1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt

82 1,7K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Chôm Chôm Ở Xã Tân Phong Cai Lậy - Tiền Giang
Tác giả Ngô Mỹ Trân, Nguyễn Thị Thúy An
Người hướng dẫn Giáo Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi về nội dung nghiên cứuVì thời gian thực tập không nhiều và kiến thức tích luỹ được chỉ dừng lại ởmức lý luận từ ghế nhà trường, mà kiến thức thực tế thì vô cùng vô tận, chính vìt

Trang 1

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG

CAI LẬY - TIỀN GIANG

NGÔ MỸ TRÂN

Tháng 05/2009

NGUYỄN THỊ THÚY AN

Mã số SV : 4054039 Lớp: KTNN 1 K31

Trang 2

Biểu đồ 1: Tình hình thay đổi cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2007 – 2008 15

Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn nhân lực trong các khu vực kinh tế năm 2008 17

Biểu đồ 3: Hệ thống tưới nước và bón phân qua đường ống trên cây ăn trái 21

Biểu đồ 4: Tỷ trọng diện tích đất trồng cây ăn trái, 2008 24

Biểu đồ 5: Cơ cấu mẫu thu thập 26

Biểu đồ 6: Trình độ văn hoá của nông hộ 28

Biểu đồ 7: Nơi mua và tỷ lệ hao hụt cây con tương ứng 31

Biểu đồ 8: Nguồn vốn sản xuất bổ sung 33

Biểu đồ 9: Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ 34

Biểu đồ 10: Tỷ lệ bán chôm chôm giữa các quý trong năm 2008 35

Biểu đồ 11: Tình hình biến động giá 3 loại chôm chôm qua 4 quý 35

Biểu đồ 12: Các đối tượng bán chôm chôm 37

Biểu đồ 13: Những lợi ích người dân mong muốn được mang lại từ HTX 38

Biểu đồ 14: Tỷ trọng các khoản mục chi phí trên một công chôm chôm 41

Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ chôm chôm 50

Trang 3

Bảng 1: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỐNG CHÔM CHÔM 20

Bảng 2: LIỀU LƯỢNG PHÂN KHUYẾN CÁO CHO CHÔM CHÔM 21

Bảng 3 : MÙA THU HOẠCH TỰ NHIÊN MỘT SỐ CÂY ĂN TRÁI 22

Bảng 4: TỶ TRỌNG CÁC LOẠI CHÔM CHÔM TẠI XÃ NĂM 2008 25

Bảng 5: SỐ LƯỢNG MẪU TẠI ĐỊA BÀN KHẢO SÁT 26

Bảng 6: THÔNG TIN CHUNG VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT 27

Bảng 7: TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CỦA NGƯỜI DÂN 27

Bảng 8: CHỦ THỂ QUYẾT ĐỊNH LOẠI CÂY TRỒNG 28

Bảng 9: THỜI GIAN THAM GIA SẢN XUẤT 29

Bảng 10: DIỆN TÍCH TRỒNG CÁC GIỐNG CHÔM CHÔM 29

Bảng 11: HÌNH THỨC TRỒNG CHÔM CHÔM CỦA NÔNG HỘ 30

Bảng 12: THÔNG TIN CHUNG VỀ GIỐNG CHÔM CHÔM 30

Bảng 13: NGUYÊN NHÂN HAO HỤT CÂY GIỐNG KHI TRỒNG 32

Bảng 14: NGUYÊN NHÂN CHỌN GIỐNG CHÔM CHÔM 32

Bảng 15: NGUỒN VỐN SẢN XUẤT BỔ SUNG 32

Bảng 16:: NGUỒN THU NHẬP BỔ SUNG CỦA NÔNG HỘ 33

Bảng 17: KINH NGHIỆM SẢN XUẤT 34

Bảng 18: THỜI GIAN VÀ CÁCH THỨC BÁN CHÔM CHÔM 34

Bảng 19: GIÁ BÁN CHÔM CHÔM BÌNH QUÂN CÁC QUÝ, 2008 35

Bảng 20: HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ ĐỐI TƯỢNG THU MUA 36

Bảng 21: NĂNG SUẤT BA GIỐNG CHÔM CHÔM 2008 37

Bảng 22: DƯ ĐỊNH THAM GIA VÀ LỢI ÍCH MONG MUỐN TỪ HTX CỦA NÔNG HỘ 37

Bảng 23: DỰ ĐỊNH MỞ RỘNG QUY MÔ CỦA NÔNG HỘ 38

Trang 4

CÔNG CHÔM CHÔM 39

Bảng 25: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 41

Bảng 26: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾCỦA

NÔNG HỘ TRỒNG CHÔM CHÔM 44

Bảng 27: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH NHIỀUCHIỀU .47

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi về không gian 3

1.4.2 Phạm vi về thời gian 3

1.4.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu 4

1.4.4 Đối tượng nghiên cứu 4

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Lý thuyết về nông hộ 5

2.1.2 Lý thuyết về hiệu quả sản xuất 6

2.1.3 Khái niệm các chỉ tiêu kinh tế và một số chỉ tiêu tài chính 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 8

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 9

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 10

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 13

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên của huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang 13

3.1.1 Vị trí địa lý 13

3.1.2 Địa hình, đất đai 13

3.1.3 Thời tiết - Khí hậu 14

3.2 Tình hình kinh tế xã hội 14

Trang 6

3.2.2 Tình hình văn hoá – xã hội 16

3.3 Tổng quan về cây chôm chôm 17

3.3.1 Đặc điểm thực vật học 17

3.3.2 Đặc điểm sinh lý sinh thái 18

3.3.3 Giống 19

3.3.4 Qui trình trồng 20

3.3.5 Tính thời vụ và giá trị kinh tế của cây chôm chôm 22

3.4 Tình hình sản xuất chôm chôm tại địa bàn Xã 23

3.4.1 Lịch sử hình thành cây chôm chôm ở địa bàn xã Tân Phong 23

3.4.2 Tổng quát các giống chôm chôm tại Xã 24

3.4.3 Tình hình canh tác của người dân 25

Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỘ TRỒNG CHÔM CHÔM 26

4.1 TỔNG QUÁT VỀ MẪU ĐIỀU TRA 26

4.1.1 Số lượng mẫu thu thập 26

4.1.2 Thông tin chung về nông hộ 27

4.1.3 Trình độ văn hoá 27

4.1.4 Người quyết định loại cây trồng 28

4.1.5 Thời gian tham gia sản xuất 29

4.1.6 Diện tích trồng 29

4.1.7 Hình thức trồng 30

4.1.8 Thông tin về giống chôm chôm 30

4.1.9 Nguồn vốn sản xuất 32

4.1.10 Cơ cấu thu nhập của nông hộ 33

4.1.11 Kỹ thuật sản xuất 33

4.1.12 Thời gian tiêu thụ, giá cả và cách thức bán 34

4.1.13 Hình thức thanh toán và đối tượng thu mua 36

4.1.14 Sản lượng chôm chôm năm 2008 37

Trang 7

4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÂY CHÔM CHÔM 39

4.2.1 Phân tích các loại chi phí sản xuất chôm chôm 39

4.2.2 Phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ thông qua các tỷ số tài chính 44

4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NÔNG HỘ 46

4.3.1 Nhân tố làm giảm lợi nhuận 47

4.3.2 Nhân tố làm tăng lợi nhuận 49

4.4 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 50

4.4.1 Giới thiệu kênh phân phối chôm chôm tại địa phương 50

4.4.2 Phân tích khái quát tình hình thu mua của thương lái 55

Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA HỘ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM 59

5.1 MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG VIỆC SẢN XUẤT CHÔM CHÔM CỦA NÔNG HỘ 59

5.1.1 Kỹ thuật chăm sóc chôm chôm 59

5.1.2 Thị trường tiêu thụ - vùng nguyên liệu 61

5.1.3 Vốn 61

5.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 61

5.2.1 Kỹ thuật chăm sóc chôm chôm – giá bán 61

5.2.2 Vùng nguyên liệu - thị trường đầu ra 63

5.2.3 Vốn 64

5.3 MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THU MUA 64 Chương 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 66

6.1 KẾT LUẬN 66

6.2 KIẾN NGHỊ 68

6.2.1 Đối với người dân 68

6.2.2 Đối với đối tượng thu mua 68

6.2.3 Đối với cơ quan ban ngành huyện – xã 68

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

ra nước ngoài như: vú sữa Lò Rèn, thanh long, bưởi Năm Roi Hoàng Gia Bêncạnh những mặt hàng trên, theo khảo sát của những chuyên gia Mỹ, sau tráithanh long được nhập khẩu vào thị trường Mỹ, thì trái nhãn và chôm chôm rất cótiềm năng Nắm bắt được cơ hội này, nước ta đang quy hoạch phát triển hai loạitrái cây ngon này Cụ thể, tỉnh Tiền Giang, một trong những tỉnh nổi tiếng vớinhiều loại trái cây ngon như xoài cát Hoà Lộc, quýt Cái Bè, sầu riêng Ngũ Hiệp,khóm Tân Phước, Vú sữa Lò Rèn, lúa sạch Mỹ Thành đã có nhiều chính sáchđầu tư phát triển lĩnh vực này Mỗi một loại trái ngon gắn liền với một địa danhcủa tỉnh như vú sữa lò rèn Vĩnh Kim, Quýt Cái Bè, xoài cát Hoà Lộc…Và thời

Trang 9

gian gần đây huyện Cai Lậy được nhắc đến kèm theo tên sản phẩm lúa đạt tiêuchuẩn GlobalGAP Trên đà phát triển đó, huyện đang chủ trương phát triển nhiềumặt hàng tiềm năng khác trong đó có cây nhãn và chôm chôm Sau khi trao đổivới tiến sĩ Lê Hữu Hải - Trưởng phòng Nông Nghiệp và phát triển nông thônhuyện Cai Lậy, ông cho biết: Nhãn và chôm chôm là hai mặt hàng có tiềm năng

có thể xuất khẩu sang các nước Mỹ, Nhật… đây là những thị trường khó tính,chính vì thế để xuất sản phẩm vào các nước này, sản phẩm phải được sản xuất vàkiểm tra theo một quy trình nghiêm ngặt Chính vì thế, huyện đã chủ trương xâydựng vùng chuyên canh sản xuất sản phẩm sạch đạt tiêu chuẩn GlobalGAP

Nước ta là nước nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm, rất thuận lợi để pháttriển các loại cây ăn trái Với đất phù sa màu mỡ được bồi đắp từ những nhánhcủa sông Cửu Long và hệ thống sông ngòi chằng chịt, Tiền Giang có khả năngphát triển lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt Với điều kiện thuận lợi ởnước ta, không chỉ riêng Tiền Giang trồng được cây chôm chôm, cây này cũngsum xuê, trĩu quả ở những vùng đất khác như Long Khánh, Bến Tre… Tuynhiên, dường như thiên nhiên đặc biệt ưu ái nơi đây; cũng đồng thời trồng mộtgiống chôm chôm nhưng chôm chôm trồng ở đây chất lượng hơn những nơikhác Cụ thể, chôm chôm khi bóc ra vỏ giòn hơn, ăn dễ tróc cùi hơn, vị ngọt hơnnơi khác Sau khi khảo sát thực tế địa bàn huyện Cai Lậy thì trong 28 địa bànhành chính của huyện chỉ có mỗi xã Tân Phong là có diện tích trồng chôm chômnhiều, chất lượng ngon Từ đó, huyện đã chủ trương thành lập hợp tác xã sảnxuất chôm chôm GlobalGAP tại nơi đây, đưa cây chôm chôm vào quy trình sảnxuất đạt tiêu chuẩn Từ đó, tạo “giấy thông hành” mang loại trái cây ngon, bổdưỡng này đến tay người tiêu dùng khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là các thịtrường khó tính như Mỹ, Nhật Và để hiểu rõ hơn về cây chôm chôm, tình hìnhsản xuất của người dân cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho người dân

như thế nào? Tôi thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại

xã Tân Phong, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang” Qua đây tôi có thể hiểu rõ

hơn những vấn đề nêu trên, đồng thời từ những nghiên cứu của mình tôi hi vọnggiúp cho huyện nhà có những chủ trương sát thực, phù hợp với thực tế sản xuất

và đáp ứng được mong mỏi của người nông dân suốt ngày “bán mặt cho đất, bán

Trang 10

lưng cho trời”; giúp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của hộ dân sản xuấtchôm chôm.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng và hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phonghuyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất của cây chôm chôm

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Phân tích thực trạng sản xuất chôm chôm của xã

(2) Phân tích hiệu quả sản xuất cây chôm chôm

(3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất chôm chôm

(4) Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ chôm chôm

(5) Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây chôm chôm

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Thực trạng sản xuất chôm chôm trên địa bàn nghiên cứu ra sao?

(2) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ ra sao?

(3) Giải pháp nào để hoàn thiện hiệu quả sản xuất sản phẩm chôm chômphù hợp với thực tiễn?

- Thông tin thu thập trong đề tài để làm luận văn từ 2007- 2008

- Thời gian thực hiện đề tài từ 2/2/2009 đến 25/4/2009

Trang 11

1.4.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Vì thời gian thực tập không nhiều và kiến thức tích luỹ được chỉ dừng lại ởmức lý luận từ ghế nhà trường, mà kiến thức thực tế thì vô cùng vô tận, chính vìthế trong đề tài tôi tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

- Phân tích tình hình sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuấtcủa nông hộ

- Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộtrồng chôm chôm

1.4.4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu lợi ích kinh tế của người dân thu được từ việc sản xuấtchôm chôm

Hộ trồng chôm chôm tại địa bàn xã

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Cây chôm chôm là một loại cây trồng đã xuất hiện từ lâu đời và khá phổbiến tại vùng đồng bằng sông Cửu Long Đây được xem là loại cây có rất tiềmnăng phát triển tại nhiều vùng ở khu vực ĐBSCL vì phù hợp với điều kiện tựnhiên, chất lượng trái ngon và hình dáng lạ mắt, thêm vào đó thị trường tiêu thụrộng và phù hợp khẩu vị người tiêu dùng Có nhiều nhà khoa học đã tìm hiểu vềloại cây này như:

Trần Văn Hâu (27/11/2007), “Điều khiển cho chôm chôm ra hoa rãi vụ”

Đề tài nghiên cứu về đặc điểm của cây chôm chôm, các giai đoạn phát triển, nhucầu dinh dưỡng của cây và cách xử lý chôm chôm ra hoa rãi vụ Bằng cách sửdụng các phương pháp phân tích thống kê và mô tả, sau khi đã điều tra thựcnghiệm tại địa bàn huyện Phong Điền – thành phố Cần Thơ và một số tỉnh khácnhư Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre… Tiến Sĩ Trần Văn Hâu - giảng viên thuộckhoa nông nghiệp trường Đại học Cần Thơ đã đúc kết được một số kinh nghiệm

về kỹ thuật trồng và cách thức xử lý chôm chôm ra hoa rãi vụ của bà con nôngdân, kết hợp với hiểu biết của mình để đưa ra một kỹ thuật sản xuất khoa học,giúp chôm chôm cho trái rãi vụ

Trang 12

Trương Thị Diễm Trinh (2008), “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụbưởi tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”, luận văn tốt nghiệp khoá 30, khoakinh tế và QTKD trường Đại học Cần Thơ Với phương pháp phân tích thống kê

mô tả, phương pháp phân tích hồi quy tương quan, phương pháp so sánh đề tài đãnêu bật được tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi tại huyện Bình Minh, tỉnh VĩnhLong Đề tài phân tích yếu tố lợi nhuận của nông hộ trồng bưởi và các yếu tố ảnhhưởng đến lợi nhuận của nông hộ, bên cạnh đó, tác giả nêu lên được tình hìnhtiêu thụ và kênh phân phối bưởi tại địa bàn nghiên cứu

Từ cơ sở những nghiên cứu của các tác giả trước, tôi tiến hành tiến hành

nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong,

huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang” Trong đề tài của mình tôi tập trung nghiên

cứu tình hình sản xuất chôm chôm tại địa bàn xã Tân Phong và hiệu quả sản xuấtcủa nông dân thông qua các phương pháp thống kê mô tả, hồi qui tương quan,các chỉ số và tỷ số tài chính Đây là điểm mới chưa được nghiên cứu trong các đềtài trên Bên cạnh việc phân tích sâu về tình hình sản xuất chôm chôm tôi có giớithiệu tổng quát về tình hình tiêu thụ chôm chôm tại địa bàn nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Lý thuyết về nông hộ

2.1.1.1 Khái niệm nông hộ

Nông hộ là những hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ,tiểu thủ công nghiệp… hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốncủa gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh Nông hộ tiến hành sản xuất nông– lâm – ngư nghiệp để phục vụ cuộc sống và được gọi là kinh tế hộ gia đình

2.1.1.2 Đặc trưng của nông hộ

Đặc trưng bao trùm của kinh tế nông hộ là các thành viên trong nông hộlàm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân và gia đìnhmình, đây là nền kinh tế sản xuất nhỏ, mang tính tự túc, tự cấp, hoặc sản xuấthàng hóa với năng suất lao động còn thấp, nhưng kinh tế nông hộ đóng vai tròquan trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta

a) Hình thức quản lý

Phần lớn các hộ do mỗi gia đình trực tiếp quản lý Người chủ hộ đồng thời

là chủ gia đình cùng tham gia lao động, cùng sản xuất kinh doanh với các thànhviên trong gia đình Ở đây mỗi nông hộ là một chủ thể kinh tế Ngoài ra, cácnông hộ có thể kết hợp với kinh tế hợp tác xã để tiến hành sản xuất kinh doanh.Nông hộ thực hiện các khâu sản xuất, còn hợp tác xã thực hiện các khâu dịch vụđầu ra, đầu vào Nông hộ và hợp tác xã là 2 chủ thể kinh tế

b) Ruộng đất

- Về sỡ hữu ruộng đất: ruộng đất thuộc sở hữu của Nhà nước và các hộđược giao sử dụng đất ổn định, lâu dài Và các nông hộ phải nộp thuế cho Nhànước

- Về quy mô ruộng đất: ở nước ta bình quân/nông hộ khoảng 0,59ha Ở một

số vùng có nhiều ruộng đất như ở miền Nam, một số vùng kinh tế mới quy môruộng đất bình quân/ hộ khoảng 1– 3ha Nhìn chung ruộng đất ở các nông hộ bị

Trang 14

phân tán thành nhiều mảnh Nhà nước hạn mức đất nông nghiệp cho mỗi hộ giađình, đối với cây hàng năm không quá 3ha, đối với cây lâu năm không quá 10ha.

c) Cơ cấu sản xuất

Tùy theo điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng và từng hộ nông dân màcác nông hộ có cơ cấu sản xuất khác nhau Cơ cấu sản xuất của nông hộ mangtính chất đặc trưng, đa dạng; có hộ mang tính chất độc canh, nặng về cây lươngthực chủ yếu là cây lúa; có hộ ngoài cây lương thực còn trồng một số loại raumàu, cây ăn trái, cây công nghiệp; có hộ vừa trồng trọt vừa chăn nuôi vừa cóngành nghề…

d) Vốn và tài sản

- Về vốn: Các nông hộ thường có một số vốn tự có để phát triển sản xuất vàđảm bảo đời sống Tùy theo điều kiện và quy mô mà số vốn của các hộ khácnhau Nhưng nhìn chung, các nông hộ thường thiếu vốn để sản xuất hoặc mởrộng sản xuất với mức độ khác nhau

- Về tài sản: Nhìn chung các hộ đã trang bị được những nông cụ thôngthường

e) Lao động

Lao động sản xuất của hộ chủ yếu là do các thành viên trong gia đình làm.Một số hộ giàu có nhiều đất đai, nhiều ngành nghề thì có thuê mướn thêm laođộng ngoài

2.1.2 Lý thuyết về hiệu quả sản xuất

Trong kinh tế học tân cổ điển, hiệu quả ngụ ý sử dụng tối ưu kinh tế, tậphợp các nguồn lực để đạt được mức phúc lợi vật chất cao nhất cho người tiêudùng của xã hội nói chung theo một tập hợp giá nguồn nhân lực và giá trị thịtrường đầu ra nhất định

Trên đây là khái niệm về hiệu quả, thế hiệu quả sản xuất là gì? Nhà sản xuấtthường phải đối mặt với các giới hạn trong việc sử dụng nguồn lực sản xuất Do

đó, họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần thực hiệndựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả cao nhất Để đạt được hiệu quả thìnhà sản xuất phải biết cách sử dụng 3 yếu tố:

Trang 15

(1) Không sử dụng nguồn lực lãng phí;

(2) Sản xuất với chi phí thấp nhất;

(3) Sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người

Trong bất kỳ quá trình sản xuất nào khi tính đến hiệu quả sản xuất thì ngườisản xuất đề cập đến 3 nội dung:

(1) Hiệu quả kinh tế (2)

Hiệu quả kỹ thuật (3)

Hiệu quả phân phối

2.1.2.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyênđược thị trường phân phối như thế nào [Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, trang

224 – NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội]

Tiêu chí hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị, có nghĩa là khi sự thay đổi làmtăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại

Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của sảnxuất nông nghiệp Trước hết là ruộng đất, đây là tư liệu sản xuất không thể thiếu,

nó vừa là sản phẩm tự nhiên vừa là sản phẩm lao động Đối tượng của sản xuấtnông nghiệp là các cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển và diệt vong theocác quy luật sinh vật nhất định và chúng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiệnngoại cảnh (đất đai, thời tiết…) Con người chỉ tác động tạo ra các điều kiệnthuận lợi để chúng phát triển tốt hơn theo các quy luật sinh vật, chứ không thểthay đổi chúng theo ý muốn chủ quan được

2.1.2.2 Hiệu quả kỹ thuật

Hiệu quả kỹ thuật đòi hỏi nhà sản xuất phải tạo ra một lượng sản phẩm nhấtđịnh xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất [Kumbhaker andLovell, 2000]

2.1.2.3 Hiệu quả phân phối

Thể hiện mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Có nghĩa là,nhà sản xuất phải cung cấp những sản phẩm và dịch vụ mà người tiêu dùng cần

Trang 16

hay nói cách khác các nguồn lực được phân phối sao cho lợi ích của người sửdụng nó đạt cao nhất.

2.1.3 Khái niệm các chỉ tiêu kinh tế và một số chỉ tiêu tài chính

2.1.3.1 Chi phí

Chi phí sản xuất chôm chôm là tất cả những chi phí mà nông hộ đã bỏ ra đểsản xuất chôm chôm Cụ thể, có những loại chi phí: chi phí con giống, phân,thuốc, thuê nhân công, điện tưới tiêu, máy tưới tiêu và các khoản chi phí khác

Lợi nhuận chưa tính lao động nhà = Tổng doanh thu - Tổng chi phí (chưa

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Sau khi trao đổi và được sự hướng dẫn của ông Lê Hữu Hải, Trưởng phòngNông Nghiệp huyện Cai Lậy, tôi được biết huyện đang có kế hoạch phát triểncây chôm chôm nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụmặt hàng chôm chôm Và xã Tân Phong là cái nôi của loại trái cây ngon và giàu

Trang 17

tiềm năng này Chính vì thế tôi đã chọn Cù Lao Tân Phong để tiến hành nghiêncứu.

Xác định tổng thể: Xã Tân Phong bao gồm 7 ấp: Tân An, Tâm Luông A,Tân Luông B, Tân Bường A, Tân Bường B, Tân Thái, Tân Thiện Trong số đó:

- Tổng thể: tất cả những hộ gia đình trồng chôm chôm tại xã

- Đơn vị lấy mẫu: hộ sản xuất đã thu hoạch chôm chôm từ 2 năm trở lên

- Phạm vi lấy mẫu: Những hộ nông dân thường trú tại địa bàn xã

- Thu thập thông tin trong thời gian: năm 2008

Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên tôi tiến hành phỏng vấn thử với

số mẫu nhỏ trước Những thông tin thu thập được khi phỏng vấn thử, được phântích trước khi tiến hành cuộc điều tra chính thức Sau khi phỏng vấn thử, tôi tiếnhành điều chỉnh bảng câu hỏi trước khi tiến hành phỏng vấn, đồng thời ướclượng tỷ lệ không trả lời trước khi điều tra chính thức Từ đó, đưa ra những điềuchỉnh cần thiết nhằm nâng cao độ chính xác cho những thông tin thu thập

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu từ sách, báo, đài phát thanh, tạp chí, internet, các báo cáocủa UBND huyện, xã và các bài nghiên cứu có liên quan, bên cạnh việc thamkhảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc sản xuất chôm chôm

Trang 18

2.2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp có thể thu thập bằng 4 cách: quan sát, nhóm tập trung, điềutra và thực nghiệm Trong đề tài nghiên cứu của mình tôi sử dụng phương phápđiều tra

Để thu thập số liệu sơ cấp tôi tiến hành thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấntrực tiếp người nông dân sản xuất tại nhà Sau khi kết thúc bài phỏng vấn tại nhàthứ nhất tôi sẻ hỏi người dân về những hộ trồng chôm chôm xung quanh, để dễdàng trong việc lấy mẫu và tiết kiệm thời gian và vật chất Trong quá trình thiết

kế bảng câu hỏi, tôi chia làm 2 loại câu hỏi: câu hỏi có sẵn câu trả lời và câu hỏi

để ngõ

Những câu hỏi có trả lời sẵn là những câu hỏi có kèm theo những phương

án trả lời có thể có và người được hỏi chỉ cần lựa chọn một trong những câu hỏi

có trả lời sẵn

Câu hỏi để ngỏ là những câu hỏi để cho người được hỏi trả lời bằng nhữnglời lẽ của mình Để tạo thuận lợi cho đáp viên và tăng độ chính xác cho thông tintôi kết hợp cả 2 dạng câu hỏi này với nhau

Phương pháp tiếp xúc: Phỏng vấn trực tiếp

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Đề tài sử dụng các hàm trong phần mềm Excel và phần mềm SPSS để xử

lý số liệu sơ cấp thu thập được thông qua các phương pháp thống kê và hàm lợinhuận để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của người dân

- Thống kê mô tả và phương pháp tần số: sử dụng trong nghiên cứu nhằmphân tích thực trạng của việc trồng chôm chôm trong năm 2008 ở địa phương

- Phương pháp phân tích hồi qui tương quan nhiều chiều để phân tích mốitương quan giữa chi phí và lợi nhuận của việc trồng chôm chôm, đồng thời phântích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất

- Việc thiết lập hàm lợi nhuận được thiết lập trên cơ sở hàm hồi qui tuyếntính Mục đích của hàm thu nhập là nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợinhuận của nông hộ Từ đó, biết được các nhân tố nào làm tăng hay giảm lợinhuận để có thể phát huy những yếu tố tích cực, đồng thời khắc phục những yếu

tố tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả việc sản xuất chôm chôm

Trang 19

Phương trình hồi qui có dạng:

Y = α0+ α1X1+ α2X2 + ….+ αkXk Trong đó:

Y: Lợi nhuận (Biến phụ thuộc)

Xi: Các biến độc lập (i = 1, 2,…,k), bao gồm:

- Chi phí cây con

- Chi phí phân, thuốc

- Chi phí thuê lao động

H0: αi= 0 hay các biến độc lập (X) không tác động đến biến phụ thuộc (Y)

H1: Có ít nhất 1 tham số αi ≠ 0 hay có ít nhất 1 biến độc lập X tác động đếnbiến phụ thuộc Y

=> Bác bỏ giả thuyết H0ở bất kỳ mức ý nghĩa α > Sig (F)

Từ bảng kết quả phân tích ANOVA ta có thể giải thích các hệ số:

- Hệ số xác định (R2): Cho biết mức độ biến động của biến phụ thuộc Yđược giải thích bởi các biến độc lập(Xi) Hay % biến động của Y được giải thíchbởi Xi

- Mức ý nghĩa (α): Dùng để kiểm tra mức ý nghĩa của các biến độc lập

- Giá trị Sig (F): (Mức ý nghĩa của phương trình hồi qui) Giá trị này cho takết luận ngay mô hình hồi qui có ý nghĩa hay không khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa

α Sig (F) càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao

Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích các số liệu thu thập được nhằm ướclượng các mối quan hệ, hiểu rõ những nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất cũngnhư lợi nhuận từ cây chôm chôm Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất chôm chôm

Trang 20

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Tiền Giang nằm trong tọa độ 105°50’–106°45’ Đông và 10°35’-10°12’Bắc Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh, phíaTây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đônggiáp Biển Đông Đây là đầu mối quan trọng nối các tỉnh miền Tây với trung tâmcông nghiệp lớn TPHCM, thuận lợi để phát triển công nghiệp Không chỉ thế, vớiđiều kiện tự nhiên đất đai màu mỡ, hệ thống kênh rạch chằng chịt rất thuận lợiphát triển ngành nông nghiệp

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN CAI LẬY 3.1.1 Vị trí địa lý

Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ bắc sông Tiền với chiều dài trên 120km,được chia thành: thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và 8 huyện: Chợ Gạo, GòCông Đông, Gò Công Tây, Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước, Tân PhúĐông Nằm trên các trục đường giao thông chiến lược như Quốc lộ 1A, đườngtỉnh 864; 865; 868 và sông Tiền; huyện Cai Lậy là địa bàn có một vai trò quantrọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; là cửa ngõ giao lưu kinh tế -văn hóa với các tỉnh khu vực miền Tây và Đồng Tháp Mười Toàn huyện có 28đơn vị hành chính xã - thị trấn, với tổng diện tích 436 km2.Nguồn: [10]

- Bắc giáp huyện Tân Phước và tỉnh Long An

- Nam giáp huyện Long Hồ của Vĩnh Long lấy sông Tiền làm ranh giới

- Tây giáp huyện Cái Bè

- Đông giáp huyện Châu Thành của Bến Tre ngăn cách bởi sông Tiền

3.1.2 Địa hình, đất đai

Địa hình tương đối bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao trình biếnthiên từ 0 - 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8 m Trên địa bàn có haikhu vực giồng cát và vùng lân cận giồng cát có cao trình lớn hơn 1,0 m là giồngCai Lậy (bao gồm Bình Phú, Thanh Hoà, Long Khánh, thị trấn Cai Lậy, TânBình, Nhị Mỹ) và giồng Nhị Quý (kéo dài từ Nhị Quý đến gần Lonh Định) Do

Trang 21

đó, khu vực nằm giữa hai giồng này là dãy đất cao ven sông Tiền (bao gồm khuvực Long Tiên, Mỹ Long, Bàn Long, Bình Trung) có cao trình thấp hơn nên khótiêu thoát nước đến 1,1 m Nguồn: [10]

Phía Nam được bao bọc với cụm cù lao Tân Phong, Ngũ Hiệp với hệ thốngkênh rạch, chằng chịt thuận lợi cho giao thông vận tải đường thuỷ thông thươngvới những khu vực giáp ranh

Huyện Cai Lậy có tổng diện tích 41.127 ha, trong đó cơ cấu đất gồm có(kèm theo một số xã tiêu biểu):

Đất phù sa ở các Xã: Tân Phong, Ngũ Hiệp, Cái Bè, Mỹ Long, Hiệp Đức…Đất phèn: Phú Cường, Mỹ Phước Tây, Thạnh Lộc…

Đất cát giồng: Nhị Quý, Tân Hội, Nhị Mỹ…

3.1.3 Thời tiết - Khí hậu

Khí hậu mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới giómùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trongnăm là 27 - 27,90C

Có 2 mùa: Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau; mùa mưa

Trang 22

(Nguồn: Nguyễn Thành Minh, huyện Cai Lậy)

Biểu đồ 1: Tình hình thay đổi cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2007 - 2008 3.2.1.1 Nông nghiệp

Cai Lậy là huyện trọng điểm về lúa và cây ăn trái của tỉnh Tiền Giang, xácđịnh sản xuất nông nghiệp là thế mạnh của huyện, do vậy trong thực hiện chuyểndịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp luôn được quan tâm đầu tư và có bước đi vữngchắc, góp phần đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển đúng hướng

Cụ thể, nông dân Cai Lậy đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi, đưa những cánh đồng lúa từ một vụ lên hai, ba vụ mỗi năm, chuyển nhữngthửa ruộng trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn trái, cây màu và nuôi trồngthuỷ sản mang lại hiệu quả kinh tế cao

Đến nay toàn huyện có hơn 70% diện tích trồng lúa được nông dân ápdụng chương trình 3 giảm, 3 tăng và 170 ha sản xuất lúa chất lượng cao, an toàn.Trên cơ sở các chương trình và dự án vừa nêu, để đáp ứng nhu cầu của dự án vàhoạt động bao tiêu sản phẩm cho xã viên, HTX Mỹ Thành, xã Mỹ Thành Namđược thành lập và đi vào hoạt động ổn định Và đầu năm 2009 HTX đã đăng kýthương hiệu hàng hóa lúa an toàn để ổn định đầu ra cho người sản xuất

- Vùng kinh tế vườn tập trung ở các xã cặp Sông Tiền và đang phát triển ởcác xã Nam lộ (Phú An, Bình Phú, Tân Phong, Hiệp Đức…) Huyện Cai Lậy đãđưa vào hoạt động Trung tâm Nông sản Phú Cường và chợ đầu mối kinh doanhtrái cây Long Trung, nhằm giải quyết đầu ra những sản phẩm của nông dân ởphía Bắc cũng như ở phía Nam quốc lộ 1

- Kinh tế thuỷ sản đang phát triển ở bốn lĩnh vực: Khai thác, nuôi trồng,sản xuất cá giống và dịch vụ Nguồn: [10]

Trang 23

3.2.1.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Hiện nay trên địa bàn huyện có 852 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp Công nghiệp – TTCN tiếp tục phát triển, về số lượng cơ sở công nghiệptăng 26% so năm 2000 Tổng giá trị sản xuất chiếm 19,33% trong cơ cấu nềnkinh tế, tăng bình quân 17,93%/năm

Về phát triển làng nghề: hiện nay huyện đã được UBND tỉnh công nhậnLàng nghề Đan lát Tân Phong tại ấp Tân Phong, xã Tân Hội (theo quyết định số4.860/QĐ.UB ngày 01/12/2003) với 134 hộ tham gia, thu hút gần 300 lao độngtại địa phương, sản xuất các sản phẩm tre trúc và gia công các sản phẩm tiểu thủcông nghiệp xuất khẩu Nguồn: [10]

3.2.1.4 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống cơ sở hạ tầng, phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống nhân dântrong các năm qua được đầu tư tích cực Thành quả quan trọng trong lĩnh vựcnày là việc đầu tư 96,428 tỷ đồng nâng cấp và xây dựng mới 57 tuyến đê bao, 3cụm và 16 tuyến dân cư bảo vệ toàn bộ diện tích sản xuất lúa có được cuộcsống an toàn trong mùa lũ Điều này đã giúp cho sản xuất nông nghiệp ngày càngphát triển bền vững; bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc Nguồn: [10]

3.2.2 Tình hình văn hoá – xã hội

3.2.2.1 Nguồn nhân lực

Tổng dân số toàn huyện là 324.264 người Dân số tham gia lao động203.973 người, trong đó dân số làm việc trong các thành phần kinh tế chiếm89,11% nguồn lao động (khu vực I chiếm 78,68%; khu vực II chiếm 2,95%; khuvực III chiếm 12,78%) Nguồn: [10]

Trang 24

% 78,6880

70 60 50 40

20 10 0

12,70

(Nguồn: Nguyễn Thành Minh, huyện Cai Lậy)

Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn nhân lực trong các khu vực kinh tế năm 2008 3.2.2.2 Văn hoá thông tin

Văn hoá thông tin đã tổ chức tốt các loại hình văn hoá, nghệ thuật, thôngtin, tuyên truyền với nội dung và hình thức phong phú, đa dạng, thu hút đông đảocông chúng tham gia, phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị địa phương, các ngày lễ,

kỷ niệm và những sự kiện quan trọng của đất nước Nguồn: [4]

3.2.2.3 Giáo dục – Đào tạo

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học và sửa chữa, nâng cấpcác phòng học bị hư hỏng, xuống cấp phục vụ việc dạy và học Nhìn chung,ngành giáo dục đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Nguồn: [4]

3.2.2.4 Y tế

Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng khám, điều trị bệnh ở các tuyến;triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thường xuyêntuyên truyền các biện pháp vệ sinh phòng bệnh và theo dõi, ngăn chặn, phòng trịkịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh nhất là bệnh sốt xuất huyết Nguồn: [4]

3.3 TỔNG QUAN VỀ CÂY CHÔM CHÔM

Chôm chôm có tên khoa học là Nephelium lappaceum L có vị ngọt, cung

cấp nhiều đường và các loại vitamin

3.3.1 Đặc điểm thực vật học

3.3.1.1 Thân

Trong điều kiện bình thường cây cao khoảng 12 m – 25 m Tán rộngkhoảng 2/3 chiều cao, hình dạng tán thay đổi tùy theo giống

Trang 25

3.3.1.2 Lá

Lá thuộc dạng lá kép, dài từ 7 – 30 cm Mỗi lá có 2 - 4 cặp lá chét, xếp xen

kẽ hoặc hơi đối diện trên trục Lá chét dài 5 – 20 cm, rộng 3 -10 cm

3.3.1.3 Hoa

Mỗi chùm có từ 50 - 1.700 hoa tùy giống Hoa lưỡng tính có 2 loại, một số

có chức năng như hoa đực và một số có chức năng như hoa cái Hoa có 5 - 8 nhịđực, bao phấn thì nhỏ và bất thụ Có giống chỉ cho toàn hoa lưỡng tính cái trộitrong mùa hoa nở, có giống cho cả 2 loại trên cùng một chùm hoa Tuy nhiên,thường có trên 90% hoa lưỡng tính cái trội trên mỗi chùm hoa

3.3.2 Đặc điểm sinh lý sinh thái

3.3.2.1 Thời tiết khí hậu

a) Nhiệt độ

Thích hợp cho cây phát triển từ trên 220C – 30 0C

b) Ánh sáng

Chôm chôm là cây ưa ánh sáng trực xạ, ánh sáng ảnh hưởng đến màu sắc

vỏ trái, vì chất Anthocyanies tạo màu đỏ của vỏ mẫn cảm với cường độ ánh sáng.

Đối với chôm chôm những trái nằm ngoài tán có màu đẹp hơn những trái bêntrong Do vậy, ánh sáng đối với chôm chôm rất quan trọng

Trang 26

3.3.3 Giống

Các giống chôm chôm hiện nay được trồng nhiều và có nhiều triển vọngtrên thị trường là: chôm chôm nhãn, chôm chôm Java, chôm chôm thái

3.3.3.1 Chôm chôm Java

Có nguồn gốc từ Indonesia, gồm 2 loại: gai ngắn và gai dài Loại gai ngắntrái to, trồng phổ biến ở Đồng Nai và các tỉnh Miền Tây, màu vỏ đỏ, ngọt, nhiềunước, tróc Loại gai dài có màu đỏ lợt, trái hơi dẹp, phẩm chất kém hơn

3.3.3.2 Chôm chôm nhãn (chôm chôm cóc)

Là giống chôm chôm chất lượng rất ngon, mùi thơm đặc trưng, bảo quảnlâu hơn các giống khác Đây là giống mới được chú ý trong thời gian gần đây, do

có phẩm chất ngon, thị trường trong nước ưa chộng, giá bán cao hơn giống chômchôm Java Giống có đặc điểm phân cành ngắn hơn với giống chôm chôm Java,

lá có kích thước nhỏ và màu xanh nhạt Thời gian ra hoa và thu hoạch gần tương

tự như giống Java, nhưng có thể kéo dài hơn do cây ra hoa ít đồng loạt

Đặc điểm dễ phân biệt của giống này là quả có kích thước trung bình, trọnglượng quả từ 20 – 23 g, vỏ quả màu vàng lúc vừa chín, màu vàng đỏ lúc chín, râungắn, vỏ dày, vỏ quả có rãnh dọc kéo dài từ đỉnh đến đáy quả, giống như 2 nửa

vỏ quả ráp lại, nên còn được gọi là “chôm chôm quả ráp”, phẩm chất quả ngon,tróc rất tốt, thịt quả ráo, chắc, dòn, vị ngọt

3.3.3.3 Chôm chôm Rongrien (Rông Riêng)

Là giống chôm chôm ngon, năng suất cao, cơm dầy, tróc mày, hạt bé, thơm,ngọt Du nhập và trồng ở nước ta từ năm 1996 Về hình thái lá, phân biệt vớichôm chôm ta là khoảng giữa các gân phụ trên phiến lá hơi nhô lên, màu lá gầngiống chôm chôm Java; năng suất trung bình là 30 - 40 kg/cây/năm (cây trên 4tuổi) nếu thâm canh tốt Trọng lượng trái 32 – 34 g, cơm rất dày 8 - 9,5 mm, tỉ lệthịt trên 50 % (chôm chôm Java 36 - 49 %) Độ Brix 22 - 23 % (chôm chôm nhãn

21 - 24%)

Từ những đặc điểm trên ta có thể tóm tắt ở bảng sau:

Trang 27

Bảng 1: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỐNG CHÔM CHÔM

Giống Đặc điểm

Chôm chôm Java

Chôm chôm Nhãn

Chôm chôm Thái

Năng suất trung bình

Mùi vị Ngon, ngọt Rất ngon ngọt, thơm Ngon, rất ngọt

Độ dài râu trái (mm) 5,0 – 7,0 1,5 – 3,0 6,5 – 10,0

(Nguồn: một vài đặc điểm của sầu riêng chôm chôm và nhãn, 2007)

3.3.4 Qui trình trồng

3.3.4.1 Thiết kế vườn trồng: Thiết kế vườn chôm chôm phải đảm bảo các

yêu cầu sau:

- Thoát nước tốt trong mùa mưa

- Hạn chế và ngăn chặn các sâu bệnh hại xâm nhiễm từ bên ngoài

- Chống xói mòn để giữ độ phì cho đất

- Đảm bảo vườn thông thoáng, hạn chế sâu bệnh gây hại

Khoảng cách trồng: Chôm chôm thường trồng kiểu hình vuông hay hình

nanh sấu, với khoảng cách 8 m x 8 m hay 6 m x 6 m

Trang 28

3.3.4.4 Bón phân

Các nghiên cứu cho thấy chôm chôm cần kali và đạm Thiếu kali dễ làmcháy chóp lá (nhất là ở các phần nằm ngoài trảng)

a) Liều lượng phân bón khuyến cáo cho cây chôm chôm

Bảng 2: LIỀU LƯỢNG PHÂN KHUYẾN CÁO CHO CHÔM CHÔM

(Nguồn: kỹ thuật trồng chôm chôm công nghệ cao)

Phân bón của mỗi đợt được hòa tan vào bồn, sau đó mở nước của hệ thốngtưới tiết kiệm nước để phân chảy theo đến từng gốc cây

3.3.4.5 Tưới nước

Giai đoạn cây con và khi cây ra hoa, trái, lưu ý tưới đủ nước Sau đây là

mô hình về hệ thống tưới nước được khuyến cáo

(Nguồn: kỹ thuật trồng chôm chôm công nghệ cao)

Biểu đồ 3: Hệ thống tưới nước và bón phân qua đường ống trên cây ăn trái

Trang 29

3.3.4.6 Cắt tỉa

Cây chôm chôm có tán dày, rộng, để giúp cành lá phân phối đều, cần tạokhung tán khi cây còn nhỏ (cao khoảng 80 – 100 cm) Cắt chừa lại 2 - 3 cành cógốc phân cành lớn từ thân chính Nguồn: [8]

3.3.5 Tính thời vụ và giá trị kinh tế của cây chôm chôm

Mùa vụ quả: mùa thu hoạch tự nhiên của một số trái cây tiêu biểu tại vùngđồng bằng sông Cửu Long

Bảng 3 : MÙA THU HOẠCH TỰ NHIÊN MỘT SỐ CÂY ĂN TRÁI Tháng

x: Mùa thu hoạch (Nguồn: [2, tr35, cây ăn quả nhiệt đới])

Tuy nhiên, do tác động của khoa học kỹ thuật với nhiều biện pháp kíchthích ra hoa đã có nhiều loại quả cho trái nghịch mùa [2, tr 35]

Dựa vào bảng trên ta thấy, chôm chôm cho trái tự nhiên từ tháng 5 – 9 (âmlịch) Tuy nhiên, nhờ vào tiến bộ khoa học kỹ thuật, người dân đã biết cách ápdụng các kỹ thuật xử lý để điều khiển sự ra hoa của trái chôm chôm Hiện nay, tathấy tại các chợ loại trái này được bày bán vào mọi thời gian trong năm Nhưng

có một nghịch lý đã tồn tại khá lâu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nóichung và đối với cây chôm chôm nói riêng; đó chính là việc giá sản phẩm thườngkhông cao khi vào vụ chính, hay “trúng mùa rớt giá” Việc điều khiển sự ra hoacủa chôm chôm bên cạnh đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thì nó cũng khắcphục phần nào việc giá chôm chôm “rớt” thê thảm vào vụ chính (tháng 5 - 9).Việc xử lý cho cây chôm chôm ra hoa rải vụ không đơn giản, thêm vào đó là điềukiện tự nhiên không thuận lợi nên thông thường sản lượng những vườn chômchôm này không cao nhưng bù lại người trồng bán giá khá cao Giá chôm chôm

Trang 30

lúc rộ theo mùa vụ tự nhiên dao động từ 1.500 – 3.000 đồng/kg đối với chômchôm Java và 5.000 – 9.000 đồng/kg đối với chôm chôm nhãn; còn khi cho rahoa rải vụ giá tương đối cao hơn, cụ thể trung bình từ 4.000 – 6.000 đồng/kgchôm chôm Java và 11.000 – 16.000 đồng/kg chôm chôm nhãn Đặc biệt, vàonhững tháng cuối năm 2008, giá chôm chôm Java tăng đột biến lên 20.000 –21.000 đồng/kg, do loại chôm chôm này có vị chua chua, không ngọt lắm, có mùihương hấp dẫn, hợp với khẩu vị thực khách nước ngoài đặc biệt là Đức, TrungQuốc, Campuchia… nên lượng đặt hàng tăng mạnh, giúp đẩy giá chôm chômlên cao Do vào khoảng thời gian này, lượng chôm chôm trên thị trường khôngnhiều nên để đáp ứng được số lượng đặt hàng các thương lái cạnh tranh nhaumua khiến cho giá chôm chôm đã cao nay lại cao hơn Theo thông tin thu thậpđược từ 50 hộ sản xuất chôm chôm tại Xã Tân Phong, vào chính vụ, trung bìnhmỗi hộ dân thu nhập dao động từ 3.000.000 - 6.000.000 đồng/công; vụ nghịchthu nhập dao động trong khoảng 10.000.000 đến 15.000.000 đồng/công, cá biệt

có những hộ xử lý rải vụ thành công, trúng mùa, thu nhập đạt trên 20.000.000đồng/công Tuy nhiên số lượng những hộ này không nhiều, nếu không muốn nói

là rất hiếm Đây là một vấn đề cần quan tâm của người dân và các cấp chínhquyền nhằm nâng cao đời sống của người dân Chôm chôm là một loại trái

“quý”, nó không chỉ mang lại cuộc sống ấm no cho hộ trồng, mà còn có giá trịdinh dưỡng rất cao đối với thực khách Bên cạnh những tác dụng nêu trên chômchôm còn có nhiều công dụng khác như đóng hộp, dưỡng da, làm mức… Những

hộ sản xuất chôm chôm không những ham học hỏi mà còn rất sáng tạo Từ nhữngtrái chôm chôm bị hư, bị sâu, bị rầy bán không được hay bán giá thấp; họ táchlấy cơm rồi đem chế biến thành mức chôm chôm - một loại thức ăn rất ngon và

bổ dưỡng, thời gian bảo quản cũng khá lâu 1,5 – 2 tháng (điều kiện nhiệt độ bìnhthường) từ 6 – 12 tháng nếu được bảo quản trong tủ lạnh

3.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHÔM CHÔM TẠI ĐỊA BÀN XÃ

3.4.1 Lịch sử hình thành cây chôm chôm ở địa bàn xã Tân Phong

Cây chôm chôm xuất hiện trên địa bàn xã rất sớm từ cuối thập niên 60, đisuốt những năm tháng chiến tranh cây chôm chôm vẫn xanh tươi, vẫn tồn tại vàphát triển mạnh mẽ Tuy vậy, chôm chôm vẫn không thoát khỏi tình trạng chung

Trang 31

của các loại sản phẩm nông nghiệp: “trúng mùa, rớt giá” Rất nhiều nhà vườn đãgiàu lên nhờ cây chôm chôm, và cũng không ít người điêu đứng vì nó Vào giữathập niên 80 của thế kỷ 20, cây chôm chôm rớt giá thảm hại, khoảng 1.300 -1.800 đồng/ kg Sau đợt rớt giá diện tích chôm chôm giảm khá nhiều, thay vào đódiện tích nhãn tăng lên Sau nhiều lần thay đổi cây trồng, tiếp sau nhãn là cây cómúi; nhưng cũng không tồn tại lâu, hiện nay cây chôm chôm lại lên ngôi Theokhảo sát giá thị trường trong thời gian cuối tháng 12/2008 âm lịch, giá chômchôm Java bình quân khoảng 12.000 -18.000 đồng/kg; chôm chôm nhãn 18.000 –20.000 đồng/kg Để giúp ổn định đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp của ngườidân nói chung và cho cây chôm chôm nói riêng, theo sự chỉ đạo của Huyện, xã

đã hình thành những vùng chuyên canh cây ăn trái chất lượng cao vớitổng diệntích 1.510 ha (trong đó sầu riêng 46 ha, chôm chôm 431 ha, nhãn 575 ha, măngcụt 11 ha, cây có múi 447 ha), được thể hiện rõ nét trong sơ đồ dưới đây:

(Nguồn: [Trần Chí Công, chương trình hành động của xã, 2008)

Biểu đồ 4: Tỷ trọng diện tích đất trồng cây ăn trái, 2008

3.4.2 Tổng quát các giống chôm chôm tại Xã

Hiện nay, trên địa bàn xã có các giống như: chôm chôm Java, chôm chômnhãn, chôm chôm thái; các giống này được được trồng tại xã vào nhiều thời điểmkhác nhau Trong tổng diện tích 431,1 ha chôm chôm, phần nhiều là chôm chômtrưởng thành (trên 5 năm) chiếm 58,01% (250,1 ha chủ yếu là chôm chôm java).Còn lại, diện tích trồng mới (dưới 5 năm) chiếm 41,99% (181 ha) trong đó chômchôm nhãn chiếm ưu thế với 117,8 ha

Trang 32

Bảng 4: TỶ TRỌNG CÁC LOẠI CHÔM CHÔM TẠI XÃ NĂM 2008

DIỆN TÍCH TRỒNG (Ha) * Thời gian trồng Dưới 5 năm tuổi Trên 5 năm tuổi

Giống

Chômchômnhãn

Chômchômjava

Chômchômthái

Chômchômnhãn

Chômchômjava

Chômchômthái

Tổng

*: 1 ha = 10.000m 2 ( Nguồn: Hội nông dân xã Tân Phong, 2009)

3.4.3 Tình hình canh tác của người dân

Theo thông tin từ ông Xa Ngọc Minh, Chủ Tịch hội làm vườn của xã, xã

mở những buổi tập huấn cho người dân về cách canh tác và kỹ thuật xử lý chômchôm ra hoa rải vụ để tránh trường hợp “trúng mùa, rớt giá” Và có không ít hộ

đã áp dụng thành công, cụ thể, ông Nguyễn Thành Lượm nhờ áp dụng đúng kỹthuật, chăm sóc cây chôm chôm đúng cách đã tạo ra trái chôm chôm ngon, màusắc tươi đẹp, đạt giải nhất trong cuộc thi trái cây ngon của huyện

Bên cạnh kỹ thuật canh tác của người nông dân thì điều kiện thổ nhưỡngcũng không kém phần quan trọng Cù lao Tân Phong thuộc nhóm đất phù sa, với

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho việc tưới tiêu rất thíchhợp trồng chôm chôm Chính vì thế, Huyện đang có chủ trương phát triển vùngnguyên liệu, hình thành HTX tại nơi đây nhằm tạo ra nguồn cung và tìm đầu ra

ổn định cho mặt hàng này Bên cạnh đó, một việc không kém quan trọng khôngchỉ riêng cây chôm chôm mà bất cứ loại trái ngon nào muốn tiến xa đến tayngười tiêu dùng trong và ngoài nước, đó là thương hiệu Huyện hướng người dânsản xuất chôm chôm sạch theo tiêu chuẩn Gobal Gold Đây là một loại giấythông hành để chôm chôm có thể vươn ra xa

Trang 33

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN HỘ TRỒNG CHÔM CHÔM

4.1 THÔNG TIN VỀ HỘ TRỒNG CHÔM CHÔM

4.1.1 Số lượng mẫu thu thập

Mẫu số liệu dùng cho việc xử lý và phân tích được thu thập từ việc phỏngvấn trực tiếp hộ dân trồng chôm chôm tại xã Tân Phong, huyện Cai Lậy, tỉnhTiền Giang Trên địa bàn huyện diện tích chôm chôm được trồng rải rác khắp các

xã như Phú An, Hiệp Đức, Hội Xuân… nhưng diện tích lớn và tập trung nhất làtại Tân Phong Chính vì thế nên việc lấy mẫu được thực hiện trên địa bàn xã, sốliệu thu thập được mang tính đại diện cao Số lượng mẫu tại mỗi ấp như sau:

Bảng 5: SỐ LƯỢNG MẪU TẠI ĐỊA BÀN KHẢO SÁT

Trang 34

Từ bảng số liệu trên ta thấy, trên địa bàn xã, ấp Tân Luông A là địa bàn có

số lượng hộ trồng nhiều nhất với 15 hộ (chiếm 30%), đứng thứ 2 là ấp TânBường A 14 hộ (chiếm 28%)… và Tân An là ấp trồng ít nhất (chiếm 6%) Theo ýkiến của người dân tại ấp này thì đất nơi đây chứa nhiều cát, không thích hợptrồng chôm chôm vì chôm chôm dễ bị cháy lá, nên người dân chủ yếu trồng mặthàng nhãn suồng cơm vàng

4.1.2 Thông tin chung về nông hộ

Bảng 6: THÔNG TIN CHUNG VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT

(*) 1 công = 1000m 2 (Nguồn: số liệu điều tra, 2009)

Theo số liệu điều tra, người dân địa bàn xã canh tác chôm chôm có độ tuổitrung bình là 50, trong đó chủ hộ sản xuất là nam chiếm đa số (98%); thời giantrồng loại cây này khá lâu 24 năm Mỗi gia đình bình quân 5 thành viên thì có 3thành viên tham gia làm vườn, số còn lại đang đi học hay đã đi làm Bình quânmỗi hộ sở hữu 6,83 công đất nông nghiệp trong đó diện tích trồng chôm chômchiếm 5,54 công

Trang 35

Biểu đồ 6: Trình độ văn hoá của nông hộ

Trình độ văn hoá của người dân tại địa bàn nghiên cứu tương đối thấp, chủyếu là bậc tiểu học 46%, bậc trung học cơ sở chiếm 40%, trung học phổ thông vàtrên trung học phổ thông chiếm 10% (chủ yếu là những hộ làm việc trong các cơquan hành chính xã, hay làm giáo viên); đặc biệt, điều đáng quan tâm là tỷ lệ mùchữ trên địa xã khá cao 4% Trình độ học vấn của người dân ảnh hưởng khôngnhỏ đến việc phát triển sản xuất, khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật và tiếpthu những thông tin mới cũng như việc áp dụng kỹ thuật tiến tiến vào sản xuất

4.1.4 Người quyết định loại cây trồng

Bảng 8: CHỦ THỂ QUYẾT ĐỊNH LOẠI CÂY TRỒNG

(Nguồn: số liệu điều tra, 2009)

Việc quyết định nên trồng cây gì nuôi con gì để mang lại lợi nhuận cao trêndiện tích đất của mình cũng không kém phần quan trọng Thêm vào đó, trong giađình người chồng thường là người trực tiếp thăm nôm, coi sóc vườn, thường traođổi với những chủ vườn khác về kỹ thuật chăm sóc, sâu bệnh hại cây, thị trường,giá cả nông sản như thế nào… Chính vì thế, việc quyết định nên trồng loại cây

gì, hình thức trồng ra sao… chủ yếu là chủ hộ chiếm 72%; con chủ hộ chiếm26%, và vợ chủ hộ chiếm 2%

Trang 36

4.1.5 Thời gian tham gia sản xuất

Bảng 9: THỜI GIAN THAM GIA SẢN XUẤT Thời gian sản xuất (năm) Nông hộ (hộ) Tỷ trọng (%)

(Nguồn: số liệu điều tra, 2009)

Như đã giới thiệu khái quát ở trên, cây chôm chôm đã xuất hiện và pháttriển ở Tân Phong một thời gian dài, có một số hộ trồng trên 35 năm tuy nhiên sốlượng này không nhiều chiếm khoảng 6% Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, tuổivườn trung bình của chôm chôm kéo dài từ 15 – 20 năm, qua thời gian này câychôm chôm sẽ bị chết từ từ, hộ sản xuất thường xuyên quan sát, thăm nôm vườn

để kịp thời phát hiện những cây có dấu hiệu già cổi, nhiễm bệnh để điều trị haykịp thời thay cây mới Theo số liệu điều tra, các vườn chôm chôm ở Tân Phong

đa số đang trong giai đoạn phát triển sung mãn, có tuổi vườn từ 16 – 20 nămchiếm 28%, còn lại, những vườn có tuổi nhỏ hơn hay được 15 năm, hay từ 21 –

25 năm và 26 – 30 năm đều chiếm 18%, 31 – 35 năm chiếm 12%

(Nguồn: số liệu điều tra, 2009)

Trên địa bàn xã, diện tích trồng chôm chôm còn manh mún, nhỏ lẻ tuy cóthâm niên trồng cây nhưng diện tích đất/hộ/giống không nhiều Cụ thể, bình quânmỗi hộ trồng 2,84 công chôm chôm nhãn, 3,63 công chôm chôm java, 1,89 côngchôm chôm thái Đây là một vấn đề cần quan tâm, vì sắp tới Huyện có chủtrương thành lập HTX chôm chôm tại xã

Trang 37

Trồng nhiều

loại chôm chôm

(Nguồn: số liệu điều tra, 2009)

Về hình thức trồng, phần lớn người dân nơi đây theo hình thức trồng nhiềuloại chôm chôm trên diện tích đất canh tác (chiếm 54%), có hiện tượng này dongười dân muốn tránh nghịch lý “trúng mùa mất giá” trong nông nghiệp Theongười dân nơi đây, khi trồng nhiều giống cùng một lúc tuy sản lượng có giảm sútchút ít so với những vườn chuyên canh một giống nhưng bù lại, khi loại này mấtgiá còn loại khác cao hơn, như vậy thu nhập của người dân ổn định hơn Vớicùng suy nghĩ như trên nhưng một số hộ lại thấy trồng cây khác chôm chôm sẽcho thu nhập cao hơn nên họ trồng theo hình thức xen với cây ăn trái khác(chiếm 10%) như cây có múi, mận …

4.1.8 Thông tin về giống chôm chôm

Bảng 12: NƠI MUA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT CÂY GIỐNG

tại mỗi nơi mua khi trồng

Trang 38

4.1.8.1 Nơi mua và tỷ lệ hao hụt

Cơ sở sản xuất uy tín Mua từ ngườiquen Mua từ chủvườn khác

Biểu đồ 7: Nơi mua và tỷ lệ hao hụt cây con tương ứng

Người dân tại xã chủ yếu mua giống từ các cơ sở sản xuất giống có uy tínchiếm 64% (phần lớn các cơ sở này ở Cái Mơn, Huyện Chợ Lách, Tỉnh Bến Tre)

Và tuy mua cây giống tại các cơ sở uy tín nhưng khi trồng thì không tránh khỏitình trạng cây con bị chết do nhiều nguyên nhân Tỷ lệ hao hụt khi mua câygiống tại nơi đây cũng khá cao chiếm 62,5% Phần còn lại, mua từ các chủ vườnkhác (chiếm 26%) hay từ những người quen biết tại địa phương(chiếm 10%) Tỷ

lệ hao hụt cây giống khi mua từ chủ vườn khác hay từ những người quen biết tạiđịa phương rất cao, tỷ lệ lần lượt là 80% và 84,62%

Qua việc phân tích về tình hình chọn nơi mua cây giống và tỷ lệ hao hụt tạimỗi nơi, ta thấy rằng, việc mua cây giống ngoài các cơ sở sản xuất uy tín có mứcrủi ro rất cao Có thể mua con giống tại những nơi này giá mua có thấp hơn cơ sở

uy tín nhưng chất lượng cây giống không ổn định, cây con bị chết trong quá trìnhtrồng, dẫn đến thiệt hại cho nông hộ Chính vì thế, nông hộ nên chọn mua câycon tại những nơi cơ sở sản xuất có uy tín, chất lượng đảm bảo Đồng thời khimua giống tại cơ sỏ uy tín, người dân còn được hướng dẫn kỹ thuật trồng vàchăm sóc chôm chôm đúng cách, bên cạnh đó người dân còn được tiếp cận vơinhững kỹ thuật mới những thông tin về giống mới phù hợp với thị hiếu thịtrường

Trang 39

4.1.8.2 Nguyên nhân hao hụt

Bảng 13: NGUYÊN NHÂN HAO HỤT CÂY GIỐNG KHI TRỒNG

(Nguồn: số liệu điều tra, 2009)

Qua việc thu thập thông tin từ nông hộ, trong tổng số 37 hộ (chiếm 74%) cócây con bị chết trong quá trình trồng thì nguyên nhân chủ yếu là do giống yếu(chiếm 82,86%), bên cạnh đó cây con bị chết do bị sâu bệnh tấn công cũng khánhiều (chiêm 40%), phần trăm còn lại do điều kiện tự nhiên không thuận lợi đểcây giống phát triển như thời tiết quá nóng hay vùng đất trồng quá ẩm ướt khiến

rễ cây bị thối, dẫn đến tình trạng chết cây con

4.1.8.3 Nguyên nhân chọn giống

Bảng 14: NGUYÊN NHÂN CHỌN GIỐNG CHÔM CHÔM

(Nguồn: số liệu điều tra, 2009)

Đa số người dân nơi đây trồng chôm chôm vì cho rằng cây chôm chôm tốn

ít chi phí và công chăm sóc (chiếm 66%) Một số khác thì nghĩ đây là loại tráicây ngon (chiếm 58%) sẽ bán được giá cao (chiếm 58%), đồng thời giống câynày ít bị sâu bệnh hại cây ( chiếm 52%)

Trang 40

Nhìn chung, nguồn vốn sản xuất của nông hộ là nguồn vốn tự có,bên cạnh

đó, một số hộ không đủ vốn sản xuất nên có thể hỏi mượn bạn bè, người thân(chiếm 48,00%), hay đi vay tại ngân hàng (22%), hoặc mua phân trả sau tại cáchiệu phân (chiếm 42,00%)

Vay người thân Vay ngân hàng Vay hiệu phân

Biểu đồ 8: Nguồn vốn sản xuất bổ sung 4.1.10 Cơ cấu thu nhập của nông hộ

Hầu hết nông hộ dành phần lớn thời gian của họ vào hoạt động canh tác cácloại cây trồng Cho nên thu nhập của họ cũng xuất phát từ hoạt động chính này.Bên cạnh, họ cũng dành thời gian và các nguồn nhân lực khác như đất đai, vốn,lao động…để tham gia vào các hoạt động sản xuất khác như chăn nuôi, làm thuê,kinh doanh buôn bán… Thực tế khảo sát, ngoài nguồn thu nhập chính từ chômchôm, người dân còn thu từ những hoạt động khác

Bảng 16: NGUỒN THU NHẬP BỔ SUNG CỦA NÔNG HỘ

(Nguồn: số liệu điều tra, 2009)

Từ bảng số liệu thu thập ở bảng trên, một hình thức khá phổ biến để tăngthu nhập tại nơi đây là trồng cây ăn trái khác như nhãn, cây có múi, mận…(chiếm 60%) Ngoài thời gian tập trung chăm sóc vườn, thời gian còn lại, nông

hộ có thể chăn nuôi heo, gà, vịt, dê… (chiếm 12%) hay đi làm thuê cho các chủ

Ngày đăng: 14/02/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 1: Tình hình thay đổi cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2007- 2008 3.2.1.1. Nông nghiệp - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
i ểu đồ 1: Tình hình thay đổi cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2007- 2008 3.2.1.1. Nông nghiệp (Trang 22)
Văn hố thơng tin đã tổ chức tốt các loại hình văn hố, nghệ thuật, thông tin, tuyên truyền với nội dung và hình thức phong phú, đa dạng, thu hút đông đảo công chúng tham gia, phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị địa phương, các ngày lễ, kỷ niệm và những sự k - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
n hố thơng tin đã tổ chức tốt các loại hình văn hố, nghệ thuật, thông tin, tuyên truyền với nội dung và hình thức phong phú, đa dạng, thu hút đông đảo công chúng tham gia, phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị địa phương, các ngày lễ, kỷ niệm và những sự k (Trang 24)
Bảng 1: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỐNG CHÔM CHÔM Giống - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỐNG CHÔM CHÔM Giống (Trang 27)
Bảng 2: LIỀU LƯỢNG PHÂN KHUYẾN CÁO CHO CHÔM CHÔM - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 2 LIỀU LƯỢNG PHÂN KHUYẾN CÁO CHO CHÔM CHÔM (Trang 28)
Bảng 3: MÙA THU HOẠCH TỰ NHIÊN MỘT SỐ CÂY ĂN TRÁI Tháng - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 3 MÙA THU HOẠCH TỰ NHIÊN MỘT SỐ CÂY ĂN TRÁI Tháng (Trang 29)
Bảng 4: TỶ TRỌNG CÁC LOẠI CHÔM CHÔM TẠI XÃ NĂM 2008 DIỆN TÍCH TRỒNG (Ha) * - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 4 TỶ TRỌNG CÁC LOẠI CHÔM CHÔM TẠI XÃ NĂM 2008 DIỆN TÍCH TRỒNG (Ha) * (Trang 32)
Bảng 5: SỐ LƯỢNG MẪU TẠI ĐỊA BÀN KHẢO SÁT STT Địa bàn khảo sátNông hộ (hộ) Tỷ trọng (%) - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 5 SỐ LƯỢNG MẪU TẠI ĐỊA BÀN KHẢO SÁT STT Địa bàn khảo sátNông hộ (hộ) Tỷ trọng (%) (Trang 33)
Bảng 6: THƠNG TIN CHUNG VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 6 THƠNG TIN CHUNG VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT (Trang 34)
Bảng 8: CHỦ THỂ QUYẾT ĐỊNH LOẠI CÂY TRỒNG - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 8 CHỦ THỂ QUYẾT ĐỊNH LOẠI CÂY TRỒNG (Trang 35)
Bảng 9: THỜI GIAN THAM GIA SẢN XUẤT - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 9 THỜI GIAN THAM GIA SẢN XUẤT (Trang 36)
Bảng 11: HÌNH THỨC TRỒNG CHƠM CHƠM CỦA NƠNG HỘ - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 11 HÌNH THỨC TRỒNG CHƠM CHƠM CỦA NƠNG HỘ (Trang 37)
Qua việc phân tích về tình hình chọn nơi mua cây giống và tỷ lệ hao hụt tại mỗi nơi, ta thấy rằng, việc mua cây giống ngồi các cơ sở sản xuất uy tín có mức rủi ro rất cao - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
ua việc phân tích về tình hình chọn nơi mua cây giống và tỷ lệ hao hụt tại mỗi nơi, ta thấy rằng, việc mua cây giống ngồi các cơ sở sản xuất uy tín có mức rủi ro rất cao (Trang 38)
Bảng 14: NGUYÊN NHÂN CHỌN GIỐNG CHÔM CHÔM - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 14 NGUYÊN NHÂN CHỌN GIỐNG CHÔM CHÔM (Trang 39)
Bảng 13: NGUYÊN NHÂN HAO HỤT CÂY GIỐNG KHI TRỒNG - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
Bảng 13 NGUYÊN NHÂN HAO HỤT CÂY GIỐNG KHI TRỒNG (Trang 39)
3.6.3. Bảng Coefficients - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt
3.6.3. Bảng Coefficients (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm