1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1393 tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn hà nội tại NH phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế

136 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 354,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các bảng biểuHÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng 4 1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 4 1.2.2

Trang 1

TRỊNH THỊ KIM DUNG

TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG

BẰNG SÔNG CỬU LONG- CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính- Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Việt Trung

HÀ NỘI, NĂM 2011

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực

và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trịnh Thị Kim Dung

Trang 3

Danh mục các bảng biểu

HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng 4

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 4

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 14

1.2.4 Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp thương mại 20

1.3 Tầm quan trọng của tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại 221.3.1 Vai trò của tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại 221.3.2 Đặc điểm của tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại 23

1.4 Phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp thương mại tại các Ngân 24

hàng thương mại

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại 261.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT 43 TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH HÀ

Trang 4

Chi nhánh Hà nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng 43

Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - 44

Chi nhánh Hà Nội

2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu 48

Long - Chi nhánh Hà Nội

2.2 Phân tích thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên 52

địa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội

2.2.1 Hoạt động của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội 522.2.2 Phân tích chính sách tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng 54

Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội

2.2.3 Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với các DNTM trên địa bàn Hà 56

Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh

Hà Nội

2.3 Đánh giá thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên 69

địa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội

Trang 5

SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1 Định hướng chiến lược phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp thương 80

mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội

3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu 82

Long - Chi nhánh Hà Nội

3.1.3 Định hướng phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa 83

bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chinhánh Hà Nội

3.2 Giải pháp chủ yếu phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại 85

trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội

3.2.1 Tăng cường hoạt động Marketing đối với doanh nghiệp thương mại trên 85

địa bàn Hà Nội

3.2.2 Đa dạng hoá các hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp thương địa bàn 88

Hà Nội và các hình thức đảm bảo tiền vay

3.2.3 Hoàn thiện quy trình, thủ tục cho vay đối với các doanh nghiệp thương trên địa 91

Trang 6

3.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp thương trên địa bàn Hà Nội 105

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 7

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

MHB: Mêkong Housing Bank

Trang 8

Bảng 2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Hà Nội giai đoạn 48

2008 - 2010Bảng 2.2 Dư nợ cho vay vốn phân theo thời hạn tại MHB Hà Nội 50Biểu 2.1 Dư nợ cho vay phân theo thời hạn tại MHB Hà Nội 51Bảng 2.3 Dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội 57Biểu 2.2 Dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội 57Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội theo thời hạn 59Biểu 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội theo thời hạn 59Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội theo hình thức 61

cho vayBiểu 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội theo hình thức 61

cho vayBảng 2.6 Doanh số cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội 62Biểu 2.5 Doanh số cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội 63Bảng 2.7 Doanh số thu nợ DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội 64Biểu 2.6 Doanh số thu nợ DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội 64Bảng 2.8 Cơ cấu khách hàng DNTM trên địa bàn HN của MHB Hà Nội 66Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội theo tài sản đảm bảo 67Bảng 2.10 Tỷ lệ quá hạn của các DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội 68

Trang 9

TRỊNH THỊ KIM DUNG

TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG- CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính- Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Việt Trung

HÀ NỘI, NĂM 2011

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển doanh nghiệp thương mại đang là vấn đề được Đảng và Nhànước rất coi trọng, được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trongchiến lược phát triển kinh tế- xã hội của nước ta Các doanh nghiệp doanhnghiệp thương mại đang không ngừng phát triển cả về số lượng lẫn chấtlượng, ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế quốcdân

Hà Nội là trung tâm kinh tế- chính trị và văn hóa của cả nước và là nơitập trung của các doanh nghiệp thương mại Tuy nhiên một thực trạng là cácdoanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội luôn trong tình trạng thiếu vốn

để mở rộng sản xuất kinh doanh

Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long là một ngân hàngmới được thành lập đang trong quá trình phát triển và khẳng định mình trênthị trường tài chính ngân hàng Để thu hút lượng khách hàng là doanh nghiệp

ở khu vực thành thị thì việc phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp thươngmại trên địa bàn Hà Nội là hết sức cần thiết nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh

và phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng

Đề tài “ Tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bắng sông Cửu Long- Chi nhánh

Hà Nội” được lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu đó

Cấi trúc của Luận văn: ngoài phần mở đầu và kết luậk, phụ lục và danhmục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3chương:

Chương 1: Lý luận về phát triển tín dụng ngân hàng đối với các doanh

nghiệp thương mại

Trang 11

Chương 2: Thực trạng tín dụng của Ngân hàng Phát triền nhà Đồng bằng

sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội đối với các doanh nghiệp trên địa bàn HàNội

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển tín dụng cho các doanh

nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồngbằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh tế, có đối tượng kinh doanh là tiền

tệ, thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, cấp tín dụng và làm trung gian thanhtoán

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

- Hoạt động huy động vốn: là hoạt động quan trọng của ngân hàng

thương mại Hoạt động huy động vốn có vai trò cung cấp đầy đủ và kịp thờinguồn vốn phục vụ cho các hoạt động của Ngân hàng

- Hoạt động cấp tín dụng: là hoạt động truyển thống và là hoạt động cơ

bản của ngân hàng thương mại, thông thường hoạt động cấp tín dụng thườngmang lại tỷ trọng nguồn thu lớn hơn so với các nguồn thu của các hoạt độngkhác của Ngân hàng thương mại Trong hoạt động cấp tín dụng hoạt động chovay là hoạt động quan trọng và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

1.1.3.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng được thiết lập trên cơ sở lòng tin

Trang 13

- Tín dụng ngân hàng mang tính hoàn trả

- Tín dụng ngân hàng có tính thời hạn

1.1.3.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

- Góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh phát triển

- Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả

- Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

- Góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế

1.1.3.4 Phân loại tín dụng ngân hàng

Căn cứ vào cách thức phân loại tín dụng ngân hàng mà có thể chia tíndụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau: Phân loại căn cứ theo mục đíchcho vay, căn cứ vào thời hạn cho vay, căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối vớikhách hàng vay, căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng, căn cứ vào hìnhthức hoàn trả

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Khái niệm

DNTM là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực mua bán hànghóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng nhằm thu lợi nhuận Đó chính là các tổ chức kinh tế được thành lập hoặcthừa nhận đảm nhiệm chức năng lưu thông hàng hóa, dịch vụ trên thị trường

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

- DNTM có vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn

- Sản phẩm của DNTM là sản phẩm phi vật chất

- Thị trường của DNTM đa dạng

- DNTM có tính linh hoạt cao

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp thương mại

- DNTM có vai trò quan trọng trong lĩnh vực phân phối lưu thông

Trang 14

- DNTM có tác dụng thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học- công nghệ

mới trong sản xuất

- DNTM thực hiện việc dự trữ các hàng hóa tư liệu sản xuất và hàng tiêu

dùng

- DNTM có tác dụng to lớn trong việc điều hòa cung cầu hàng hóa

- Góp phần tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp

hóa-hiện đại hóa đất nước

1.2.4 Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp thương mại

1.2.4.1 Nguồn tài trợ phi chính thức

Nguồn tài trợ này bao gồm: vay từ người thân quen, vay từ người chovay nặng lãi, vay thông qua hình thức trả chậm Tuy nhiên những nguồn tàitrợ này có tính linh hoạt cao, chi phí giao dịch thấp tuy nhiên quy mô vay nhỏ,chi phí phát sinh cao

1.2.4.2 Nguồn tài trợ chính thức

Nguồn tài trợ này gồm: nguồn tín dụng ưu đãi của Nhà nước thông quaquỹ hỗ trợ phát triển và ngân hàng chính sách xã hội, vay từ các ngân hàngthương mại, nguồn vốn huy động trên thị trường chứng khoán

1.3 Tầm quan trọng của tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại

1.3.1 Vai trò của tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại

1.3.2 Đặc điểm tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại

Nguồn vốn tín dụng cung cấp cho các DNTM trên địa bàn Hà Nội gắnliền với quá trình luân chuyển vốn của các DN này

Tín dụng cho các DNTM trên địa bàn Hà Nội của NHTM chủ yếu để đápứng những nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình kinh

doanh của các DNTM trên địa bàn Hà Nội

Trang 15

Tín dụng cho các DNTM trên địa bàn Hà Nội có tỷ lệ cho vay ngắn hạnchiếm tỷ trọng rất cao

Hình thức tín dụng cho các DNTM trên địa bàn Hà Nội là rất phong phúnhằm đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của các doanh nghiệp này

1.4 Phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại tại các ngân

hang thương mại

1.4.1 Quan niệm về sự phát triển tín dụng

Phát triển tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp thương mại phản

ánh sự gia tăng về khối lượng cho vay đối với DNTM cả chiểu rộng và chiều

sâu

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp

thương mại trên địa bàn Hà Nội

1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng ngân hàng cho các

DNTM trên địa bàn Hà Nội về chiều rộng

- Dư nợ tín dụng đối với DNTM trên địa bàn Hà Nội

- Doanh số cho vay đối với DNTM trên địa bàn Hà Nội

- Doanh số thu nợ đối với DNTM

- Số lượng khách hàng là DNTM

1.4.2.2 Các chỉ tiều đánh giá mức độ phát triển tín dụng ngân hàng đối với

DNTM trên địa bàn Hà Nội về chiều sâu

- Chỉ tiêu về nợ xấu

- Chỉ tiêu về dư nọ của tài sản đảm bảo

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cho các doanh nghiệp thương

mại

1.4.3.1 Nhân tố chủ quan

Sự phát triển tín dụng nói chung hay sự phát triển tín dụng cho các

DNTM trên địa bàn Hà Nội nói riêng chịu ảnh hưởng rất nhiều từ nhân tố

Trang 16

thuộc nội tại của mỗi ngân hàng Sự ảnh hưởng của các nhân tố này là khácnhau, tùy vào sự phát triển của nền kinh tế và tình hình cụ thể của mỗi ngânhàng Vấn đề cần quan tâm là làm thế nào để có thể phát huy được những ảnhhưởng tích cực, sử dụng một cách linh hoạt các nhân tố này để có thể thựchiện hoạt động tín dụng có chất lượng Cụ thể những nhân tố chủ quan baogồm:

- Chính sách tín dụng

- Quy trình tín dụng

- Công tác thẩm định phương án, dự án vay vốn

- Thông tin tín dụng

- Công tác tổ chức và trình độ nghiệp vụ của cán bộ

- Trang thiết bị, cơ sở vật chất của ngân hàng

1.4.3.2 Nhân tố khách quan

Ngoài những nhân tố chủ quan của các nhân tố khách quan ảnh hưởng

đến tín dụng cho các DNTM trên địa bàn Hà Nội như:

- Khách hàng

- Mội trường kinh tế

- Môi trường chính trị- xã hội

- Môi trường pháp lý

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG- CHI NHÁNH HÀ NỘI ĐỐI VỚI

CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu

Long-Chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng phát triển nhà

Đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập

theo quyết định số 769- TTG ngày 18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng

Chính phủ

Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà

Nội được thành lập vào ngày 04 tháng 07 năm 2003 và chính thức đi vào hoạt

động ngày 16 tháng 09 năm 2003

Tính đến cuối năm 2010 MHB- Chi nhánh Hà Nội mạng lưới các phòng

giao dịch hoạt động trên hầu hết các quận nội thành bao gồm 01 chi nhánh

cấp 1 và 18 phòng giao dịch

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu

Long- Chi nhánh Hà Nội

2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

- Hoạt động huy động vốn: Với 5 tỷ đồng được cấp ban đầu tính đến hết

năm 2008 tổng nguồn vốn huy động đạt được 921,36 tỷ đồng, sang năm 2009

tăng lên hơn 2 lần đạt 1.846,32 tỷ đồng và đến 31/12/2010 tổng nguồn vốn

huy động của Chi nhánh đạt 2.5 X đồng( tăng 35,8% so với năm 2009)

- Hoạt động tín dụng: Với mục tiêu tăng trưởng dư nợ ổn định, đảm bảo

an toàn vốn, dư nợ tín dụng của Chi nhánh Hà Nội đều đạt kế hoạch đề ra

Trang 18

năm sau cao hơn năm trước Năm 2008, dư nợ tín dụng của MHB Hà Nội đạt

485,43 tỷ đồng, năm 2009 đạt 938,13 tỷ đồng( tăng 93,33% so với năm 2008)

và đến năm 2010 đã đạt trên 1.529,41 tỷ đồng( tăng 63,1% so với năm 2009)

- Kết quả lợi nhuận: Năm 2009 tổng doanh thu của MHB Hà Nội cao

nhất hệ thống MHB, lợi nhuận trước thuế đạt 43,71 tỷ đồng( tăng 24,3% so

với năm 2008) đến nă m 2010 tổng lợi nhuận trước thuế đạt 47,92 tỷ đồng

Thu từ dịch vụ phi tín dụng cũng không ngừng tăng lên với tốc độ tăng bình

quân qua các năm là 72,4% đây là một hướng đi mới phù hợp với sự phát

triển của ngân hàng hiện đại

- Phát triển mạng lưới giao dịch: Năm 2009 chứng kiến sự phát triển

mạnh mẽ của MHB Hà Nội khi có tới 05 Phòng giao dịch được mở mới, sang

năm 2010 mở mới thêm 02 Phòng giao dịch

2.2 Phân tích thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu

Long- Chi nhánh Hà Nội

2.2.1 Hoạt động của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội

2.2.2 Phân tích chính sách tíndụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng

bằng Sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

2.2.3 Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp

thương mại trên dịa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng

Sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

2.2.3.1 Dư nợ cho vay doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội

Dư nợ cho vay đối với DNTM trên địa bàn Hà Nội tăng lên đáng kểtrong từng năm điều này chứng tỏ các DNTM trên địa bàn Hà Nội là đốitượng khách hàng ngày càng được Chi nhánh Hà Nội quan tâm

2.2.3.2 Doanh số cho vay doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội

Trang 19

Doanh số cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội ngày càng tăng lên cả vểquy mô cũng như tỷ trọng Tuy nhiên tốc độ tăng này vẫn chưa đáp ứng đượcvới sự phát triển của các DNTM trên địa bàn Thủ đô.

2.2.3.3 Doanh số thu nợ doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội

Doanh số thu nợ của MHB Hà Nội tăng lên đáng kể trong vòng 3 năm đó

là do dư nợ cho vay đối với thành phần kinh tế này có xu hướng tăng lên2.2.3.4 Số lượng khách hàng doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội

Số lượng khách hàng DNTM có quan hệ tín dụng với Chi nhánh gia tăngqua các năm, năm 2009 có 205 DNTM được giải ngân thì đến năm 2010 sốlượng DNTM là 363 đó là do có sự hỗ trợ về chính sách đối với DNTM củaNhà nước và những chính sách ưu đãi của MHB

2.2.3.5 Dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn Hà Nội theo tài sản đảm bảoTrong những năm qua tỷ trọng dư nợ cho vay có TSĐB của các DNTM chiếm

tỷ lệ cao Năm 2008 tỷ trọng dư nợ có TSĐB là 73,8%, năm 2009 là 71,6% vànăm 2010 là 75,1%

2.2.3.6 Nợ quá hạn DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội

Tỷ lệ nợ quá hạn thay đổi qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên một phần là

do tốc độ tăng của dư nợ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của nợ quá hạn mộtphần là do chất lượng nợ DNTM đang có xu hướng đi xuống

2.3 Đánh giá thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địabàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long- Chinhánh Hà Nội

2.3.1 Những thành tựu đạt được

Số lượng khách hàng DNTM trên địa bàn Hà Nội có quan hệ tín dụng vớiMHB Hà Nội tăng; Dư nợ cho vay, doanh số cho vay, doanh số thu nợ cácDNTM trên địa bàn Hà Nội tăng liên tục đóng góp rất lớn vào tổng thu nhậpcủa Chi nhánh

Trang 20

2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Những mặt hạn chế

- Số lượng DNTM trên địa bàn Hà Nội có quan hệ tín dụng với MHB Hà

Nội mặc dù tăng nhưng vẫn còn khiêm tốn so với số lượng DNTM trên

địa bàn Hà Nội

- Dư nợ cho vay và doanh số cho vay, doanh số thu nợ của MHB Hà Nội vẫn

chiếm tỷ trọng thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của đối tượng kháchhàng này

- Hoạt động cho vay hiện nay quá chú trọng vào TSĐB nên giới hạn khả năng

vay nợ của DNTM

2.3.2.2 Nguyên nhân

a Nguyên nhân chủ quan( Từ phía ngân hàng)

- Các hình thức tín dụng chưa đa dạng

- Quy trình tín dụng vẫn còn rườm rà với nhiều thủ tục, giấy tờ

- Chất lượng thẩm định tín dụng chưa cao

- Các hình thức đảm bảo tín dụng chưa đa dạng và phù hợp

- Công tác kiểm tra, kiểm soát khoản vay chưa có hiệu quả cao

- Hoạt động Marketing còn chưa hiệu quả

- Các sản phẩm tín dụng chưa thực sự đa dạng

b Nguyên nhân khách quan

- Từ phía chính sách Nhà nước và môi trường kinh tế

- Từ phía các DNTM trên địa bàn Hà Nội

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trang 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG-

CHI NHÁNH HÀ NỘI 3.1 Định hướng chiến lược phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

3.1.1 Phương hướng hoạt động chung

3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

3.1.3 Định hướng phát triển tín dụng các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

3.2 Giải pháp chủ yếu phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội

3.2.1 Tăng cường hoạt động Marketing đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội

3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức tín dụng và các biện pháp đảm bảo tiền vay đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội

3.2.3 Hoàn thiện quy trình, thủ tục cho vay đối với các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội

3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp

thương mại trên địa bàn Hà Nội

3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát khoản vay\

3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng

Trang 23

KẾT LUẬN

DNTM nói chung và DNTM trên địa bàn Hà Nội nói riêng có vai tròquan trọng và chiếm uu thế trong nền kinh tế thị truờng của Việt Nam hiệnnay Vì thế việc phát triển tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp này làchiến luợc cho các ngân hàng thuơng mại nói chung và của Ngân hàng pháttriển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội nói riêng Thấy đuợc điều này Ngânhàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội đó có nhiều chú ý đến cácdoanh nghiệp này Tuy nhiên trong thực tế mối quan hệ của Ngân hàng pháttriển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội với các DNTM trên địa bàn Hà Nội cònnhiều bất cập, nhiều khi chua tìm đuợc tiếng nói chung Vì thế việc tìm ra cácgiải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với DNTM trên địa bàn Hà Nộicủa Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội là một vấn đề vôcùng cần thiết Với mong muốn đua ra một số giải pháp để giải quyết vấn đềnêu trên, khoá luận đó hoàn thành nội dung cơ bản sau:

1 Khái quát vấn đề lý luận chung về DNTM và vai trò tín dụng ngânhàng đối với sự phát triển của DNTM

2 Trình bày và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàngphát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội đối với các DNTM trên địa bàn HàNội thời gian gần đây, từ đó nêu ra những mặt còn tồn tại cần giải quyết vànguyên nhân của tồn tại đó

3 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cho các DNTMtrên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà NộiTuy nhiên việc phát triển tín dụng cho các DNTM trên địa bàn Hà Nội là mộtvấn đề lớn, cần có hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện đồng bộ Do đótrong bài khoá luận này, em chỉ muốn đóng góp nhỏ trong tổng thể các giảipháp phát triển các DNTM trên địa bàn Hà Nội Để giải pháp đuợc thực thi vàphát huy tác dụng cần có sự nỗ lực từ bản thân các DNTM trên địa bàn Hà

Trang 24

Nội, sự quan tâm phối hợp hỗ trợ của Chính phủ, BLĐ TP Hà Nội và các

NHTM cũng như các cấp, ngành có liên quan

Với sự nỗ lực của bản thân và được sự chỉ bảo hướng dẫn của TS HoàngViệt Trung đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này Nhưng do thời gian cóhạn, nên khoá luận sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em đượchoàn thiện hơn

Trang 25

TRỊNH THỊ KIM DUNG

TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG- CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính- Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾNgười hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Việt Trung

HÀ NỘI, NĂM 2011

Trang 26

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo giáo sư Peter S.Rose (Mỹ) thì "Ngân hàng là loại hình tổ chức tàichính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt làtín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tàichính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” Điềunày thể hiện rõ qua phạm vi, quy mô, vai trò của nó đối với sự phát triển củanền kinh tế một nước

Tín dụng là một thành phần không thể thiếu trong các hoạt động củangân hàng thương mại, nó là một khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ởcác ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt độngsinh lời chủ yếu, lại phải đối mặt với rất nhiều rủi ro nên việc quản lý hoạtđộng này luôn là bài toán khó đối với ngân hàng Một ngân hàng thương mại

có chất lượng tín dụng tốt thì có thể giúp đảm bảo đạt được các mục đích vàmục tiêu lợi nhuận trong dài hạn, duy trì công tác báo cáo tài chính và báo cáoquản trị đáng tin cậy

Trong số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng thương mại thìcác doanh nghiệp thương mại luôn là những khách hàng quan trọng và có ảnhhưởng rất lớn đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy tăng cườngquản lý hoạt động tín dụng đối với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệpthương mại là rất cần thiết để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụ ng, nângcao chất lượng tín dụng Cho đến nay, viện nghiên cứu quản lý tín dụng củacác học giả Việt Nam và nước ngoài chủ yếu là nghiên cứu về quản lý rủi rochung nhưng chưa nghiên cứu sâu tín dụng cho doanh nghiệp thương mại

Trang 27

Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của cả nước, là nơi tậptrung rất nhiều doanh nghiệp thương mại Bởi vậy nghiên cứu về vấn đề tíndụng cho các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội là thực sự cần thiết.

Đề tài: " Tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội" được lựa

chọn nhằm đưa ra một cái nhìn tổng quát và hệ thống hơn về tín dụng chodoanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhàĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội gắn liền với việc đánh giá chất lượng tín dụng vàduy trì mức độ rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận được

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống và bao quát về vai trò tín dụng trong ngân hàngthương mại nhằm làm rõ và khẳng định tầm quan trọng của hoạt động tíndụng của ngân hàng

Phân tích hạn chế của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhàĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội để đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại tại Ngânhàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn:

Nghiên cứu hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại trên cơ sởchuẩn mực và thông lệ quốc tế áp dụng cho hoạt động tín dụng tại ngân hàngthương mại

Tìm hiểu hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địabàn Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

Các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội có quan hệ tín dụngvới Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008-

Trang 28

2010 Theo Nghị quyết được thông qua kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII vềviệc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2008 Để số liệu được chính xác luận vănxin nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hà Nội sau khi sáp nhập

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết những vấn đề có liên quan đến nội dung của đề tài, họcviên đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử theo quanđiểm của chủ nghĩa Mác- Lênin Các phương pháp cụ thể bao gồm: Phương phápphân tích - tổng hợp, phương pháp mô tả và khái quát hóa đối tượng nghiên cứu,phương pháp thống kê và so sánh Các phương pháp này được kết hợp chặt chẽvới nhau để rút ra những kết luận phục vụ cho đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp thương

mại trên địa bàn Hà Nội của các ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn

Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển tín dụng cho các doanh

nghiệp

thương mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhà

Trang 29

-CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường được tổ chức theo môhình hai cấp: Cấp 1 ngân hàng Trung Ương và cấp 2 là ngân hàng trung gian.Trong hệ thống ngân hàng trung gian ngân hàng thương mại là lực lượng chủyếu

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với tất cảcác chủ thể trong nền kinh tế (các Công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chứcđoàn thể và các cá nhân, tổ chức khác ) bằng việc nhận tiền gửi tiết kiệm,tiền gửi thanh toán, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các chủthể kinh tế đó

Như vậy, có thể nói ngân hàng thương mại là định chế tài chính trunggian, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Nhờ hệ thống định chế này màcác nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng tolớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06

năm 2010 “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.”

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Một trong những loại nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàngthương mại là nguồn vốn huy động Huy động vốn là hoạt động quan trọngcủa các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động

Trang 30

trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng Hoạt động huy động vốn phản ánh quá trìnhhình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bao gồm một loạtcác biện pháp nhu mạng lưới hoạt động, chính sách lãi suất, chính sách kháchhàng, hình thức huy động, nhằm huy động vốn từ các tổ chức và cá nhântrong nền kinh tế thông qua các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.

Hoạt động huy động vốn có vai trò cung cấp đầy đủ và kịp thời nguồnvốn phục vụ cho các hoạt động của ngân hàng Ngoài ra hoạt động này còn cóvai trò quan trọng trong việc khuếch trương tên tuổi và uy tín của ngân hàng,thu hút khách hàng đến với ngân hàng

1.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng

Hoạt động cấp tín dụng là hoạt động truyền thống và là hoạt động cơ bảncủa ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng thường mang lại tỷ trọngnguồn thu lớn so với các nguồn thu của các hoạt động khác của Ngân hàngthương mại

Trong hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng vàthường chiếm tỷ trọng lớn nhất Ngân hàng thương mại cho vay các tổ chức,

cá nhân vay vốn dưới các hình thức như cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầuvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống ; cho vay trung,dài hạn để đầu tư thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ

và đời sống

Bên cạnh hoạt động cho vay, ngân hàng thương mại còn cung cấp cáchình thức cấp bảo lãnh ngân hàng Bằng uy tín, khả năng tài chính của mìnhngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng đối với bên thứ ba.Trong hoạt động cấp tín dụng, ngân hàng còn đưa ra các sản phẩm khác nhưchiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá; cho thuê tài chính; bao thanh toán

1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Trang 31

Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán cho khách hàng thông qua ngânhàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong vàngoài nước Để thực hiện việc thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thôngqua Ngân hàng Nhà nước, các NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN

và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc Thông qua đó ngân hàng thựchiện hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng bao gồm cáchoạt động như: Cung cấp phương tiện thanh toán; thực hiện các dịch vụ thanhtoán trong nước cho khách hàng; thực hiện dịch vụ thu - chi hộ kháchhàng;

1.1.2.4 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động huy động, cho vay đầu tư lợi nhuận, dịch vụ thanhtoán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn đóng vai trò là trung gian thựchiện các dịch vụ và hoạt động khác đáp ứng yêu cầu của khách hàng như:kinh doanh ngoại hối, uỷ thác và nhận uỷ thác, tham gia thị trường tiền tệ,cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật có giá, Cáchoạt động trung gian này có độ rủi ro thấp hơn hoạt động cho vay và đầu tưtrong khi vẫn mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng

1.1.3 Tín dụng ngân hàng

1.1.3.1 Khái niệm

Theo C.Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu này sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay vềvới một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đivay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hìnhthức tiền tệ hoặc hàng hoá

Trên cơ sở khái niệm tín dụng, ta có khái niệm về tín dụng Ngân hàng :

"

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các chủ thể

Trang 32

trong nền kinh tế như doanh nghiệp, nhà nước, cá nhân, hộ gia dinh Trong đó Ngân hàng đóng vai trò là một trung gian tài chính thực hiện huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay lại đối với nền kinh tế"

1.1.3.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng

Từ khái niệm trên ta rút ra được một số đặc điểm cơ bản của tín dụngNgân hàng như sau :

Thứ nhất: Tín dụng Ngân hàng được thiết lập trên cơ sở lòng tin.

Đây là điều kiện tiên quyết trong quan hệ tín dụng Ngân hàng Điều nàyđược thể hiện ở chỗ khi Ngân hàng cấp tiền vay cho khách hàng thì Ngânhàng đã có sự tin tưởng vào khả năng trả nợ và sự sẵn lòng trả nợ của kháchhàng Cơ sở của sự tin tưởng này thông thường là uy tín của người vay, giátrị tài sản bảo đảm hay sự bảo lãnh của một bên thứ ba

Thứ hai: Tín dụng Ngân hàng mang tính hoàn trả.

Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng Ngân hàng Tính hoàn trả của tíndụng Ngân hàng có nghĩa là Ngân hàng chỉ chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị cho người sử dụng và sau một thời gian nhất định khách hàngphải hoàn trả cho Ngân hàng lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Phầntăng thêm chính là lãi của khoản vay Việc hoàn trả có thể được thực hiện làmnhiều lần trong kỳ hoặc vào cuối kỳ tuỳ theo thoả thuận giữa Ngân hàng vàkhách hàng

Thứ ba : Tín dụng Ngân hàng có tính thời hạn.

Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, Ngân hàng phải xác định rõ thời giancho vay Đây là căn cứ để Ngân hàng điều hoà giữa thời gian huy động vàthời gian cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản vì bản thân Ngân hàngcũng phải đi vay từ các thành phần kinh tế khác và cũng phải hoàn trả khi đến

Trang 33

hạn Việc xác định thời gian vay vốn căn cứ vào quá trình luân chuyển vốncủa khách hàng, tính ổn định của nguồn vốn

Ngoài ra, trong nền kinh tế thị truờng, tín dụng còn mang các đặcđiểm sau:

- Hoạt động tín dụng luôn bị chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan

của thị truờng: Quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quyluật luu thông tiền tệ

- Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro Đó là

những khoản lỗ tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu do khi đến hạn kháchhàng không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình

1.1.3.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

a Góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh phát triển

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì hoạt động liên tục đòihỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời ở cả 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất

và luu thông Nên hiện tuợng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại cácdoanh nghiệp Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điềukiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Với mục tiêu mở rộng kinh doanh đối với từng doanh nghiệp thuơng mạithì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu đuợc đặt

ra Bởi lẽ, để mở rộng hoạt động kinh doanh không thể tự trông chờ vào vốn

tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốntrong xã hội Từ đó tín dụng với tu cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhànrỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tu phát triển Nhuvậy, tín dụng vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn đuợc thời gian tích luỹ vốnnhanh chóng cho đầu tu mở rộng kinh doanh, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độtập trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế

Trang 34

Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân công và hợp tác quốc tế ngàymột sâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm viquốc gia mà hình thành các quan hệ tín dụng quốc tế Trên cơ sở đó tín dụngcòn góp phần phát triển các mối quan hệ đối ngoại.

Thực hiện vai trò này tín dụng luôn là nguời trợ thủ đắc lực cho cácdoanh nghiệp và là nguời bạn đồng hành trong tiến trình phát triển kinh tế

b Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả

Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xãhội, tín dụng đã trực tiếp giảm khối luợng tiền mặt tồn đọng trong luu thông.Luợng tiền dôi thừa này nếu không đuợc huy động và sử dụng kịp thời có thểgây ảnh huởng xấu đến tình hình luu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trongquan hệ tiền hàng và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránhkhỏi Do đó trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng đuợc xem nhu làmột trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát

Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán khôngdùng tiền mặt Đây là một trong những nhân tố tích cực tiết giảm việc sử dụngtiền mặt trong nền kinh tế là một bộ phận luu thông tiền mà nhà nuớc rất khóquản lý và lại dễ bị tác động của quy luật luu thông tiền tệ

Trong những thập niên gần đây, ở hầu hết các nuớc có nền kinh tế pháttriển, trong các công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nuớc nhằm thực hiện mục tiêucủa chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ thì lãi suất tín dụng đã trở thành mộttrong những công cụ điều tiết nhạy bén với nhu cầu của nền kinh tế

Từ phân tích nêu trên, cho thấy tín dụng đã đóng góp không nhỏ trongviệc ổn định tiền tệ tạo điều kiện để ổn định giá cả và là tiền đề quan trọng đểthúc đẩy sản xuất và luu thông hàng hoá

c Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

Trang 35

Vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu của hai vai trò trên.Nền kinh tế phát triển trong một môi truờng ổn định và tiền tệ là điều kiệnnâng cao dần đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiệntốt hơn các chính sách xã hội Từ đó rút ngắn chênh lệch giữa các giai cấp gópphần thay đổi cấu trúc xã hội.

Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp màcòn phục vụ cho các tầng lớp dân cu Trong nền kinh tế bên cạnh các ngânhàng còn có hệ thống các tổ chức tín dụng dân cu sẵn sàng cung cấp nhu cầuvay vốn hợp lý của các cá nhân nhu phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhàcửa, tu liệu sản xuất Nắm bắt tình hình đó, ngoài việc phát triển các loạihình nhu ngân hàng phục vụ nguời nghèo, quỹ xoá đói giảm nghèo, Nhà nuớccòn thực hiện những chính sách uu đãi đối với các tổ chức tín dụng nhân dân.Tất cả những việc làm này không nằm ngoài mục đích cải thiện từng buớc đờisống của nhân dân, tạo công ăn việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó, gópphần ổn định trật tự xã hội

d Góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế

Tín dụng còn có vai trò quan trọng đối với việc mở rộng và phát triển cácmối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao luu quốc tế Sự phát triển củatín dụng không những ở trong phạm vi trong nuớc mà còn mở rộng ra cảphạm vi quốc tế Nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh

tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu vốn trong quá trình pháttriển của mỗi nuớc, tạo cơ hội để các nuớc xích lại gần nhau hơn và cùngnhau phát triển

1.1.3.4 Phân loại tín dụng ngân hàng

Hoạt động cấp tín dụng trong tín dụng ngân hàng bao gồm: Cho vay,chiết khấu thuơng phiếu và chứng từ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính,trong đó cho vay và chiết khấu là chủ yếu

Trang 36

a Căn cứ vào mục đích cho vay

- Cho vay bất động sản: Là loại hình cho vay liên quan đến việc mua

sắm và xây dựng bất động sản nhu: Nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnhvực công nghiệp, thuơng mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thuơng mại: Là cho vay ngắn hạn để bổ sung

nguồn vốn luu động cho các doanh nghiệp thuơng mại và dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải chi phí sản xuất

nhu: Phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhân công,nhiên liệu

- Cho vay các nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng

của các cá nhân nhu: Mua sắm các vật dụng, trang trải chi phí học tập

b Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay có thời hạn cho vay đến một năm,

đuợc sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn luu động của các doanh nghiệp và cácnhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung dài hạn: Loại cho vay có thời hạn cho vay hơn 01 năm,

chủ yếu sử dụng để đầu tu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết

bị, công nghệ, mở rộng thiết bị sản xuất kinh doanh, xây dựng dự án kinhdoanh, xây dựng nhà ở, mua phuơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng xínghiệp mới Trong nông nghiệp, cho vay trung dài hạn chủ yếu đầu tu vào cácđối tuợng: Mua máy cày, máy xay sát, xây dựng hệ thống uơm tuới, cải tạovuờn tuợc

c Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,

cầm cố hoặc không cần sự bảo lãnh của nguời thứ ba, mà việc cho vay chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng xin vay Đối với những khách hàngtốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu

Trang 37

quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa trên uy tín của khách hàng màkhông cần có sự bảo đảm về nguồn thu nợ bổ sung.

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay đuợc ngân hàng cung ứng, phải

có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của nguời thứ ba.Đối với các khách hàng không đuợc đánh giá tốt, không hoặc chua có uy tíncao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có sự bảo đảm Sự bảo đảm này

là căn cứ để ngân hàng có thêm nguồn thu thứ hai bổ sung cho nguồn thu thứnhất thiếu chắc chắn

d Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

- Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng

đuợc cung cấp bằng tiền Đây là loại hình cho vay chủ yếu của các ngân hàng

và thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau nhu: Tín dụng ứng truớc, tín dụngthời vụ, tín dụng trả góp

- Cho vay bằng tài sản: Là hình thức cho vay tài sản phổ biến và đa dạng,

đối với ngân hàng cho vay bằng tài sản đuợc áp dùng phổ biến là hình thức tàitrợ thuê mua Theo phuơng thức cho vay này, ngân hàng hoặc công ty thuêmua (công ty con của ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho nguời đi vay

và đuợc coi là nguời đi thuê, theo định kỳ nguời đi thuê hoàn trả nợ vay baogồm cả vốn gốc và lãi

e Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

- Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc

và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu đuợc áp dụng cho vay bất độngsản nhà ở, vay tiêu dùng, cho vay đối với nguời kinh doanh nhỏ có thu nhậpthuờng xuyên, thông thuờng có bốn phuơng pháp trả góp nhu sau: Phuơngpháp cộng thêm, phuơng pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên số duvào cuối mỗi định kỳ, phuơng pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trênmức hoàn trả của vốn gốc, phuơng pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong

Trang 38

tất cả các kỳ.

- Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ

hạn đã thoả thuận

f Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có yêu cầu

và đồng thời người đi vay trực tiếp trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: Là việc cho vay được thực hiện thông qua việc mua

lại các khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanhtoán Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp qua các loại như: Chiếtkhấu thương mại, mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ doanh nghiệp,tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế, do phân công lao động xã hội và chuyên môn hóasản xuất gây ra sự tách biệt nhất định giữa sản xuất và tiêu dùng cả về sốlượng, thời gian và không gian Chính sự tách biệt này đòi hỏi phải có sự traođổi sản phẩm giữa các đơn vị chuyên môn hóa với nhau Trao đổi sản phẩm

có thể diễn ra dưới hình thức hiện vật, tiền tệ, phạm vi trao đổi và phươngthức trao đổi khác nhau DNTM ra đời như một tất yếu khách quan của quátrình trao đổi gián tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông quangười trung gian Nhờ có sự ra đời của người trung gian mà người sản xuấtkhông phải lo tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng được phục vụ thuận lợi hơn,

số lượng các mối quan hệ kinh tế trong sản xuất kinh doanh giảm bớt so vớiphương thức trao đổi trực tiếp, tạo điều kiện dễ dàng về quản lý cho xã hội.Những người trung gian trong trao đổi tạo nên một nghề mới - nghề mua bánhàng hóa cho xã hội và trở thành các DNTM ngày nay Với sự ra đời của

Trang 39

DNTM làm cho quá trình mua bán hàng hóa trở nên thuận lợi và đạt hiệu quảcao hơn.

Từ đó có thể định nghĩa: "DNTM là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận Đó chính là các tổ chức kinh tế được thành lập hoăc thừa nhận đảm nhiệm chức năng lưu thông hàng hóa, dịch vụ trên thị trường."

Theo định nghĩa này, các doanh nghiệp thuơng mại có thể chia thànhnhiều loại Căn cứ vào tính chất các mặt hàng kinh doanh gồm có: Doanhnghiệp kinh doanh chuyên môn hóa, doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, cácdoanh nghiệp đa dạng hóa kinh doanh Căn cứ theo quy mô của doanh nghiệpchia thành: DNTM có quy mô nhỏ, DNTM có quy mô vừa, DNTM có quy

mô lớn; Phân theo cấp quản lý chia ra gồm có DNTM do trung uơng quản lý,DNTM do các địa phuơng quản lý; Theo chế độ sở hữu tu liệu sản xuất gồmcó: DNTM nhà nuớc, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, Công tyliên doanh với nuớc ngoài, Doanh nghiệp tu nhân

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Đặc điểm của các DNTM là mối quan tâm của các NHTM vì đây là đốituợng khách hàng ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng.Trên cơ sở hiểu rõ đặc điểm của DNTM sẽ giúp ngân hàng đua ra các sảnphẩm dịch vụ nhất là sản phẩm tín dụng phù hợp để phục vụ DNTM ngàycàng tốt hơn và mang lại hiệu quả ngày càng cao cho chính ngân hàng

1.2.2.1 Vốn luu động chiếm tỷ lệ lớn

Khác với doanh nghiệp sản xuất lấy việc sản xuất ra sản phẩm theo nhucầu tiêu dùng làm hoạt động chính DNTM ra đời và hoạt động trong lĩnh vựcluu thông nhằm chuyển đua hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng mộtcách thuận lợi nhất và thực hiện các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng

Trang 40

Đây là đặc điểm cơ bản nhất của DNTM, quyết định chức năng nhiệm

vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy định phương thức hoạt động kinh doanh Làloại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vục lưu thông phân phối hànghóa sẽ quyết định đến cơ cấu vốn kinh doanh, tính chất chi phí kinh doanh vàphương thức tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Do chỉ làm nhiệm vụ chuyển hàng hóa nên vốn lưu động chiếm tỷ lệlớn (hơn 80%) trong vốn kinh doanh, tính chất chu chuyển vốn lưu độngnhanh hơn đặc biệt phần vốn cho dự trữ hàng hóa Chi phí kinh doanh củaDNTM bao gồm 2 loại chi phí: Chi phí có tính chất sản xuất như dự trữ, giacông chế biến và hoàn thiện sản phẩm, các chi phí này đảm bảo cho hoạt độngtiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông Loại chi phí thứ hai là chi phí đểbán hàng như: Chi phí cho hoạt động quảng cáo, khuyến mại, cho các hoạtđộng yểm trợ bán hàng Cả hai loại chi phí này đều cần thiết khách quan nhưchính quá trình lưu thông trong tái sản xuất xã hội

Do vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn (hơn 80%) trong vốn kinh doanh, tínhchất chu chuyển vốn lưu động nhanh hơn nên hầu hết các DNTM trên địa bàn

Hà Nội đều gặp khó khăn về vốn Nguồn vốn tự có thấp và khả năng tiếp cậnvới các nguồn vốn từ những tổ chức tín dụng thấp khiến các DNTM trên địabàn Hà Nội gặp hàng loạt các khó khăn trong quá trình điều hành sản xuấtkinh doanh của mình

1.2.2.2 Sản phẩm của doanh nghiệp thương mại là sản phẩm phi vật chất

Nếu đơn vị sản xuất cung ứng cho người tiêu dùng là sản phẩm vật chấtthì sản phẩm chủ yếu của DNTM là sản phẩm phi vật chất DNTM trong quátrình chuyển hàng hóa tạo ra các hoạt động dịch vụ làm hài lòng khách hàngnhư: Chuyển hàng hóa đầy đủ, đồng bộ, kịp thời, đúng thời gian, địa điểm vàđúng giá cả đã thỏa thuận

Ngày đăng: 31/03/2022, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hoàng Minh Đường; Nguyễn Thừa Lộc (2006), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanhnghiệp thương mại
Tác giả: Hoàng Minh Đường; Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2006
8. TS Phan Thị Thu Hà (2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB ThốngKê
Năm: 2004
9. PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền (2004), Giáo trình Marketing ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
10. TS. Tô Kim Ngọc (2005), Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng, NXB Thống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Tác giả: TS. Tô Kim Ngọc
Nhà XB: NXB Thống
Năm: 2005
1. Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010 2. Peter S.Rose, Giáo trình tài chính ngân hàng Khác
4. Cục Thống kê thành phố Hà Nội (2010), Niêm giám thống kê thành phố Hà Nội 2009 Khác
5. Cục Thống kờ thành phố Hà Nội (2009), Niêm giám thống kê thành phố Hà Nội 2008 Khác
6. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam - Luật Thương mại (2005), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam - Luật Doanh nghiệp (2005), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn lại chặng đường gần 7 năm hình thành và phát triển của MHB Hà Nội, ít người có thể hình dung được những khó khăn thách thức mà MHB Hà Nội phải đối mặt trong những ngày đầu thành lập, đó là thương hiệu MHB gần như chưa được biết đến trên thị trường Hà - 1393 tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn hà nội tại NH phát triển nhà đồng bằng sông cửu long   chi nhánh hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế
h ìn lại chặng đường gần 7 năm hình thành và phát triển của MHB Hà Nội, ít người có thể hình dung được những khó khăn thách thức mà MHB Hà Nội phải đối mặt trong những ngày đầu thành lập, đó là thương hiệu MHB gần như chưa được biết đến trên thị trường Hà (Trang 73)
Qua bảng 2.2 và biểu 2.1 cho thấy du nợ cho vay của MHB HàNội đều tăng qua các năm từ năm 2008- 2010, đặc biệt năm 2009 tăng truởng cao nhất - 1393 tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn hà nội tại NH phát triển nhà đồng bằng sông cửu long   chi nhánh hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế
ua bảng 2.2 và biểu 2.1 cho thấy du nợ cho vay của MHB HàNội đều tăng qua các năm từ năm 2008- 2010, đặc biệt năm 2009 tăng truởng cao nhất (Trang 78)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy dư nợ cho vay đối với DNTM trên địa bàn  Hà   Nội  tăng  lên   đáng  kể  so  với  từng   năm - 1393 tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn hà nội tại NH phát triển nhà đồng bằng sông cửu long   chi nhánh hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế
h ìn vào bảng số liệu ta thấy dư nợ cho vay đối với DNTM trên địa bàn Hà Nội tăng lên đáng kể so với từng năm (Trang 86)
Từ bảng số liệu 2.4 và biểu 2.3 ta thấy trong 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010, quy mô du nợ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn đối với DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội có những thay đổi, trong đó du nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng du nợ D - 1393 tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn hà nội tại NH phát triển nhà đồng bằng sông cửu long   chi nhánh hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế
b ảng số liệu 2.4 và biểu 2.3 ta thấy trong 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010, quy mô du nợ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn đối với DNTM trên địa bàn Hà Nội của MHB Hà Nội có những thay đổi, trong đó du nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng du nợ D (Trang 88)
Biểu 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn HàNội theo hình thức cho vay - 1393 tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn hà nội tại NH phát triển nhà đồng bằng sông cửu long   chi nhánh hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế
i ểu 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay DNTM trên địa bàn HàNội theo hình thức cho vay (Trang 90)
Loại hình DN Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 - 1393 tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn hà nội tại NH phát triển nhà đồng bằng sông cửu long   chi nhánh hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế
o ại hình DN Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 (Trang 94)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w