phát hành L/C
Người thụ hưởng L/C (hay còn gọi là Nhà xuất khẩu)
Trang 2421
-Ngân hàng thông báo/thanh toán L/CCác loại Thư tín dụng
Thư tín dụng có thể huỷ ngang;
Thư tín dụng không thể huỷ ngang
Phương thức thanh toán Thư tín dụng
Thanh toán bằng Thư tín dụng có các bước chính như sau:
Sau khi kí hợp đồng ngoại thương, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mởmột L/C với một số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện nêu trong đơn, đểtrả tiền cho nhà xuất khẩu
Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C bên nhập khẩu, Ngân hàng phát hànhL/C
Nhận được bản chính L/C từ Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thôngbáo/thanh toán phải xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà xuấtkhẩu
Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đã ký trong hợpđồng, bên xuất khẩu sẽ giao hàng cho bên nhập khẩu
Sau khi đã tiến hành giao hàng, nhà xuất khẩu phải hoàn thiện bộ chứng từhàng hoá theo đúng những điều khoản quy định trong L/C và phát hành hối phiếurồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho Ngân hàng thông báo/ thanh toán để xin thanhtoán
Ngân hàng thông báo/ thanh toán nhận được bộ chứng từ từ bên xuất khẩuphải kiểm tra và tiến hành trả tiền cho các chứng từ đó
Ngân hàng thông báo L/C chuyển bộ chứng từ cho Ngân hàng phát hànhL/C và yêu cầu Ngân hàng này trả tiền cho bộ chứng từ đó
Trang 2522
-Nhận được bộ chứng từ, Ngân hàng phát hành phải kiểm tra và trích tiền từtài khoản ký quỹ mở L/C đứng tên nhà nhập khẩu để chuyển trả cho Ngân hàngthông báo/ thanh toán L/C
NH phát hành L/C thông báo việc trả tiền đối với L/C cho nhà nhập khẩu,đồng thời Ngân hàng chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho nhà nhập khẩu để lấy
đó làm căn cứ nhận hàng giữa các bên
1.2.1.5 Hình thức thanh toán thẻ Ngân hàng
Định nghĩa thẻ Ngân hàng: Theo định nghĩa tại khoản 1, Điều 3 -Thông tư
19/2016/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 30/6/2016 quy định về hoạt
động thẻ Ngân hàng: “Thẻ Ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận ”Như vậy, thẻ Ngân hàng là một công cụ thanh toán hiện đại do Ngân hàng
phát hành cho Khách hàng (là cá nhân, tổ chức) để sử dụng trong mua bán hàng hoá, dịch
vụ .hoặc rút tiền mặt tại các Ngân hàng hoặc các quầy trả tiền tự động
Các đối tượng liên quan đến thẻ Ngân hàng:
Ngân hàng phát hành thẻ;
Chủ thẻ;
Ngân hàng thanh toán thẻ;
Đơn vị chấp nhận thẻ
Phân loại thẻ Ngân hàng :Điều 3 -Thông tư 19/2016/TT-NHNN do Ngân hàng nhà
nước ban hành ngày 30/6/2016 quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng phân loại thẻ Ngânhàng như sau:
Thẻ ghi nợ (Debit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong
phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ (quy định tại khoản 2, Điều 3 -Thông tư 19/2016/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 30/6/2016 quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng).
Trang 2623
-Đây là loại thẻ được áp dụng rộng rãi cho mọi khách hàng trong và ngoài nước, kháchhàng phải lưu ký tiền vào một tài khoản riêng tại Ngân hàng và chỉ được thanh toán bằng
số tiền đã lưu ký quỹ đó
Thẻ tín d v ng ∖ng (Credn card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong
phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ (quy
định tại khoản 3, Điều 3 -Thông tư 19/2016/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hànhngày 30/6/2016 quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng).Với loại thẻ tín dụng, Khách hàngphải có đủ điều kiện để Ngân hàng phát hành thẻ cho vay vốn để thanh toán tiền dịch vụ,tiền hàng hoá.Sau khi kí Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng, Khách hàng sẽ được cấpmột thẻ tín dụng với hạn mức chi tiêu theo thoả thuận đã được ghi vào bộ nhớ của thẻ tíndụng để thanh toán với người bán Trong thời gian quy định, khách hàng phải trả nợ gốccho Ngân hàng Neu quá thời gian quy định thì Khách hàng còn phải chịu khoản lãi phátsinh của nợ gốc để trả cho Ngân hàng
Quy trình phát hành Thẻ Ngân hàng
Đối tượng được sử dụng thẻ Ngân hàng:
Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:
Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theoquy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chếnăng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trongviệc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ không được thấu chi, thẻ trả trước
Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: Các tổ chức được thành lập, hoạt động hợp
pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: pháp nhân, doanh nghiệp tưnhân được sử dụng các loại thẻ Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bảncho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theoquy định
Trang 27Các loại
Ipay Banking Chủ động quản lý thông tin
tài khoảnGiao dịch an toàn với nhiềuhình thức bảo mật và xác thựcTiết kiệm chi phí và thờigian
đi lại để thực hiện giao dịchHạn mức giao dịch cao phùhợp với nhu cầu của từng khách
Quản lý tài chính cá nhân trực tuyến
Truy vấn và quản lý thôngtin
tài khoản, khoản vay, tiết kiệm;
Tra cứu lịch sử giao dịch;
Chủ động cập nhật các tàikhoản mới khi khách hàng mởtài khoản tại VietinBank
24
-Đối với chủ thẻ phụ :Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của
chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:
Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theoquy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chếnăng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đóđồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tíndụng, thẻ trả trước;
Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chếnăng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đóđồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ khôngđược thấu chi, thẻ trả trước
Thông tin của thẻ Ngân hàng: Thông tin Thẻ Ngân hàng được thể hiện ở mặt trước
và mặt sau của Thẻ như sau:Tên Ngân hàng phát hành thẻ;Số thẻ;Tên chủ thẻ;Ngày hiệulực của thẻ;Dải băng từ;Chữ ký chủ thẻ;Logo tổ chức chuyển mạch thẻ
1.2.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại
Bảng 1 2 : So sánh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại
Trang 28Chuyển tiền đến số tài khoảnngân hàng khác
Chuyển tiền đến số thẻ ngânhàng khác
Gửi và tất toán tiết kiệm online
Gửi tiết kiệm chỉ từ 1 triệuđồng;
Lãi suất ưu đãi hấp dẫn +0.15%/năm so với tại quầy
Kỳ hạn đa dạng từ 1 tuầnđến
36 thángChủ động tất toán tiết kiệm
mở tại iPay một phần hoặc toàn
bộ khi cần thiếtThay đổi phương thức đáohạn (tái đáo hạn hoặc tất toánkhi đến hạn) bất cứ khi nào
Thanh toán hóa đơn trực tuyến
Thanh toán hóa đơn tiềnđiện
Thanh toán hóa đơn tiền
25
Trang 29-trướcNạp tiền điện thoại trả sauThanh toán hóa đơn truyềnhình cáp
Thanh toán hóa đơn ADSL
mọi nơi và an toàn với nhiềuhình thức bảo mật và xác thực
Tiết kiệm chi phí và thờigian đi lại để thực hiện giaodịch
Hạn mức giao dịch cao phùhợp với nhu cầu của từng kháchhàng
Miễn phí đăng ký và cài đặtứng dụng
Bên cạnh việc sử dụng tất cảcác chức năng của VietinBankiPay, iPay Mobile còn cung cấpnhiều tính năng vượt trội:
Đăng nhập bằng vân tay
Độ an toàn bảo mật caoThời gian đăng nhập chỉ mất1s
Quản lý tài chính cá nhân
Cập nhật biểu đồ số dư tàikhoản
Theo dõi biến động các loạitài khoản tại VietinBank
Thanh toán sử dụng mã QR
Thanh toán nhanh chóngbằng mã QR tại các nhà hàng,siêu thị và nhiều điểm ưu đãikhác
26
Trang 30-Đặt vé máy bay trực tuyến
Dễ dàng chọn chuyến bayChủ động đặt chỗ trướcThanh toán sau linh hoạt
Truy vấn số dư tài khoảnThông báo biến động số dư
và thông tin tài khoảnThông báo đến hạn khoảnvay
Cập nhật thông tin sản phẩm
và chương trình khuyến mại
Bank Plus Sử dụng dịch vụ mọi lúc
mọi nơi với sim điện thoạiViettel
Bảo mật thông tin tài khoảnMiễn phí đăng ký dịch vụ
Chuyển khoản trong hệthống VietinBank với hạn mứcgiao dịch lên tới 50 triệuđồng/tài khoản/ngàyThanh toán hóa đơn ViettelTruy vấn số dư tài khoản
27
Trang 31eFAST
dịch vụ Ngân hàng điện tử
do Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam cung cấpnhằm hỗ trợ Quý Doanh nghiệpthực hiện giao dịch tài chính vàquản lý tài khoản mọi lúc, mọinơi thông qua kết nối Internetthiết kế giao diện thân thiện, bắtmắt, tương thích đa thiết bịcùng tiện ích dịch vụ đa dạng,VietinBank eFAST đem lại choDoanh nghiệp trải nghiệm giaodịch ngân hàng nhanh chóng,chính xác, an toàn và tin cậy
Quản lý tài khoản
Vấn tin đa dạng các loạitài khoản với thông tin chitiết;
Quản lý danh bạ tài khoảntiện lợi thông qua tiện íchĐặt tên riêng tài khoản;
Dễ dàng in báo nợ/báo có cácgiao dịch
Dịch vụ chuyển tiền
Chuyển khoản tự động tớicác tài khoản được mở tạitrong và ngoài hệ thốngVietinBank;
Linh hoạt hình thứcchuyển khoản theo lệnh đơn
lẻ hoặc theo file;
Chủ động đề nghịVietinBank bán ngoại tệ vàthanh toán hàng hóa nhậpkhẩu nhanh chóng
Dịch vụ thanh toán
Thực hiện thanh toánlương hay thu hộ, chi hộ tựđộng tới nhiều tài khoảnnhận;
Đảm bảo tính bảo mật dữ
28
Trang 32-liệu cao khi thực hiện thanhtoán lương cho CBCNV;Linhhoạt sử dụng mẫu file thanhtoán.
Dịch vụ tiền gửi và ứng dụng
Dễ dàng gửi tiền có kỳ hạntheo các kỳ hạn và lãi suất nhưgiao dịch tại quầy;
Được rút tiền gửi trước hạnonline nhanh chóng;
Linh hoạt trả nợ các khoảnvay của chính mình hoặc cácđơn vị khác
Dịch vụ nộp NSNN
Được vấn tin online dữ liệuthuế từ Tổng cục Thuế, Tổngcục Hải quan;
Dễ dàng tự tạo bảng kê thuếonline
Rút ngắn thời gian nộp thuế,
từ đó nhanh chóng thông quanhàng hóa
Báo cáo
Chủ động xem thống kêgiao dịch theo từng loại giaodịch và trạng thái giao dịch;
29
Trang 33-Quản lý dòng tiền thuậntiện giữa các đơn vị thànhviên và công ty mẹ, hay dòngtiền của các đại lý.
Hỗ trợ và trợ giúp
Dễ dàng quản lý danh bạngười thụ hưởng theo cáckênh thực hiện giao dịch
Dễ dàng tra cứu thông tindoanh nghiệp và hoạt độngđiện tử của chính tài khoảnngười dùng;
Tương tác trực tiếp vớingân hàng thông qua Hòmthư bảo mật
30
-(nguồn : vietinbank.vn)
1.3 ưu điểm và nhược điểm của các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 34Loại hình thanh
toán
+Thuận tiện trong thanh toán, có thể
là người được thanh toán là ngườiđược chỉ định của người ký phát séchoặc người nhận chuyển nhượngséc, hoặc người cầm giữ séc có nộidung “trả cho người cầm giữ”
+ Không có hạn mức thanh toán,hạn mức rút tiền mặt
+ Chỉ rút được tiền tại địa điểmquy định trên tờ Séc;
+ Hiệu lực ngắn : 30 ngày kể
từ ngày ký phát hành séc;
+
Uỷ nhiệm chi Đơn giản, tiết kiệm chi phí, thuận
tiện cho Khách hàng trong sử dụng,thuận tiện trong việc ứng dụng, tốc
độ thanh toán nhanh, có thể áp dụngrộng rãi
+ Người thụ hưởng bị động dophụ thuộc vào việc người trảtiền có tiền trong tài khoản haykhông hoặc đã nộp tiền vàNgân hàng chưa
+ Đích danh người trên giấy uỷnhiệm chi mới được rút tiền
Uỷ nhiệm thu Thủ tục khá đơn giản, thích hợp cho
các doanh nghiệp, đặc biệt là cácngành nghề cung ứng dịch vụ
Thanh toán dựa trên sự tintưởng lẫn nhau của các bên.Người thụ hưởng phụ thuộcvào số dư tài khoản của ngườitrả tiền, có đủ để thực hiệnnghĩa vụ thanh toán cho mình
31
-Bảng 1 3 : So sánh các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 35Thư tín dụng + Lợi ích đối với người xuất khẩu:
- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toánđúng như qui định trong thư tíndụng bất kể việc người mua cómuốn trả tiền hay không;
- Hạn chế tối đã việc chậm trễ trongviệc chuyển chứng từ;
- Việc thanh toán được tiến hànhngay;
- Khách hàng có thể đề nghị chiếtkhấu L/C để có trước tiền sử dụngcho việc chuẩn bị thực hiện hợpđồng
+ Lợi ích đối với người nhập khẩu:
- Chỉ khi hàng hóa thực sự đượcgiao thì người nhập khẩu mới phảitrả tiền
+ Là hình thức thanh toán quốc tế
an toàn và phổ biến nhất hiện nay
+ Quy trình thanh toán cứngnhắc, máy móc, đòi hỏi các bêntham gia phải thực sự cẩn trọngtrong từng khâu, đặc biệt cầntính chính xác cao, n ếu có saisót, dù nhỏ cũng gây hậu quảnghiêm trọng
Thẻ ngân hàng + Mức phổ biến cao,đa dạng loại
thẻ, nhỏ gọn, dễ sử dụng;
+Chuyển tiền nhanh chóng;
+Chi tiêu thuận tiện ở những điểmchấp nhận thanh toán;
+Hệ thống liên ngân hàng giúp dễdàng tiêu dùng và chuyển tiền, rút
+ Có hạn mức thanh toán, hạnmức rút tiền mặt do Ngân hàngquy định;
+ Hệ thống đôi khi còn bị lỗi,thực hiện thao tác sai;
+ Vẫn phải đến trụ sở Ngânhàng để thực hiện đăng ký ban
32
Trang 36-ngắn thời gian và khoảng cách;
+ Thuận tiện khi sử dụng thanh toántrực tuyến qua các cổng thanh toántrực tuyến, kết hợp với các đơn vịcung ứng hàng hoá, dịch vụ, hỗ trợtối đa nhu cầu mua sắm và thanhtoán của người dân
đầu;
+Khách hàng phải chịu phí mởthẻ, phí duy trì, phí dịch vụ khánhiều
Dịch vụ ngân
hàng điện tử
+ Thanh toán nhanh chóng, thuậntiện, đảm bảo chính xác
+ Không mất thời gian chờ đợi
+ Dễ dàng tra cứu, quản lý tàikhoản thông minh
+ Thực hiện giao dịch dễ dàng 24/7+ Thao tác đơn giản, bảo mật thôngtin
+ Mức phí thấp hơn so với các loạikinh TTKDTM truyền thống
+ Yêu cầu sử dụng chủ yếutrên các thiết bị smatphone
+ Cần kết nối qua mạngInternet / 3 G
+ Chưa kiểm tra được số tàikhoản khớp đúng tại ngân hàngkhác
+ Thời gian hoàn trả khi có saisót chậm
+ Hạn mức giao dịch trên từnglần chưa cao
mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng Phát triển cũng được hiểu
là khuynh hướng vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện để giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất Do vậy có
Trang 37DV TTKDTM là tăng trưởng về quy mô và nâng cao chất lượng của DV TTKDTM doNHTM cung cấp cho khách hàng” Việc phát triển DV TTKDTM , và sự phát triển vềchiều rộng chính là việc tăng quy mô, số lượng khách hàng sử dụng DV TTKDTM cũngnhư tần suất sử dụng DV TTKDTM của họ Còn phát triển về chiều sâu chính là NHTMphải thực hiện việc nâng cao chất lượng DV trên các phương diện sau đây để phục vụkhách hàng: Tăng tính thuận lợi; tăng khả năng tiếp cận; tăng tính đảm bảo; tăng tính antoàn và tăng độ hài lòng khi sử dụng DV.
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển TTKDTM
Đã có nhiều nghiên cứu, đánh giá về phát triển DV TTKDTM, các tác giả đã đưa ranhiều quan điểm, ý kiến khác nhau, nhưng nhìn chung đều cho rằng phát triển TTKDTM
sẽ được thực hiện theo cả chiều rộng và chiều sâu Sự phát triển đó được thể hiện qua cácchỉ tiêu sau:
1.4.2.1 Tăng trưởng quy mô DV TTKDTM
Số lượng các DV TTKDTM Tốc độ tăng trưởng số lượng các DV TTKDTM thểhiện sự chú trọng vào việc nghiên cứu và triển khai đa dạng các sản phẩm, DV TTKDTMphục vụ cho nhu cầu của khách hàng Mức độ tăng trưởng càng cao càng tốt Mức độ tăngtrưởng về số lượng DV TTKDTM được tính bằng cách so sánh số lượng các DVTTKDTM qua các năm: g=(Số lượng sản phẩm năm nay - Số lượng sản phẩm nămtrước)* 100%/(Số lượng sản phẩm năm trước)
Số lượng khách hàng sử dụng các DV TTKDTM Số khách hàng sử dụng DVTTKDTM cho thấy thị phần, mức độ phổ biến của các DV TTKDTM do ngân hàng cungcấp Mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng được tính bằng cách so sánh số lượngkhách hàng qua các năm, chỉ tiêu này càng cao càng tốt, cho thấy NH có chú trọng pháttriển thị trường, phát triển và thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm TTKDTM hay
Trang 38Số lượng các doanh nghiệp, đơn vị, cán bộ công nhân viên được trả lương quathẻ Chỉ tiêu này dùng để đánh giá DV TTKDTM của ngân hàng bạn nghiên cứu có
được các doanh nghiệp ưa chuộng hay không Tốc độ tăng trưởng số đơn vị, cá nhân
được trả lương qua tài khoản được tính bằng cách so sánh số lượng doanh nghiệp thamgia trả lương tại ngân hàng, hay lượng cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp trảlương qua tài khoản tại ngân hàng bạn đang nghiên cứu qua các năm, từ đó đánh giá
quy mô DV thanh toán tại NH có tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá DV ngân
hàng có được khách hàng chọn hay sử dụng nhiều hay không Tỷ lệ càng cao đánh giáđược chất lượng DV, sự ưa chuộng DV của khách hàng càng cao Chỉ tiêu này được
tính bằng cách so sánh số lượng doanh nghiệp hoặc số lượng cán bộ công nhân viên
qua các năm g = (số lượng doanh nghiệp năm nay - số lượng doanh nghiệp năm
trước)* 100%/số lượng doanh nghiệp năm trước
1.4.2.2Nâng cao chất lượng DV TTKDTM
Tỷ lệ doanh số TTKDTM trên số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân Chỉ tiêu nàydùng để phân tích hiệu quả huy động vốn của ngân hàng từ DV TTKDTM, chỉ tiêu nàycho thấy lượng tiền gửi tiền không kỳ hạn huy động được là bao nhiêu, khách hàng có sửdụng thường xuyên số tiền này để thanh toán hay không, doanh số thanh toán gấp baonhiêu lần số tiền huy động được Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khách hàng càng sử dụng
DV thanh toán càng nhiều, khả năng thu hút huy động vốn càng nhiều Chỉ tiêu này đượctính bằng cách so sánh doanh số rút tiền qua các năm t = doanh số thanh toán * 100%/số
dư tiền gửi bình quân Số dư tiền gửi bình quân = (số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2
Tỷ lệ doanh số TTKDTM trên tổng số khách hàng có tài khoản tiền gửi không kỳhạn Chỉ tiêu này dùng để đánh giá doanh số thanh toán bình quân trên một khách hàng, từ
đó đánh giá tỷ lệ thanh toán bình quân trên mỗi khách hàng qua các năm đối với từng sảnphẩm TTKDTM hoặc tổng số các sản phẩm là bao nhiêu, có tăng giảm như thế nào, có
Trang 3936
-tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá DV ngân hàng có được khách hàng chọn hay sửdụng nhiều hay không Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh doanh số với số lượngkhách hàng Tỷ lệ càng cao đánh giá được chất lượng DV, sự ưa chuộng DV của kháchhàng càng cao t = doanh số thanh toán của mỗi loại sản phẩm*100%/số khách hàng củamỗi loại sản phẩm
Doanh thu từ phí DV TTKDTM Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả của DVTTKDTM tại ngân hàng Thông qua đánh giá doanh thu từ phí DV thanh toán qua cácnăm là bao nhiêu, hàng năm có tăng lên hay không, mức độ tăng trưởng doanh thu qua cácnăm như thế nào ,tăng giảm ra sao, có tăng trưởng mạnh hay không Mức độ tăng trưởngcàng cao đánh giá được hiệu của sản phẩm DV mà bạn đang nghiên cứu càng cao Chỉtiêu này được tính bằng cách so sánh tổng doanh thu từ phí dịch vu TTKDTM qua cácnăm Số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân = (số dư tiền gửi KKH đầu năm + số dư tiềngửi KKH cuối năm)/2 hoặc: Số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân = (số dư tiền gửiKKH đầu năm/2 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 1 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 2 + số
dư tiền gửi KHH cuối quý 3 + số dư tiền gửi KKH cuối năm/2)/4 g = (số dư TG KKHnăm nay - số dư TG KKH năm trước)* 100%/số dư TG KKH năm trước
Cơ cấu doanh thu của các DV TTKDTM Chi tiêu này so sánh các nguồn thu nhập
từ hoạt động TTKDTM, trong tổng thu nhập thì có bao nhiêu loại thu nhập, tỷ trọng từngloại bao nhiêu
Cơ cấu chi phí của các DV TTKDTM Chi tiêu này so sánh các khoản chi phí chohoạt động TTKDTM, trong tổng chi phí này thì có bao nhiêu loại chi phí, tỷ trọng từngloại bao nhiêu
Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập hoạt động thanh toán trên không dùngtiền mặt Chỉ tiêu này dùng để so sánh để tạo ra một đồng thu nhập thì cần bao nhiêuđồng chí phí, tổng chi phí bằng bao nhiêu phần trăm tổng thu nhập
Mức độ tăng trưởng thu nhập ròng của hoạt động TTKDTM Chỉ tiêu này dùng đểđánh giá thu nhập ròng từ hoạt động TTKDTM qua các năm có tăng hay không? Thu nhậpròng = tổng doanh thu - tổng chi phí g = (Thu nhập ròng năm nay - Thu nhập ròng nămtrước)* 100%/Thu nhập ròng năm trước
Trang 4037
-1.5 Vai trò của TTKDTM trong xã hội hiện nay
1.5.1 Đối với chính phủ và nền kinh tế
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần quản lý quỹ NSNN hiệu quả hơn, tậptrung nhanh chóng các khoản thu NSNN, chi NSNN kịp thời và trực tiếp tới các đơn vịthụ hưởng ngân sách, loại bỏ tình trạng căng thẳng giả tạo của ngân sách các cấp, tạo điềukiện thực hiện tốt nghị định chống tham nhũng và nghị định thực hành tiết kiệm chốnglãng phí
Thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh sự vận động của vật tư, tiền vốntrong nền kinh tế quốc dân, dẫn đến giảm chi phí sản xuất và lưu thông, tăng tích lũy choquá trình tái sản xuất.Trong quá trình mua bán, các nguồn vật tư hàng hóa được luânchuyển từ đơn vị mua hàng sang đơn vị bán hàng Hệ thống qua tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán, Kho bạc Quốc gia đã góp phần rất quan trọng trong việc đẩy nhanh quá trìnhthanh toán giữa các tác nhân trong nền kinh tế, thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, rútngắn thời gian sản xuất, giảm chi phí cho sản xuất và lưu thông, tăng tích lũy cho quátrình tái sản xuất
Trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặt góp phần giảmthấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, do đó tiết kiệm được chi phí lưu thông cho xã hội.Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo cho sự chuyển hóa thông suốt giữa tiềnmặt và tiền chuyển khoản Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kếhoạch hóa và lưu thông tiền tệ Chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế bao gồm hai bộ phậncấu thành là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt Nếu tổng chuchuyển tiền tệ không đổi mà tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên sẽ làm giảm
tỷ trọng tiền mặt một cách tương ứng, từ đó giảm được chi phí lưu thông đó là chi phí in
ấn, vận chuyển, bảo quản tiền, đếm tiền, chi phí về thời gian thanh toán Thanh toánkhông dùng tiền mặt tạo những tiền đề kinh tế thuận lợi để KBQG kiểm soát chi NSNNhiệu quả hơn, qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán kiểm soát các hoạt động của các