DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTALCO : Hội đồng Quản lý Tài sản nợ - Tài sản có ATM : Máy rút tiền tự động máy giao dịch tự động BCTC : Báo cáo tài chính BTA : Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa K
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHAN HẢI YẾN
SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHAN HẢI YẾN
SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC HƯỞNG
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu nêu trong luận văn chua từng đuợc ai công bố trong bất kì công trìnhnào khác
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn
Phan Hải Yến
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ CÔNG CỤ PHÁI SINH 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ 3
1.1.1 Khái niệm tỷ giá 3
1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tỷ giá 4
1.1.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá 10
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH 14
1.2.1 Khái niệm công cụ phái sinh 14
1.2.2 Phân loại công cụ phái sinh 19
1.2.3 Vai trò của công cụ phái sinh 28
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH 31
1.3.1 Quản trịrủi ro tỷ giá bằng hợpđồng kỳ hạn 32
1.3.2 Quản trịrủi ro tỷ giá bằng hợpđồng tuơng lai 33
1.3.3 Quản trịrủi ro tỷ giá bằng hợpđồng quyền chọn 35
1.3.4 Quản trịrủi ro tỷ giá bằng hợpđồng hoán đổi 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 42
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam 42 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thuơng mại cổ phần
Trang 5Ngoại thương Việt Nam 452.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢNTRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNNGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 512.2.1 Những vấn đề chung về quản trị rủi ro tại Ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam 512.2.2 Sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 552.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giátại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 622.2.4 Nguyên nhân 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 79
3.1 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢNTRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNNGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 793.1.1 Xu hướng sử dụng công cụ phái sinh trên thế giới 793.1.2 Định hướng phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam 803.1.3 Định hướng sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giá tạiNgân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 823.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢNTRỊ
RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠITHƯƠNG VIỆT NAM 843.2.1 Giải pháp về phía Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Trang 6Việt Nam 85
3.2.2 Giải pháp về phía doanhnghiệp 89
3.3 KIẾN NGHỊ 92
3.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan 92
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ALCO : Hội đồng Quản lý Tài sản nợ - Tài sản có
ATM : Máy rút tiền tự động (máy giao dịch tự động)
BCTC : Báo cáo tài chính
BTA : Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
CCS : Hoán đổi tiền tệ chéo
EUR : Đồng tiền chung Châu Âu
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HĐQT : Hội đồng quản trị
IRS : Sản phẩm phái sinh hoán đổi lãi suất một đồng tiềnJPY : Yên Nhật Bản
NHNN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHTM : Ngân hàng thương mại
OTC : (giao dịch/thị trường) phi tập trung
POS : Máy chấp nhận thanh toán thẻ
SGD : Đô la Singapore
SME : Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
SQL : Sở quản lý kinh doanh vốn và ngoại tệ của Ngân hàng
Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt NamTGĐ : Tổng giám đốc
TMCP : Thương mại cổ phần
USD : Đô la Mỹ
VAMC : Công ty Quản lý tài sản
VCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamVND : Đồng Việt Nam
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Các nguồn làm phát sinh trạng thái ngoại tệ 11
Bảng 1.2: Công thức tính giá trị hợp đồng kỳ hạn (f) 16
Bảng 1.3: Sự khác nhau giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồngtương lai 21
Bảng 1.4: Các nhân tố tác động đến giá quyền chọn 24
Bảng 1.5: Đặc điểm của các bên tham gia quyền chọn 24
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của VCB giai đoạn 2010 - 2014 46
Bảng 2.2: Tình hình vốn chủ sở hữu tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 47
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 48
Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 56
Bảng 2.5: Doanh số giao dịch kỳ hạn tại VCB giai đoạn 2011 - 2014 57
Bảng 2.6: Doanh số nghiệp vụ quyền chọn tại VCB giai đoạn 2005-2008 59
Bảng 2.7: Doanh số giao dịch hoán đổi tại VCB giai đoạn 2010-2014 61
Bảng 2.8: So sánh lãi thuần từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay vàgiao dịch phái sinh tiền tệ tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 65
Bảng 2.9: Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 66
Bảng 2.10: Lãi thuần từ công cụ phái sinh tiền tệ tại VCB giai đoạn 68
2010 - 2014 68
Biểu đồ 1.1: Biến động tỷgiá VND/USD giaiđoạn 9/2005 -9/2015 5
Biểu đồ 3.1: Doanh số giao dịch của thịtrường ngoạihối toàn cầu 79
Sơ đồ 1.1: Địa điểm giao dịch các hợp đồng phái sinh 18
Sơ đồ 3.1: Quy trình quản lý rủi ro trong doanh nghiệp 90
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường tài chính thế giới ngày một phát triển kéo theo đó là sự rađời của những công cụ tài chính mới, trong đó có công cụ phái sinh Sự ra đờicủa các công cụ phái sinh là kết quả từ sự sáng tạo của những thành viên thamgia trên thị trường tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Sự có mặt củacác công cụ phái sinh không những làm công cụ trên thị trường tài chính thêmphong phú mà còn góp phần thúc đẩy thị trường phát triển sôi động hơn
Tuy nhiên, thị trường tài chính càng phát triển càng tiềm ẩn nhiều loạirủi ro, trong đó có rủi ro tỷ giá Đặc biệt, đối với những ngân hàng thươngmại (NHTM) có kinh doanh ngoại tệ thì nguy cơ đối mặt với dạng rủi ro nàycàng cao Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng giải pháp nhằm giảm thiểu rủi rotrong kinh doanh của các ngân hàng là rất cần thiết
Đến nay, trên thị trường tài chính quốc tế, nghiệp vụ phái sinh đã pháttriển mạnh và đa dạng, được ứng dụng ngày càng rộng rãi ở nhiều quốc gia,đặc biệt là những nước có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, công cụ phái sinh
ở Việt Nam mặc dù đã hình thành nhưng chưa thực sự phát triển Ý thứcphòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua các công cụ phái sinh của các NHTM cũngnhư các chủ thể khác trong nền kinh tế vẫn còn hạn chế Xuất phát từ mongmuốn nghiên cứu nhằm định hướng phát triển nghiệp vụ phái sinh trong quản
trị rủi ro của NHTM, đề tài: “Sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro
tỷ giá tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - thực trạng và giải pháp ” được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của tác giả
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đưa ra cơ sở lý luận về công cụphái sinh và tác dụng của công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tại NHTM
Trang 10Ngoài ra, luận văn phân tích thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh tiền
tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB), từ đóchỉ ra những kết quả cũng như những hạn chế và nguyên nhân
Cuối cùng, luận văn đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm ứng dụng
và phát triển công cụ phái sinh tiền tệ trong quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề có liên quan
đến nghiệp vụ phái sinh tiền tệ trong quản trị rủi ro tỷ giá của Ngân hàngthương mại
Phạm vi nghiên cứu: các công cụ phái sinh tiền tệ được áp dụng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn từ 2010 - 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phântích số liệu để nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về công cụ phái sinh và rủi ro tỷ giá.
Chương 2 Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro
tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Chương 3 Giải pháp phát triển hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ CÔNG CỤ PHÁI SINH
“Công cụ phái sinh” hay còn gọi “nghiệp vụ phái sinh” là sản phẩm tấtyếu của sự phát triển ngày càng sâu, rộng và đa dạng của thị truờng tài chính.Rủi ro trên thị truờng tài chính luôn hiển hiện với nguy cơ ngày càng cao,đồng thời số luợng thành viên tham gia thị truờng ngày càng đông đảo Thực
tế nảy làm sinh nhu cầu phát minh những công cụ giúp quản trị rủi ro, trong
đó có các công cụ phái sinh mà chúng ta sẽ nghiên cứu duới đây
Chuơng 1 giới thiệu cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá, công cụ phái sinh và
sự ứng dụng công cụ phái sinh trong vấn đề quản trị rủi ro tỷ giá
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ
1.1.1 Khái niệm tỷ giá
Trên thế giới, hầu hết các quốc gia đều có đồng tiền riêng của mình.Mối quan hệ giữa đồng tiền của các quốc gia đuợc xác định th ông qua cáchoạt động thuơng mại, đầu tu, các quan hệ tài chính quốc tế khác và thể hiệnthông qua khái niệm “tỷ giá”
Theo Pháp lệnh về ngoại hối Việt Nam 2005, “tỷ giá hối đoái của đồngViệt Nam là giá cả của một đơn vị tiền tệ nuớc ngoài tính bằng đơn vị tiền tệcủa Việt Nam” [14]
Theo Federic S Mishkin trong cuốn The Economics of Money,Banking and Financial Market, “giá cả của một đồng tiền tính bằng một đồngtiền khác đuợc gọi là tỷ giá” [16]
Theo Alan C Shapiro trong cuốn Multinational Financial Management,
“tỷ giá đơn giản là giá cả của đồng tiền của một quốc gia đuợc tính bằng đồngtiền của một quốc gia khác” [15]
Nhu vậy, cách diễn đạt về tỷ giá có thể khác nhau về mặt câu chữ,
Trang 121.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tỷ giá
Rủi ro hiểu một cách chung nhất là sự không chắc chắn, sự tổn thấthoặc sai lệch so với dự tính nằm ngoài ý muốn của con người
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Peter S Rose (1998) trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại,
“rủi ro tỷ giá là khả năng thiệt hại (tổn thất) mà ngân hàng phải gánh chịu do
sự biến động giá cả tiền tệ thế giới”
Theo Hennie Van Greunung và Soja Brajovic Bratanovic: “rủi ro tỷ giá
là rủi ro xuất phát từ sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ”
Một cách khái quát, rủi ro tỷ giá (rủi ro hối đoái) là sự không chắc chắn
về giá trị của một khoản thu nhập hay chi phí bằng ngoại tệ trong tương lai do
sự biến động tỷ giá gây ra, có thể làm tổn thất hoặc sai lệch giá trị dự kiến củacác khoản thu nhập hay chi phí đó
Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc nghiên cứu và phân tích, luận văn chỉxét rủi ro tỷ giá dưới góc độ là những sai lệch ngoài dự tính theo chiều nghịch(-) tức là gây ra tổn thất cho ngân hàng (bởi nếu theo chiều thuận thì NHTM
sẽ thu được những lợi ích do tỷ giá thay đổi và việc nghiên cứu tỷ giá theochiều thuận là không cần thiết) Thực tế, khái niệm rủi ro tỷ giá được địnhnghĩa tại quy chế quản lý rủi ro của VCB như sau: “rủi ro tỷ giá là loại rủi rophát sinh do có sự biến động của tỷ giá dẫn đến những tác động bất lợi trong
Trang 13hoạt động kinh doanh và giảm thu nhập dự tính của VCB”
Tỷ giá được đề cập trong luận văn là tỷ giá VND/USD vì USD là đồngtiền có doanh số mua bán lớn nhất trong kinh doanh ngoại tệ tại các NHTMViệt Nam nói chung và VCB nói riêng Hiện nay trong quan hệ mua bán hàn ghóa quốc tế, có đến “90% các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam lựachọn đồng USD để làm đồng tiền tính toán và thanh toán” [21] Tỷ giáVND/USD trong những năm gần đây biến động thất thường đã ảnh hưởngđến hoạt động của không ít doanh nghiệp, điều này cũng giải thích vì saocông cụ phái sinh có xu hướng được quan tâm hơn
Biểu đồ 1.1: Biến động tỷ giá VND/USD giai đoạn 9/2005 - 9/2015
VND per 1 USD
5 Sep 2005 00:00 UTC - 2 Sep 2015 07:31 UTC
USD/VND C ∣ ose22727 27273 low: 15438.00000 high 22727.27273
Biểu đồ trên cho thấy, từ năm 2006 đến đầu năm 2008, tỷ giá tương đối
ổn định, duy trì ở mức trên dưới 16.000 VND/USD Biên độ giao động tỷ giáđược Ngân hàng Nhà nước (NHNN) áp dụng là +/- 0,75% (từ 24/6/2006 đến10/3/2008)
Trang 14Tuy nhiên, trong giai đoạn cuối 2008 - 2010, thị truờng không cònphẳng lặng nhu trước nữa Năm 2008 được coi là năm mà tỷ giá bất ổn địnhnhất, khi mà tỷ giá được NHNN nới biên độ ba lần chỉ trong vòng một năm.Đầu tiên vào tháng 02/2008, khi lượng kiều hối đổ về vào dịp Tết nguyên đán
đã khiến lượng USD trong hệ thống tăng cao Khi đó, NHNN đang thực hiệnchính sách tiền tệ thắt chặt nên đã không thu mua USD mà cho phép nới lỏngbiên độ tỷ giá VND/USD từ 0,75%/năm lên 1%/năm trong ngày 10/03/2008
Sau đó, vào ngày 27/06/2008, NHNN tiếp tục nới biên độ từ 1%/năm lên +/- 2% và kiểm soát chặt các bàn thu đổi ngoại tệ khi cơn sốtngoại tệ tăng do nhu cầu sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu tăng cao, cộng với tâm lý lo ngại khan hiếm USD do giới đầu cơ tung ra.Ngay sau đó, NHNN đã can thiệp kịp thời vào thị trường ngoại hối khi công
+/-bố lượng dự trữ ngoại hối ở mức 20,7 tỷ USD nhằm phủ định tin đồn khanhiếm ngoại hối Đây cũng là giai đoạn tỷ giá VND/USD bất ổn định nhất khi
mà trên thị trường đầu năm tỷ giá chỉ xoay quanh ở mức 15.000 VND/USDđến 16.000 VND/USD Vậy mà chỉ trong vòng 5 tháng ngắn ngủi, con số nàysuýt chạm ngưỡng 19.500 VND/USD
Ngày 07/11/2008, NHNN một lần nữa nới lỏng biên độ tỷ giá từ mức2% lên 3% do làn sóng thoái vốn đầu tư ngoại trên thị trường chứng khoán.Trước đó, NHNN cũng đã thực hiện việc tăng tỷ giá VND/USD bình quânliên ngân hàng lên mức 16.517 VND/USD
Năm 2009, tiếp tục làn sóng 4 tháng cuối năm 2008, biên độ tỷ giá lạiđược tăng lên mức 5%, kéo tỷ giá trên thị trường vượt ngưỡng 18.000VND/USD Cuối năm 2009, bằng nhiều biện pháp nhằm bình ổn tỷ giá nhưnâng lãi suất VND, nâng tỷ giá liên ngân hàng, yêu cầu các doanh nghiệp bánngoại tệ cho các NHTM đã giúp NHNN đẩy lùi được tình trạng bất ổn của
tỷ giá Tỷ giá bình quân liên ngân hàng được đẩy lên mức 16.983 VND/USD
Trang 15Từ cuối năm 2009 đến 2010, biên độ tỷ giá đã được hạ xuống chỉ còn3% Trong giai đoạn này, tỷ giá trên thị trường chủ yếu xoay quanh giá bán ởmức 18.000 VND/USD - 19.000 VND/USD
Ngày 26/6/2008, Thống đốc NHNN có quyết định số 1436/QĐ-NHNNnới rộng biên độ giao dịch tỷ giá từ mức +1% lên +2% Sau đó, quyết định số2635/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN điều chỉnh biên độ mua bán ngoại tệgiao ngay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng từ +/-2% lên +/-3%
Để tăng cường khả năng điều chỉnh linh hoạt của nền kinh tế, Thống đốcNHNN tiếp tục ban hành quyết định số 622/QĐ-NHNN ngày 23/03/09, điềuchỉnh biên độ tỷ giá VND/USD tăng từ mức +/-3% lên +/-5% [9]
Biến động bất thường của tỷ giá trong giai đoạn 2008 - 2010 đã ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động của các NHTM cũng như các doanh nghiệp
có hoạt động xuất nhập khẩu
Những năm 2011- 2012 thể hiện sự thay đổi trong đường lối điều hành
tỷ giá của NHNN NHNN đã bắt đầu thực hiện các biện pháp nhằm tăng tỷgiá, phản ánh tương đối quy luật cung cầu Năm 2013, tỷ giá trên thị trường
có những lúc đạt mức trên 21.000 VND Thậm chí, theo các chuyên gia tạithời điểm đó, NHNN cần thực hiện phá giá đồng tiền khoảng 3-4% nữa bởitương quan lạm phát giữa VND và USD là khá chênh lệch (lạm phát tại ViệtNam thời điểm đó là khoảng 12% trong khi đó lạm phát ở Mỹ là 2%) Tuynhiên, ý kiến này không được NHNN chấp thuận bởi e ngại làn sóng đầu cơUSD đã từng xảy ra trong những năm về trước
Năm 2014 được đánh giá là một năm thành công trong vấn đề ổn địnhtỷ
giá của NHNN khi mức biến động tỷ giá chỉ ở mức 1% Tỷ giá bình quân liênngân hàng thường ở mức 21.246 Với cam kết cứng rắn sẽ giữ tỷ giá ổn định,NHNN đã tạo ra được môi trường kinh tế vĩ mô ổn định trong năm 2014 (chỉsố
Trang 16Sang năm 2015, NHNN khẳng định sẽ tiếp tục giữ ổn định tỷ giá, biên
độ được neo ở mức 2% Tuy nhiên, ngay trong tháng đầu năm 2015, NHNN
đã nâng biên độ tỷ giá thêm 1% trước sức ép phục hồi của kinh tế Mỹ Tiếptheo, vào tháng 5/2015, NHNN tiếp tục nâng biên độ tỷ giá thêm 1% Từ19/08/2015 NHNN bất ngờ điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng thêm 1% sau khi
đã nới rộng tỷ giá từ +/-1% lên +/-2% vào ngày 12/8/2015 Tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ngày 19/8/2015 là 21.890VND/USD (tăng thêm 1% so với mức 21.673 VND trước đó) Sau đó, NHNNtiếp tục nới biên độ tỷ giá từ +/-2% lên +/-3%.Với biên độ mới, mức giá trần
là 22.547 VND và mức giá sàn 21.233 VND Động thái này của NHNN khiến
tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh trong những ngày sau đó Khảo sát gầnđây cho thấy khá nhiều doanh nghiệp lo ngại tỷ giá tiếp tục tăng vào khoảngcuối năm 2015 khi nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu tăng
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tỷ giá
• Rủi ro giao dịch (Transaction exposure)
Rủi ro giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp thực hiện các cam kếtmua bán có kỳ hạn ngoại tệ hoặc các tài sản được thanh toán bằng ngoại tệ.Tất cả các hoạt động liên quan đến các giao dịch có kỳ hạn mà có khoản thuhoặc chi bằng ngoại tệ đều có khả năng chịu rủi ro giao dịch vì trong thời giannày tỷ giá hối đoái có thể thay đổi dẫn đến sự thay đổi về giá trị của tài sản,các khoản vay và cho vay Dạng rủi ro này xảy ra khi biến động tỷ giá làmgiảm dòng tiền thu được từ hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài hoặc cóthể làm tăng chi phí mua hàng dự kiến của doanh nghiệp
Xét tình huống một nhà nhập khẩu người Việt Nam ký kết một hợpđồng thanh toán có kỳ hạn với đối tác của họ là một nhà cung cấp Hoa Kỳ.Nếu nhà nhập khẩu thanh toán bằng đồng USD nghĩa là nhà nhập khẩu cónguy cơ gặp phải rủi ro giao dịch vì anh ta phải mua đồng USD để trả cho nhà
Trang 17cung cấp Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu tỷ giá thay đổi sẽ dẫn đếnnguy cơ đối mặt với rủi ro tỷ giá cho nhà nhập khẩu Nguợc lại rủi ro tỷ giá sẽthuộc về nhà cung cấp nếu đồng tiền quy định trong hợp đồng là VND
• Rủi ro kinh tế (Economic exposure)
Rủi ro kinh tế đuợc đo bằng sự thay đổi giá trị hiện tại của các doanhnghiệp mà nguyên nhân là do sự thay đổi giá trị các dòng tiền tuơng lai duới
sự tác động của biến động tỷ giá hối đoái
Dòng tiền trong tuơng lai có thể đến từ các hợp đồng đã đuợc ký kết và
từ các giao dịch đã đuợc dự tính là sẽ ký kết trong tuơng lai Nhu vậy, rủi rokinh tế bao gồm cả rủi ro giao dịch Tuy nhiên, điểm khác biệt là: rủi ro giaodịch tăng khi các hợp đồng đuợc ký chính thức tăng và luợng tiền này là chắcchắn; còn trong rủi ro kinh tế thì luợng tiền này là không chắc chắn mà chỉ làuớc đoán Rủi ro kinh tế có thể đuợc định nghĩa nhu là những tác động trongtuơng lai do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái tác động lên các phuơng tiệnthanh toán, hoạt động kinh doanh, cấu trúc tài chính và lợi nhuận
• Rủi ro chuyển đổi (Translation exposure)
Rủi ro chuyển đổi phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) ởnuớc ngoài niêm yết bằng đồng ngoại tệ sang đồng tiền của nuớc sở tại Dạngrủi ro này thuờng xảy ra đối với các công ty đa quốc gia Khi công ty đa quốcgia tổng hợp kết quả kinh doanh của tất cả các chi nhánh ở nuớc ngoài đểtrình bày một báo cáo hợp nhất cho các cổ đông thì những con số trong tàiliệu này phải đuợc trình bày nhất quán bằng một loại tiền tệ Nhung tỷ giá hốiđoái tại thời điểm vào sổ kế toán và thời điểm chuyển đổi lại khác nhau dẫnđến rủi ro tỷ giá Khi bảng cân đối kế toán hợp nhất đuợc lập, sự thay đổi tỷgiá sẽ dẫn tới sự thay đổi giá trị các tài khoản trên đó Vì thế công ty đối mặtvới rủi ro tổng tài sản bằng ngoại tệ có nguy cơ bị giảm giá trị trong truờnghợp ngoại tệ đó bị mất giá
Trang 18Thực chất, rủi ro chuyển đổi chỉ là lãi hay lỗ trên bảng cân đối kế toánchứ không ảnh hưởng đến luồng tiền trong ngắn hạn, vì vậy các doanh nghiệpthường không phòng ngừa rủi ro chuyển đổi Thực tế, các công cụ phái sinhchủ yếu được dùng để phòng ngừa dạng rủi ro giao dịch mà thôi
1.1.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá
Có hai nguyên nhân chính làm phát sinh rủi ro tỷ giá đó là: (i) cácNHTM mua bán ngoại tệ phục vụ cho khách hàng và mua bán cho chínhmình; (ii) các NHTM đầu tư vào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ Cảhai nguyên nhân này tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại tệ ròng (trườnghoặc đoản) đối với hầu hết các NHTM hiện đại Nếu tỷ giá biến động càngmạnh thì rủi ro tỷ giá mà NHTM phải đối mặt sẽ càng lớn
1.1.3.1 Trạng thái ngoại tệ (Foreign currency position)
Các giao dịch chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ làm phát sinh trạngthái ngoại tệ Liên quan đến trạng thái ngoại tệ có những khái niệm sau:
Trạng thái ngoại tệ trường (long the Foreign currency - LFC): phát
sinh khi có các giao dịch làm tăng quyền sở hữu về ngoại tệ (hiện tại và tươnglai) LCF được tính cho một thời kỳ nhất định Do đó, nó phản ánh doanh sốtăng quyền sở hữu ngoại tệ trong kỳ tính toán
Trạng thái ngoại tệ đoản (short the Foreign currency - SFC): phát
sinh khi có các giao dịch làm giảm quyền sở hữu về ngoại tệ (hiện tại vàtương lai) SCF tính cho một thời kỳ nhất định, do đó nó phản ảnh doanh sốgiảm quyền sở hữu ngoại tệ trong kỳ tính toán
Trạng thái ngoại tệ ròng (net exchange position - NEP): Theo mục
2, điều 2, Thông tư 07/2012/TT-NHNN ngày 20/03/2012: “trạng thái ngoại tệcủa một ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệnày bao gồm cả các cam kết ngoại bảng tương ứng” Vì là trạng thái tại mộtthời điểm nên trạng thái ngoại tệ ròng phản ánh số dư tại một thời điểm
Trang 19Các giao dịch làm phát sinh trạng
thái ngoại tệ trường - LFC
Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ đoản - SFC
- Mua một ngoại tệ (giao ngay, kỳ
- Bán ngoại tệ giả và các giấy tờ có
giá giả ghi bằng ngoại tệ
sẽ tạo ra trạng thái mở về ngoại hối (open position) cho mỗi ngân hàng và cácngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro tỷ giá khi biến số này biến động Vì lẽ
đó, lý thuyết cũng như thực tiễn, trạng thái ngoại hối có ý nghĩa lớn trong việcquản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng
1.1.3.2 Các nguồn làm phát sinh trạng thái ngoại tệ
Trong thực tế, hoạt động kinh doanh của các NHTM gắn liền với rấtnhiều giao dịch có liên quan đến ngoại tệ Tuy nhiên, chỉ có những giao dịchlàm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ mới làm phát sinhtrạng thái ngoại hối Còn những giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền
sử dụng ngoại tệ sẽ không làm phát sinh trạng thái ngoại hối Nhận thức đượcđiều này là rất quan trọng bởi nó giúp ta giới hạn những giao dịch có thể gâyrủi ro tỷ giá trong số vô vàn những giao dịch liên quan đến ngoại tệ Một sốgiao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ trường và đoản như sau:
Bảng 1.1: Các nguồn làm phát sinh trạng thái ngoại tệ
Nguồn: GS., TS Nguyễn Văn Tiến (2011), Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ phái
sinh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
Trang 20Những giao dịch làm tăng quyền sở hữu về ngoại tệ cả trong hiện tại vàtuơng lai đều làm phát sinh trạng thái truờng của ngoại tệ đó Những giao dịchlàm giảm quyền sở hữu về ngoại tệ cả trong hiện tại và tuơng lai đều làm phátsinh
trạng thái ngoại tệ đoản của ngoại tệ đó
Trạng thái ngoại tệ phát sinh ngay lập tức sau khi ký kết hợp đồng chứkhông phải tại thời điểm thanh toán (ví dụ đối với các giao dịch mua bán ngoạitệ
phái sinh gồm kỳ hạn, tuơng lai và quyền chọn)
1.1.3.3 Ý nghĩa của việc xác định trạng thái ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ truờng và đoản có thể phát sinh trong ngày, trongtuần, trong tháng Do đó, nếu gọi điểm đầu của kỳ tính toán là to, thì côngthức xác định trạng thái ngoại tệ ròng tại điểm cuối t1 của kỳ tính toán sẽ là:
NEP F (t i ) = LFC F (t o - t i ) - SCF F (t o - t i )
Trong đó:
NEP F (t1) : trạng tháiròng của ngoại tệ F tại thời điểm t1.
LFC F (to - t1) : trạng tháitruờng của ngoại tệ F trong kỳ tínhtoán.SCF F (t0 - t1) : trạng tháiđoản của ngoại tệ F trong kỳ tính toán
TH 1: Nếu NEP F(t1) > 0: ngân hàng có trạng thái truờng ròng vềngoại
tệ Đối với trạng thái ngoại tệ truờng ròng, khi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoạihối và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ ngoại hối đối với NHTM
TH 2: nếu NEP F (t1) < 0: ngân hàng có trạng thái đoản ròng về ngoại
tệ Đối với trạng thái ngoại tệ đoản ròng, khi tỷ giả tăng sẽ tạo ra lỗ ngoại hối
và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lãi ngoại hối đối với NHTM
TH 3: nếu NEP F (t1) = 0: ngân hàng có trạng thái cân xứng về ngoại tệ.Đối với trạng thái ngoại tệ cân bằng, những thay đổi của tỷ giá đều không ảnhhuởng đến lãi hay lỗ ngoại hối đối với NHTM
Trong thực tế, trạng thái ngoại tệ thuờng đuợc tính tại thời điểm cuối
Trang 21tính trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch (t) như sau:
NEP F (t) = NEP F (t - 1) + LCF F (t) - SCF F (t)
Trong đó:
NEP F (t) : trạng thái ròng cuối ngày giao dịch.
NEP F (t - 1) : trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t -1)
LCF F (t) : trạng thái dương của ngoại tệ F trong ngày giao dịch (t).SCF F (t) : trạng thái âm của ngoại tệ F trong ngày giao dịch (t).Xét từ góc độ kế toán, trạng thái ngoại tệ ròng của ngoại tệ F tại thờiđiểm t được xác định như sau:
NEP F (t) = TSC F (t) - TSN (t)
Hoạt động mua bán ngoại tệ của ngân hàng trên thị trường ngoại hối làhoạt động chủ yếu trong các giao dịch làm chuyển giao quyền sở hữu vềngoại tệ Vì vậy, theo nghĩa hẹp người ta coi trạng thái ngoại tệ là trạng tháimua bán ngoại tệ của ngân hàng
Trạng thái ngoại tệ phát sinh ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng muabán ngoại tệ, chứ không phải tại thời điểm xảy ra thanh toán Ví dụ, nếu mộthợp đồng mua bán giao ngay được ký kết ngày hôm nay với số lượng 100.000USD tại tỷ giá VND/USD = 22.000, thì ngay lập tức sau khi ký hợp đồngngười mua USD ở trạng thái trường và người bán USD ở trạng thái đoảnUSD, cho dù việc thanh toán sẽ xảy ra sau hai ngày làm việc Tương tự, cácgiao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn cũng tạo ra trạng thái ngoại tệ ngay lập tứcsau khi ký kết hợp đồng chứ không phải tại thời điểm thanh toán
Trạng thái ngoại tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý rủi ro kinhdoanh ngân hàng nói chung và rủi ro tỷ giá nói riêng Thực tế cho thấy, trongkinh doanh ngoại tệ, nếu lỏng lẻo trong công tác quản lý trạng thái ngoại tệ thìsớm hay muộn tai họa cũng sẽ xảy ra và hậu quả của nó là khó lường Bài học
về ngân hàng thương mại Herstatt (Đức) là một ví dụ điển hình Năm 1974,
Trang 22ngân hàng này thua lỗ hơn 800 triệu USD, trong khi vốn chủ sở hữu của ngânhàng chỉ 40 triệu USD Kết quả ngân hàng đã bị đóng cửa vì không còn khảnăng thanh toán cho khách hàng Nguyên nhân của sự đổ vỡ này là do ngânhàng đã kỳ vọng vào sự lên giá của USD, nên đã dùng SGD tiến hành đầu cơmua vào khối luợng lớn USD Sau khi đầu cơ, giá của USD giảm mạnh so vớiSGD, khiến cho ngân hàng bị lỗ tới 800 triệu USD Hành vi đầu cơ quá mứccủa ngân hàng, một mặt xuất phát từ kỳ vọng cho rằng USD sẽ tăng giá so vớiSGD, mặt khác do Herstatt không có quy chế về quản lý trạng thái ngoại tệlúc bấy giờ đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng
Đối với các nhà kinh doanh ngoại tệ trên thế giới, yếu tố trạng tháingoại tệ đuợc coi là yếu tố thuờng trực trong kinh doanh Để giảm thiểu thua
lỗ có thể xảy ra, các NHTM thuờng quy định một hạn mức kinh doanh ngoại
tệ nhất định cho từng nhà kinh doanh
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH
1.2.1 Khái niệm công cụ phái sinh
Nhu đã phân tích ở mục 1.1, rủi ro tỷ giá có thể gây tổn thất lớn cho cácNHTM cũng nhu các doanh nghiệp Vì vậy, phòng ngừa rủi ro tỷ giá là nhucầu thiết yếu và công cụ phái sinh chính là một trong những công cụ phổ biến
để phòng ngừa loại rủi ro này
1.2.1.1 Khái niệm
Theo Ingersoll (1987), “một hợp đồng tài chính đuợc gọi là một chứngkhoán phái sinh hoặc một tài sản tài chính có giá trị phụ thuộc, nếu giá trị củahợp đồng tài chính đó tại thời điểm đáo hạn T có thể xác định hoàn toàn bởigiá trị thị truờng (thị giá) của công cụ tiền mặt hay tài sản cơ sở” [18]
Theo một số chuyên gia kinh tế, công cụ phái sinh (derivativesecurities) là “những công cụ đuợc phát hành trên cơ sở những tài sản khácnhu cổ phiếu, trái phiếu, tài sản, chỉ số chứng khoán, tiền tệ gọi là những
Trang 23tài sản cơ sở (underlying assets), nhằm mục đích phân tán rủi ro, bảo vệ lợinhuận hoặc tạo lợi nhuận” [28]
1.2.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành các công cụ phái sinh trên thế giới
Theo John Wiley and Sons (1988), “lịch sử hình thành và phát triểncông
cụ phái sinh là một câu chuyện dài thú vị Những dạng hợp đồng phái sinhnguyên thủy đã ra đời từ rất lâu trên thế giới Khoảng năm 580 truớc Côngnguyên đã diễn ra hình thức mua bán hàng hóa (chủ yếu là ô liu - Hy Lạp)tuơng
tự nhu quyền chọn mà chúng ta sử dụng ngày nay Tuy nhiên, công cụ pháisinh
chỉ thực sự phát triển từ khoảng thế kỷ thứ 18, 19 sau này” [20]
Công cụ phái sinh đuợc biết đến một cách chính thức thông qua Sởgiao dịch đầu tiên dành cho công cụ phái sinh ở London mang tên RoyalExchange Tại đây đã diễn ra các giao dịch hợp đồng kỳ hạn Sau đó, khoảngnăm 1637, những hợp đồng kỳ hạn đối với hoa Tuylip đuợc phát triển rầm rộtrong thời gian cao điểm của “hội chứng hoa Tuylip” ở Hà Lan
Những hợp đồng tuơng lai sơ khai đầu tiên đuợc cho là xuất hiện ởYodoya, Osaka, Nhật Bản vào khoảng năm 1650 và hàng hóa cơ sở là gạo.Tuy
nhiên, vào thời điểm đó, các hợp đồng tuơng lai này chua đuợc chuẩn hóa màphải đến năm 1925 với sự xuất hiện của trung tâm thanh toán bù trừ hợp đồngtuơng lai đầu tiên ở Chicago (Hoa Kỳ), hợp đồng tuơng lai mới mang tínhchuẩn
hóa cao và giống với dạng hợp đồng tuơng lai hiện đại ngày nay
Hợp đồng hoán đổi là công cụ ra đời muộn nhất trong số bốn dạng công
cụ phái sinh phổ biến (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tuơng lai, hợp đồng quyềnchọn và hợp đồng hoán đổi) Đến khoảng những năm 80 của thế kỷ 19, các
Trang 24Tài sản không có thu nhập: f = S - K x e - r x T
Tài sản có thu nhập (I): - _ -" r " χ τ
Tài sản có lợi suất (q): .f=s"xe-ξ"x""τ -Kxe" "- f"x"τ
Hàng hóa có chi phí lưu kho (u) và lợi suất (y): f = S x e (u - y) x τ - K x e - r x τ
16
“phái sinh” đã phần nào nói lên điều đó Công cụ phái sinh có những đặc điểmchính sau đây:
• Giá trị các công cụ phái sinh phụ thuộc vào giá trị tài sản cơ sở
Từ khái niệm công cụ phái sinh, dễ dàng suy ra rằng giá trị của công cụphái sinh sẽ thay đổi phản ánh sự thay đổi của các biến cơ sở hay các tài sản
gốc Điều này được chứng minh qua công thức tính giá trị hợp đồng kỳ hạn,
S : giá giao ngay của tài sản gốc tại thời điểm hiện tại
T : thời gian cho tới khi giao hàng
r : lãi suất không có rủi ro cho kỳ hạn T
• Công cụ phái sinh mang lại tỷ lệ đòn bẩy cao
Các công cụ phái sinh không yêu cầu khoản đầu tư ban đầu lớn Điềunày thể hiện ở chỗ: khi sử dụng công cụ phái sinh nhà đầu tư chỉ phải bỏ rakhoản tiền ban đầu thường là giá của hợp đồng (đối với hợp đồng tương lai)hoặc phí thực hiện hợp đồng (đối với hợp đồng quyền chọn) Khoản đầu tưnày thường nhỏ hơn nhiều so với giá trị các hợp đồng đó
Tỷ lệ đòn bẩy cao còn thể hiện ở mức ký quỹ thấp khi nhà đầu tư thamgia mua bán hợp đồng tương lai Thay vì bỏ ra một khoản tiền lớn bằng vớigiá trị hợp đồng hàng hóa, thì các sàn giao dịch tương lai chỉ quy định mộtmức ký quỹ rất thấp (tính theo tỷ lệ % trên tổng giá trị hợp đồng), tùy thuộc
Trang 25vào quy định của từng Sở giao dịch đối với mỗi loại hàng hóa khác nhau.Xét tình huống: tỷ giá giao ngay USD/SGD tại ngày 1/3 là 1,2322 -1,2328; tỷ lệ ký quỹ là 1%; hợp đồng tuơng lai có giá trị tuơng đuơng100.000 USD/1 hợp đồng Nếu tỷ giá USD/SGD tại ngày 4/5 tăng tới mức1,2372 - 1,2378 thì nhà đầu tu có thể kinh doanh ăn chênh lệch với tỷ lệ đònbẩy cao nhu sau:
Tại ngày 1/3: mua USD giao ngay trên thị truờng với tỷ giá 1,2328 và
ký hợp đồng tuơng lai bán 100.000 USD với ngày đáo hạn là 4/5 Khi đó, nhàđầu tu phải đặt cọc khoản tiền: 1% x 100.000 = 1.000 USD
Tại ngày 4/5: thực hiện hợp đồng tuơng lai bán USD với tỷ giá 1,2372.Qua hai buớc trên, nhà đầu tu đã thu về khoản lợi nhuận là:
(1,2372 - 1,2328) x 100.000 = 440 SGD
Nhu vậy, lợi nhuận thu về tính bằng USD là: 440/1,2372 = 355,64 USD
Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu là: 355,64/1.000 = 35,56%.Đòn bẩy tài chính = 100.000 USD/ 1.000 USD = 100%
Mức ký quỹ thấp (1%) nhung đã đem lại một tỷ lệ đòn bẩy tài chính lêntới
100% Điều này đã giúp cho hợp đồng tuơng lai trở thành một trong nhữngcông
cụ đòn bẩy tài chính mạnh nhất ngày nay và thu hút nhiều nhà đầu tu tham gia.Đối với những nguời muốn phòng ngừa rủi ro, họ sẽ phải bỏ ra ít chi phí hơncho
phuơng án phòng vệ của mình Đối với các nhà đầu cơ, việc chỉ phải bỏ ra mộtluợng tiền nhỏ để kinh doanh một hợp đồng có giá trị lớn hơn nhiều lần đã hấpdẫn họ tham gia thị truờng
• Công cụ phái sinh có ngày đáo hạn là một ngày trong tương lai
Về bản chất, các công cụ phái sinh là những thỏa thuận đuợc ký kết tạithời điểm hiện tại cho một giao dịch sẽ thực hiện trong tuơng lai Nhu vậy,
Trang 26công cụ phái sinh mang lại cho nhà đầu tư (vì nhà đầu tư đã ấn định giá cả ởhiện tại và như vậy, bỏ qua biến động của giá từ hiện tại cho đến ngày hợpđồng đáo hạn trong tương lai)
Theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng phái sinh, ngày đáo hạn cóthể là bất kỳ ngày nào trong tương lai Ngoại trừ một loại công cụ phái sinh có
độ chuẩn hóa cao đó là hợp đồng tương lai, ngày đáo hạn được Sở giao dịch
ấn định sẵn trong hợp đồng chứ không theo ý muốn của nhà đầu tư Cụ thể:tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago, Mỹ (CME), hợp đồng tương lai hàng hóađược quy định có bốn ngày đáo hạn (ngày giao hàng thực tế) trong năm đó làngày thứ tư của tuần thứ ba của các tháng 3, 6, 9 và 12
• Địa điểm thực hiện giao dịch công cụ phái sinh
Các công cụ phái sinh hoặc được thực hiện trên thị trường phi tập trung(OTC - over the counter) hoặc trên các Sở giao dịch tập trung như trình bày ở
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Địa điểm giao dịch các hợp đồng phái sinh
Nguồn: TS Đào Lê Minh (2002), Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường
chứng khoán, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Một số Sở giao dịch các công cụ phái sinh lớn trên thế giới đó là: Sởthương mại Chicago (CME), Hội đồng mậu dịch Chicago (CBOT), Sở giaodịch Chicago (CBOE), Sở giao dịch Philadenphia (PHLX), Sở giao dịchchứng khoán Mỹ (AMEX), thị trường chứng khoán New York (NYSE), thịtrường hợp đồng tương lai quốc tế London (LIFFE)
Trang 271.2.2 Phân loại công cụ phái sinh
Công cụ phái sinh trên thế giới rất phong phú và có nhiều tiêu chí phânloại khác nhau, cụ thể nhu sau:
Thứ nhất, dựa trên tài sản cơ sở của công cụ phái sinh, có các loại công
cụ phái sinh tuơng ứng là: công cụ phái sinh hàng hóa, công cụ phái sinh tiền
tệ, công cụ phái sinh các chỉ số tài chính, công cụ phái sinh chứng khoán
Thứ hai, dựa trên đặc điểm của từng loại nghiệp vụ phái sinh, phổ biến
nhất là bốn loại: hợp đồng kì hạn (forward), hợp đồng tuơng lai (future), hợpđồng quyền chọn (option) và hợp đồng hoán đổi (swap)
1.2.2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forward)
• Khái niệm
“Hợp đồng kì hạn là một thỏa thuận trong đó một nguời mua và mộtnguời bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khối luợng xácđịnh,
tại một thời điểm xác định vào ngày hôm nay” [7]
• Lịch sử ra đời
Trong bốn công cụ phái sinh đuợc đề cập ở luận văn, hợp đồng kỳ hạn
là công cụ ra đời sớm nhất, và cũng là loại công cụ dễ sử dụng nhất
Nguời ta cho rằng những hợp đồng kỳ hạn đầu tiên do các thuơng nhân
Hà Lan tạo ra Vào thế kỷ thứ 12 sau Công nguyên các thuơng nhân Hà Lanthuờng liên kết với nhau đầu tu mua đất của những bá tuớc vùng Champagnenuớc Pháp Để thực hiện những thuơng vụ này, những thuơng nhân nguời HàLan đã sử dụng một loại chứng từ gọi là “letter de faire” (hay “letter of thefaire”) trong đó quy định ngày giao hàng vào sau thời gian đó [3, tr.45] Đóchính là dạng hợp đồng kỳ hạn sơ khai đầu tiên đuợc sử dụng Tuy nhiên,phải đến sau này khi những hợp đồng kỳ hạn đuợc thực hiện rầm rộ với mặthàng hoa Tuylip (Hà Lan) trong thời kỳ “bong bóng hoa Tuylip”, những hợpđồng kỳ hạn mới thực sự phát triển mạnh mẽ
Trang 28sinh này.
về các bên tham gia hợp đồng, cũng như hầu hết các hợp đồng muabán thông thường khác, hai bên tham gia hợp đồng kỳ hạn ký kết với nhauhoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận trên tất cả các nội dung vềthời điểm thanh toán, thời điểm giao hàng, giá cả Đây là những thỏa thuận
cá nhân (giao dịch qua thị trường phi tập trung) Vì vậy, hợp đồng kỳ hạnkhông tuân theo tiêu chuẩn của một thị trường riêng biệt nào
về hạn chế của hợp đồng kỳ hạn, các yếu tố cấu thành nội dung hợpđồng được hai bên trong hợp đồng thỏa thuận ở hiện tại, trước ngày đáo hạnmột khoảng thời gian Giá tài sản cơ sở có thể biến động trong khoảng thờigian từ khi hợp đồng được ký kết đến ngày đáo hạn Khi đó, vì giá cả, khốilượng đã được ấn định từ trước nên bất kể giá cả thị trường thay đổi ra sao,thì hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng Như vậy, có thể một trong hai bên sẽ
bị thiệt hại do đã cam kết mua (bán) với giá cao hơn (thấp hơn)
về quy trình thực hiện giao dịch, người có nhu cầu mua/ bán tài sản cơsở
sẽ tìm một đối tác có nhu cầu ngược lại và thỏa thuận với nhau sẽ mua/ bánmột
Trang 29Tiêu chí Hợp đồng tương lai Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng không có tính chuẩn hóa (số lượng hàng hóa trong hợp đồng, ngày đáo hạn do hai bên thỏa thuận)
• Lịch sử ra đời
Sự phát triển của hợp đồng tương lai hiện đại được đánh dấu bởi sự pháttriển của Sở giao dịch thương mại Chicago Khi giao dịch kỳ hạn phát triển,khoảng năm 1865 Sở giao dịch thương mại Chicago đã quyết định chuẩn hóacác hợp đồng kỳ hạn lâu nay vẫn được giao dịch vì thấy rằng việc chuẩn hóacác
hợp đồng kỳ hạn có thể sẽ giảm rủi ro hơn nữa cho các bên tham gia hợp đồng.Kết quả là “vào năm 1925 trung tâm thanh toán bù trừ đầu tiên dành cho hợpđồng tương lai (futures clearing house) đã được thành lập” [17]
Khác với các hợp đồng khác, hợp đồng tương lai có thể được giao dịchrất nhiều lần (mua đi bán lại hợp đồng tương lai) trước khi nó đáo hạn Vìvậy, hợp đồng tương lai có tính thanh khoản khá cao
• Đặc điểm
Về bản chất, đặc điểm của hợp đồng tương lai tương tự như hợp đồng
kỳ hạn, tuy nhiên có một số khác biệt nhất định như sau:Bảng 1.3: Sự khác nhau giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
Trang 30Tiêu chí Hợp đồng tương lai Hợp đồng kỳ hạn
3 Thời hạn
thực hiện
Hợp đồng thường được kết thúc trước ngày đáo hạn
Hợp đồng thường được thực hiện vào ngày đáo hạn
Mức biến động giá hàng ngày
có thể được giới hạn bởi Sở giao dịch
Hàng ngày giá cả biến động theo cung cầu thị trường, không có giới hạn, trừ khi có can thiệp của ngân hàng trung ương
5 Thời hạn
Không hạn chế thời hạn đáo hạn (có thể kéo dài tới 20 năm)
6 Luồng tiền
Hàng ngày, các luồng tiền lãi hay lỗ phát sinh đều được phản ánh trên tài khoản ký quỹ
Luồng tiền không phát sinh cho đến khi hợp đồng hết hạn
7 Rủi ro
thanh toán
Không có rủi ro thanh toán (rủi ro đối tác không thực hiện hợp đồng - counter party risk)
Thanh toán hợp đồng khi kết thúc hợp đồng
Hợp đồng được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng
22
Nguồn: PGS.TS.Lê Thẩm Dương (2007), Phân tích thị trường tài chính, NXB Lao động xã
hội, Hà Nội.
• Quy trình thực hiện hợp đồng tương lai
Các doanh nghiệp, các cá nhân (và các chủ thể khác) khi có nhu cầumua/bán hợp đồng tuơng lai sẽ gửi các lệnh đặt mua/bán một số luợng cốđịnh tài sản cơ sở cho các nhà môi giới là thành viên của Sở giao dịch Cáclệnh mua đuợc đối chiếu với các lệnh bán Trung tâm thanh toán bù trừ của
Sở giao dịch bảo đảm cho cả hai bên mua và bán rằng các lệnh mua/bán sau
Trang 31khi đã được đối chiếu và khớp với nhau sẽ chắc chắn được thực hiện
Khi lệnh mua và bán đã được khớp với nhau, người nắm giữ hợp đồngtương lai sẽ phải mở một tài khoản tại Sở giao dịch và nộp tiền vào tài khoản
đó Khoản tiền này là khoản tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng Thông thường,
số tiền cọc là một tỷ lệ % nhất định trên giá trị hợp đồng (gọi là mức ký quỹthực hiện hợp đồng) Khoản ký quỹ được duy trì trên tài khoản mở tại nhàmôi giới và nhà môi giới lại phải ký quỹ tại Sở giao dịch
Khoản ký quỹ được điều chỉnh hàng ngày theo giá thị trường Quá trìnhđiều chỉnh này gọi là ghi điểm theo điều kiện thị trường Theo đó, tài khoảncủa
người nắm giữ hợp đồng tương lai sẽ được tính toán lãi lỗ theo ngày dựa trênmức
biến động giá của ngày hôm đó so với giá thực hiện hợp đồng Trong trườnghợp
tài khoản ký quỹ của người nắm giữ hợp đồng tương lai xuống thấp hơn mứcduy
trì tài khoản, người này sẽ nhận được một cuộc điện thoại thông báo từ Sởgiao
dịch yêu cầu đóng thêm tiền vào tài khoản cho đến khi giá trị tài khoản đạt đếnmức yêu cầu ký quỹ ban đầu Nếu người nắm giữ hợp đồng tương lai khôngthực
hiện nghĩa vụ ký quỹ bổ sung, nhà môi giới sẽ tự động thanh lý hợp đồng
Việc đối chiếu giá trị hợp đồng theo ngày như trên diễn ra trong suốtthời gian từ khi người mua/bán hợp đồng tương lai ký hợp đồng cho tới khikết thúc hợp đồng Trong khoảng thời gian này, người nắm giữ hợp đồngtương lai có thể đóng tài khoản (đóng vị thế) bất cứ khi nào họ muốn để chốtlãi/lỗ cho mình, bằng cách thực hiện mua/bán một hợp đồng tương lai tương
tự như hợp đồng tương lai mà họ đã ký kết ban đầu
Trang 32^" Loai quyền chọn ∖Loai quyền chọn
Nhân tố tác động'^"""-^
Quyền chọn kiểu châu Âu
Quyền chọn kiểu Mỹ Quyền
chọn mua
Quyền chọn bán
Quyền chọn mua
Quyền chọn bán
Tiêu chí so sánh Người mua quyền Người bán quyền
1 Phí quyền chọn Phải trả phí quyền chọncho người bán quyền Được nhận phí quyền chọntừ người mua quyền
2 Quyền thực
hiện hợp đồng
Có quyền chủ động thựchiện/không thực hiệnquyền
Bị động theo yêu cầu củangười mua quyền chọn
• Đặc điểm Thứ nhất, giá trị của hợp đồng quyền chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
cụ thể như sau:
Bảng 1.4: Các nhân tố tác động đến giá quyền chọn
Nguồn: Kaplan Schewser (2008), Book 5, CFA level 1.
Chú thích: “+”: Tác động cùng chiều “-”: Tác động ngược chiều
Thứ hai, hai bên trong hợp đồng quyền chọn có lợi ích và nghĩa vụ hoàn
toàn trái ngược nhau, cụ thể như sau:
Bảng 1.5: Đặc điểm của các bên tham gia quyền chọn
Trang 33Tiêu chí so sánh Người mua quyền Người bán quyền
Nguồn: Kaplan Schewser (2008), Book 5, CFA level 1, pg 191.
• Phân loại:
Thứ nhất, theo thời gian thực hiện quyền chọn, có hai loại quyền chọn:
Quyền chọn kiểu Mỹ: có thể kết thúc hợp đồng vào bất kỳ ngày làm
việc nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng
Quyền chọn kiểu châu Âu: chỉ có thể kết thúc hợp đồng tại ngày đáo
hạn hợp đồng
Với đặc điểm trên, hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ thuờng đuợc sử dụngchủ yếu với mục đích đầu cơ hơn là mục đích phòng ngừa rủi ro Nguợc lại,quyền chọn kiểu châu Âu đuợc sử dụng nhằm mục đích phòng vệ rủi ro hơn
là mục đích đầu cơ
Thứ hai, theo quyền thực hiện hợp đồng, có hai loại quyền chọn:
Quyền chọn mua (call option): nguời mua quyền chọn mua có quyền
mua tài sản cơ sở từ nguời bán quyền chọn mua khi nhận thấy biến động giá
cả có lợi cho mình Khi đó, nguời bán quyền chọn mua bắt buộc phải bán tàisản cơ sở cho nguời mua quyền chọn mua theo các điều kiện đã thỏa thuậntrong hợp đồng quyền chọn
Quyền chọn bán (put option): nguời mua quyền chọn bán có quyền
bán tài sản cho nguời bán quyền chọn bán khi nhận thấy biến động giá cả cólợi cho mình Khi đó, nguời bán quyền chọn bán bắt buộc phải mua tài sản cơ
sở theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng quyền chọn bán
1.2.2.4 Hợp đồng hoán đổi (Swap)
• Khái niệm
“Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là thỏa thuận giữa hai bên về việc hoán đổi
Trang 34Ba loại hợp đồng hoán tiền tệ cơ bản là hoán đổi ngoại hối (forexswap), tín dụng giáp lưng (back-to-back loan), hoán đổi tiền tệ chéo (crosscurrency swap) vì những loại hợp đồng hoán đổi này có ưu thế trong việcphòng ngừa rủi ro tỷ giá [6].
Hoán đổi ngoại hối (forex swap): là việc hoán đổi hai loại tiền tệ
thông qua hai vế giao dịch được thực hiện ở hai ngày giá trị khác nhau[25] Ở hoán đổi ngoại hối chỉ diễn ra sự hoán đổi khoản tiền gốc Giaodịch hoán đổi ngoại hối tạo ra độ lệch về mặt thời gian đối với các luồngtiền Đặc điểm này khiến cho những bên tham gia hợp đồng hoán đổingoại hối phải đối mặt với rủi ro lãi suất
Tín dụng giáp lưng (back-to-back loan hay parallel loan): là hợp
đồng vay mà theo đó hai công ty cho nhau vay một khoản tiền nhất định bằngđồng tiền của nước mình với lãi suất thỏa thuận trước Sau khi hết thời hạnhiệu lực của hợp đồng, hai công ty sẽ cùng hoàn trả khoản vay, kết thúc hợpđồng tín dụng giáp lưng Mục đích của tín dụng giáp lưng là để phòng vệ rủi
ro từ biến động tỷ giá Tín dụng giáp lưng có ba dạng cơ bản là: hoán đổi cốđịnh sang thả nổi, đồng tiền khác nhau; hoán đổi thả nổi sang thả nổi, đồngtiền khác nhau và hoán đổi cố định sang cố định, đồng tiền khác nhau
Theo ghi chép, tín dụng giáp lưng đã xuất hiện từ thế kỷ 18, nhưng chỉđược sử dụng rộng rãi trong thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 Bằng việc sử dụng tíndụng giáp lưng, các công ty có thể tránh bị đánh thuế trên các khoản đầu tư tại
Trang 35phổ biến do sự xuất hiện của loại hoán đổi tiền tệ mới - hoán đổi tiền tệ chéo.
Hoán đổi tiền tệ chéo (CCS): được phát triển dựa trên tín dụng giáp
lưng vì vậy mang nhiều đặc điểm của loại hình này Có thể hiểu hoán đổi tiền
tệ chéo là một thỏa thuận giữa các bên nhằm: (i) trao đổi hai khoản tiền gốctính theo hai loại tiền tệ khác nhau theo tỷ giá giao ngay thỏa thuận trước; (ii)trao đổi dòng tiền lãi phát sinh trên hai khoản tiền gốc (một khoản tiền lãi tínhtheo lãi suất cố định và khoản còn lại tính theo lãi suất thả nổi); (iii) tái traođổi khoản tiền gốc tại thời điểm đáo hạn theo tỷ giá giao ngay đã thỏa thuậnban đầu Đôi khi việc trao đổi khoản tiền gốc ban đầu không cần thực hiện
Khác với hợp đồng hoán đổi ngoại tệ, ở hoán đổi tiền tệ chéo ngoàihoán đổi tiền gốc còn xảy ra sự hoán đổi cả khoản tiền lãi phát sinh trong thờigian hiệu lực của hợp đồng Hoán đổi tiền tệ chéo cũng có cơ chế tương tựnhư hoán đổi lãi suất (interest rate swap) Tuy nhiên, hoán đổi lãi suất chỉ có
sự hoán đổi dòng tiền lãi phát sinh và chỉ có sự tham gia của một loại tiền tệ
Đối tượng sử dụng sản phẩm hoán đổi tiền tệ chéo có thể là các NHTMhoặc các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có nhu cầu sử dụng vốnvay
VND trong khi có nguồn thu ngoại tệ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 36đồng hoán đổi cũng gánh chịu những rủi ro nếu một bên bị vỡ nợ
Thứ hai, hợp đồng hoán đổi có thể khắc phục đuợc một số hạn chế của
các công cụ phái sinh khác Hợp đồng hoán đổi khắc phục đuợc hạn chế củahợp đồng kỳ hạn và tuơng lai là có thể thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của nhà đầu
tu tại thời điểm hiện tại
Thứ ba, so với các loại công cụ phái sinh khác, hợp đồng hoán đổi có
lợi thế trong việc ảnh huởng lớn đến hoạt động tài trợ và phòng ngừa rủi ro
Nó cho phép các công ty đột phá vào thị truờng mới mà không bị những ràngbuộc về mặt pháp luật ở thị truờng đó hạn chế Trong tình huống một công ty
đa quốc gia trụ sở ở Vuơng quốc Anh du thừa vốn và muốn sử dụng để đầu tuvào một chi nhánh ở Mỹ và tuơng tự công ty Mỹ du thừa vốn và muốn đầu tu
ở Anh, thì hai công ty này có thể “lách” quy định cấm chuyển đổi tiền tệ trựctiếp giữa hai bên bằng cách thực hiện hai khoản vay song song, hay chính làthực hiện một hợp đồng hoán đổi
Thứ tư, hợp đồng hoán đổi giúp doanh nghiệp cân đối nhu cầu vốn
trong truờng hợp tạm thời du thừa đồng tiền này nhung lại thiếu hụt đồng tiềnkhác Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nhất là khi họphải thực hiện quá nhiều giao dịch bằng nhiều loại ngoại tệ khác nhau vớinhiều thời gian đáo hạn khác nhau
1.2.3 Vai trò của công cụ phái sinh
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Sự xuất hiện của công cụ phái sinh làm cho các thị truờng khác trêntổng thể nền kinh tế hoạt động sôi động hơn, tận dụng mọi nguồn lực của xãhội Thị truờng công cụ phái sinh đóng góp cho tăng truởng kinh tế thông quaviệc giúp phát huy tốt các chức năng của hệ thống tài chính, đó là: cầu nốigiữa tiết kiệm và đầu tu; chuyển giao và phân tán rủi ro; tăng tính thanhkhoản của các công cụ tài chính
Trang 37Đối với thị trường tài chính nói chung, các công cụ phái sinh góp phầnlàm tăng tính thanh khoản của các loại chứng khoán trên thị trường bởi công
cụ phái sinh đóng vai trò như là công cụ “bảo hiểm” cho tài sản cơ sở Ngoài
ra, thị trường phái sinh đặc biệt là thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồnthông tin quan trọng đối với giá cả trên các thị trường tài chính khác Ví dụ,thị trường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định giá giaongay của tài sản Giá của hợp đồng tương lai phản ánh dự đoán của thị trường
về giá giao ngay trong tương lai Trong thị trường hiệu quả, giá của hợp đồngtương lai sẽ tiến tới bằng hoặc xấp xỉ giá giao ngay khi hợp đồng đáo hạn
1.2.3.2 Đối với các tổ chức tài chính
Sử dụng công cụ phái sinh có thể giúp các NHTM, doanh nghiệp xuấtnhập
khẩu phòng ngừa rủi ro tỷ giá vốn là rủi ro thường trực trong hoạt động kinhdoanh Đây là một lợi thế lớn mà công cụ phái sinh mang lại cho doanhnghiệp
Ngoài ra, qua việc cung ứng các công cụ phái sinh cho khách hàng, các
tổ chức tài chính trung gian (như NHTM, công ty chứng khoán ) có thể tăngnguồn thu từ thu phí với tư cách của người môi giới/bên trung gian, mặt khác
có thể kiếm lợi dưới góc độ là một bên tham gia hợp đồng
Tóm lại, nhờ có công cụ phái sinh các tổ chức tài chính một mặt vừanâng
cao hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá, mặt khác tăng khả năng mở rộng, pháttriển các hoạt động khác như huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, tưvấn cũng tăng cao và hiệu quả hơn Sử dụng công cụ phái sinh có thể giúpNHTM ổn định dòng tiền, chủ động trong nguồn vốn Khi yếu tố nguồn vốnđược
đảm bảo thì các hoạt động khác của ngân hàng có tiền đề diễn ra suôn sẻ hơn
1.2.3.3 Đối với các nhà đầu tư
Trang 38nhóm chủ thể chính: những nhà phòng ngừa rủi ro (hedger), những nhà đầu cơ(speculator) và những nhà kinh doanh ăn chênh lệch - thu lợi nhuận phi rủi ro(abitragor) Tuơng ứng với ba nhóm đó, công cụ phái sinh có ba tác dụng sau:
Thứ nhất, công cụ phái sinh có tác dụng phòng ngừa rủi ro Trong kinh
doanh có thể xảy ra các truờng hợp rủi ro điển hình nhu: đối với những người
có nhu cầu bán tài sản, họ lo sợ giá tài sản giảm ảnh hưởng đến doanh thu cònđối với người có nhu cầu mua tài sản, họ lo sợ giá tài sản tăng làm tăng chiphí Công cụ phái sinh giúp các chủ thể phòng ngừa các khả năng đó vì thôngqua các công cụ phái sinh, doanh nghiệp có thể cố định chi phí và doanh thutức là tránh được biến động giá cả, tỷ giá Dưới góc độ này, thị trường công
cụ phái sinh đã cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyểngiao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là những nhà đầu cơ
Cơ sở để diễn ra giao dịch giữa một bên muốn chuyển rủi ro và một bên chấpnhận rủi ro là gì? Đó là bởi mỗi nhà đầu tư có một khả năng chấp nhận rủi rokhác nhau, một “khẩu vị rủi ro” khác nhau
Thứ hai, công cụ phái sinh có tác dụng giúp nhà đầu tư kiếm lợi nhuận
từ việc sử dụng các công cụ này cho mục đích đầu cơ Nguyên lý chung củahoạt động đầu cơ là kiếm lãi từ biến động giá cả hàng hóa, tỷ giá Cơ sở củahành động đầu cơ là tại một ngày nhất định trong tương lai, nhà đầu cơ kỳvọng giá giao ngay sẽ có độ chênh lệch nhất định với giá kỳ hạn
về tác dụng này, các công cụ thường được sử dụng đó là hợp đồngtương
lai, hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn Hợp đồng tương lai và hợp đồng quyềnchọn
cho những người nắm giữ nó cơ hội được kết thúc hợp đồng trước khi hợpđồng
đến hạn Vì cơ chế của hợp đồng tương lai là “mark to market” nên nhà đầu tưcó
Trang 39Bằng nhiều cách kết hợp các loại hợp đồng phái sinh với nhau, hoặc kếthợp hợp đồng phái sinh và hợp đồng giao ngay, những nhà đầu cơ có thể đạtđuợc lợi nhuận mà họ mong muốn Một số chiến luợc đầu cơ nhu sau:
Đầu cơ giá lên sử dụng quyền chọn mua (Bull spread using calls): nhà
đầu tu kết hợp mua và bán quyền chọn mua với: giá thực hiện hợp đồng muaquyền chọn mua lớn hơn giá thực hiện hợp đồng bán quyền chọn mua
Đầu cơ giá lên sử dụng quyền chọn bán (Bull spread using puts): nhà
đầu tu kết hợp mua và bán quyền chọn bán với: giá thực hiện hợp đồng bánquyền chọn bán lớn hơn giá thực hiện trong hợp đồng mua quyền chọn bán
Đầu cơ giá xuống sử dụng quyền chọn mua (Bear spread using calls):
nhà
đầu tu kết hợp mua và bán hợp đồng quyền chọn mua với: giá thực hiện hợpđồng
mua quyền chọn mua lớn hơn giá thực hiện hợp đồng bán quyền chọn mua
Đầu cơ giá xuống sử dụng quyền chọn bán (Bear spread using puts):
nhà đầu tu kết hợp mua hợp đồng quyền chọn bán với giá thực hiện lớn hơngiá thực hiện trong hợp đồng bán quyền chọn mua
Thứ ba, công cụ phái sinh có tác dụng giúp nhà đầu tu kinh doanh thu
thực của nó hoặc có sự không nhất quán về lãi suất, điểm kỳ hạn giữa các thịtruờng thì khi đó tồn tại cơ hội kinh doanh ăn chênh lệch thu lợi nhuận phi rủiro
Nhà đầu tu có thể thu đuợc dạng lợi nhuận này bằng cách kết hợp nhiều dạng
Trang 40lai khỏi sự biến động tỷ giá Cho dù tỷ giá trên thị trường thay đổi như thế nàothì
trong hợp đồng phái sinh tỷ giá cũng chỉ là một con số đã ấn định trước tạithời
điểm ký kết hợp đồng
1.3.1 Quản trị rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn
Mục đích của các hợp đồng kỳ hạn là nhằm loại trừ những khả năngkhông chắc chắn về tỷ giá giao ngay tại thời điểm khoản tín dụng đến hạn
• Mô tả tình huống:
Giả thiết ngân hàng có trạng thái trường ròng ngoại tệ (ví dụ: USD), tức
là tài sản có USD > tài sản nợ USD Khi giá trị của USD giảm so với VND thìngân hàng phải đối mặt với rủi ro tỷ giá khi khoản tín dụng bằng USD đếnhạn (tức là khoản tín dụng bằng USD thu được cả gốc và lãi không đủ trangtrải cho khoản thanh toán gốc và lãi của tiền gửi bằng VND) Vì vậy, ngânhàng chịu một khoản lỗ và có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán
• Cách thức thực hiện:
Tại thời điểm to, ngân hàng bán kỳ hạn cả gốc và lãi thu được từ khoảntín dụng bằng USD để lấy VND theo tỷ giá kỳ hạn cho trước, ngay tại thờiđiểm cấp tín dụng bằng USD Ngân hàng xác định tỷ giá thực hiện trong