1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1341 sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giá tại NHTM CP ngoại thương việt nam thực trạng và giải pháp luận văn thạc sỹ kinh tế

114 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Công Cụ Phái Sinh Trong Quản Trị Rủi Ro Tỷ Giá Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam - Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Phan Hải Yến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Hưởng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 300,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTALCO : Hội đồng Quản lý Tài sản nợ - Tài sản có ATM : Máy rút tiền tự động máy giao dịch tự động BCTC : Báo cáo tài chính BTA : Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa K

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHAN HẢI YẾN

SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHAN HẢI YẾN

SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC HƯỞNG

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu nêu trong luận văn chua từng đuợc ai công bố trong bất kì công trìnhnào khác

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2016

Tác giả luận văn

Phan Hải Yến

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ CÔNG CỤ PHÁI SINH 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ 3

1.1.1 Khái niệm tỷ giá 3

1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tỷ giá 4

1.1.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá 10

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH 14

1.2.1 Khái niệm công cụ phái sinh 14

1.2.2 Phân loại công cụ phái sinh 19

1.2.3 Vai trò của công cụ phái sinh 28

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH 31

1.3.1 Quản trịrủi ro tỷ giá bằng hợpđồng kỳ hạn 32

1.3.2 Quản trịrủi ro tỷ giá bằng hợpđồng tuơng lai 33

1.3.3 Quản trịrủi ro tỷ giá bằng hợpđồng quyền chọn 35

1.3.4 Quản trịrủi ro tỷ giá bằng hợpđồng hoán đổi 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 42

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 42

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam 42 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thuơng mại cổ phần

Trang 5

Ngoại thương Việt Nam 452.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢNTRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNNGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 512.2.1 Những vấn đề chung về quản trị rủi ro tại Ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam 512.2.2 Sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 552.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giátại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 622.2.4 Nguyên nhân 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 79

3.1 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢNTRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNNGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 793.1.1 Xu hướng sử dụng công cụ phái sinh trên thế giới 793.1.2 Định hướng phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam 803.1.3 Định hướng sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giá tạiNgân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 823.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢNTRỊ

RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠITHƯƠNG VIỆT NAM 843.2.1 Giải pháp về phía Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương

Trang 6

Việt Nam 85

3.2.2 Giải pháp về phía doanhnghiệp 89

3.3 KIẾN NGHỊ 92

3.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan 92

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN 103

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ALCO : Hội đồng Quản lý Tài sản nợ - Tài sản có

ATM : Máy rút tiền tự động (máy giao dịch tự động)

BCTC : Báo cáo tài chính

BTA : Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

CCS : Hoán đổi tiền tệ chéo

EUR : Đồng tiền chung Châu Âu

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

HĐQT : Hội đồng quản trị

IRS : Sản phẩm phái sinh hoán đổi lãi suất một đồng tiềnJPY : Yên Nhật Bản

NHNN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam

NHTM : Ngân hàng thương mại

OTC : (giao dịch/thị trường) phi tập trung

POS : Máy chấp nhận thanh toán thẻ

SGD : Đô la Singapore

SME : Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

SQL : Sở quản lý kinh doanh vốn và ngoại tệ của Ngân hàng

Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt NamTGĐ : Tổng giám đốc

TMCP : Thương mại cổ phần

USD : Đô la Mỹ

VAMC : Công ty Quản lý tài sản

VCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamVND : Đồng Việt Nam

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Các nguồn làm phát sinh trạng thái ngoại tệ 11

Bảng 1.2: Công thức tính giá trị hợp đồng kỳ hạn (f) 16

Bảng 1.3: Sự khác nhau giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồngtương lai 21

Bảng 1.4: Các nhân tố tác động đến giá quyền chọn 24

Bảng 1.5: Đặc điểm của các bên tham gia quyền chọn 24

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của VCB giai đoạn 2010 - 2014 46

Bảng 2.2: Tình hình vốn chủ sở hữu tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 47

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 48

Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 56

Bảng 2.5: Doanh số giao dịch kỳ hạn tại VCB giai đoạn 2011 - 2014 57

Bảng 2.6: Doanh số nghiệp vụ quyền chọn tại VCB giai đoạn 2005-2008 59

Bảng 2.7: Doanh số giao dịch hoán đổi tại VCB giai đoạn 2010-2014 61

Bảng 2.8: So sánh lãi thuần từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay vàgiao dịch phái sinh tiền tệ tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 65

Bảng 2.9: Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 66

Bảng 2.10: Lãi thuần từ công cụ phái sinh tiền tệ tại VCB giai đoạn 68

2010 - 2014 68

Biểu đồ 1.1: Biến động tỷgiá VND/USD giaiđoạn 9/2005 -9/2015 5

Biểu đồ 3.1: Doanh số giao dịch của thịtrường ngoạihối toàn cầu 79

Sơ đồ 1.1: Địa điểm giao dịch các hợp đồng phái sinh 18

Sơ đồ 3.1: Quy trình quản lý rủi ro trong doanh nghiệp 90

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường tài chính thế giới ngày một phát triển kéo theo đó là sự rađời của những công cụ tài chính mới, trong đó có công cụ phái sinh Sự ra đờicủa các công cụ phái sinh là kết quả từ sự sáng tạo của những thành viên thamgia trên thị trường tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Sự có mặt củacác công cụ phái sinh không những làm công cụ trên thị trường tài chính thêmphong phú mà còn góp phần thúc đẩy thị trường phát triển sôi động hơn

Tuy nhiên, thị trường tài chính càng phát triển càng tiềm ẩn nhiều loạirủi ro, trong đó có rủi ro tỷ giá Đặc biệt, đối với những ngân hàng thươngmại (NHTM) có kinh doanh ngoại tệ thì nguy cơ đối mặt với dạng rủi ro nàycàng cao Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng giải pháp nhằm giảm thiểu rủi rotrong kinh doanh của các ngân hàng là rất cần thiết

Đến nay, trên thị trường tài chính quốc tế, nghiệp vụ phái sinh đã pháttriển mạnh và đa dạng, được ứng dụng ngày càng rộng rãi ở nhiều quốc gia,đặc biệt là những nước có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, công cụ phái sinh

ở Việt Nam mặc dù đã hình thành nhưng chưa thực sự phát triển Ý thứcphòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua các công cụ phái sinh của các NHTM cũngnhư các chủ thể khác trong nền kinh tế vẫn còn hạn chế Xuất phát từ mongmuốn nghiên cứu nhằm định hướng phát triển nghiệp vụ phái sinh trong quản

trị rủi ro của NHTM, đề tài: “Sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro

tỷ giá tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - thực trạng và giải pháp ” được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt

nghiệp của tác giả

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là đưa ra cơ sở lý luận về công cụphái sinh và tác dụng của công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tại NHTM

Trang 10

Ngoài ra, luận văn phân tích thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh tiền

tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB), từ đóchỉ ra những kết quả cũng như những hạn chế và nguyên nhân

Cuối cùng, luận văn đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm ứng dụng

và phát triển công cụ phái sinh tiền tệ trong quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề có liên quan

đến nghiệp vụ phái sinh tiền tệ trong quản trị rủi ro tỷ giá của Ngân hàngthương mại

Phạm vi nghiên cứu: các công cụ phái sinh tiền tệ được áp dụng tại

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn từ 2010 - 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phântích số liệu để nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về công cụ phái sinh và rủi ro tỷ giá.

Chương 2 Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro

tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Chương 3 Giải pháp phát triển hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh tại

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ CÔNG CỤ PHÁI SINH

“Công cụ phái sinh” hay còn gọi “nghiệp vụ phái sinh” là sản phẩm tấtyếu của sự phát triển ngày càng sâu, rộng và đa dạng của thị truờng tài chính.Rủi ro trên thị truờng tài chính luôn hiển hiện với nguy cơ ngày càng cao,đồng thời số luợng thành viên tham gia thị truờng ngày càng đông đảo Thực

tế nảy làm sinh nhu cầu phát minh những công cụ giúp quản trị rủi ro, trong

đó có các công cụ phái sinh mà chúng ta sẽ nghiên cứu duới đây

Chuơng 1 giới thiệu cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá, công cụ phái sinh và

sự ứng dụng công cụ phái sinh trong vấn đề quản trị rủi ro tỷ giá

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ

1.1.1 Khái niệm tỷ giá

Trên thế giới, hầu hết các quốc gia đều có đồng tiền riêng của mình.Mối quan hệ giữa đồng tiền của các quốc gia đuợc xác định th ông qua cáchoạt động thuơng mại, đầu tu, các quan hệ tài chính quốc tế khác và thể hiệnthông qua khái niệm “tỷ giá”

Theo Pháp lệnh về ngoại hối Việt Nam 2005, “tỷ giá hối đoái của đồngViệt Nam là giá cả của một đơn vị tiền tệ nuớc ngoài tính bằng đơn vị tiền tệcủa Việt Nam” [14]

Theo Federic S Mishkin trong cuốn The Economics of Money,Banking and Financial Market, “giá cả của một đồng tiền tính bằng một đồngtiền khác đuợc gọi là tỷ giá” [16]

Theo Alan C Shapiro trong cuốn Multinational Financial Management,

“tỷ giá đơn giản là giá cả của đồng tiền của một quốc gia đuợc tính bằng đồngtiền của một quốc gia khác” [15]

Nhu vậy, cách diễn đạt về tỷ giá có thể khác nhau về mặt câu chữ,

Trang 12

1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tỷ giá

Rủi ro hiểu một cách chung nhất là sự không chắc chắn, sự tổn thấthoặc sai lệch so với dự tính nằm ngoài ý muốn của con người

1.1.2.1 Khái niệm

Theo Peter S Rose (1998) trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại,

“rủi ro tỷ giá là khả năng thiệt hại (tổn thất) mà ngân hàng phải gánh chịu do

sự biến động giá cả tiền tệ thế giới”

Theo Hennie Van Greunung và Soja Brajovic Bratanovic: “rủi ro tỷ giá

là rủi ro xuất phát từ sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ”

Một cách khái quát, rủi ro tỷ giá (rủi ro hối đoái) là sự không chắc chắn

về giá trị của một khoản thu nhập hay chi phí bằng ngoại tệ trong tương lai do

sự biến động tỷ giá gây ra, có thể làm tổn thất hoặc sai lệch giá trị dự kiến củacác khoản thu nhập hay chi phí đó

Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc nghiên cứu và phân tích, luận văn chỉxét rủi ro tỷ giá dưới góc độ là những sai lệch ngoài dự tính theo chiều nghịch(-) tức là gây ra tổn thất cho ngân hàng (bởi nếu theo chiều thuận thì NHTM

sẽ thu được những lợi ích do tỷ giá thay đổi và việc nghiên cứu tỷ giá theochiều thuận là không cần thiết) Thực tế, khái niệm rủi ro tỷ giá được địnhnghĩa tại quy chế quản lý rủi ro của VCB như sau: “rủi ro tỷ giá là loại rủi rophát sinh do có sự biến động của tỷ giá dẫn đến những tác động bất lợi trong

Trang 13

hoạt động kinh doanh và giảm thu nhập dự tính của VCB”

Tỷ giá được đề cập trong luận văn là tỷ giá VND/USD vì USD là đồngtiền có doanh số mua bán lớn nhất trong kinh doanh ngoại tệ tại các NHTMViệt Nam nói chung và VCB nói riêng Hiện nay trong quan hệ mua bán hàn ghóa quốc tế, có đến “90% các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam lựachọn đồng USD để làm đồng tiền tính toán và thanh toán” [21] Tỷ giáVND/USD trong những năm gần đây biến động thất thường đã ảnh hưởngđến hoạt động của không ít doanh nghiệp, điều này cũng giải thích vì saocông cụ phái sinh có xu hướng được quan tâm hơn

Biểu đồ 1.1: Biến động tỷ giá VND/USD giai đoạn 9/2005 - 9/2015

VND per 1 USD

5 Sep 2005 00:00 UTC - 2 Sep 2015 07:31 UTC

USD/VND C ∣ ose22727 27273 low: 15438.00000 high 22727.27273

Biểu đồ trên cho thấy, từ năm 2006 đến đầu năm 2008, tỷ giá tương đối

ổn định, duy trì ở mức trên dưới 16.000 VND/USD Biên độ giao động tỷ giáđược Ngân hàng Nhà nước (NHNN) áp dụng là +/- 0,75% (từ 24/6/2006 đến10/3/2008)

Trang 14

Tuy nhiên, trong giai đoạn cuối 2008 - 2010, thị truờng không cònphẳng lặng nhu trước nữa Năm 2008 được coi là năm mà tỷ giá bất ổn địnhnhất, khi mà tỷ giá được NHNN nới biên độ ba lần chỉ trong vòng một năm.Đầu tiên vào tháng 02/2008, khi lượng kiều hối đổ về vào dịp Tết nguyên đán

đã khiến lượng USD trong hệ thống tăng cao Khi đó, NHNN đang thực hiệnchính sách tiền tệ thắt chặt nên đã không thu mua USD mà cho phép nới lỏngbiên độ tỷ giá VND/USD từ 0,75%/năm lên 1%/năm trong ngày 10/03/2008

Sau đó, vào ngày 27/06/2008, NHNN tiếp tục nới biên độ từ 1%/năm lên +/- 2% và kiểm soát chặt các bàn thu đổi ngoại tệ khi cơn sốtngoại tệ tăng do nhu cầu sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu tăng cao, cộng với tâm lý lo ngại khan hiếm USD do giới đầu cơ tung ra.Ngay sau đó, NHNN đã can thiệp kịp thời vào thị trường ngoại hối khi công

+/-bố lượng dự trữ ngoại hối ở mức 20,7 tỷ USD nhằm phủ định tin đồn khanhiếm ngoại hối Đây cũng là giai đoạn tỷ giá VND/USD bất ổn định nhất khi

mà trên thị trường đầu năm tỷ giá chỉ xoay quanh ở mức 15.000 VND/USDđến 16.000 VND/USD Vậy mà chỉ trong vòng 5 tháng ngắn ngủi, con số nàysuýt chạm ngưỡng 19.500 VND/USD

Ngày 07/11/2008, NHNN một lần nữa nới lỏng biên độ tỷ giá từ mức2% lên 3% do làn sóng thoái vốn đầu tư ngoại trên thị trường chứng khoán.Trước đó, NHNN cũng đã thực hiện việc tăng tỷ giá VND/USD bình quânliên ngân hàng lên mức 16.517 VND/USD

Năm 2009, tiếp tục làn sóng 4 tháng cuối năm 2008, biên độ tỷ giá lạiđược tăng lên mức 5%, kéo tỷ giá trên thị trường vượt ngưỡng 18.000VND/USD Cuối năm 2009, bằng nhiều biện pháp nhằm bình ổn tỷ giá nhưnâng lãi suất VND, nâng tỷ giá liên ngân hàng, yêu cầu các doanh nghiệp bánngoại tệ cho các NHTM đã giúp NHNN đẩy lùi được tình trạng bất ổn của

tỷ giá Tỷ giá bình quân liên ngân hàng được đẩy lên mức 16.983 VND/USD

Trang 15

Từ cuối năm 2009 đến 2010, biên độ tỷ giá đã được hạ xuống chỉ còn3% Trong giai đoạn này, tỷ giá trên thị trường chủ yếu xoay quanh giá bán ởmức 18.000 VND/USD - 19.000 VND/USD

Ngày 26/6/2008, Thống đốc NHNN có quyết định số 1436/QĐ-NHNNnới rộng biên độ giao dịch tỷ giá từ mức +1% lên +2% Sau đó, quyết định số2635/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN điều chỉnh biên độ mua bán ngoại tệgiao ngay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng từ +/-2% lên +/-3%

Để tăng cường khả năng điều chỉnh linh hoạt của nền kinh tế, Thống đốcNHNN tiếp tục ban hành quyết định số 622/QĐ-NHNN ngày 23/03/09, điềuchỉnh biên độ tỷ giá VND/USD tăng từ mức +/-3% lên +/-5% [9]

Biến động bất thường của tỷ giá trong giai đoạn 2008 - 2010 đã ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động của các NHTM cũng như các doanh nghiệp

có hoạt động xuất nhập khẩu

Những năm 2011- 2012 thể hiện sự thay đổi trong đường lối điều hành

tỷ giá của NHNN NHNN đã bắt đầu thực hiện các biện pháp nhằm tăng tỷgiá, phản ánh tương đối quy luật cung cầu Năm 2013, tỷ giá trên thị trường

có những lúc đạt mức trên 21.000 VND Thậm chí, theo các chuyên gia tạithời điểm đó, NHNN cần thực hiện phá giá đồng tiền khoảng 3-4% nữa bởitương quan lạm phát giữa VND và USD là khá chênh lệch (lạm phát tại ViệtNam thời điểm đó là khoảng 12% trong khi đó lạm phát ở Mỹ là 2%) Tuynhiên, ý kiến này không được NHNN chấp thuận bởi e ngại làn sóng đầu cơUSD đã từng xảy ra trong những năm về trước

Năm 2014 được đánh giá là một năm thành công trong vấn đề ổn địnhtỷ

giá của NHNN khi mức biến động tỷ giá chỉ ở mức 1% Tỷ giá bình quân liênngân hàng thường ở mức 21.246 Với cam kết cứng rắn sẽ giữ tỷ giá ổn định,NHNN đã tạo ra được môi trường kinh tế vĩ mô ổn định trong năm 2014 (chỉsố

Trang 16

Sang năm 2015, NHNN khẳng định sẽ tiếp tục giữ ổn định tỷ giá, biên

độ được neo ở mức 2% Tuy nhiên, ngay trong tháng đầu năm 2015, NHNN

đã nâng biên độ tỷ giá thêm 1% trước sức ép phục hồi của kinh tế Mỹ Tiếptheo, vào tháng 5/2015, NHNN tiếp tục nâng biên độ tỷ giá thêm 1% Từ19/08/2015 NHNN bất ngờ điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng thêm 1% sau khi

đã nới rộng tỷ giá từ +/-1% lên +/-2% vào ngày 12/8/2015 Tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ngày 19/8/2015 là 21.890VND/USD (tăng thêm 1% so với mức 21.673 VND trước đó) Sau đó, NHNNtiếp tục nới biên độ tỷ giá từ +/-2% lên +/-3%.Với biên độ mới, mức giá trần

là 22.547 VND và mức giá sàn 21.233 VND Động thái này của NHNN khiến

tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh trong những ngày sau đó Khảo sát gầnđây cho thấy khá nhiều doanh nghiệp lo ngại tỷ giá tiếp tục tăng vào khoảngcuối năm 2015 khi nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu tăng

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tỷ giá

• Rủi ro giao dịch (Transaction exposure)

Rủi ro giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp thực hiện các cam kếtmua bán có kỳ hạn ngoại tệ hoặc các tài sản được thanh toán bằng ngoại tệ.Tất cả các hoạt động liên quan đến các giao dịch có kỳ hạn mà có khoản thuhoặc chi bằng ngoại tệ đều có khả năng chịu rủi ro giao dịch vì trong thời giannày tỷ giá hối đoái có thể thay đổi dẫn đến sự thay đổi về giá trị của tài sản,các khoản vay và cho vay Dạng rủi ro này xảy ra khi biến động tỷ giá làmgiảm dòng tiền thu được từ hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài hoặc cóthể làm tăng chi phí mua hàng dự kiến của doanh nghiệp

Xét tình huống một nhà nhập khẩu người Việt Nam ký kết một hợpđồng thanh toán có kỳ hạn với đối tác của họ là một nhà cung cấp Hoa Kỳ.Nếu nhà nhập khẩu thanh toán bằng đồng USD nghĩa là nhà nhập khẩu cónguy cơ gặp phải rủi ro giao dịch vì anh ta phải mua đồng USD để trả cho nhà

Trang 17

cung cấp Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu tỷ giá thay đổi sẽ dẫn đếnnguy cơ đối mặt với rủi ro tỷ giá cho nhà nhập khẩu Nguợc lại rủi ro tỷ giá sẽthuộc về nhà cung cấp nếu đồng tiền quy định trong hợp đồng là VND

Rủi ro kinh tế (Economic exposure)

Rủi ro kinh tế đuợc đo bằng sự thay đổi giá trị hiện tại của các doanhnghiệp mà nguyên nhân là do sự thay đổi giá trị các dòng tiền tuơng lai duới

sự tác động của biến động tỷ giá hối đoái

Dòng tiền trong tuơng lai có thể đến từ các hợp đồng đã đuợc ký kết và

từ các giao dịch đã đuợc dự tính là sẽ ký kết trong tuơng lai Nhu vậy, rủi rokinh tế bao gồm cả rủi ro giao dịch Tuy nhiên, điểm khác biệt là: rủi ro giaodịch tăng khi các hợp đồng đuợc ký chính thức tăng và luợng tiền này là chắcchắn; còn trong rủi ro kinh tế thì luợng tiền này là không chắc chắn mà chỉ làuớc đoán Rủi ro kinh tế có thể đuợc định nghĩa nhu là những tác động trongtuơng lai do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái tác động lên các phuơng tiệnthanh toán, hoạt động kinh doanh, cấu trúc tài chính và lợi nhuận

Rủi ro chuyển đổi (Translation exposure)

Rủi ro chuyển đổi phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) ởnuớc ngoài niêm yết bằng đồng ngoại tệ sang đồng tiền của nuớc sở tại Dạngrủi ro này thuờng xảy ra đối với các công ty đa quốc gia Khi công ty đa quốcgia tổng hợp kết quả kinh doanh của tất cả các chi nhánh ở nuớc ngoài đểtrình bày một báo cáo hợp nhất cho các cổ đông thì những con số trong tàiliệu này phải đuợc trình bày nhất quán bằng một loại tiền tệ Nhung tỷ giá hốiđoái tại thời điểm vào sổ kế toán và thời điểm chuyển đổi lại khác nhau dẫnđến rủi ro tỷ giá Khi bảng cân đối kế toán hợp nhất đuợc lập, sự thay đổi tỷgiá sẽ dẫn tới sự thay đổi giá trị các tài khoản trên đó Vì thế công ty đối mặtvới rủi ro tổng tài sản bằng ngoại tệ có nguy cơ bị giảm giá trị trong truờnghợp ngoại tệ đó bị mất giá

Trang 18

Thực chất, rủi ro chuyển đổi chỉ là lãi hay lỗ trên bảng cân đối kế toánchứ không ảnh hưởng đến luồng tiền trong ngắn hạn, vì vậy các doanh nghiệpthường không phòng ngừa rủi ro chuyển đổi Thực tế, các công cụ phái sinhchủ yếu được dùng để phòng ngừa dạng rủi ro giao dịch mà thôi

1.1.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá

Có hai nguyên nhân chính làm phát sinh rủi ro tỷ giá đó là: (i) cácNHTM mua bán ngoại tệ phục vụ cho khách hàng và mua bán cho chínhmình; (ii) các NHTM đầu tư vào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ Cảhai nguyên nhân này tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại tệ ròng (trườnghoặc đoản) đối với hầu hết các NHTM hiện đại Nếu tỷ giá biến động càngmạnh thì rủi ro tỷ giá mà NHTM phải đối mặt sẽ càng lớn

1.1.3.1 Trạng thái ngoại tệ (Foreign currency position)

Các giao dịch chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ làm phát sinh trạngthái ngoại tệ Liên quan đến trạng thái ngoại tệ có những khái niệm sau:

Trạng thái ngoại tệ trường (long the Foreign currency - LFC): phát

sinh khi có các giao dịch làm tăng quyền sở hữu về ngoại tệ (hiện tại và tươnglai) LCF được tính cho một thời kỳ nhất định Do đó, nó phản ánh doanh sốtăng quyền sở hữu ngoại tệ trong kỳ tính toán

Trạng thái ngoại tệ đoản (short the Foreign currency - SFC): phát

sinh khi có các giao dịch làm giảm quyền sở hữu về ngoại tệ (hiện tại vàtương lai) SCF tính cho một thời kỳ nhất định, do đó nó phản ảnh doanh sốgiảm quyền sở hữu ngoại tệ trong kỳ tính toán

Trạng thái ngoại tệ ròng (net exchange position - NEP): Theo mục

2, điều 2, Thông tư 07/2012/TT-NHNN ngày 20/03/2012: “trạng thái ngoại tệcủa một ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệnày bao gồm cả các cam kết ngoại bảng tương ứng” Vì là trạng thái tại mộtthời điểm nên trạng thái ngoại tệ ròng phản ánh số dư tại một thời điểm

Trang 19

Các giao dịch làm phát sinh trạng

thái ngoại tệ trường - LFC

Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ đoản - SFC

- Mua một ngoại tệ (giao ngay, kỳ

- Bán ngoại tệ giả và các giấy tờ có

giá giả ghi bằng ngoại tệ

sẽ tạo ra trạng thái mở về ngoại hối (open position) cho mỗi ngân hàng và cácngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro tỷ giá khi biến số này biến động Vì lẽ

đó, lý thuyết cũng như thực tiễn, trạng thái ngoại hối có ý nghĩa lớn trong việcquản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng

1.1.3.2 Các nguồn làm phát sinh trạng thái ngoại tệ

Trong thực tế, hoạt động kinh doanh của các NHTM gắn liền với rấtnhiều giao dịch có liên quan đến ngoại tệ Tuy nhiên, chỉ có những giao dịchlàm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ mới làm phát sinhtrạng thái ngoại hối Còn những giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền

sử dụng ngoại tệ sẽ không làm phát sinh trạng thái ngoại hối Nhận thức đượcđiều này là rất quan trọng bởi nó giúp ta giới hạn những giao dịch có thể gâyrủi ro tỷ giá trong số vô vàn những giao dịch liên quan đến ngoại tệ Một sốgiao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ trường và đoản như sau:

Bảng 1.1: Các nguồn làm phát sinh trạng thái ngoại tệ

Nguồn: GS., TS Nguyễn Văn Tiến (2011), Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ phái

sinh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.

Trang 20

Những giao dịch làm tăng quyền sở hữu về ngoại tệ cả trong hiện tại vàtuơng lai đều làm phát sinh trạng thái truờng của ngoại tệ đó Những giao dịchlàm giảm quyền sở hữu về ngoại tệ cả trong hiện tại và tuơng lai đều làm phátsinh

trạng thái ngoại tệ đoản của ngoại tệ đó

Trạng thái ngoại tệ phát sinh ngay lập tức sau khi ký kết hợp đồng chứkhông phải tại thời điểm thanh toán (ví dụ đối với các giao dịch mua bán ngoạitệ

phái sinh gồm kỳ hạn, tuơng lai và quyền chọn)

1.1.3.3 Ý nghĩa của việc xác định trạng thái ngoại tệ

Trạng thái ngoại tệ truờng và đoản có thể phát sinh trong ngày, trongtuần, trong tháng Do đó, nếu gọi điểm đầu của kỳ tính toán là to, thì côngthức xác định trạng thái ngoại tệ ròng tại điểm cuối t1 của kỳ tính toán sẽ là:

NEP F (t i ) = LFC F (t o - t i ) - SCF F (t o - t i )

Trong đó:

NEP F (t1) : trạng tháiròng của ngoại tệ F tại thời điểm t1.

LFC F (to - t1) : trạng tháitruờng của ngoại tệ F trong kỳ tínhtoán.SCF F (t0 - t1) : trạng tháiđoản của ngoại tệ F trong kỳ tính toán

TH 1: Nếu NEP F(t1) > 0: ngân hàng có trạng thái truờng ròng vềngoại

tệ Đối với trạng thái ngoại tệ truờng ròng, khi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoạihối và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ ngoại hối đối với NHTM

TH 2: nếu NEP F (t1) < 0: ngân hàng có trạng thái đoản ròng về ngoại

tệ Đối với trạng thái ngoại tệ đoản ròng, khi tỷ giả tăng sẽ tạo ra lỗ ngoại hối

và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lãi ngoại hối đối với NHTM

TH 3: nếu NEP F (t1) = 0: ngân hàng có trạng thái cân xứng về ngoại tệ.Đối với trạng thái ngoại tệ cân bằng, những thay đổi của tỷ giá đều không ảnhhuởng đến lãi hay lỗ ngoại hối đối với NHTM

Trong thực tế, trạng thái ngoại tệ thuờng đuợc tính tại thời điểm cuối

Trang 21

tính trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch (t) như sau:

NEP F (t) = NEP F (t - 1) + LCF F (t) - SCF F (t)

Trong đó:

NEP F (t) : trạng thái ròng cuối ngày giao dịch.

NEP F (t - 1) : trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t -1)

LCF F (t) : trạng thái dương của ngoại tệ F trong ngày giao dịch (t).SCF F (t) : trạng thái âm của ngoại tệ F trong ngày giao dịch (t).Xét từ góc độ kế toán, trạng thái ngoại tệ ròng của ngoại tệ F tại thờiđiểm t được xác định như sau:

NEP F (t) = TSC F (t) - TSN (t)

Hoạt động mua bán ngoại tệ của ngân hàng trên thị trường ngoại hối làhoạt động chủ yếu trong các giao dịch làm chuyển giao quyền sở hữu vềngoại tệ Vì vậy, theo nghĩa hẹp người ta coi trạng thái ngoại tệ là trạng tháimua bán ngoại tệ của ngân hàng

Trạng thái ngoại tệ phát sinh ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng muabán ngoại tệ, chứ không phải tại thời điểm xảy ra thanh toán Ví dụ, nếu mộthợp đồng mua bán giao ngay được ký kết ngày hôm nay với số lượng 100.000USD tại tỷ giá VND/USD = 22.000, thì ngay lập tức sau khi ký hợp đồngngười mua USD ở trạng thái trường và người bán USD ở trạng thái đoảnUSD, cho dù việc thanh toán sẽ xảy ra sau hai ngày làm việc Tương tự, cácgiao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn cũng tạo ra trạng thái ngoại tệ ngay lập tứcsau khi ký kết hợp đồng chứ không phải tại thời điểm thanh toán

Trạng thái ngoại tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý rủi ro kinhdoanh ngân hàng nói chung và rủi ro tỷ giá nói riêng Thực tế cho thấy, trongkinh doanh ngoại tệ, nếu lỏng lẻo trong công tác quản lý trạng thái ngoại tệ thìsớm hay muộn tai họa cũng sẽ xảy ra và hậu quả của nó là khó lường Bài học

về ngân hàng thương mại Herstatt (Đức) là một ví dụ điển hình Năm 1974,

Trang 22

ngân hàng này thua lỗ hơn 800 triệu USD, trong khi vốn chủ sở hữu của ngânhàng chỉ 40 triệu USD Kết quả ngân hàng đã bị đóng cửa vì không còn khảnăng thanh toán cho khách hàng Nguyên nhân của sự đổ vỡ này là do ngânhàng đã kỳ vọng vào sự lên giá của USD, nên đã dùng SGD tiến hành đầu cơmua vào khối luợng lớn USD Sau khi đầu cơ, giá của USD giảm mạnh so vớiSGD, khiến cho ngân hàng bị lỗ tới 800 triệu USD Hành vi đầu cơ quá mứccủa ngân hàng, một mặt xuất phát từ kỳ vọng cho rằng USD sẽ tăng giá so vớiSGD, mặt khác do Herstatt không có quy chế về quản lý trạng thái ngoại tệlúc bấy giờ đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng

Đối với các nhà kinh doanh ngoại tệ trên thế giới, yếu tố trạng tháingoại tệ đuợc coi là yếu tố thuờng trực trong kinh doanh Để giảm thiểu thua

lỗ có thể xảy ra, các NHTM thuờng quy định một hạn mức kinh doanh ngoại

tệ nhất định cho từng nhà kinh doanh

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH

1.2.1 Khái niệm công cụ phái sinh

Nhu đã phân tích ở mục 1.1, rủi ro tỷ giá có thể gây tổn thất lớn cho cácNHTM cũng nhu các doanh nghiệp Vì vậy, phòng ngừa rủi ro tỷ giá là nhucầu thiết yếu và công cụ phái sinh chính là một trong những công cụ phổ biến

để phòng ngừa loại rủi ro này

1.2.1.1 Khái niệm

Theo Ingersoll (1987), “một hợp đồng tài chính đuợc gọi là một chứngkhoán phái sinh hoặc một tài sản tài chính có giá trị phụ thuộc, nếu giá trị củahợp đồng tài chính đó tại thời điểm đáo hạn T có thể xác định hoàn toàn bởigiá trị thị truờng (thị giá) của công cụ tiền mặt hay tài sản cơ sở” [18]

Theo một số chuyên gia kinh tế, công cụ phái sinh (derivativesecurities) là “những công cụ đuợc phát hành trên cơ sở những tài sản khácnhu cổ phiếu, trái phiếu, tài sản, chỉ số chứng khoán, tiền tệ gọi là những

Trang 23

tài sản cơ sở (underlying assets), nhằm mục đích phân tán rủi ro, bảo vệ lợinhuận hoặc tạo lợi nhuận” [28]

1.2.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành các công cụ phái sinh trên thế giới

Theo John Wiley and Sons (1988), “lịch sử hình thành và phát triểncông

cụ phái sinh là một câu chuyện dài thú vị Những dạng hợp đồng phái sinhnguyên thủy đã ra đời từ rất lâu trên thế giới Khoảng năm 580 truớc Côngnguyên đã diễn ra hình thức mua bán hàng hóa (chủ yếu là ô liu - Hy Lạp)tuơng

tự nhu quyền chọn mà chúng ta sử dụng ngày nay Tuy nhiên, công cụ pháisinh

chỉ thực sự phát triển từ khoảng thế kỷ thứ 18, 19 sau này” [20]

Công cụ phái sinh đuợc biết đến một cách chính thức thông qua Sởgiao dịch đầu tiên dành cho công cụ phái sinh ở London mang tên RoyalExchange Tại đây đã diễn ra các giao dịch hợp đồng kỳ hạn Sau đó, khoảngnăm 1637, những hợp đồng kỳ hạn đối với hoa Tuylip đuợc phát triển rầm rộtrong thời gian cao điểm của “hội chứng hoa Tuylip” ở Hà Lan

Những hợp đồng tuơng lai sơ khai đầu tiên đuợc cho là xuất hiện ởYodoya, Osaka, Nhật Bản vào khoảng năm 1650 và hàng hóa cơ sở là gạo.Tuy

nhiên, vào thời điểm đó, các hợp đồng tuơng lai này chua đuợc chuẩn hóa màphải đến năm 1925 với sự xuất hiện của trung tâm thanh toán bù trừ hợp đồngtuơng lai đầu tiên ở Chicago (Hoa Kỳ), hợp đồng tuơng lai mới mang tínhchuẩn

hóa cao và giống với dạng hợp đồng tuơng lai hiện đại ngày nay

Hợp đồng hoán đổi là công cụ ra đời muộn nhất trong số bốn dạng công

cụ phái sinh phổ biến (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tuơng lai, hợp đồng quyềnchọn và hợp đồng hoán đổi) Đến khoảng những năm 80 của thế kỷ 19, các

Trang 24

Tài sản không có thu nhập: f = S - K x e - r x T

Tài sản có thu nhập (I): - _ -" r " χ τ

Tài sản có lợi suất (q): .f=s"xe-ξ"x""τ -Kxe" "- f"x"τ

Hàng hóa có chi phí lưu kho (u) và lợi suất (y): f = S x e (u - y) x τ - K x e - r x τ

16

“phái sinh” đã phần nào nói lên điều đó Công cụ phái sinh có những đặc điểmchính sau đây:

Giá trị các công cụ phái sinh phụ thuộc vào giá trị tài sản cơ sở

Từ khái niệm công cụ phái sinh, dễ dàng suy ra rằng giá trị của công cụphái sinh sẽ thay đổi phản ánh sự thay đổi của các biến cơ sở hay các tài sản

gốc Điều này được chứng minh qua công thức tính giá trị hợp đồng kỳ hạn,

S : giá giao ngay của tài sản gốc tại thời điểm hiện tại

T : thời gian cho tới khi giao hàng

r : lãi suất không có rủi ro cho kỳ hạn T

Công cụ phái sinh mang lại tỷ lệ đòn bẩy cao

Các công cụ phái sinh không yêu cầu khoản đầu tư ban đầu lớn Điềunày thể hiện ở chỗ: khi sử dụng công cụ phái sinh nhà đầu tư chỉ phải bỏ rakhoản tiền ban đầu thường là giá của hợp đồng (đối với hợp đồng tương lai)hoặc phí thực hiện hợp đồng (đối với hợp đồng quyền chọn) Khoản đầu tưnày thường nhỏ hơn nhiều so với giá trị các hợp đồng đó

Tỷ lệ đòn bẩy cao còn thể hiện ở mức ký quỹ thấp khi nhà đầu tư thamgia mua bán hợp đồng tương lai Thay vì bỏ ra một khoản tiền lớn bằng vớigiá trị hợp đồng hàng hóa, thì các sàn giao dịch tương lai chỉ quy định mộtmức ký quỹ rất thấp (tính theo tỷ lệ % trên tổng giá trị hợp đồng), tùy thuộc

Trang 25

vào quy định của từng Sở giao dịch đối với mỗi loại hàng hóa khác nhau.Xét tình huống: tỷ giá giao ngay USD/SGD tại ngày 1/3 là 1,2322 -1,2328; tỷ lệ ký quỹ là 1%; hợp đồng tuơng lai có giá trị tuơng đuơng100.000 USD/1 hợp đồng Nếu tỷ giá USD/SGD tại ngày 4/5 tăng tới mức1,2372 - 1,2378 thì nhà đầu tu có thể kinh doanh ăn chênh lệch với tỷ lệ đònbẩy cao nhu sau:

Tại ngày 1/3: mua USD giao ngay trên thị truờng với tỷ giá 1,2328 và

ký hợp đồng tuơng lai bán 100.000 USD với ngày đáo hạn là 4/5 Khi đó, nhàđầu tu phải đặt cọc khoản tiền: 1% x 100.000 = 1.000 USD

Tại ngày 4/5: thực hiện hợp đồng tuơng lai bán USD với tỷ giá 1,2372.Qua hai buớc trên, nhà đầu tu đã thu về khoản lợi nhuận là:

(1,2372 - 1,2328) x 100.000 = 440 SGD

Nhu vậy, lợi nhuận thu về tính bằng USD là: 440/1,2372 = 355,64 USD

Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu là: 355,64/1.000 = 35,56%.Đòn bẩy tài chính = 100.000 USD/ 1.000 USD = 100%

Mức ký quỹ thấp (1%) nhung đã đem lại một tỷ lệ đòn bẩy tài chính lêntới

100% Điều này đã giúp cho hợp đồng tuơng lai trở thành một trong nhữngcông

cụ đòn bẩy tài chính mạnh nhất ngày nay và thu hút nhiều nhà đầu tu tham gia.Đối với những nguời muốn phòng ngừa rủi ro, họ sẽ phải bỏ ra ít chi phí hơncho

phuơng án phòng vệ của mình Đối với các nhà đầu cơ, việc chỉ phải bỏ ra mộtluợng tiền nhỏ để kinh doanh một hợp đồng có giá trị lớn hơn nhiều lần đã hấpdẫn họ tham gia thị truờng

Công cụ phái sinh có ngày đáo hạn là một ngày trong tương lai

Về bản chất, các công cụ phái sinh là những thỏa thuận đuợc ký kết tạithời điểm hiện tại cho một giao dịch sẽ thực hiện trong tuơng lai Nhu vậy,

Trang 26

công cụ phái sinh mang lại cho nhà đầu tư (vì nhà đầu tư đã ấn định giá cả ởhiện tại và như vậy, bỏ qua biến động của giá từ hiện tại cho đến ngày hợpđồng đáo hạn trong tương lai)

Theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng phái sinh, ngày đáo hạn cóthể là bất kỳ ngày nào trong tương lai Ngoại trừ một loại công cụ phái sinh có

độ chuẩn hóa cao đó là hợp đồng tương lai, ngày đáo hạn được Sở giao dịch

ấn định sẵn trong hợp đồng chứ không theo ý muốn của nhà đầu tư Cụ thể:tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago, Mỹ (CME), hợp đồng tương lai hàng hóađược quy định có bốn ngày đáo hạn (ngày giao hàng thực tế) trong năm đó làngày thứ tư của tuần thứ ba của các tháng 3, 6, 9 và 12

Địa điểm thực hiện giao dịch công cụ phái sinh

Các công cụ phái sinh hoặc được thực hiện trên thị trường phi tập trung(OTC - over the counter) hoặc trên các Sở giao dịch tập trung như trình bày ở

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Địa điểm giao dịch các hợp đồng phái sinh

Nguồn: TS Đào Lê Minh (2002), Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường

chứng khoán, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Một số Sở giao dịch các công cụ phái sinh lớn trên thế giới đó là: Sởthương mại Chicago (CME), Hội đồng mậu dịch Chicago (CBOT), Sở giaodịch Chicago (CBOE), Sở giao dịch Philadenphia (PHLX), Sở giao dịchchứng khoán Mỹ (AMEX), thị trường chứng khoán New York (NYSE), thịtrường hợp đồng tương lai quốc tế London (LIFFE)

Trang 27

1.2.2 Phân loại công cụ phái sinh

Công cụ phái sinh trên thế giới rất phong phú và có nhiều tiêu chí phânloại khác nhau, cụ thể nhu sau:

Thứ nhất, dựa trên tài sản cơ sở của công cụ phái sinh, có các loại công

cụ phái sinh tuơng ứng là: công cụ phái sinh hàng hóa, công cụ phái sinh tiền

tệ, công cụ phái sinh các chỉ số tài chính, công cụ phái sinh chứng khoán

Thứ hai, dựa trên đặc điểm của từng loại nghiệp vụ phái sinh, phổ biến

nhất là bốn loại: hợp đồng kì hạn (forward), hợp đồng tuơng lai (future), hợpđồng quyền chọn (option) và hợp đồng hoán đổi (swap)

1.2.2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forward)

Khái niệm

“Hợp đồng kì hạn là một thỏa thuận trong đó một nguời mua và mộtnguời bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khối luợng xácđịnh,

tại một thời điểm xác định vào ngày hôm nay” [7]

Lịch sử ra đời

Trong bốn công cụ phái sinh đuợc đề cập ở luận văn, hợp đồng kỳ hạn

là công cụ ra đời sớm nhất, và cũng là loại công cụ dễ sử dụng nhất

Nguời ta cho rằng những hợp đồng kỳ hạn đầu tiên do các thuơng nhân

Hà Lan tạo ra Vào thế kỷ thứ 12 sau Công nguyên các thuơng nhân Hà Lanthuờng liên kết với nhau đầu tu mua đất của những bá tuớc vùng Champagnenuớc Pháp Để thực hiện những thuơng vụ này, những thuơng nhân nguời HàLan đã sử dụng một loại chứng từ gọi là “letter de faire” (hay “letter of thefaire”) trong đó quy định ngày giao hàng vào sau thời gian đó [3, tr.45] Đóchính là dạng hợp đồng kỳ hạn sơ khai đầu tiên đuợc sử dụng Tuy nhiên,phải đến sau này khi những hợp đồng kỳ hạn đuợc thực hiện rầm rộ với mặthàng hoa Tuylip (Hà Lan) trong thời kỳ “bong bóng hoa Tuylip”, những hợpđồng kỳ hạn mới thực sự phát triển mạnh mẽ

Trang 28

sinh này.

về các bên tham gia hợp đồng, cũng như hầu hết các hợp đồng muabán thông thường khác, hai bên tham gia hợp đồng kỳ hạn ký kết với nhauhoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận trên tất cả các nội dung vềthời điểm thanh toán, thời điểm giao hàng, giá cả Đây là những thỏa thuận

cá nhân (giao dịch qua thị trường phi tập trung) Vì vậy, hợp đồng kỳ hạnkhông tuân theo tiêu chuẩn của một thị trường riêng biệt nào

về hạn chế của hợp đồng kỳ hạn, các yếu tố cấu thành nội dung hợpđồng được hai bên trong hợp đồng thỏa thuận ở hiện tại, trước ngày đáo hạnmột khoảng thời gian Giá tài sản cơ sở có thể biến động trong khoảng thờigian từ khi hợp đồng được ký kết đến ngày đáo hạn Khi đó, vì giá cả, khốilượng đã được ấn định từ trước nên bất kể giá cả thị trường thay đổi ra sao,thì hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng Như vậy, có thể một trong hai bên sẽ

bị thiệt hại do đã cam kết mua (bán) với giá cao hơn (thấp hơn)

về quy trình thực hiện giao dịch, người có nhu cầu mua/ bán tài sản cơsở

sẽ tìm một đối tác có nhu cầu ngược lại và thỏa thuận với nhau sẽ mua/ bánmột

Trang 29

Tiêu chí Hợp đồng tương lai Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng không có tính chuẩn hóa (số lượng hàng hóa trong hợp đồng, ngày đáo hạn do hai bên thỏa thuận)

Lịch sử ra đời

Sự phát triển của hợp đồng tương lai hiện đại được đánh dấu bởi sự pháttriển của Sở giao dịch thương mại Chicago Khi giao dịch kỳ hạn phát triển,khoảng năm 1865 Sở giao dịch thương mại Chicago đã quyết định chuẩn hóacác hợp đồng kỳ hạn lâu nay vẫn được giao dịch vì thấy rằng việc chuẩn hóacác

hợp đồng kỳ hạn có thể sẽ giảm rủi ro hơn nữa cho các bên tham gia hợp đồng.Kết quả là “vào năm 1925 trung tâm thanh toán bù trừ đầu tiên dành cho hợpđồng tương lai (futures clearing house) đã được thành lập” [17]

Khác với các hợp đồng khác, hợp đồng tương lai có thể được giao dịchrất nhiều lần (mua đi bán lại hợp đồng tương lai) trước khi nó đáo hạn Vìvậy, hợp đồng tương lai có tính thanh khoản khá cao

Đặc điểm

Về bản chất, đặc điểm của hợp đồng tương lai tương tự như hợp đồng

kỳ hạn, tuy nhiên có một số khác biệt nhất định như sau:Bảng 1.3: Sự khác nhau giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai

Trang 30

Tiêu chí Hợp đồng tương lai Hợp đồng kỳ hạn

3 Thời hạn

thực hiện

Hợp đồng thường được kết thúc trước ngày đáo hạn

Hợp đồng thường được thực hiện vào ngày đáo hạn

Mức biến động giá hàng ngày

có thể được giới hạn bởi Sở giao dịch

Hàng ngày giá cả biến động theo cung cầu thị trường, không có giới hạn, trừ khi có can thiệp của ngân hàng trung ương

5 Thời hạn

Không hạn chế thời hạn đáo hạn (có thể kéo dài tới 20 năm)

6 Luồng tiền

Hàng ngày, các luồng tiền lãi hay lỗ phát sinh đều được phản ánh trên tài khoản ký quỹ

Luồng tiền không phát sinh cho đến khi hợp đồng hết hạn

7 Rủi ro

thanh toán

Không có rủi ro thanh toán (rủi ro đối tác không thực hiện hợp đồng - counter party risk)

Thanh toán hợp đồng khi kết thúc hợp đồng

Hợp đồng được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng

22

Nguồn: PGS.TS.Lê Thẩm Dương (2007), Phân tích thị trường tài chính, NXB Lao động xã

hội, Hà Nội.

• Quy trình thực hiện hợp đồng tương lai

Các doanh nghiệp, các cá nhân (và các chủ thể khác) khi có nhu cầumua/bán hợp đồng tuơng lai sẽ gửi các lệnh đặt mua/bán một số luợng cốđịnh tài sản cơ sở cho các nhà môi giới là thành viên của Sở giao dịch Cáclệnh mua đuợc đối chiếu với các lệnh bán Trung tâm thanh toán bù trừ của

Sở giao dịch bảo đảm cho cả hai bên mua và bán rằng các lệnh mua/bán sau

Trang 31

khi đã được đối chiếu và khớp với nhau sẽ chắc chắn được thực hiện

Khi lệnh mua và bán đã được khớp với nhau, người nắm giữ hợp đồngtương lai sẽ phải mở một tài khoản tại Sở giao dịch và nộp tiền vào tài khoản

đó Khoản tiền này là khoản tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng Thông thường,

số tiền cọc là một tỷ lệ % nhất định trên giá trị hợp đồng (gọi là mức ký quỹthực hiện hợp đồng) Khoản ký quỹ được duy trì trên tài khoản mở tại nhàmôi giới và nhà môi giới lại phải ký quỹ tại Sở giao dịch

Khoản ký quỹ được điều chỉnh hàng ngày theo giá thị trường Quá trìnhđiều chỉnh này gọi là ghi điểm theo điều kiện thị trường Theo đó, tài khoảncủa

người nắm giữ hợp đồng tương lai sẽ được tính toán lãi lỗ theo ngày dựa trênmức

biến động giá của ngày hôm đó so với giá thực hiện hợp đồng Trong trườnghợp

tài khoản ký quỹ của người nắm giữ hợp đồng tương lai xuống thấp hơn mứcduy

trì tài khoản, người này sẽ nhận được một cuộc điện thoại thông báo từ Sởgiao

dịch yêu cầu đóng thêm tiền vào tài khoản cho đến khi giá trị tài khoản đạt đếnmức yêu cầu ký quỹ ban đầu Nếu người nắm giữ hợp đồng tương lai khôngthực

hiện nghĩa vụ ký quỹ bổ sung, nhà môi giới sẽ tự động thanh lý hợp đồng

Việc đối chiếu giá trị hợp đồng theo ngày như trên diễn ra trong suốtthời gian từ khi người mua/bán hợp đồng tương lai ký hợp đồng cho tới khikết thúc hợp đồng Trong khoảng thời gian này, người nắm giữ hợp đồngtương lai có thể đóng tài khoản (đóng vị thế) bất cứ khi nào họ muốn để chốtlãi/lỗ cho mình, bằng cách thực hiện mua/bán một hợp đồng tương lai tương

tự như hợp đồng tương lai mà họ đã ký kết ban đầu

Trang 32

^" Loai quyền chọn ∖Loai quyền chọn

Nhân tố tác động'^"""-^

Quyền chọn kiểu châu Âu

Quyền chọn kiểu Mỹ Quyền

chọn mua

Quyền chọn bán

Quyền chọn mua

Quyền chọn bán

Tiêu chí so sánh Người mua quyền Người bán quyền

1 Phí quyền chọn Phải trả phí quyền chọncho người bán quyền Được nhận phí quyền chọntừ người mua quyền

2 Quyền thực

hiện hợp đồng

Có quyền chủ động thựchiện/không thực hiệnquyền

Bị động theo yêu cầu củangười mua quyền chọn

Đặc điểm Thứ nhất, giá trị của hợp đồng quyền chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố,

cụ thể như sau:

Bảng 1.4: Các nhân tố tác động đến giá quyền chọn

Nguồn: Kaplan Schewser (2008), Book 5, CFA level 1.

Chú thích: “+”: Tác động cùng chiều “-”: Tác động ngược chiều

Thứ hai, hai bên trong hợp đồng quyền chọn có lợi ích và nghĩa vụ hoàn

toàn trái ngược nhau, cụ thể như sau:

Bảng 1.5: Đặc điểm của các bên tham gia quyền chọn

Trang 33

Tiêu chí so sánh Người mua quyền Người bán quyền

Nguồn: Kaplan Schewser (2008), Book 5, CFA level 1, pg 191.

• Phân loại:

Thứ nhất, theo thời gian thực hiện quyền chọn, có hai loại quyền chọn:

Quyền chọn kiểu Mỹ: có thể kết thúc hợp đồng vào bất kỳ ngày làm

việc nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng

Quyền chọn kiểu châu Âu: chỉ có thể kết thúc hợp đồng tại ngày đáo

hạn hợp đồng

Với đặc điểm trên, hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ thuờng đuợc sử dụngchủ yếu với mục đích đầu cơ hơn là mục đích phòng ngừa rủi ro Nguợc lại,quyền chọn kiểu châu Âu đuợc sử dụng nhằm mục đích phòng vệ rủi ro hơn

là mục đích đầu cơ

Thứ hai, theo quyền thực hiện hợp đồng, có hai loại quyền chọn:

Quyền chọn mua (call option): nguời mua quyền chọn mua có quyền

mua tài sản cơ sở từ nguời bán quyền chọn mua khi nhận thấy biến động giá

cả có lợi cho mình Khi đó, nguời bán quyền chọn mua bắt buộc phải bán tàisản cơ sở cho nguời mua quyền chọn mua theo các điều kiện đã thỏa thuậntrong hợp đồng quyền chọn

Quyền chọn bán (put option): nguời mua quyền chọn bán có quyền

bán tài sản cho nguời bán quyền chọn bán khi nhận thấy biến động giá cả cólợi cho mình Khi đó, nguời bán quyền chọn bán bắt buộc phải mua tài sản cơ

sở theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng quyền chọn bán

1.2.2.4 Hợp đồng hoán đổi (Swap)

• Khái niệm

“Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là thỏa thuận giữa hai bên về việc hoán đổi

Trang 34

Ba loại hợp đồng hoán tiền tệ cơ bản là hoán đổi ngoại hối (forexswap), tín dụng giáp lưng (back-to-back loan), hoán đổi tiền tệ chéo (crosscurrency swap) vì những loại hợp đồng hoán đổi này có ưu thế trong việcphòng ngừa rủi ro tỷ giá [6].

Hoán đổi ngoại hối (forex swap): là việc hoán đổi hai loại tiền tệ

thông qua hai vế giao dịch được thực hiện ở hai ngày giá trị khác nhau[25] Ở hoán đổi ngoại hối chỉ diễn ra sự hoán đổi khoản tiền gốc Giaodịch hoán đổi ngoại hối tạo ra độ lệch về mặt thời gian đối với các luồngtiền Đặc điểm này khiến cho những bên tham gia hợp đồng hoán đổingoại hối phải đối mặt với rủi ro lãi suất

Tín dụng giáp lưng (back-to-back loan hay parallel loan): là hợp

đồng vay mà theo đó hai công ty cho nhau vay một khoản tiền nhất định bằngđồng tiền của nước mình với lãi suất thỏa thuận trước Sau khi hết thời hạnhiệu lực của hợp đồng, hai công ty sẽ cùng hoàn trả khoản vay, kết thúc hợpđồng tín dụng giáp lưng Mục đích của tín dụng giáp lưng là để phòng vệ rủi

ro từ biến động tỷ giá Tín dụng giáp lưng có ba dạng cơ bản là: hoán đổi cốđịnh sang thả nổi, đồng tiền khác nhau; hoán đổi thả nổi sang thả nổi, đồngtiền khác nhau và hoán đổi cố định sang cố định, đồng tiền khác nhau

Theo ghi chép, tín dụng giáp lưng đã xuất hiện từ thế kỷ 18, nhưng chỉđược sử dụng rộng rãi trong thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 Bằng việc sử dụng tíndụng giáp lưng, các công ty có thể tránh bị đánh thuế trên các khoản đầu tư tại

Trang 35

phổ biến do sự xuất hiện của loại hoán đổi tiền tệ mới - hoán đổi tiền tệ chéo.

Hoán đổi tiền tệ chéo (CCS): được phát triển dựa trên tín dụng giáp

lưng vì vậy mang nhiều đặc điểm của loại hình này Có thể hiểu hoán đổi tiền

tệ chéo là một thỏa thuận giữa các bên nhằm: (i) trao đổi hai khoản tiền gốctính theo hai loại tiền tệ khác nhau theo tỷ giá giao ngay thỏa thuận trước; (ii)trao đổi dòng tiền lãi phát sinh trên hai khoản tiền gốc (một khoản tiền lãi tínhtheo lãi suất cố định và khoản còn lại tính theo lãi suất thả nổi); (iii) tái traođổi khoản tiền gốc tại thời điểm đáo hạn theo tỷ giá giao ngay đã thỏa thuậnban đầu Đôi khi việc trao đổi khoản tiền gốc ban đầu không cần thực hiện

Khác với hợp đồng hoán đổi ngoại tệ, ở hoán đổi tiền tệ chéo ngoàihoán đổi tiền gốc còn xảy ra sự hoán đổi cả khoản tiền lãi phát sinh trong thờigian hiệu lực của hợp đồng Hoán đổi tiền tệ chéo cũng có cơ chế tương tựnhư hoán đổi lãi suất (interest rate swap) Tuy nhiên, hoán đổi lãi suất chỉ có

sự hoán đổi dòng tiền lãi phát sinh và chỉ có sự tham gia của một loại tiền tệ

Đối tượng sử dụng sản phẩm hoán đổi tiền tệ chéo có thể là các NHTMhoặc các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có nhu cầu sử dụng vốnvay

VND trong khi có nguồn thu ngoại tệ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 36

đồng hoán đổi cũng gánh chịu những rủi ro nếu một bên bị vỡ nợ

Thứ hai, hợp đồng hoán đổi có thể khắc phục đuợc một số hạn chế của

các công cụ phái sinh khác Hợp đồng hoán đổi khắc phục đuợc hạn chế củahợp đồng kỳ hạn và tuơng lai là có thể thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của nhà đầu

tu tại thời điểm hiện tại

Thứ ba, so với các loại công cụ phái sinh khác, hợp đồng hoán đổi có

lợi thế trong việc ảnh huởng lớn đến hoạt động tài trợ và phòng ngừa rủi ro

Nó cho phép các công ty đột phá vào thị truờng mới mà không bị những ràngbuộc về mặt pháp luật ở thị truờng đó hạn chế Trong tình huống một công ty

đa quốc gia trụ sở ở Vuơng quốc Anh du thừa vốn và muốn sử dụng để đầu tuvào một chi nhánh ở Mỹ và tuơng tự công ty Mỹ du thừa vốn và muốn đầu tu

ở Anh, thì hai công ty này có thể “lách” quy định cấm chuyển đổi tiền tệ trựctiếp giữa hai bên bằng cách thực hiện hai khoản vay song song, hay chính làthực hiện một hợp đồng hoán đổi

Thứ tư, hợp đồng hoán đổi giúp doanh nghiệp cân đối nhu cầu vốn

trong truờng hợp tạm thời du thừa đồng tiền này nhung lại thiếu hụt đồng tiềnkhác Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nhất là khi họphải thực hiện quá nhiều giao dịch bằng nhiều loại ngoại tệ khác nhau vớinhiều thời gian đáo hạn khác nhau

1.2.3 Vai trò của công cụ phái sinh

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Sự xuất hiện của công cụ phái sinh làm cho các thị truờng khác trêntổng thể nền kinh tế hoạt động sôi động hơn, tận dụng mọi nguồn lực của xãhội Thị truờng công cụ phái sinh đóng góp cho tăng truởng kinh tế thông quaviệc giúp phát huy tốt các chức năng của hệ thống tài chính, đó là: cầu nốigiữa tiết kiệm và đầu tu; chuyển giao và phân tán rủi ro; tăng tính thanhkhoản của các công cụ tài chính

Trang 37

Đối với thị trường tài chính nói chung, các công cụ phái sinh góp phầnlàm tăng tính thanh khoản của các loại chứng khoán trên thị trường bởi công

cụ phái sinh đóng vai trò như là công cụ “bảo hiểm” cho tài sản cơ sở Ngoài

ra, thị trường phái sinh đặc biệt là thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồnthông tin quan trọng đối với giá cả trên các thị trường tài chính khác Ví dụ,thị trường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định giá giaongay của tài sản Giá của hợp đồng tương lai phản ánh dự đoán của thị trường

về giá giao ngay trong tương lai Trong thị trường hiệu quả, giá của hợp đồngtương lai sẽ tiến tới bằng hoặc xấp xỉ giá giao ngay khi hợp đồng đáo hạn

1.2.3.2 Đối với các tổ chức tài chính

Sử dụng công cụ phái sinh có thể giúp các NHTM, doanh nghiệp xuấtnhập

khẩu phòng ngừa rủi ro tỷ giá vốn là rủi ro thường trực trong hoạt động kinhdoanh Đây là một lợi thế lớn mà công cụ phái sinh mang lại cho doanhnghiệp

Ngoài ra, qua việc cung ứng các công cụ phái sinh cho khách hàng, các

tổ chức tài chính trung gian (như NHTM, công ty chứng khoán ) có thể tăngnguồn thu từ thu phí với tư cách của người môi giới/bên trung gian, mặt khác

có thể kiếm lợi dưới góc độ là một bên tham gia hợp đồng

Tóm lại, nhờ có công cụ phái sinh các tổ chức tài chính một mặt vừanâng

cao hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá, mặt khác tăng khả năng mở rộng, pháttriển các hoạt động khác như huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, tưvấn cũng tăng cao và hiệu quả hơn Sử dụng công cụ phái sinh có thể giúpNHTM ổn định dòng tiền, chủ động trong nguồn vốn Khi yếu tố nguồn vốnđược

đảm bảo thì các hoạt động khác của ngân hàng có tiền đề diễn ra suôn sẻ hơn

1.2.3.3 Đối với các nhà đầu tư

Trang 38

nhóm chủ thể chính: những nhà phòng ngừa rủi ro (hedger), những nhà đầu cơ(speculator) và những nhà kinh doanh ăn chênh lệch - thu lợi nhuận phi rủi ro(abitragor) Tuơng ứng với ba nhóm đó, công cụ phái sinh có ba tác dụng sau:

Thứ nhất, công cụ phái sinh có tác dụng phòng ngừa rủi ro Trong kinh

doanh có thể xảy ra các truờng hợp rủi ro điển hình nhu: đối với những người

có nhu cầu bán tài sản, họ lo sợ giá tài sản giảm ảnh hưởng đến doanh thu cònđối với người có nhu cầu mua tài sản, họ lo sợ giá tài sản tăng làm tăng chiphí Công cụ phái sinh giúp các chủ thể phòng ngừa các khả năng đó vì thôngqua các công cụ phái sinh, doanh nghiệp có thể cố định chi phí và doanh thutức là tránh được biến động giá cả, tỷ giá Dưới góc độ này, thị trường công

cụ phái sinh đã cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyểngiao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là những nhà đầu cơ

Cơ sở để diễn ra giao dịch giữa một bên muốn chuyển rủi ro và một bên chấpnhận rủi ro là gì? Đó là bởi mỗi nhà đầu tư có một khả năng chấp nhận rủi rokhác nhau, một “khẩu vị rủi ro” khác nhau

Thứ hai, công cụ phái sinh có tác dụng giúp nhà đầu tư kiếm lợi nhuận

từ việc sử dụng các công cụ này cho mục đích đầu cơ Nguyên lý chung củahoạt động đầu cơ là kiếm lãi từ biến động giá cả hàng hóa, tỷ giá Cơ sở củahành động đầu cơ là tại một ngày nhất định trong tương lai, nhà đầu cơ kỳvọng giá giao ngay sẽ có độ chênh lệch nhất định với giá kỳ hạn

về tác dụng này, các công cụ thường được sử dụng đó là hợp đồngtương

lai, hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn Hợp đồng tương lai và hợp đồng quyềnchọn

cho những người nắm giữ nó cơ hội được kết thúc hợp đồng trước khi hợpđồng

đến hạn Vì cơ chế của hợp đồng tương lai là “mark to market” nên nhà đầu tưcó

Trang 39

Bằng nhiều cách kết hợp các loại hợp đồng phái sinh với nhau, hoặc kếthợp hợp đồng phái sinh và hợp đồng giao ngay, những nhà đầu cơ có thể đạtđuợc lợi nhuận mà họ mong muốn Một số chiến luợc đầu cơ nhu sau:

Đầu cơ giá lên sử dụng quyền chọn mua (Bull spread using calls): nhà

đầu tu kết hợp mua và bán quyền chọn mua với: giá thực hiện hợp đồng muaquyền chọn mua lớn hơn giá thực hiện hợp đồng bán quyền chọn mua

Đầu cơ giá lên sử dụng quyền chọn bán (Bull spread using puts): nhà

đầu tu kết hợp mua và bán quyền chọn bán với: giá thực hiện hợp đồng bánquyền chọn bán lớn hơn giá thực hiện trong hợp đồng mua quyền chọn bán

Đầu cơ giá xuống sử dụng quyền chọn mua (Bear spread using calls):

nhà

đầu tu kết hợp mua và bán hợp đồng quyền chọn mua với: giá thực hiện hợpđồng

mua quyền chọn mua lớn hơn giá thực hiện hợp đồng bán quyền chọn mua

Đầu cơ giá xuống sử dụng quyền chọn bán (Bear spread using puts):

nhà đầu tu kết hợp mua hợp đồng quyền chọn bán với giá thực hiện lớn hơngiá thực hiện trong hợp đồng bán quyền chọn mua

Thứ ba, công cụ phái sinh có tác dụng giúp nhà đầu tu kinh doanh thu

thực của nó hoặc có sự không nhất quán về lãi suất, điểm kỳ hạn giữa các thịtruờng thì khi đó tồn tại cơ hội kinh doanh ăn chênh lệch thu lợi nhuận phi rủiro

Nhà đầu tu có thể thu đuợc dạng lợi nhuận này bằng cách kết hợp nhiều dạng

Trang 40

lai khỏi sự biến động tỷ giá Cho dù tỷ giá trên thị trường thay đổi như thế nàothì

trong hợp đồng phái sinh tỷ giá cũng chỉ là một con số đã ấn định trước tạithời

điểm ký kết hợp đồng

1.3.1 Quản trị rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn

Mục đích của các hợp đồng kỳ hạn là nhằm loại trừ những khả năngkhông chắc chắn về tỷ giá giao ngay tại thời điểm khoản tín dụng đến hạn

Mô tả tình huống:

Giả thiết ngân hàng có trạng thái trường ròng ngoại tệ (ví dụ: USD), tức

là tài sản có USD > tài sản nợ USD Khi giá trị của USD giảm so với VND thìngân hàng phải đối mặt với rủi ro tỷ giá khi khoản tín dụng bằng USD đếnhạn (tức là khoản tín dụng bằng USD thu được cả gốc và lãi không đủ trangtrải cho khoản thanh toán gốc và lãi của tiền gửi bằng VND) Vì vậy, ngânhàng chịu một khoản lỗ và có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán

Cách thức thực hiện:

Tại thời điểm to, ngân hàng bán kỳ hạn cả gốc và lãi thu được từ khoảntín dụng bằng USD để lấy VND theo tỷ giá kỳ hạn cho trước, ngay tại thờiđiểm cấp tín dụng bằng USD Ngân hàng xác định tỷ giá thực hiện trong

Ngày đăng: 31/03/2022, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Phạm Thị Hoàng Anh (2008), “Công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, số 10-11/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ phái sinh trong phòngngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, "Tạp chíngân hàng
Tác giả: ThS. Phạm Thị Hoàng Anh
Năm: 2008
2. PGS.TS. Lê Thẩm Dương (2007), Phân tích thị trường tài chính, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thị trường tài chính
Tác giả: PGS.TS. Lê Thẩm Dương
Nhà XB: NXBLao động xã hội
Năm: 2007
3. Phí Quang Hải (2008), Bảo hiểm hoạt động xuất nhập khẩu bằng công cụ phái sinh tại các doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm hoạt động xuất nhập khẩu bằng côngcụ phái sinh tại các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phí Quang Hải
Năm: 2008
4. TS. Nguyễn Thị Loan (2013), “Phát triển công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công cụ tài chính phái sinh tiềntệ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Loan
Năm: 2013
5. ThS. Đinh Thị Thanh Long (2014), “Thực trạng giao dịch ngoại hối phái sinh ở Việt Nam”, Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng (số 151) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng giao dịch ngoại hối pháisinh ở Việt Nam
Tác giả: ThS. Đinh Thị Thanh Long
Năm: 2014
6. Nguyễn Trà Mi (2010), Sử dụng nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro và đầu cơ trên thị trường ngoại hối, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ nhằm mụcđích phòng ngừa rủi ro và đầu cơ trên thị trường ngoại hối
Tác giả: Nguyễn Trà Mi
Năm: 2010
7. TS. Đào Lê Minh (2002), Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thịtrường chứng khoán, NXB Chính trị quốc gia
Tác giả: TS. Đào Lê Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
8. Phạm Thị Nga (2009), Ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòngngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Nga
Năm: 2009
21. Nguyễn Hà, “Ứ đọng USD: doanh nghiệp khóc dở mếu dở”, http: //vietnamnet.vn/kinhte/2008/03/772679/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứ đọng USD: doanh nghiệp khóc dở mếu dở
22. Trần Thị Thuận Thành (2007), “Công cụ phái sinh ở Việt Nam mới hay cũ”, http://www.saga.vn/Publics/PrintView.aspx?id=6334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ phái sinh ở Việt Nam mới haycũ
Tác giả: Trần Thị Thuận Thành
Năm: 2007
9. TS. Hà Thị Sáu (2008), Diễn biến tỷ giá và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, NHNN Việt Nam Khác
10. Nguyễn Lệ Thu (2008), Phát triển các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro biến động giá năng lượng của Việt Nam từ kinh nghiệm một số nước trên thế giới, Luận văn thạc sỹ, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Khác
11. PGS., TS. Nguyễn Văn Tiến (2007), Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
12. GS., TS. Nguyễn Văn Tiến (2011), Thị truờng ngoại hối và các nghiệp vụ phái sinh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
13. Báo cáo thuờng niên của Ngân hàng TMCP Ngoại thuơng Việt Nam qua các năm 2011 - 2014 Khác
14. Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam (2005) II. TIẾNG ANH Khác
15. Alan C.Shapiro (2015), Multinational Financial Management 9 th Edition Khác
16. Federic S. Mishkin (2004) , The Economics of Money, Banking and Financial Market 7 th Edition Khác
17. Jonh C.Hull (2003), Options, Futures and other derivatives, 6th edition, Pearson Prentice Hall Khác
18. Ingersoll (1987), Theory of Financial Decision Making, Rosman and Littlefield Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5: Đặc điểm củacác bên tham gia quyền chọn - 1341 sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giá tại NHTM CP ngoại thương việt nam   thực trạng và giải pháp luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 1.5 Đặc điểm củacác bên tham gia quyền chọn (Trang 37)
Bảng 2.9: Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoạitệ tại VCB giaiđoạn 2010 - 2014 - 1341 sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giá tại NHTM CP ngoại thương việt nam   thực trạng và giải pháp luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.9 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoạitệ tại VCB giaiđoạn 2010 - 2014 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w