Chính vì vậy tổn tại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là không thể tránh khỏi, những loại rủi ro th- ờng gặp bao gổm: - Rủi ro thị tr- ờng: là rủi ro đối với lợi nhuận và vốn
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRỊNH XUÂN VÂN ANH
QUẢN LY RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÃNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NÔNG THÔN VIỆT NAM
-CHI NHÁNH ĐÔNG ANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRỊNH XUÂN VÂN ANH
QUẢN LY RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÃNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NÔNG THÔN VIỆT NAM
-CHI NHÁNH ĐÔNG ANH
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN ĐỒNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và ch-a đũợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà nội, ngày 06 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Trịnh Xuân Vân Anh
Trang 4NHNo&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chi nhánh Đông Anh: Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Anh
VPbank: Ngân hàng th- ơng mại cổ phần ngoài quốc doanh
Trang 5Bảng 2.2 2.1.2 Tình hình huy động vốn 29
Bảng 2.6 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 35
Sơ đổ 2.10 2.2.2 Quy trình cấp tín dụng và quản lý rủi ro 42
DANH MỤC BẢNG BIỂU, sơ ĐÓ
Trang 6MỞ ĐAU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng th- ơng mại (NHTM),tín dụng là hoạt động cơ bản, đem lại nguồn thu chủ yếu nh- ng cũng là hoạtđộng có mức độ rủi ro cao nhất Rủi ro trong hoạt động ngân hàng mang tính
hê thống, trong đó rủi ro tín dụng th- ờng xảy ra lớn hơn các loại rủi ro khác;nếu không có biên pháp xử lý phù hợp, có thể lây lan, gây tổn th- ơng và mấtniềm tin đối với khách hàng, và có thể làm sụp đổ ngân hàng Do vậy, quản lýrủi ro tín dụng luôn là vấn đề mang tính sống còn, là th- ớc đo năng lực lãnhđạo của các nhà quản lý trong quá trình điều hành của bất kỳ ngân hàng nào
Tại Ngân hàng nông nghiêp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT)Viêt Nam - Chi nhánh Đông Anh, trong những năm qua, mặc dù công tácquản lý rủi ro tín dụng đã đ- ợc ngân hàng chú trọng, song cho đến nay côngtác này vẫn còn nhiều bất cập, tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng củangân hàng này vẫn ở mức cao
Xuất phát từ những thực tế nêu trên, tác giả lựa chọn vấn đề ii Quan lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh” làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn thạc sĩ
kinh tế của mình
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Hê thống hoá một số vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi rotín dụng của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánhNgân hàng nông nghiêp và phát triển nông thôn Đông Anh
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị về quản lý rủi ro tín dụng tại Chinhánh Ngân hàng nông nghiêp và phát triển nông thôn Đông Anh
Trang 73 Đối tũợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Vê' đối t- ợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản
lý rủi ro tín dụng tại NHTM và Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Đông Anh
Vê'phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu khái quát các vấn đề lý luận về
rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM, vai trò, công cụ vàcác nhân tố ảnh h- ỏng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng
- Về mặt thực tiễn: Ngoài phần khảo cứu kinh nghiệm để rút ra bài học
kinh nghiệm của một số ngân hàng th- ong mại khác, luận văn tập trung phântích, đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Anh Đổng thời, dựa trên cáckết quả đó luận văn đ- a ra các đề xuất, giải pháp và kiến nghị nhằm hoànthiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh
4 Phũơng pháp nghiên cứu
Cùng với việc vận dụng thích hợp các ph-ong pháp luận nghiên cứukhoa học nh-: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu t- ợng hóa khoa học, luận văn chú trọng sử dụng tổng hợp các ph- ong pháp nghiên cứu khoa học cụthể nh-: các ph- ong pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp,
5 Kết câu của luận văn
Ngoài phần mỏ đầu và kết luận, luận văn đ- ợc kết cấu thành 3 ch- ong chính:Ch- ong 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tíndụng của ngân hàng th- ong mại
Ch- ong 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Anh
Ch- ong 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánhNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Anh
Trang 8CH- ƠNG 1 NHŨNG VẤN ĐỂ LY LUẬN cơ BẢN VỂ RỦI RO TÍN DỤNG VA
QUẢN LY RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TH- ƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TH- ƠNG MẠI
1.1.1 Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Hoạt động của NHTM rất đa dạng và phong phú, chịu ảnh h- ỏng bởinhiều yếu tố Chính vì vậy tổn tại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
là không thể tránh khỏi, những loại rủi ro th- ờng gặp bao gổm:
- Rủi ro thị tr- ờng: là rủi ro đối với lợi nhuận và vốn của ngân hàng do
sự biến động xấu của giá cả - lãi suất, chứng khoán, tỷ giá ngoại tê, giá cảhàng hoá, dịch vụ, Rủi ro thị tr- ờng luôn tổn tại trong mọi thời kỳ, rủi ro thịtruờng còn đuợc gọi là rủi ro “giá cả”
- Rủi ro tín dụng: là loại rủi ro do khách hàng không trả đ- ợc nợ, nghĩa là
không hoàn thành đ- ợc nghĩa vụ trả nợ của họ Khách hàng không có khả nănghoặc không sẵn sàng thực hiên nghĩa vụ trả nợ của mình Khả năng không trảđ- ợc nợ của khách hàng gây ra toàn bộ hay một phần lỗ của khoản tiền cho vaycủa ng- ời cho vay Rủi ro tín dụng rất nguy hiểm, khi một vài khách hàng quantrọng không trả đ- ợc nợ có thể gây nên những khoản lỗ lớn cho ngân hàng và
có thể dẫn ngân hàng tới tình trạng mất khả năng thanh toán
Trang 9- Rủi ro hoạt động: là rủi ro khi ngân hàng phải chịu tổn thất trực tiếp
hay gián tiếp từ các sự kiên hoặc hành động xảy ra do thất bại của công nghê,các quá trình xử lý, hê thống hạ tầng, nhân viên hoặc các rủi ro khác có tácđộng đến hoạt động của ngân hàng, bao gồm cả hoạt động lừa đảo
- Rủi ro thanh khoản: Khi ngân hàng không đảm bảo đ-ợc nhu cầu
thanh toán hay không dự kiến tr- ớc đ- ợc nhu cầu có tính chất thời vụ gây ra
sự mất lòng tin của khách hàng vào ngân hàng dẫn đến viêc rút tiền gửi mộtcách đồng loạt chính là rủi ro thanh khoản Vì vậy các ngân hàng cần phảiluôn luôn giữ một mức thanh khoản vừa đủ để đúng ở trạng thái mà trong cácđiều kiên kinh doanh bình th- ờng có thể thực hiên đ- ợc tất cả các nghĩa vụ,thực hiên đầy đủ các cam kết và đáp ứng các cam kết khác mà họ đ- a ra
1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
Có nhiều khái niêm về rủi ro tín dụng, theo uỷ ban Basel cho rằng: “Rủi
ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện đ- ợc các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”.
Theo quyết định (QĐ) 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaThống đốc Ngân hàng nhà n-ớc (NHNN), quyết định 18/2007/QĐ-NHNNngày 25/04/2007 V/v sửa đổi, bổ sung quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì
“Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động kinh doanh, do khách hàng không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, có thể chia thành hailoại chính: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Rủi ro tíndụng xuất phát từ môi tr- ờng kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân kháchquan Rủi ro xuất phát từ ng-ời đi vay và ng-ời cho vay gọi là rủi ro donguyên nhân chủ quan
Trang 101.1.3.1 Nguyên nhân khách quan
a) Do môi tr-êng kinh tế, chính trị không ổn định
Nền chính trị quốc gia ổn định là điều kiên cho doanh nghiệp phát triển,
là điều kiên thuận lợi thu hút, gọi vốn đầu t- Ng- ợc lại, môi tr- ờng chính trịkém ổn định tất yếu dẫn đến sản xuất ngừng trê, ảnh h- ởng đến khả năng trả
nợ của khách hàng
Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấugia tăng khi tạo ra một môi tr-ờng cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết cácdoanh nghiệp, những khách hàng th- ờng xuyên của ngân hàng phải đối mặtvới nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị tr- ờng Bên cạnh
đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong n- ớc và quốc tế trong môitr-ờng hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong n-ớc với hêthống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết cáckhách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng n- ớc ngoài thu hút
b) Do môi tr-êng tự nhiên
Những nguyên nhân từ môi tr- ờng tự nhiên nh-: thiên tai, động đất, lũlụt, dịch bênh cũng gây ảnh h- ởng trực tiếp, gián tiếp tới hoạt động kinhdoanh và hiêu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn ngân hànglàm suy giảm khả năng trả nợ vay ngân hàng dẫn tới rủi ro tín dụng
c) Do môi tr□hng pháp lý ch□a hoàn hảo
Trong những năm gần đây, Quốc hội, uỷ ban th- ờng vụ quốc hội, Chínhphủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản d- ới luậth- ớng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiêncác văn bản đã có song viêc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sứcchậm chạp và còn gặp phải nhiều v- ớng mắc bất cập nh- một số văn bản vềcuỡng chế thu hổi nợ Các văn bản đều quy định “Trong những trường hợpkhách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay”.Trên thực tế, các NHTM không làm đ- ợc điều này vì ngân hàng là một tổ chức
Trang 11kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà n- ốc, không có chức năng c- ỡng
chế buộc khách hàng bàn giao tài sản bảo đảm cho ngân hàng để xử lý
Hiên nay ở Việt Nam ch- a có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ vềdoanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) b- ốc đầu đãđạt đ- ợc những kết quả rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịpthời về tình hình hoạt động tín dụng Tuy nhiên thông tin cung cấp còn đơnđiệu, thiếu cập nhật Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc
mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệthống thông tin t- ơng xứng Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích,
mở rộng tín dụng trong điều kiện môi tr- ờng thông tin không cân xứng thì sẽgia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng
1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan
a) Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ:
Kiểm tra kiểm soát nội bộ cần phải ®uợc xem nhu hê thống “thắng” của
cỗ xe tín dụng Cỗ xe càng lao đi vối vận tốc lốn thì hệ thống này càng phải antoàn, hiệu quả thì mối tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốnluôn luôn tổn tại th- ờng trực trên con đ- ờng đi tối Tuy nhiên công tác kiểmtra kiểm toán nội bộ hầu nh- chỉ tổn tại trên hình thức, ch- a cảnh báo đ-ợc rủi
ro tín dụng mà chỉ xử lý những vụ việc đã phát sinh rủi ro tín dụng
- Chat l- ợng yếu kém của một bộ phận đội ngũ cán bộ ngân hàng:
Một số vụ án kinh tế lốn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán
bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng vối kháchhàng làm giả hổ sơ vay, hay nâng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao
so vối thực tế để rút tiền ngân hàng
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyếtvấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bổi d- ỡng
Trang 12thêm, nh- ng một cán bộ tha hoá về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thìthật vô cùng nguy hiểm khi đ- ợc bố trí trong công tác tín dụng.
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:
Các ngân hàng th- ờng có thói quen tập trung nhiều công sức cho việcthẩm định tr- ớc khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đổng vốnsau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải đ- ợc quản
lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ đ- ợc hoàn trả Tuy nhiên trong thời gianqua các NHTM ch- a thực hiện tốt công tác này Điều này một phần do yếu tốtâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do
hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạchậu, không cung cấp đ- ợc kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu
- Sự hợp tác giữa các ngân hàng quá lỏng lẻo:
Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt, huy động vốn để cho vayhay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tíndụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ vớinhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đốivới cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng.Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụthể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việcnhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức v- ợt quá giới hạn tối
đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào
b) Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trả nợ:
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các ph- ơng ánkinh doanh cụ thể, khả thi Số l- ợng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mụcđích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiênnhững vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán
bộ, làm ảnh h- ỏng xấu đến các doanh nghiệp khác
Trang 13- Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinhdoanh, đa phần là tập trung vốn đầu t- vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệpnào mạnh dạn đổi mới cách thức quản lý, đầu t- cho bộ máy giám sát kinhdoanh, tài chính, kế theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá
to so với t- duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các ph- ơng ánkinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặcđiểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghichép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn ch- a đ- ợc các doanhnghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán màkhông ít các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tínhchất hình thức hơn là thực chất, nhất là các công ty cổ phần, doanh nghiệp t-nhân Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệpdựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, th- ờng thiếu tính thực tế vàxác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phầntài sản thế chấp nh- là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng
1.1.4 Các chỉ tiêu đo l-êng rủi ro tín dụng
Bốn chỉ tiêu sau đ- ợc sử dụng rộng rãi nhất trong việc đo l- ờng rủi ro
tín dụng của NHTM bao gồm:
- Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu so vói tổng d- nợ cho vay:
Tỷ lệ nợ xấu = Số d- nợ xấuTổng d- nợ x 100%
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN quy định
về việc phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng của tổ chức tín dụng (TCTD) và QĐ 18/2007/QĐ-NHNNngày 25/04/2007 về việc sửa đổi Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì nợ đ-ợc
Trang 14phân loại thành 5 nhóm nh- sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn); Nhóm 2 (Nợcần chú ý); Nhóm 3 (Nợ d- ới tiêu chuẩn); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ); Nhóm 5(Nợ có khả năng mất vốn).
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm nợ 3, 4, 5, tỷ lê nợ xấu trên tổng
d-nợ cũng là chỉ tiêu đánh giá chất l- ợng tín dụng của TCTD
- Tỷ lệ giữa các khoản xoá nợ so với tổng d- nợ cho vay:
Các khoản xoá nợ
Tỷ lê các khoản xoá nợ = ʃʌ _, , x 100%
Tổng d- nợ
- Tỷ lệ giữa dự phồng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng d- nợ cho
vay kỳ báo cáo:
- Tỷ lệ giữa dự phồng tổn thất tín dụng so với các khoản nợ xấu:
Tỷ lê dự phòng so với các khoản nợ xấu = Dự
ph
ỏ n g RRTDCác khoản nợ xấu x 0Khi hai chỉ tiêu đầu tăng, rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng gia tăng,ngân hàng có thể đứng bên bờ vực phá sản Hai chỉ tiêu sau nói lên sự chuẩn
bị của một ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua viêc trích lậpquỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm từ thu nhập hiên tại
1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.1.5.1 Đối với nền kinh tế
Thứ nhất: Rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả đối với hê thống tài
chính của cả một quốc gia Do sự ràng buộc chặt chẽ giữa các trung gian tài
Trang 15chính trong hê thống tài chính, rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho hiệu ứng
đổ vỡ dây chuyền khiến hê thống trung gian tài chính bị khủng hoảng nghiêmtrọng mà một số tr-ờng hợp điển hình là khủng hoảng xảy ra ở Anbani,Arghentina, hoặc một số n- ớc ở Đông Nam □
Thứ hai: Rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả tiêu cực tới mọi đối
t- ợng trong xã hội, làm giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc vàlành mạnh của hê thống tài chính, cũng nh- hiệu lực các chính sách tài chính -tiền tê của Chính Phủ
1.1.5.2 Đối với bản thân Ngân hàng
Đối với Ngân hàng, hậu quả của rủi ro tín dụng thể hiên trên nhiềuph- ơng diên:
+ Chi phí gia tăng: do phải trích lập bù đắp tổn thất khiến hiêuquả hoạt động giảm, tình trạng thua lỗ kéo dài, uy tín bị giảm sút
+ Rủi ro tín dụng kéo dài có thể làm thất thoát l- ợng vốn lớn thìNgân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả, thậm chí có thể rơivào tình trạng phá sản
Những hậu quả nặng nề có thể gây ra bởi rủi ro tín dụng cho thấy sựcần thiết phải quan tâm đến hoạt động xác định, đo l- ờng, quản lý và kiểmsoát rủi ro tín dụng Do đó, viêc phòng ngừa, hạn chế và quản lý rủi ro tíndụng không chỉ là nhiêm vụ của Ngân hàng mà còn là nhiêm vụ của các chủthể có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng
1.2 QUẢN LY RỦI RO TÍN DỤNG TRGNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TH- ƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Có nhiều khái niêm về quản lý rủi ro nh-:
- Quản lý rủi ro là hình thức quản lý nhằm giảm thiểu các tổn thất và tối
Trang 16đa hoá lợi nhuận cho NHTM bằng các công cụ thích hợp thông qua xác địnhnguyên nhân của rủi ro, từ đó có biên pháp phòng ngừa chống đỡ hữu hiệu đểgiảm thiểu rủi ro.
- Quản lý rủi ro là một ph- ơng pháp tiếp cận đ- ợc cơ cấu để quản trị sựrủi ro thông qua việc đánh giá rủi ro và xây dựng chiến l- ợc để quản lý vàgiảm thiểu rủi ro thông qua các nguồn lực quản lý của NHTM
- Quản lý rủi ro là việc NHTM xác định, đánh giá và xử lý các tìnhhuống xảy ra rủi ro gây thiệt hại về tài sản
Từ các khái niệm về quản lý rủi ro nêu trên, có thể suy ra khái niệmtổng hợp về quản lý rủi ro tín dụng nh- sau:
ii Quan lý rủi ro tín dụng là việc NHTM tổ chức và thực hiện phồng ngừa, kiểm soát và xử lý các tình huống xảy ra rủi ro tín dụng nhằm giảm thiểu các tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra".
1.2.2 Vai trò quản lý rủi ro tín dụng
□ Việt nam, vào những năm 1989-1990, đã xảy ra tình trạng ng- ời dân
đổ xô đi rút tiền gửi tại các quỹ tín dụng, gây ra sự đổ vỡ hàng loạt quỹ tíndụng Thời gian gần đây, không ít lần NHNN Việt Nam phải can thiệp để cứuvãn tình thế và khôi phục hoạt động cho một số NHTM cổ phần, vì những lý
do khác nhau, có nguy cơ bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.Chính vì vậy quản lý rủi ro tín dụng không chỉ mang lại lợi ích cho bản thâncác NHTM mà còn mang lại lợi ích cho toàn xã hội
- Lợi ích đối với các NHTM:
Quản lý rủi ro tín dụng nhằm tối thiểu hoá tổn thất có thể xảy ra, giảm chiphí hoạt động làm tăng lợi nhuận kinh doanh, từ đó tạo điều kiện cho ngân hàng
mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị tr- ờng
- Lợi ích với khách hàng:
Một ngân hàng có mô hình quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ giúp các doanh
Trang 17nghiệp, hộ gia đình, cá nhân chống lại các tổn thất mang tính thảm hoạ, họ gửitiền vào NHTM sẽ cảm thấy an toàn hơn trong đầu t-.
- Lợi ích đối với nền kinh tế-xã hội:
Rủi ro trong kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế thịtr- ờng luôn luôn là vấn đề cần đ- ợc quan tâm, do hoạt động ngân hàng có tínhnhạy cảm cao, ảnh h- ỏng mạnh đến sự ổn định kinh tế - xã hội Nếu một ngânhàng nào đó gặp rủi ro, lâm vào tình trạng thiếu khả năng thanh toán, có nguy cơhoặc thực sự đi đến phá sản, dễ gây tâm lý hoảng loạn, khiến mọi ng- ời đổ xô đirút tiền gửi của mình thật nhanh để tránh bị tổn thất, gây đổ vỡ hệ thống
1.2.3 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là điều mà tất cả những nhà quản lý ngân hàngrất quan tâm, vì nếu quản lý đ- ợc thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trỏnên dễ dàng hơn Việc quản lý rủi ro tín dụng đ- ợc các NHTM sử dụng một
số công cụ và biện pháp chủ yếu sau:
1.2.3.1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhất củahoạt động cấp tín dụng nhằm thống nhất hoạt động cấp tín dụng đối với các tổchức và cá nhân trong khuôn khổ mức rủi ro hợp lý Chính sách tín dụng đ- ợclập nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng đ-ợc thực hiện trên cơ sỏ khách quan,thống nhất, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của Pháp luật Dựa trênnhững nguyên tắc cơ bản của chính sách tín dụng và những văn bản pháp luật,NHTM xây dựng những quy định, quy trình, thể lệ để h- ớng dẫn chi tiết hoạtđộng tín dụng
Mỗi một ngân hàng có một chính sách tín dụng khác nhau phụ thuộc vàođiều kiện thị tr- ờng, môi tr- ờng chính sách kinh tế vĩ mô, tuy nhiên đều cónhững nội dung cơ bản sau:
- Chính sách tín dụng đ- ợc xây dựng trên những cơ sỏ nhất định nh-: Các
Trang 18quy định của Pháp luật, của NHNN về hoạt động tín dụng; Định h- ớng chiếnl- ợc dài hạn của ngân hàng; Ph- ơng châm kinh doanh đảm bảo an toàn, hiệu quả
và phát triển bền vững
- Phân cấp quản lý -u tiên khách hàng và đối t- ợng khách hàng theo từngvùng địa lý theo chiến l- ợc của ngân hàng Quy định những tr- ờng hợp khuyếnkhích, hạn chế cho vay, thận trọng trong cho vay, không cho vay
- Xây dựng một chính sách tín dụng an toàn, hiệu quả và toàn diện đối vớimột hoặc một số nhóm khách hàng Để ra quyết định quan hệ tín dụng đối vớimột đối t- ợng khách hàng, ngân hàng phải phân tích tình hình khách hàng mộtcách toàn diện Phải căn cứ vào danh mục tín dụng ngân hàng: loại tín dụng, kỳhạn tín dụng, độ lớn tín dụng và chất l- ợng tín dụng
- Phân cấp thẩm quyền cho vay đến từng CBTD, không phải CBTD nàocũng đ- ợc phụ trách và quản lý các khoản vay với mức d- nợ cao, nhà quản lýphải sắp xếp và phân loại đội ngũ CBTD theo nhóm và phân cấp hạn mức choCBTD Mặt khác, phân cấp hạn mức tới từng đơn vị, tùy vào khả năng và tìnhhình họat động của từng đơn vị mà phân cấp hạn mức cho phù hợp
- Danh mục các loại tài sản có thể chấp nhận làm tài sản bảo đảm vànhững loại tài sản không đ- ợc ngân hàng chấp nhận làm tài sản bảo đảm
1.2.3.2 Sổ tay tín dụng
Xây dựng sổ tay tín dụng thực chất là việc tập hợp toàn bộ văn bản quyđịnh h- ớng dẫn hoạt động cấp tín dụng của một ngân hàng Việc thực hiện theoquy trình, quy định, h-ớng dẫn của sổ tay tín dụng là yêu cầu bắt buộc củaCBTD Đây là cuốn cẩm nang giúp cho CBTD thực hiện theo một quy trìnhthống nhất, minh bạch, tuân thủ các quy định của pháp luật Nhà n- ớc
1.2.3.3 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là những quy định nội bộ của ngân hàng về trình tựcác b- ớc nghiệp vụ trong một quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, từ khi
Trang 19nhận hổ sơ tín dụng cho đến khi quyết định cho vay, thu nợ Xây dựng mộtquy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tín dụng đ- ợc thốngnhất, khoa học, đổng thời nâng cao trách nhiêm của từng khâu trong quy trìnhcấp tín dụng Tất cả các khâu trong quá trình cho vay đều có khả năng xảy rarủi ro, đòi hỏi nhà quản lý cần có quy trình tín dụng chặt chẽ, th- ờng xuyêngiám sát để xử lý nghiêm khắc đối với từng khâu, quy trách nhiêm đúngng-ời, đúng viêc.
(1) Tiến hành kiểm tra định kỳ đối với tất cả các loại tín dụng
(2) Xây dựng kế hoạch, ch- ơng trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thậntrọng, chi tiết nh-: Lên kế hoạch trả nợ cho khách hàng, đảm bảo khách hàngkhông chậm trễ trong viêc thanh toán nợ theo kế hoạch; Kiểm tra chất l- ợng củatài sản dùng làm bảo đảm tín dụng; Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lê của hợp đổngtín dụng, bảo đảm ngân hàng có đủ thẩm quyền hợp pháp để sở hữu các tài sảnbảo đảm tín dụng đối với ng- ời vay tr- ớc tòa án nếu cần thiết; Đánh giá điềukiên tài chính và những dự báo những dấu hiêu thay đổi bất th- ờng về mọi mặtcủa ng- ời vay, trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng của ng- ời vay; Đánhgiá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng và các tiêuchuẩn do cơ quan pháp lý đặt ra
(3) Kiểm tra th- ờng xuyên những món vay lớn vì khi xảy ra rủi ro đối với nhữngmón vay lớn sẽ ảnh h- ởng rất xấu tới tình hình tài chính của ngân hàng
(4) Tăng c- ờng kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có dấu hiêu đi xuống, hoặc
Trang 20những ngành nghề đ- ợc ngân hàng cấp nhiều tín dụng đang có những vấn đề cóthể gây ra rủi ro đối với ngân hàng.
Việc xây dựng quy trình kiểm tra tín dụng là công tác quan trọng trongquản lý rủi ro của ngân hàng Tuy nhiên quy trình kiểm tra phải xây dựng nh-thế nào cho có hiệu quả là một vấn đề hết sức quan trọng Một qui trình chặt chẽnh- ng quá r- ờm rà phức tạp không phải là sự lựa chọn hợp lý mà phải đảm bảotính hiệu quả và khả năng thực thi Việc kiểm tra tín dụng sẽ giúp cho các nhàquản lý điều hành hoạt động ngân hàng hiệu quả hơn, có thể đánh giá chất l- ợngCBTD cũng nh- hiệu quả của hoạt động cho vay của ngân hàng
1.2.3.5 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Thực chất của việc xếp hạng tín dụng là mô hình l- ợng hóa rủi ro Cácngân hàng dành các nguồn lực đáng kể để phát triển các mô hình giảm rủi ro nội
bộ nhằm mục đích hỗ trợ cho việc phê duyệt cá khoản vay, kiểm soát danh mục
nợ và báo cáo quản lý; phân tích tính đầy đủ của các khoản dự phòng rủi ro vàđịnh giá của các khoản vay
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đ-ợc xây dựng trên nguyên tắcchấm điểm trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của kháchhàng nhằm l- ợng hoá các rủi ro mà ngân hàng sẽ phải đối mặt Xây dựng một
hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp cho việc đánh giá khách hàng đ- ợcnhất quán, giảm bớt đ- ợc các đánh giá mang tính chủ quan của con ng- ời.Ngoài ra nó còn là cơ sở để quyết định cấp tín dụng, đánh giá thực trạngkhách hàng, là cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
1.2.3.6 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro là một công cụ quản lý rủi ro
mà bất cứ NHTM nào cũng áp dụng, việc phân loại nợ các khoản vay thànhcác nhóm khác nhau dựa trên đánh giá về mức độ rủi ro của các khoản vay,giúp nhà quản lý ngân hàng đánh giá đúng chất l- ợng tín dụng, đồng thời là
Trang 21cơ sở để xác định mức dự phòng cần trích lập cho các khoản vay có dấu hiệusuy giảm khả năng thu hổi.
Hiện nay, các NHTM Việt Nam đang thực hiện phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 vàQuyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 V/v sửa đổi, bổ sungQuyết định số 493 Theo quy định này, tất cả các khoản vay đ-ợc phân loạivào 5 nhóm nợ, việc phân loại nợ có thể đ- ợc sử dụng một trong hai ph- ơngpháp: ph- ơng pháp định l- ợng (Điều 6 Quyết định 18) và ph- ơng pháp địnhtính (Điều 7 Quyết định 493)
Đến nay, hầu hết các NHTM đã áp dụng phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro tín dụng theo ph- ơng pháp định tính (Theo điều 7 Quyết định493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005), việc phân loại nợ theo ph- ơng phápđịnh tính là xu thế tất yếu của thế giới mà các NHTM các n- ớc đang áp dụng,dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có thể đánh giá khách hàng ở mọithời điểm, giúp cho phân loại nợ và trích lập dự phòng đ-ợc tự động Vớiph- ơng pháp định tính giúp cho nhà quản trị ngân hàng đánh giá đúng thựctrạng của khách hàng bởi các yếu tố tác động đến tình hình sản xuất kinhdoanh của khách hàng, đánh giá đ-ợc chất l-ợng hoạt động tín dụng củamình, từ đó đ- a ra các quyết sách đối phó với những rủi ro có thể xảy ra nhằmgiảm thiểu tối đa tổn thất
1.2.3.7 Xử lý nợ
Khi phát sinh nợ có vấn đề trong hoạt động cấp tín dụng, việc xử lý nợphải đ- ợc thực hiện theo nguyên tắc nhất định và sử dụng những biện phápphù hợp
Xử lý nợ phải tuân theo những nguyên tắc nh-: Thực hiện theo đúngquy định của Pháp luật; Mỗi khoản nợ đ- ợc phép sử dụng nhiều biện pháp xử
lý khác nhau; Đảm bảo hiệu quả, nhanh chóng thu hổi tiền vốn, lãi và các tàisản Khi cần thiết xử lý thông qua các cơ quan pháp luật Ngoài ra phải xây
Trang 22dựng thành phần xử lý, thẩm quyền xử lý và chế độ làm việc của bộ phận (Hộiđổng) xử lý nợ đảm bảo tính công khai minh bạch và hiệu quả.
Một số biện pháp khi xử lý nợ:
Một là, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh
nợ, xóa nợ theo quy định của Pháp luật Trong những tr- ờng hợp cần thiết, saukhi xem xét hổ sơ khách hàng có thể miễn, giảm lãi đối với khách hàng vay vốn
Hai là, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nhận tài sản bảo đảm tiền vay để
thay cho nghĩa vụ trả nợ, tự bán tài sản hoặc bán nợ cho tổ chức khác
Ba là, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để bù đắp tổn thất về tiền
vốn, tài sản
Bon là, khởi kiện vụ án kinh tế, dân sự, lao động và hành chính tại tòa
án hoặc cơ quan trọng tài để thu hổi nợ và tài sản
1.2.4 Các nhân tố ảnh hũờng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Nhân tố cơ chế, chính sách
Hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu sự quản lý, giám sát bởi nhiều cơquan, nhiều văn bản quy định khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng, vì vậycác văn bản quy định không kịp thời, quy định chung chung, chổng chéo giữacác văn bản sẽ dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau khi vận dụng Sự thay đổitrong các chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, quy định về đất đai, nhà
ở, vấn đề chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, mà các nhà quản trị khôngthể dự báo đ- ợc, đã ảnh h- ởng không nhỏ tới hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng
1.2.4.2 Nhân tố con ngũừi
Đội ngũ cán bộ chính là nhân tố mấu chốt có ảnh h- ởng đến hiệu quảcủa hoạt động quản lý rủi ro tín dụng Một đội ngũ cán bộ tốt sẽ làm cho cácbiện pháp quản lý rủi ro tín dụng phát huy đ- ợc sức mạnh, đẩy lùi đ- ợc điểmyếu và đem lại kết quả tích cực hơn cho ngân hàng
Bên cạnh đó, nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của hoạt động quản
Trang 23lý rủi ro tín dụng là rất quan trọng và có ảnh h- ỏng trực tiếp tới hiệu quả củahoạt động này Nếu Ban lãnh đạo nhận thức đ- ợc vai trò của quản lý rủi ro tíndụng sẽ chú ý đến xây dựng chiến l- ợc, chính sách phù hợp để quản lý rủi ro;xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực cán bộ, có chế độ đãi ngộ thoảđáng cho các chuyên viên quản lý rủi ro tín dụng; đầu t- tài chính cho cáccông cụ nhận dạng, phân tích, đo l- ờng rủi ro tín dụng Khi đó quản lý rủi rotín dụng sẽ có hiệu quả, đem lại thu nhập cho ngân hàng.
1.2.4.3 Quy trình quản lý một khoản vay
Một quy trình quản lý khoản vay tốt là một quy trình cấp tín dụng màtrong đó quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể tới từng khâu trong quá trìnhcấp tín dụng Tại Việt Nam hiện nay một số ngân hàng vẫn sử dụng quy trìnhcấp tín dụng theo cách CBTD làm từ khâu tiếp xúc khách hàng, thẩm định,quyết định cho vay, giải ngân, quản lý khoản vay, Điều này tiềm ẩn nhiềurủi ro cho ngân hàng vì CBTD có thể sẽ “làm liều” để trục lợi qua hoạt độngcấp tín dụng cho khách hàng muốn vay bằng mọi giá Tuy nhiên một số ngânhàng hiện nay cũng đã áp dụng mô hình cấp tín dụng qua 3 bộ phận chính: bộphận marketing, bộ phận quản lý rủi ro, bộ phận tác nghiệp Với các bộ phậnkhác nhau có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nên sự phối hợp nhịp nhàng,hiệu quả, trao đổi thông tin th- ờng xuyên lẫn nhau là điều hết sức quan trọng
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LY RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT số NGÂN HÀNG TH- ƠNG MẠI TRONG VA NGOÀI N- Ớc
1.3.1 Quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng th□ong mại trong và ngoài n—ớc
1.3.1.1 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng th□ong mại cổ phần ngoài quốc doanh (VPbank)
Cách đây vài năm, VPBank là một trong số các NHTM hoạt động yếu
Trang 24kém, hiệu quả, qui mô nhỏ Đặc biệt là hoạt động tín dụng rơi vào tình trạngxấu, có dấu hiệu rủi ro cao, nợ quá hạn tăng đột biến, khả năng thanh toánkém và trong vòng kiểm soát đặc biệt của NHNN D- ới sự chỉ đạo trực tiếpcủa NHNN và Ban lãnh đạo, VPBank đã cải tổ sắp xếp lại toàn bộ hoạt độngngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng Sau hai năm, hoạt động củaVPBank đã có nhiều khởi sắc, dần đi vào hiệu quả, qui mô đ- ợc mở rộng, trịgiá cổ phiếu tăng gấp nhiều lần, có cổ đông lớn n-ớc ngoài là OCBC(Overseas Chinese Banking Corporation), v- ợt kế hoạch về chỉ tiêu lợi nhuậnnăm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007, thoát khỏi kiểm soát đặc biệt của NHNN,
nợ xấu chỉ còn d- ới 0,8% Để đạt đ- ợc kết quả đó, VPBank đã tích cực trongcông tác rà soát, giải quyết triệt để nợ xấu, đặc biệt là nâng cao hiệu quả côngtác quản lý rủi ro tín dụng, thể hiện ở những điểm chính sau:
a) Sổ tay tín dụng
Văn bản tín dụng của VPBank đ- ợc hệ thống và tập hợp thống nhất thànhmột tập văn bản Đây là cuốn cẩm nang cho CBTD trong quá trình xử lýnghiệp vụ Điều này giúp cho công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàngđ- ợc tăng c- ờng
b) Quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay
Các nhân viên phòng nghiệp vụ trực tiếp giải quyết và quản lý hổ sơ chovay có trách nhiệm th-ờng xuyên kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sửdụng vốn vay và trả nợ; kiểm tra tình hình tài sản bảo đảm khoản vay củakhách hàng nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn vốn vay, đánh giá mức độtín nhiệm và phân loại khách hàng, kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm,đảm bảo hoạt động tín dụng hoạt động an toàn và hiệu quả
Việc thực hiện kiểm tra, giám sát tr- ớc, trong và sau khi cho vay phù hợpvới VPBank, đặc điểm kinh doanh và sử dụng vốn của khách hàng
c) Bộ máy tổ chức thực hiện công tác quản lý rủi ro
Bộ máy tổ chức thực hiện công tác quản lý rủi ro của VPBank đ- ợc quy
Trang 25định trong từng cấp tham gia hoạt động tín dụng.
- CBTD có tinh thần trách nhiêm cao, chủ động trong công việc đ- ợc phâncông phụ trách
- Nhân viên thẩm định tài sản có tinh thần trách nhiêm cao đối với các vấn đềliên quan đến việc kiểm tra, đánh giá tài sản bảo đảm và thực hiên công tácbáo cáo
- Nhân viên phòng Kế toán kiểm tra số tiền, điều kiên giải ngân, hình thức giảingân và hạch toán theo đúng quy định hiên hành
- Nhân viên phòng Thanh toán quốc tế kiểm tra hổ sơ liên quan trong tr- ờnghợp cho vay xuất nhập khẩu
- Các lãnh đạo phòng ban liên quan, giám đốc chi nhánh có trách nhiêm đônđốc, giám sát và kiểm tra viêc thực hiên quy trình này của nhân viên, giảiquyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình cho vay
- Hội đổng tín dụng/Ban tín dụng là một bộ phận quyết định cho vay trên cơ
sở thẩm định độc lập với CBTD về các ph- ơng án, dự án xin vay và hoàn trả
nợ vay của khách hàng Trên cơ sở thẩm định tài sản bảo đảm của phòng thẩmđịnh tài sản bảo đảm, Hội đổng tín dụng là cơ quan xét duyêt cao nhất về cácvấn đề cho vay trong và ngoài n- ớc; Ban tín dụng là cơ quan xét duyêt vàquyết định các vấn đề cho vay trong phạm vi quyền phán quyết Cả hai bộphận này có nhiêm vụ xem xét quyết định cho vay, kiến nghị Hội đổng quảntrị thay đổi chính sách tín dụng và các vấn đề khác có liên quan đến tín dụng
d) Hệ thống xếp hạng tín dụng
Hê thống xếp hạng tín dụng của VPBank đ- ợc xây dựng cho đối t- ợngkhách hàng doanh nghiêp và khách hàng cá nhân Hê thống xếp hạng doanhnghiêp chia thành 3 phần
Phần một: Chấm điểm rủi ro tín dụng
CBTD sẽ xác định khách hàng thuộc nhóm cụ thể, sử dụng các bảng xếphạng tín dụng phù hợp để đánh giá mức độ rủi ro của từng khoản tín dụng Trong
Trang 26mỗi bảng xếp hạng có các yếu tố chấm điểm khác nhau, điểm cao nhất là 100,thấp nhất là 20, trong một số tr- ờng hợp điểm số có thể là âm (d- ới 0) Tùy vàokết quả chấm điểm, khách hàng đ- ợc chia làm 6 mức độ RRTD: thấp, thấp, trungbình, trung bình, cao, cao t- ơng ứng với 6 mức đánh giá: xuất sắc, tốt, trung bình,d- ới trung bình, rủi ro không thu hổi cao, rủi ro không thu hổi rất cao và t- ơngứng với 6 loại: A+, A, B+, B, C+, C với mức điểm từ 0 điểm đến 100 điểm.
Phần hai: Đánh giá tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo đ- ợc đánh giá theo 3 mức: mạnh, trung bình, yếu Tùyvào từng loại tài sản theo bảng phân loại mà đ-a ra mức cho vay t- ơng ứng
Phần ba: Đánh giá tín dụng kết hợp
Đánh giá tín dụng kết hợp là việc đánh giá dựa trên mức xếp hạng rủi ro
và xếp hạng tài sản bảo đảm theo mô hình ma trận Kết quả đánh giá là kết quảnằm ở ô giao điểm giữa mức xếp hạng rủi ro và mức xếp hạng tài sản đảm bảo
1.3.1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đầu t— và phát triển Việt Nam (BIDV)
BIDV là ngân hàng thuộc khối NHTM Nhà n- ớc đ- ợc thành lập năm
1957, thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là cho vay đầu t- phát triển Hệ thống quản
lý rủi ro tín dụng của BIDV đ- ợc đánh giá tốt thể hiện ở những điểm chính sau:
a) Chất l—ợng tín dụng
Quán triệt tinh thần của NHNN, BIDV thực hiện cuộc cách mạng ràsoát và kiểm tra tín dụng toàn bộ hệ thống ngân hàng, từ đó có biện pháp tíchcực và triệt để trong việc xử lý các khoản nợ xấu, nợ quá hạn, nợ khó đòi
b) Phân loại khách hàng
BIDV phân loại khách hàng dựa trên 2 nhóm chỉ tiêu là nhóm chỉ tiêutài chính và nhóm chỉ tiêu phi tài chính Dựa trên số điểm của từng kháchhàng mà chia khách hàng thành 10 hạng từ AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC,
CC, C, D
Trang 27c) Phân loại khoản vay
BIDV phân loại nợ thành 5 nhóm theo quy định: nợ b×nh th- ờng, nợ cầnchú ý, nợ d- ới tiêu chuẩn, nợ khó đòi, nợ có khả năng mất vốn
Từ việc phân loại khách hàng và phân loại khoản vay, BIDV áp dụngchính sách tín dụng đối với từng nhóm khách hàng cụ thể, đ- a ra mức cho vaytối đa, tài sản bảo đảm, lộ trình thu nợ,
1.3.1.3 Quản lý rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thũơng mại Thái Lan
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á năm 1997, tình hình nợxấu trong các ngân hàng Thái Lan trở nên rất nghiêm trọng Giải quyết nợ xấu
và ngăn ngừa chúng tiếp tục phát sinh là vấn đề hàng đầu đặt ra với các ngânhàng Thái Lan Để xử lý nợ xấu, Thái Lan đã thực hiện các giải pháp nh-: CácNHTM thành lập các công ty quản lý tài sản để tự xử lý các khoản nợ xấu củamình, thành lập các công ty quản lý tài sản cấp quốc gia chuyên trách việcmua lại các khoản nợ xấu của các NHTM thuộc sở hữu của Chính phủ, thànhlập “Uỷ ban cơ cấu lại khu vực tài chính t- nhân” để cơ cấu lại nợ Rút kinhnghiệm từ vấn đề nợ xấu sau cuộc khủng hoảng, hiện nay Thái Lan đã thựchiện nhiều biện pháp để ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng D- ới đây là một
số nét đặc tr- ng đáng quan tâm:
Thứ nhất: Mô hình tổ chức hoạt động tín dụng của các NHTM Thái
Lan đ- ợc tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận:
- Marketing khách hàng: đây là bộ phận chuyên đi tìm kiếm khách hàng,tiếp xúc khách hàng và giới thiệu các sản phẩm của ngân hàng Sau khi tìmđ- ợc khách hàng, bộ phận này viết tờ trình để chuyển qua bộ phận thẩm định
- Bộ phận quản lý rủi ro: sau khi nhận đ- ợc tờ trình và hổ sơ của kháchhàng chuyển từ bộ phận marketing sang, bộ phận này có những công cụ phântích, thẩm định khách hàng và ra quyết định cấp tín dụng
- Quản lý khoản vay: Bộ phận này sẽ giải ngân sau khi khách hàng đầy
đủ các chứng từ giải ngân, quản lý thu nợ và quản lý hổ sơ tín dụng
Trang 28Thứ hai: Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín
dụng Khi phân tích tài chính các doanh nghiệp, ngân hàng rất coi trọng vòngchu chuyển dòng tiền và vòng thu hổi vốn đầu t- Ngoài ra phải kết hợp giữaphân tích tài chính với tìm hiểu nguyên nhân từ phía khách hàng Tài sản thếchấp chỉ là nguổn để xử lý khoản nợ không thể thu hổi
Thứ ba: áp dụng việc chấm điểm khách hàng để quyết định cấp tín
dụng, điểm tín dụng càng cao thì cấp hạn mức tín dụng càng cao, đ- ợc h- ỏngcác chính sách - u đãi tín dụng và ng- ợc lại
Thứ t-: Tuân thủ quyền phán quyết tín dụng theo mức tăng dần: từ cấp
cơ sỏ đến cấp trung - ơng, từ một ng- ời đến một nhóm ng- ời, hội đổng quản trị
Thứ năm: Giám sát chặt chẽ khoản vay sau khi giải ngân bằng cách
tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng, th- ờng xuyên xuống kiểm tra, giámsát và đánh giá xếp loại khách hàng Có biện pháp xử lý kịp thời các tìnhhuống rủi ro xảy ra
1.3.2 Nhận xét rút ra và bài học kinh nghiệm đối với các Ngân hàng thũơng mại ở Việt Nam
Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động nhạy cảm vàtiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, tr- ớc xu thế hội nhập, các tổ chức tài chínhngân hàng sẽ phải đối phó với sự cạnh tranh cũng nh- nhiều loại hình rủi rokhác nhau Tuy nhiên, tại Việt Nam, do xuất phát điểm của các ngân hàng kháthấp so với trung bình trong khu vực nên việc phải tập trung phát triển và quantâm đến lợi nhuận đ- ợc xem là -u tiên số một Chính vì thế, hệ thống quản lýrủi ro của các ngân hàng Việt Nam hầu nh- vẫn đang bị bỏ ngỏ và ch- a đ- ợcđầu t- xây dựng một cách thoả đáng và chuyên nghiệp Đó là lí do vì sao, tỷ lệ
nợ xấu cùng nhiều vấn đề phát sinh do mất khả năng kiểm soát đang trỏ thànhbài toán ch- a có lời giải tại một số ngân hàng Việt Nam hiện nay Từ kinhnghiệm quản lý rủi ro của các ngân hàng trên, bài học kinh nghiệm rút ra cho
Trang 29Việt Nam là:
Thứ nhất: Xây dựng quy trình tín dụng quy định rõ trách nhiệm các khâu nghiệp vụ, tách biệt giữa bộ phận tiếp nhận hồ sơ khách hàng, bộ phận thẩm định cho vay và bộ phận quản lý hồ sơ, thu nợ Việc tách biệt giữa các
bộ phận sẽ đảm bảo quyết định cấp tín dụng cho khách hàng đ-ợc kháchquan, chuyên môn hoá giữa các khâu trong quá trình cấp tín dụng Đổng thời,quy trình tín dụng đ- ợc xây dựng một cách khoa học, tránh chổng chéo giữacác bộ phận, gây mất thời gian cho khách hàng Ngoài ra, quy trình tín dụngphải vừa phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng mình, xây dựng theo
mô hình quản lý rủi ro tiên tiến, hiện đại để chủ động trong việc phòng ngừa
và xử lý rủi ro tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong hộinhập quốc tế
Thứ hai: Xây dựng hệ thống các tiêu chí để châ'm điểm khách hàng.
Hiện nay ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đang hoàn thiện hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ để xếp loại khách hàng Sau khi có kết quả xếp hạng tíndụng nội bộ, Ngân hàng sẽ đ- a ra các chính sách đối xử với từng khách hàngphù hợp về mức cho vay, lãi suất, tài sản bảo đảm Bên cạnh đó, dựa trên hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng có thể phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro theo đúng quy định và thông lệ quốc tế
Thứ ba: Cần tạo lập đ- ợc một hành lang pháp lý đủ mạnh để trợ giúp quá trình thanh lý các tài sản liên quan đến nợ đọng Ngân hàng nên tạo lập
một bộ phận riêng chuyên thu nợ và xử lý nợ, đây là bộ phận cần có đội ngũcán bộ có kinh nghiệm về luật pháp, am hiểu về nghiệp vụ
Thứ t-: Th- ờng xuyên tổ chức các khoá đào tạo và bồi d- ỡng kiến thức
để nâng cao năng lực đánh giá, phân tích rủi ro tín dụng cho cán bộ thẩm địnhtín dụng, cán bộ rủi ro chuyên trách nhằm từng b-ớc xây dựng đội ngũ chuyêngia về quản lý rủi ro tín dụng và tách biệt với bộ phận quyết định cho vay
Thứ năm: Thông tin khách hàng là thông tin quan trọng nhâ't để các
Trang 30NHTM có thể đánh giá về khách hàng, việc quản lý tín dụng theo nhóm kháchhàng là giải pháp hữu hiệu trong phòng ngừa rủi ro tín dụng Tăng c- ờng côngtác thu thập, l-u trữ thông tin và giám sát khoản vay Công tác kiểm tra tr- ớc,trong và sau khi cho vay đ- ợc tăng c- ờng giúp thu thập thêm thông tin đểđánh giá, xếp hạng khách hàng hoặc khoản vay, từ đó có thể giúp các ngânhàng quản lý rủi ro một cách toàn diện hơn.
- Hệ thống hóa, làm rõ khái niệm, vai trò, tác động của quản lý rủi rotín dụng đối với hoạt động NHTM; phân tích toàn diện hệ thống các công cụquản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động NHTM, đổng thời phân tích toàndiện các nhân tố ảnh h- ởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng
- Khẳng định việc quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố không thể coi nhẹtrong hoạt động NHTM Nh- ng điều đó cần đ- ợc thực hiện sao cho thích hợpvới điều kiện cụ thể từng ngân hàng Vi vậy, ch- ơng 1 của luận văn cũng đãtiến hành phân tích, khảo sát và đúc rút một số bài học kinh nghiệm thực tếcủa một số NHTM trong và ngoài n- ớc để áp dụng tại chi nhánhNHNo&PTNT Đông Anh
Trang 31CH- ƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LY RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VA PHÁT TRIEN
NÔNG THÔN ĐÔNG ANH
2.1 KHÁI QUÁT VỂ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VA PHÁT TRIEN NÔNG THÔN ĐÔNG ANH
2.1.1 Vài nét về Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Anh
Từ khi giành được chính quyền, Đảng và nhà nước ta đã xác định: “Đểđạt đ- ợc sự ổn định về chính trị, để nền kinh tế có thể phát triển đi lên ngangtầm các quốc gia độc lập có nền kinh tế phát triển trên thế giới thì phải giành
và kiểm soát đ-ợc hê thống Ngân hàng- Tài chính” Trong hoàn cảnh đóNHNN Viêt Nam đã đ- ợc thành lập ngày 06/05/1951
Thực hiên chủ tr-ơng của Đảng, năm 1959 trên địa bàn Đông Anh có
một ngân hàng được thành lập với tên gọi: “NHNN Chi Điếm Đông Anh”.
Hoạt động của Ngân hàng lúc bấy giờ thực chất là thay Ngân sách Nhà N- ớccấp phát vốn tiền mặt cho đơn vị theo kế hoạch, hoạt động tín dụng mang tínhbao cấp, đổng vốn cho vay không tính đến hiêu qủa kinh tế Nh- vậy trongthời kỳ này, Ngân hàng Đông Anh ch- a phải là một NHTM theo đúng nghĩacủa nó
Đến khi Đảng và Nhà N-ớc thực hiên b- ớc chuyển mình, từ nền kinh
tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị tr- ờng có sự quản lý của nhàn-ớc (1986) Theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đổng bộ
Trang 32tr- ỏng (nay là Chính phủ) thì hê thống Ngân hàng là một cấp chuyển sang hêthống Ngân hàng hai cấp Ngân hàng cấp một là NHNN với chức năng điềuhành quản lý vĩ mô Ngân hàng cấp hai là NHTM với chức năng kinh doanhtiền tê.
Với sự tách bạch này thì hê thống NHTM thực sự ra đời, theo nghị định53/HĐBT thì NHNN chi điếm Đông Anh đổi tên thành Chi nhánhNHNo&PTNT Đông Anh thuộc NHNo&PTNT Thành phố Hà Nội Năm 1996
có sự thay đổi về cơ chế quản lý và cấp điều hành, NHNo&PTNT Đông Anhtách ra khỏi NHNo&PTNT Hà Nội, nâng cấp thành chi nhánh cấp I trực thuộcNHNo&PTNT Viêt Nam, một trong những NHTM quốc doanh lớn nhất ViêtNam, đã đ- ợc nhà n- ớc trao tặng danh hiêu đơn vị Anh hùng lao động thời kỳđổi mới (Tháng 5/2003)
Ra đời trong công cuộc đổi mới, trải qua hơn 20 năm xây dựng vàtr- ỏng thành, Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Anh từ một ngân hàng nhỏ bé,nguồn vốn và d- nợ cho vay ít ỏi, đã v- ơn lên trỏ thành một NHTM lớn mạnhvới kết quả hoạt động kinh doanh tăng tr- ỏng gấp hàng trăm lần so với khimới thành lập
Với mạng l- ới các phòng giao dịch trải khắp trên địa bàn huyên ĐôngAnh, tính đến nay Chi nhánh Đông Anh đã có 8 phòng giao dịch trực thuộc,cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiên đại, nhanh chóng, với mức lãisuất và phí cạnh tranh, đa tiên ích, từng b- ớc nâng cao và giữ uy tín cũng nh-th- ơng hiêu của Chi nhánh trên thị tr- ờng nội địa và quốc tế
Về cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Anhđ- ợc bố trí theo sơ đồ 2.1 nh- sau:
Trang 33Sơ đổ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Đông Anh
2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là tiền đề cho các hoạt động khác của NHTM.Quy mô nguồn vốn huy động là yếu tố đánh giá quy mô của NHTM, vì vậymột trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động của Chi nhánhNHNo&PTNT Đông Anh là đẩy mạnh công tác huy động vốn Với những thế
Trang 34Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn
Đơn vị tính: tỷ đồng
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007-2010)
Qua Bảng 2.2 ta thấy tổng nguồn vốn qua các năm tăng tr- ởng ổn định.Tổng nguồn vốn năm 2008 là 1.629 tỷ đồng tăng 119 tỷ đồng so với năm 2007t-ơng đ-ơng 7,9% đạt 102,5% kế hoạch năm 2008 (kế hoạch năm 2008 là
Trang 351.589 tỷ đổng) Năm 2009 và 2010 nguồn vốn tiếp tục tăng tr-ỏng ổn định,tính đến 31/12/2009 tổng nguồn vốn là 1.865 tỷ đồng, tăng 236 tỷ đồng so vớithời điểm 31/12/2008 t-ơng đ-ơng 14,5% Năm 2010 nguồn vốn tăng 377 tỷđồng so với năm 2009 t- ơng đ- ơng 49,4% Có sự tăng tr- ỏng nh- vậy vì năm
2008 nền kinh tế có nhiều biến động bất lợi và không ổn định, lạm phát cao,mặt bằng lãi suất thị tr- ờng liên tục tăng, chi nhánh đã huy động vốn với lãisuất cao để đảm bảo khả năng tài chính của chi nhánh Sang đến năm 2009nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã dần đi vào
ổn định, thị tr- ờng tài chính và thị tr- ờng bất động sản đã sôi động trỏ lại.Huyện Đông Anh đang trong quá trình đô thị hoá để tiến tới một ngàn nămThăng Long, các công trình và dự án lớn đ- ợc đầu t- tích cực, nhiều hộ dânđ- ợc đền bù giải phóng mặt bằng nên có l- ợng tiền nhàn dỗi gửi ngân hàng.Chính vì những lý do trên nên nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng tr- ỏng
và với l- ợng vốn huy động đ-ợc thì đây có thể coi là thành tích không nhỏ củangân hàng
2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ đạo của NHNo&PTNT nói chung
và Chi nhánh Đông Anh nói riêng Bảng thống kê sau sẽ cho ta biết sơ qua vềtình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh:
Trang 361/D- n n i t ợ nội tệ ội, ngoại tệ ệ 1.206 95,87 1.073 98,35 1.112 95,37 1.296 94,25
2/D- n ngo i t ợ nội tệ ại tệ ệ 5
2009 đạt 1.166 tỷ đổng tăng 75 tỷ đổng so với năm 2008 t-ơng đ-ơng 6,9%,nh-ng vẫn giảm 7,3% so với năm 2007 Năm 2010 tổng d- nợ tăng nhiều nhất,đạt 1.375 tỷ đổng, tăng 209 tỷ đổng so với năm 2009 t- ơng đ- ơng 17,9%
Nhìn vào cơ cấu d- nợ cho vay theo thành phần kinh tế ta thấy tỷ trọng
d- nợ của các thành phần kinh tế quốc doanh, ngoài quốc doanh và kinh tế hộ
Trang 37t- ơng đối ổn định qua các năm Tính đến năm 2009 thì chi nhánh chỉ còn chovay 01 doanh nghiệp nhà n-ớc là Nhà máy sản xuất ô tô 1-5, 230 doanhnghiệp ngoài quốc doanh và 4.542 hộ vay vốn Đây là điểm khác biệt của chinhánh so với các chi nhánh cùng trên địa bàn Hà Nội, vì Đông Anh là mộthuyện ngoại thành nên đối với việc cho vay tiêu dùng không phát triển mạnhnh- các quận nội thành mà chủ yếu tập trung cho vay hộ gia đình phát triểnsản xuất kinh doanh và các tổ vay vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp nôngthôn (Năm 2009 có 275 tổ vay vốn gồm 2.669 thành viên vay vốn có bảo lãnhcủa các tổ chức chính trị nh- hội nông dân, hội phụ nữ ).
Xet đến cơ cấu d- nợ phân theo thời hạn của chi nhánh thì ngắn hạnchiếm chủ yếu, trung dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ Đây ch- a phải là chính sách tíndụng hợp lý trong tình hình lãi suất luôn biến động thất th- ờng, nhất là trongcác năm trở lại đây lãi suất luôn có chiều h-ớng tăng cao Về lâu dài chinhánh nên đẩy mạnh hơn cho vay trung dài hạn để đảm bảo cân đối d- nợ vàtạo thu nhập cho chi nhánh
Đối với d- nợ phân theo loại tiền thì d- nợ ngoại tệ luôn chiếm tỷ trọngthấp (ch- a đến 5%) Đó là do việc huy động ngoại tệ của chi nhánh đã luôn ởmức thấp (thời điểm cao nhất là năm 2009 huy động ngoại tệ chiếm 15,1%) vàviệc thực hiện kế hoạch giao ngoại tệ từ trên NHNo&PTNT Việt Nam đối vớichi nhánh cũng không cao Trong thời gian tới chi nhánh nên đẩy mạnh việchuy động nguồn vốn ngoại tệ để tăng d- nợ ngoại tệ vì thu nhập từ hoạt độngkinh doanh ngoại hối sẽ an toàn hơn trong thời điểm lãi suất biến động nh-hiện nay
2.1.2.3 Một số hoạt động kinh doanh khác
a) Kinh doanh ngoại tệ
Với chức năng của phòng kinh doanh ngoại hối trong những năm qua
đã thực hiện việc điều tiết ngoại tệ tại Chi nhánh, tuy nhiên ch- a đáp ứng đ- ợcnhu cầu ngoại tệ cho khách hàng
Trang 380 0 0 1
0
12.800
10.180
15.758
9.253
15.351
8/ Thu nhập từ kinh doanh
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2010)
Qua Bảng 2.4 ta thấy các hoạt động về ngoại tê các năm 2008, 2009 và
2010 đa phần giảm sút so với năm 2007 Tổng số mở và thanh toán L/C giảmnhiều do nguồn vốn ngoại tê của chi nhánh giảm sút dẫn đến doanh số mua vàbán ngoại tê cũng giảm theo Tuy nhiên, hoạt động chuyển tiền thanh toán lạităng mạnh Đây là hoạt động tạo ra dịch vụ cho chi nhánh mà không có rủi rog× Tuy các hoạt động về ngoại tê đa phần giảm sút nhiều nh- ng thu nhập từhoạt động kinh doanh ngoại hối lại tăng lên qua các năm Đó là vì chi nhánh
đã áp dụng linh hoạt các tỷ giá mua bán đối với các khách hàng có hoạt độngnhập khẩu thực hiên mở và thanh toán L/C qua chi nhánh nên mặc dù số l- ợnggiao dịch có giảm sút nh-ng thu nhập vẫn tăng Điều đáng nói ở đây là nếu chinhánh huy động đ-ợc nguồn vốn ngoại tê dồi dào hơn thì hoạt động kinhdoanh ngoại hối sẽ còn phát triển hơn nữa vì chi nhánh có những khách hàngtruyền thống gắn bó với chi nhánh qua nhiều năm, tần số mở và thanh toánL/C, chuyển tiền phát sinh rất nhiều Do giới hạn về nguồn vốn ngoại tê nênchi nhánh phải chia sẻ khách hàng với các ngân hàng khác Đây cũng là một
Trang 392/Tỷ lệ trên tổng thu dịch vụ (%) 51% 39% 52% 81,1%
điều thiệt thòi với một chi nhánh ở địa bàn ngoại thành vì phát triển hoạt độngkinh doanh ngoại hối ở địa bàn này không thể thuận lợi nh- các chi nhánhkhác cùng trên địa bàn Hà Nội
b) Hoạt động dịch vụ
Thu từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh chủ yếu vẫn từ các sản phẩmtruyền thống nh- thanh toán chuyển tiền trong n- ớc, dịch vụ kho quỹ, dịch vụthẻ và thu từ phí bảo lãnh Trong các hoạt động dịch vụ này thì dịch vụ thanhtoán chuyển tiền trong n- ớc của chi nhánh chiếm tỷ lệ cao nhất, do chi nhánh
có các biện pháp cạnh tranh về phí và chính sách chăm sóc khách hàng tậntình, chu đáo
Bảng 2.5: Hoạt động thanh toán
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2010)
Qua bảng 2.5 ta thấy số phí thu đ- ợc từ hoạt động thanh toán của chi nhánht- ơng đối ổn định qua các năm, trung bình đều đạt trên 50% tổng số phí dịch
vụ của chi nhánh Tuy nhiên về số tuyệt đối đây ch- a phải là con số lớn, thu từhoạt động thanh toán của chi nhánh ch-a cao hơn các chi nhánh khác cùngtrên địa bàn huyện Chi nhánh cần đẩy mạnh thu từ hoạt động dịch vụ hơn nữa
vì đây là nguồn thu an toàn và hiệu quả Đối với các khoản thu dịch vụ khácnh- thu từ hoạt động bảo lãnh, chi nhánh cũng cần có các biểu phí linh hoạt
để lôi kéo khách hàng, nhất là các khách hàng có quan hệ tín dụng với chinhánh để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác tốt hơn
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Cùng với việc tổng d- nợ của chi nhánh giảm qua các năm thì kết quả
Trang 40ti n ền , gi m ảm ti n ền , gi m ảm ti n ền , gi m ảm 1/T ng thu ho t đ ng, ổng thu hoạt động, ại tệ ội, ngoại tệ
hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng bị giảm sút theo
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
tỷ đồng) Mặt khác, năm 2007 chi nhánh có nguồn thu khác là 15,8 tỷ đồngchủ yếu là thu đ- ợc từ các khoản nợ đã xử lý rủi ro Do vậy, hoạt động kinhdoanh năm 2007 đạt kết quả tốt, lợi nhuận tr- ớc thuế là 16,2 tỷ đồng