Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu các hình thức quản trịrủi ro trong kinh doanh ngoại hối các nghiệp vụ quản trị rủi ro trong kinhdoanh ngoạ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
DƯ THỊ MINH
Q UẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TAI NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CỔ PHẦN
Q UÂN ĐỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUÂN VĂN THAC SỸ KINH TẾ
Hμ Néi, n''mμ Néi, n''mNéi, Néi, n''mn''m2012
Trang 2ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn Khoa học: TS NGUYỄN THỊ CHIẾN
Hμ Néi, n''mμ Néi, n''mNéi, n"m Néi, n''m2012
Ì1 í f
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn Các nội dung nghiên cứu và các số liệu trong luậnvăn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Dư Thị Minh
Trang 4L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH NGOẠI HỐI VÀ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm NHTM 4
1.1.2 Đặc điểm NHTM 5
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh cơ bản 6
1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh ngoại hối 7
1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTM 8
1.2.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh ngoại hối 8
1.3 Q uản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối 10
1.3.1 Khái niệm và phân loại tỷ giá 10
1.3.2 Các rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 12
1.3.3 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồnggiao dịch 20
1.3.4 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức 25
1.3.5 Quản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ lệnh 27
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh ngoại hối và tiềm ẩn rủi ro ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 29
1.4.1 Các nhân tố khách quan 29
1.4.2 Các nhân tố chủ quan 42
KẾT L UẬN CHƯƠNG 1 44
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG KENH DOANH NGOẠI HỐI TẠ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 45
2.1 Tổng quan về NHTM cổ phần Q uân Đội 45
2.1.1 Giới thiệu khái quát về NHTM cổ phần Quân Đội 45
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB từ năm 2007 - 2011 47
2.2 Cơ s ở để thực hiện kinh doanh ngoại hối và quản lý rủi ro của NHQĐ 48
Trang 5giá của ngân hàng Q uân đội 49
2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng Quân Đội 49
2.3.2 Quản lý rủi ro tỷ giá của ngân hàng Quân Đội 59
2.4 Đánh giá chung 68
2.4.1 Những kết quả đạt được 68
2.4.2 Những hạn chế 71
2.4.3 Những nguyên nhân hạn chế 72
KẾT L UẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG Q UẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG TMCP Q UÂN ĐỘI 80
3.1 Định hướng chiến lược cho việc m ở rộng và nâng cao chất lượng kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng Q uân đội 80
3.1.1 Thị trường trong nước, thị trường quốc tế và xu hướng thị trường ngoại hối Việt Nam 80
3.1.2 Định hướng chiến lược quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Quân đội 85
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng Q uân đội 88
3.2.1 Giải pháp tổng thể 88
3.2.2 Giải pháp nghiệp vụ 92
3.3 Một số ki ến nghị 101
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 101
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 103
KẾT L UẬN CHƯƠNG 3 111
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 6TTNH Thị trường ngoại hối
TCTD Tổ chức tín dụng
DEALER Chuyên viên kinh doanh ngoại hối
FO Front office/ Phòng kinh doanh
BO Back office/ Phòng hỗ trợ kinh doanh
MO Mid Office/ Phòng quản lý rủi roTCKT Tổ chức kinh tế
Trang 7Đồ thị 1.1 Tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do VND/USD 32
Đồ thị 1.2 Biên độ xung quanh tỷ giá chính thức, 3/1989 đến 3/2011 34
BẢNG Bảng 1.1 Cơ chế tỷ giá của Việt Nam theo thời gian, 1989-2009 35
Bảng 2.1 Doanh số kinh doanh ngoại hối tại MB từ 2007-2011 50
Bảng 2.2 Doanh số mua bán ngoại tệ theo loại tiền tệ 52
Bảng 2.3 Doanh số mua bán ngoại tệ theo sản phẩm 53
Bảng 2.4 Doanh số mua bán ngoại tệ theo lĩnh vực hoạtđộng 54
Bảng 2.5 Cơ cấu mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng TCKT tại MB giai đoạn 2007-2011 55
Bảng 2.6 Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại hối trong tổng lợi nhuận MB giai đoạn 2007-2011 56
Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh ngoại hối giai đoạn 2007-2011 57
Bảng 2.8 Lợi nhuận kinh doanh ngoại hối theo lĩnh vực hoạt động 59
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu hạn mức KDNH với khách hàng là TCKT và cá nhân được áp dụng tại MB 65
Bảng 3.1 Trạng thái ngoại tệ 94
BIỂU ĐỒ Biều đồ 2.1 Doanh số kinh doanh ngoại hối tại MB từ 2007-2011 50
Biều đồ 2.2 Lợi nhuận kinh doanh ngoại hối tại MB giai đoạn 2007-2011 57
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Từ năm 2007 đến nay, thị trường tài chính thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng đã có những biến động lớn do ảnh hưởng bắt nguồn từkhủng hoảng tín dụng thứ cấp nhà ở tại Mỹ, ảnh hưởng này đã gây ra phásản cho hàng trăm Ngân hàng lớn nhỏ trên toàn thế giới, chủ yếu là tại thịtrường Mỹ và Châu Âu Điều này đã đưa ra những lo ngại lớn cho tất cảcác Ngân hàng trên toàn thế giới về vấn đề quản trị rủi ro như thế nào đểkiểm soát tốt rủi ro trong kinh doanh và quản trị hệ thống, đây cũng là vấn
đề đặc biệt quan trọng đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam để xâydựng một mô hình và cách thức quản trị rủi ro tốt và hiệu quả
Nhận thức được vấn đề sâu sắc đó, Ngân hàng Quân đội đã và đangxây dựng một mô hình quản trị rủi ro nhằm hạn chế và quản trị tối đanhững rủi ro trong kinh doanh gây ra, đặc biệt là trong kinh doanh ngoạihối, vì đây là một trong những nghiệp vụ kinh doanh rủi ro nhất của ngânhàng Trong 3 năm qua thị trường ngoại hối Việt Nam đã có những biếnđộng thay đổi rất lớn, tỷ giá các đồng ngoại tệ so với Đôla Mỹ biến độnglên xuống với biên độ rất cao, tỷ giá USD/VND tăng nhanh từ 15.835 năm
2007 lên 18.500 năm 2009, lên 19.500 năm 2010 và đầu năm 2011 là20.900 Tuy nhiên, chính việc dựa vào những sự biến động đó đã tạo ra các
cơ hội kinh doanh và thu được nguồn lợi nhuận cao cho các Ngân hàngthương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Quân đội nói riêng
Trong hoạt động kinh doanh ngoại hối đi đôi với việc thu lợi nhuận cao,Ngân hàng Quân đội luôn luôn phải đối mặt với những rủi ro về tỷ giá, rủi ro
về chính sách, rủi ro về biến động tình hình kinh tế trong nước và thế giới
Do đó hoạt động kinh doanh ngoại hối có đạt được hiệu quả cao, đem lại lợinhuận lớn cho ngân hàng hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc ngân hàng
Trang 9quản trị rủi ro kinh doanh như thế nào, đây cũng là vấn đề trăn trở của hầu hếtcác Ngân hàng thương mại tại Việt Nam Xuất phát từ nhu cầu thực tế nhằmhoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của ngân hàngQuân Đội, tác giả đã lựa chọn vấn đề a Quan Iy rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân h àng th ương mại cổ phần Quân đội - Th ực
trạng và giảipháp” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của L uận văn
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh ngoại hối vàquản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ rủi ro, những biện pháp quảntrị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân đội
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tạingân hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu các hình thức quản trịrủi ro trong kinh doanh ngoại hối các nghiệp vụ quản trị rủi ro trong kinhdoanh ngoại hối trên phương diện lý luận và tại Ngân hàng Quân đội; các giảipháp quản trị rủi ro nhằm hạn chế rủi ro cho hoạt động của NHQĐ
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung chủ yếu nghiên cứu về quảntrị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổphần Quân đội giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu và do yêu cầuđặc điểm của đề tài, chủ yếu dùng các phương pháp như mô tả, diễn giải, quynạp vấn đề, phân tích thống kê, so sánh, khái quát hóa bằng kết luận và kếthợp việc tiếp cận các số liệu thực tế đã tổng hợp Qua đó đánh giá và phântích tình hình thực tế về quản trị rủi ro ngoại hối tại Ngân hàng Quân đội, đưa
Trang 10ra được nhiều giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao tình hình hoạt độngkinh doanh của ngân hàng.
5 Ket cấu L uận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệutham khảo, bài Luận văn tốt nghiệp Cao học gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoại hối và rủi ro trong
kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại hối
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tỷ giá
trong
kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH NGOẠI HÓI
VÀ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HÓI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm NHTM
“Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với cáccông ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiềntiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phươngtiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên”.NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh
tế Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xãhội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại pháttriển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội
Luật Các Tổ chức tín dụng do Quốc hội Khóa X thông qua vào ngày 12tháng 12 năm 1997 và sửa đổi vào ngày 15/6/2004, định nghĩa:
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiệntoàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luật nàycòn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lậptheo quy định của Luật này và các quy định pháp luật khác của pháp luật đểhoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dụng nhận tiềngửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán Theo Luật Ngân hàng Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày12/12/1997 và sửa đổi bổ sung 17/6/2003 Luật Ngân hàng Nhà nước địnhnghĩa “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung thư ng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này đểcấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”
Trang 12Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quantrọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tàichính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽđược huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng chocác tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2 Đặc điểm NHTM
kinh tế” Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thươngmại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượngcác ngân hàng
"Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất” [3] Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế đặc biệt là chính sách
tiền tệ, vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủnhằm ổn định kinh tế vĩ mô
"Ngân hàng là một tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế” [3] Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng thương mại đóngvai trò là người thủ quỹ cho toàn xã hội Thu nhập từ ngân hàng là nguồn thunhập quan trọng của nhiều hộ gia đình Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếuvới các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước
“Do tiền ngân hàng thực hiện cung cấp tín dụng chủ yếu là tiền gửi của
dân cư và các tổ chức kinh tế nên hoạt động kinh doanh ngân hàng đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ” Việc kiểm soát chặt chẽ này xuất phát từ hoạt động kinh
doanh tiền tệ của ngân hàng Do hàng ngày ngân hàng thực hiện việc lưuchuyển một khối lượng lớn tiền trong nền kinh tế nên một ngân hàng đổ vỡ cóthể gây ra những ảnh hưởng rất lớn trong nền kinh tế Một sự đổ vỡ nhỏ của
Trang 13ngân hàng có thể gây ra hiệu ứng đôminô dẫn đến một sự đổ vỡ hàng loạt củacác ngân hàng.
“Hoạt động kinh doanh ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều rủi ro ”
[3] Do xuất phát từ việc kinh doanh tiền và là trung gian tài chính hoạt độngcung cấp nhiều dịch vụ khác nhau nên hoạt động ngân hàng phải đối mặt vớirất nhiều rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi rođạo đức, rủi ro tác nghiệp
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh cơ bản
- Hoạt động huy động vốn:
Hoạt động huy động vốn của các NHTM nhằm thu hút vốn để ngân hàngthực hiện việc kinh doanh thông qua các hoạt động sử dụng vốn Các hìnhthức huy động vốn gồm có:
Thứ nhất huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu thông qua việc góp vốn của
các cổ đông
Thứ hai huy động từ nguồn vốn nợ gồm việc nhận tiền gửi của các tổ
chức và cá nhân và việc đi vay trên thị trư ng vốn thông qua phát hành cácgiấy nợ, vay các TCTD hay vay NHNN
Ngoài ra nguồn vốn huy động của ngân hàng có thể có từ một số hoạtđộng khác như nguồn vốn ủy thác
- Hoạt động sử dụng vốn:
Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng chính là việc ngân hàng thực hiệnkinh
doanh nguồn vốn huy động được Các hoạt động sử dụng vốn chính gồm có:
Thứ nhất là hoạt động cho vay với các cá nhân và tổ chức trong nền kinh
tế Đây là hoạt động cơ bản nhất trong hoạt động sử dụng vốn của NHTM vàmang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM
Thứ hai là hoạt động kinh doanh tiền tệ Hoạt động này ngày càng đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng và góp phần tăng thu nhậpcủa ngân hàng Hoạt động kinh doanh tiền tệ có hai hoạt động chính là hoạt
Trang 14động kinh doanh ngoại tệ và hoạt động đầu tư chứng khoán các loại: cổ phiếu,trái phiếu, các loại hàng hóa phái sinh.
- Hoạt động khác:
Ngoài hai hoạt động chính trên thì ngân hàng còn thực hiện nhiều hoạtđộng dịch vụ khác Để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế thì các hoạt độngnày của ngân hàng ngày càng đa dạng ngoài 2 nghiệp vụ truyền thống trênnhư:
• Hoạt động bảo lãnh
• Hoạt động chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
• Hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trung và dài hạn
• Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn ủy thác
• Dịch vụ bảo quản vật có giá
• Dịch vụ quản lý ngân quỹ
• Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
• Dịch vụ bảo hiểm
• Dịch vụ đại lý
1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh ngoại hối
Trong các hoạt động kinh doanh ngân hàng ngoài các dịch vụ truyềnthống như: huy động, cho vay, thực hiện thanh toán, quản lý ngân quỹ, bảolãnh thì hoạt động KDNH cũng là một trong những hoạt động mà ngân hàngngày càng chú trọng để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế mở cửa và đem lạilợi nhuận cho ngân hàng
KDNH theo nghĩa rộng bao gồm việc mua, bán, vay và cho vay các loại ngoại tệ nhằm đảm bảo cân đối nhu cầu về ngoại tệ cho ngân hàng và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau.
Theo nghĩa hẹp thì KDNH chỉ đơn thuần là các hoạt động mua bán giữacác đồng tiền
Trang 151.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTM
- Hoạt động KDNH giúp cho các NHTM nâng cao khả năng cạnhtranh trong hệ thống ngân hàng, ngoài ra còn mang lại một khoản lợi nhuậnđáng kể cho ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng có hoạt động KDNH pháttriển Hoạt động KDNH giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng củakhách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên
cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạodựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộngquy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàngtrong cơ chế thị trường Hoạt động KDNH không chỉ là một hoạt động đơnthuần mà còn là hoạt động hỗ trợ, bổ sung cho các hoạt động kinh doanh kháccủa ngân hàng
Hoạt động KDNH của ngân hàng làm tăng tính thanh khoản cho ngânhàng
Khi thực hiện các nghiệp vụ KDNH, ngân hàng có thể thu được nguồn vốnngoại
hối thạm th i nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp có quan hệ thanh toán
với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
Hoạt động KDNH giúp cho mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng vớicác đối tác trong nước và nước ngoài ngày càng bền chặt hơn, tăng cư ng khảnăng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên trư ng quốc tế.Hoạt động KDNH còn tạo điều kiện cho lĩnh vực công nghệ trong ngânhàng phát triển Ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt độngtrong lĩnh vực này được thực hiện nhanh chóng, kịp thời,và chính xác nhằmphân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô mạng lưới ngân hàng
1.2.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh ngoại hối
Dựa vào động lực thúc đẩy sự tham gia vào thị trường hay mục đích
Trang 161.2.3.1 Ngân hàng Trung Ương
Ở hầu hết các nước, NHNN là người đóng vai trò tổ chức và kiểmsoát, điều hành và tham gia mua bán ngoại tệ nhằm ổn định sự hoạt động củaTTNH, ổn định giá cả và tỷ giá hối đoái
1.2.3.2 Ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại có ảnh hưởng lớn đến sự vận động củaTTNH Ngân hàng thương mại tiến hành giao dịch ngoại hối với hai mụcđích: thực hiện kinh doanh cho chính mình hay cho khách hàng khi thực hiệnvai trò môi giới
1.2.3.3 Các cá nhân hay các nhà kinh doanh (khách hàng mua bán lẻ)
Nhóm thành viên này bao gồm các công dân trong và ngoài nước có nhucầu
mua bán ngoại tệ để phục vụ cho đi công tác hay du lịch nước ngoài hoặc khinhận
được các khoản ngoại tệ từ lợi tức đầu tư hay nhận chuyển tiền nước ngoài
1.2.3.4 Các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp có chức năng kinh doanhxuất nhập khẩu Các doanh nghiệp vừa là chủ thể có nhu cầu về ngoại tệ đểthanh toán các hợp đồng thương mại quốc tế, vừa là chủ thể cung ngoại tệ khi
có các khoản thu về việc xuất khẩu hàng hóa dịch vụ Các doanh nghiệp nàyđược xem như là chủ thể hình thành nên khối lượng mua bán ngoại hối lớnnhất trên thị trư ng
1.2.3.5 Các nhà môi giới
Ngư i môi giới thực hiện các lệnh mua bán ngoại tệ theo yêu cầu củakhách hàng và hưởng phí Các nhà môi giới nắm vững tỷ giá của nhiều thịtrường Vì vậy các trung tâm tài chính quốc tế thường có một số nhà môi giớingoại hối giúp các ngân hàng thương mại thực hiện lệnh mua và bán ngoạihối, từ đó cung cấp tỷ giá chào bán và tỷ giá chào mua cho khách hàng một
Trang 17các nhà môi giới là trung gian giữa các ngân hàng và là trung gian giữa ngânhàng và khách hàng, góp phần làm cho cung cầu tiếp cận với nhau [13].
1.3 Q uản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
1.3.1 Khái niệm và phân loại tỷ giá
1.3.1.1 Khái niệm
Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa haiđồng tiền của hai nước Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồngtiền này tính bằng một đồng tiền khác
Thông thường tỷ giá hối đoái được biểu diễn thông qua tỷ lệ bao nhiêuđơn vị đồng tiền nước này bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia Ví dụ: tỷgiá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và Dollar Mỹ là 20820 VND/USD hay giữaDollar Mỹ và Euro là 1,28262 USD/Euro Đồng tiền để ở số lượng một đơn vịtrong các tỷ lệ như những ví dụ trên gọi là đồng tiền định danh hay đồng tiền
cơ sở Vì thế, khi cần thể hiện một cách nghiêm ngặt và chính xác, người tathường nói: "Tỷ giá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và Dollar Mỹ trên thịtrường ngoại hối định danh bằng Dollar Mỹ là 20820 Đồng bằng 1 Dollar"
1.3.1.2 Phân loại tỷ giá
- Căn cứ theo đối tượng xác định:
+ Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do NHNN công bố Tỷ giá chính thức cótác dụng là tỷ giá dùng để tính và thu thuế xuất nhập khẩu cũng như các hoạtđộng khác có liên quan
+ Tỷ giá thị trường: là tỷ giá hình thành trên thị trường hối đoái theo quyluật của quan hệ cung cầu
- Căn cứ theo phương tiện chuyển ngoại hối:
+ Tỷ giá thư hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối,trong đó ngân hàng chuyểntiền bằng thư
Trang 18+ Tỷ giá điện hối: đuợc xem tỷ giá cơ bản và chính thức đồng thời cũngđược xem là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác.
Tỷ giá séc, hối phiếu trả tiền sau = tỷ giá điện hối - lãi phát sinh từngày phát hành séc, hối phiếu đến lúc trả tiền
- Căn cứ vào việc quản lí ngoại hối:
+ Tỷ giá cố định: là tỷ giá hối đoái mà được giữ cố định trong một thờigian dài với biên độ dao động nhỏ ở mức cho phép
+ Tỷ giá thả nổi: là tỷ giá hình thành tự phát trên thị trường mà nhà nuớc
ko chịu trách nhiệm quản lý biến động tỷ giá này
+ Tỷ giá thả nổi có quản lí: là tỷ giá được hình thành do quan hệ cungcầu trên thị trường có sự điều tiết quản lý của nhà nuớc nhằm ổn định tỷ giátrên thị trư ng
- Căn cứ theo kĩ thuật giao dịch:
+ Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoạihối được thực hiện ngay trong ngày hôm đó hoặc sau tối đa 2 ngày
+ Tỷ giá kì hạn: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoạihối sẽ được thực hiện theo thời hạn trong hợp đồng mà thời hạn tối thiểu là
3 ngày
- Căn cứ vào thời điểm giao dịch:
+ Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá mua bán ngoại hối của phiên giao dịch đầutiên trong ngày
+ Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá mua bán ngoại hối của giao dịch cuối cùngtrong ngày
- Căn cứ vào phương tiện TTQT:
+ Tỷ giá séc: là tỷ giá mua bán các loại séc
+ Tỷ giá hối phiếu: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu trả ngay hoặc hốiphiếu có kì hạn bằng ngoại tệ
Trang 19+ Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại hối thông qua chuyểnkhoản giữa các ngân hàng với nhau.
+ Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại hối bằng tiền mặt
- Căn cứ vào nghiệp vụ KDNH:
+ Tỷ giá mua: là tỷ giá ngân hàng mua vào ngoại hối, chính là tỷ giá báncủa khách hàng
+ Tỷ giá bán: là tỷ giá ngân hàng bán ra ngoại hối,chính là tỷ giá muacủa khách hàng
- Căn cứ vào gía trị của tỷ giá:
+ Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá của 1 ngoại tệ được biểu hiện theogiá trị hiện tại, không tính đến ảnh hưởng của lạm phát
+ Tỷ giá hối đoái thực tế: là tỷ giá của 1 ngoại tệ được biểu hiện theo giátrị hiện tại có tính đến tác động của lạm phát và sức mua của một cặp tiền tệphản ánh giá cả hàng hóa tương quan có thể bán ra nước ngoài và hàng tiêuthụ trong nước
1.3.2 Các rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
1.3.2.1 Rủi ro tỷ giá trong KDNH tại NHTM
Hoạt động KDNH của các NHTM là một hoạt động hết sức nhạy cảm vàluôn chứa đựng các rủi ro Các đối tượng luôn phải chịu rủi ro hối đoái là cácngân hàng và các công ty tham gia vào nền tài chính quốc tế Khi tham giavào KDNH, có rất nhiều loại rủi ro có thể xảy ra Tuy nhiên loại rủi ro thườnggặp phải nhất là rủi ro về tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là rủi ro xảy ra do sự biến động của tỷ giá dẫn đến thua lỗtrong giao dịch Bất kỳ mọi hoạt động KDNH nào tạo ra một trạng thái ngoại
tệ mở đều có khả năng chịu rủi ro khi tỷ giá thay đổi Rủi ro tỷ giá là mộttrong những rủi ro chính trong hoạt động KDNH của NHTM Tùy thuộc vàoquy mô hoạt động và quan điểm của ban lãnh đạo của ngân hàng, mỗi ngân
Trang 20hàng có mức độ rủi ro ngoại hối khác nhau Một số ngân hàng thực hiệnKDNH để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Điều này có nghĩa là khi kháchhàng có nhu cầu mua, bán ngoại tệ ngân hàng mới thực hiện giao dịch đối ứng
để đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng Trong trường hợp này rủi rongoại hối của ngân hàng ít Ngược lại những ngân hàng lớn hoạt động đadạng, năng động trên thị trường quốc tế không chỉ KDNH để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng mà còn tự doanh cho bản thân ngân hàng để thu lợi nhuận(được gọi là hoạt động tự doanh hay đầu cơ) Trong trường hợp này rủi ro tỷgiá của ngân hàng là rất lớn Các ngân hàng có hoạt động tự doanh như vậyđòi hỏi phải có một cơ chế quản lý rủi ro rõ ràng đầy đủ phù hợp với mức độrủi ro của ngân hàng
Cung cầu ngoại hối trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp vànhạy bén đến sự biến động của tỷ giá hối đoái Một số nhân tố ảnh hưởng tớiquan hệ cung cầu về ngoại hối:
- Tình hình dư thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế Nếucán cân thanh toán dư thừa thì có thể dẫn đến khả năng cung ngoại hối lớnhơn cầu ngoại hối và ngược lại
- Thu nhập thực tế tức mức độ GNP thực tế tăng lên sẽ làm tăng nhu cầu
về hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu, do đó làm cho nhu cầu ngoại hối để thanhtoán hàng nhập khẩu tăng lên
- Những nhu cầu ngoại hối bất thường tăng lên do thiên tai, bão lụt, hạnhán, mất mùa, chiến tranh cũng như do buôn lậu hàng nhập khẩu gây ra.Bên cạnh quan hệ cung cầu ngoại hối làm cho tỷ giá hối đoái biến độngcòn có các nhân tố khác như mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước và mứcchênh lệch lãi suất giữa các nước có đồng tiền liên quan
Xem xét mức chênh lệch lạm phát của hai nước ảnh hưởng đến sự biếnđộng của tỷ giá Giả sử, trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, năng suất lao
Trang 21động của hai nước như nhau, quản lý hối đoái tự do Một loại hàng ở Mỹ cógiá trị 1 USD và ở Nhật là 100 JPY, có nghĩa là ngang giá sức mua đối nộicủa hai đồng tiền này là USD/JPY = 100 Nếu ở Mỹ có mức lạm phát là 5%
và ở Nhật là 10% thì hàng hoá ở Mỹ tăng lên là 1,05 USD và ở Nhật là 110JPY dó đó ngang sức mua đối nội sẽ là 1,05 USD= 110 JPY
Tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau mà các nhân tốnày thường xuyên thay đổi kéo theo sự biến động không ngừng của tỷ giá hốiđoái Vấn đề này đặt ra với những công ty là những người thường xuyên cóthu chi ngoại hối và đặc biệt là những nhà KDNH, chấp nhận rủi ro để kiếm
l ời Đối với các ngân hàng thương mại cỡ lớn có giao dịch với các công tythương mại lớn thì không những số lượng hợp đồng ký kết là rất nhiều màkhối lượng ngoại hối được giao dịch trong ngày cũng rất lớn do đó mà nhữngbiến động nhỏ trong tỷ giá hối đoái của các ngoại tệ sẽ gây ra một ảnh hưởngrất lớn đối với kết quả kinh doanh của ngân hàng
Trạng thái ngoại hối và mối liên quan với rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Trong nền kinh tế thị trư ng, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránhkhỏi, đặc biệt là rủi ro tỷ giá đối với các ngân hàng tham gia kinh doanh trênthị trường ngoại hối Trạng thái ngoại hối chính là trạng thái của các ngoại tệ.Trạng thái ngoại hối có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý rủi ro trong
Trang 22kinh doanh ngân hàng nói chung và rủi ro tỷ giá nói riêng Thực tế đã chỉ rarằng, trong KDNH, nếu lỏng lẻo trong công tác quản lý trạng thái ngoại hốithì sớm hay muộn tai hoạ cũng sẽ xảy ra và hậu hoạ của nó là khó lường.Chính vì vậy, đối với các nhà KDNH trên thế giới, yếu tố trạng thái ngoại tệđược xem là yếu tố thường trực trong kinh doanh.
Đối với NHTM, trạng thái ngoại hối của mỗi ngoại tệ là chênh lệch
giữa tổng tài sản có và tổng tài sản nợ (bao gồm cả nội bảng và ngoại bảng)của ngoại tệ đó tại một thời điểm nhất định
Vì là trạng thái tại một thời điểm nên trạng thái ngoại hối của một ngoại
tệ phản ánh số dư của ngoại tệ đó tại một thời điểm nhất định
Vấn đề đặt ra là, trong thực tế hoạt động kinh doanh của NHTM, có rấtnhiều giao dịch liên quan đến ngoại tệ, vậy căn cứ vào tiêu chí nào để biếtđược một giao dịch có làm phát sinh trạng thái ngoại tệ hay không? Để trả l ờicâu hỏi này chúng ta chia các giao dịch liên quan đến ngoại tệ làm hai nhómlà: (1) nhóm giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sử dụng về ngoại
tệ và (2) nhóm giao dịch làm phát sinh sự chuyển dịch quyền sở hữu về ngoạitệ; trong đó, chỉ các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu vềngoại tệ mới làm phát sinh trạng thái ngoại tệ
Từ tiêu chí quyết định nêu trên, ta có thể liệt kê các giao dịch làm phátsinh trạng thái ngoại tệ bao gồm:
- Mua, bán ngoại tệ (giao ngay và kỳ hạn)
- Thu, chi lãi suất bằng ngoại tệ
- Các khoản chi, thu phí bằng ngoại tệ
- Các khoản cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ
- Ngoại tệ giả và các giấy tờ có giá giả ghi bằng ngoại tệ
- Các khoản ngoại tệ bị mất, rách nát, hư hỏng không còn giá trị
Trạng thái ngoại tệ ròng đối với một loại ngoại tệ xác định là số chênh
Trang 23lệch giữa tất cả các dòng tiền vào và tổng dòng tiền ra đối với ngoại tệ đó chotất cả các ngày đến hạn.
Trạng thái ngoại tệ ròng bao gồm:
+ Trạng thái dương (Net long position): xảy ra khi dòng tiền vào lớn
hơn dòng tiền ra đối với một ngoại tệ xác định, có nghĩa là những giao dịchlàm tăng quyền sở hữu về ngoại tệ đều làm phát sinh trạng thái trường củangoại tệ đó
+ Trạng thái âm (Net short position): Xảy ra khi dòng tiền ra lớn hơn
dòng tiền vào đối với một ngoại tệ xác định, có nghĩa là những giao dịch làmgiảm quyền sở hữu về ngoại tệ đều làm phát sinh trạng thái đoản của ngoại tệđó
+ Trạng thái cân bằng (square position): Xảy ra khi ròng tiền vào bằng
dòng tiền ra, tức là không có trạng thái ròng
Khi có trạng thái ngoại tệ ròng khác 0, thì NHTM phải đối mặt với rủi ro
tỷ giá, cụ thể:
- Đối với trạng thái dương (trường), thì khi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoạihối và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ ngoại hối đối với NHTM
- Đối với trạng thái âm (đoản), thì khi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lỗ ngoại hối
và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lãi ngoại hối đối với NHTM
- Đối với trạng thái cân bằng, thì những thay đổi của tỷ giá đều khôngảnh hưởng đến lãi hay lỗ ngoại hối của NHTM
Trạng thái ngoại tệ phát sinh ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng có sựchuyển giao quyền sở hữu, chứ không phải tại th i điểm xảy ra thanh toán.Hiện nay, ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tổng trạng thái ngoại
tệ quy đổi cuối ngày của mỗi ngân hàng <30% vốn tự có tại thời điểm hiện tạicủa ngân hàng đó
1.3.2.2 Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất hay còn gọi là rủi ro tỷ lệ SWAP là rủi ro về lãi suất
Trang 24thường xảy ra trong trạng thái kỳ hạn Trạng thái kỳ hạn không cân bằng cóthể gặp rủi ro lãi suất Ngay cả trong trường hợp trạng thái ròng cân bằngcũng có thể gặp rủi ro lãi suất nếu như thời điểm đáo hạn của các hợp đồngmua và bán không khớp nhau Sở dĩ như vậy là vì rủi ro đối với trạng thái kỳhạn nằm ở lãi suất của các ngoại tệ có mặt trong giao dịch mua bán ngoại tệ
đó Nếu trước thời điểm đáo hạn của giao dịch có sự biến động về lãi suất củamột trong hai đồng tiền giao dịch mà nằm ngoài mong muốn thì sẽ xuất hiệnrủi ro lãi suất [20]
Giao dịch SWAP là giao dịch gồm đồng thời hai giao dịch mua và báncủa cùng một số lượng đồng tiền này với một đồng tiền khác (chỉ có 2 đồngtiền được thực hiện trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giaodịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kếthợp đồng giao dịch hoán đổi Do đó giao dịch SWAP không có tác động đếntrạng thái hối đoái mở Vì vậy lãi hay lỗ trong trạng thái SWAP chỉ phụ thuộcduy nhất vào biến động lãi suất của hai đồng tiền có liên quan
Tóm lại, rủi ro lãi suất hay gọi là rủi ro tỷ lệ SWAP chính là rủi ro về tỷ
lệ lãi suất, tuy nhiên nó khác rủi ro lãi suất trên hoạt động thị trư ng tiền tệ ởchỗ trên thị trường tiền tệ chúng ta chỉ quan tâm đến sự biến động lãi suất củamột đồng tiền Nhưng khi hoạt động trên thị trư ng hối đoái qua giao dịchSWAP cần phải xem xét thay đổi lãi suất của cả hai đồng tiền
1.3.2.3 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (rủi ro độ tin cậy) là tình trạng khách hàng hay đối tác
của ngân hàng cố tình hoặc rơi vào tình trạng bất khả kháng, không có khảnăng thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng giao dịch mua bán ngoại
tệ vào th i điểm phát sinh các nghĩa vụ cam kết đó
Trong rủi ro tín dụng, có rủi ro đối tác và rủi ro do các nguyên nhânchính trị
Trang 25Rủi ro đối tác
Với mỗi nghiệp vụ KDNH do ngân hàng ký kết, luôn xuất hiện rủi ro dobên đối tác không chịu hay không thể thực hiện trách nhiệm của họ do cácnguyên nhân chủ quan, và hậu quả là hoạt động này sẽ kết thúc bằng thua lỗ
Rủi ro chính trị
Là trường hợp rủi ro xảy ra khi đối tác giao dịch ở nước ngoài (có thể làchính phủ, ngân hàng hay khách hàng) không thể hoặc có thể không thực hiệnđược các nghĩa vụ cam kết trong giao dịch mua bán ngoại tệ vào thời điểmphát sinh các nghĩa vụ cam kết mà nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là tìnhtrạng bất khả kháng do chiến tranh, bạo động, hay tuyên bố ngừng hoạt động
hệ thống thanh toán ra nước ngoài của chính phủ quốc gia đó
Điều này thực tế đã xảy ra với ngân hàng Herstatt tại Đức trong năm
1974 Nhiều ngân hàng Đức và ngân hàng nước ngoài đã mua USD của ngânhàng Herstatt và phải trả tiền bằng đồng DEM 5-6 tiếng theo quy định trướckhi nhận được USD Ngay sau khi các ngân hàng này trả tiền vào buổi trưa thìđồng loạt các quầy giao dịch của ngân hàng Herstatt bị đóng cửa theo chỉ địnhcủa Cục thanh tra liên bang ngành tín dụng Thông tin về việc đình chỉ thanhtoán đã nhanh chóng lan ra trên toàn thế giới Các ngân hàng ở Mỹ đã khôngthực hiện được những hợp đồng bán USD đã ký với ngân hàng Herstatt mặc
dù họ đã nhận đồng DEM và lượng ngoại tệ này bây gi ờ chỉ được xem lànhững món nợ phải đòi đối với tài sản thanh lý còn lại
1.3.2.4 Rủi ro về khả năng thanh toán
Rủi ro về khả năng thanh toán trên thị trường hối đoái cũng xuất hiện
trong trư ng hợp không có khả năng có vốn bằng đồng tiền như dự định
Ví dụ: một giao dịch SWAP mua SGD kỳ hạn 3 tháng bằng đồng USDđồng thời bán SGD lấy USD kỳ hạn 1 tháng Nếu NHNN Singapore quyết
Trang 26định dừng mọi giao dịch hối đoái của mình vì lý do thị trường bất ổn định,chúng ta sẽ phải mua SGD trên thị trường khác, những người bán SGD nàykhông thể giao dịch với khối lượng lớn, chẳng hạn 1000 triệu SGD hoặc hơn,thì khó có thể thực hiện được giao dịch như đã định Trong trường hợp giaodịch không được thực hiện như đã định, điều đó có nghĩa gần như chắc chắnxảy ra tình trạng phá sản đối với một số tổ chức tài chính.
1.3.2.5 Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động thường thể hiện dưới ba hình thức chính là rủi ro trongviệc dùng người, rủi ro vận hành và rủi ro tổ chức
Rủi ro trong việc dùng người:
Là loại rủi ro xuất phát một cách chủ quan từ các nhân viên tham gia vàoquá trình thực hiện giao dịch KDNH, nguyên nhân chính là còn hạn chế vềtrình độ, mức độ tinh thông nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm còn ít ỏi
Chẳng hạn một người kinh doanh quên không lập chứng từ mua bán, saukhi thực hiện hợp đồng thì khoản kinh doanh trong bảng cân đối của ngânhàng sẽ không thống nhất với thực trạng giao dịch, và hậu quả là sẽ phát sinhthiệt hại khi thanh toán sau này thông qua việc rút tiền vượt quá số tiền thấuchi (overdraft) qui định trên tài khoản của khách hàng nước ngoài Hay nếunhân viên thiếu cẩn trọng dựa trên một địa chỉ sai để giao dịch cũng có thểgây ra thiệt hại lãi suất, nếu sau đó điều này được biết đến thì việc thanh toánđúng hạn là không thể thực hiện được
Rủi ro vận hành
Rủi ro vận hành trong KDNH có thể gặp phải từ những sai sót củamạng điện thoại, của giao dịch qua Telex, Reuter, giao dịch Telerate, hỏnghóc của máy tính cá nhân, hệ thống mạng bị quá tải, hư hại đến thiết bị hay
do mất điện
Trang 27Rủi ro tổ ch ức kiểm soát
Là những rủi ro do hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý đem lại Rủi ronày thường có nguồn gốc từ sự phân công trách nhiệm chưa rõ ràng giữa các
bộ phận tham gia vào hoạt động KDNH: giao dịch, thanh toán, kiểm soát Nóicách khác loại rủi ro này xuất hiện khi mô hình tổ chức KDNH còn chưa hợp
lý, hiệu quả kém
1.3.3 Q uản lý rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng giao dịch
Quản trị rủi ro trong KDNH là việc nhận định và áp dụng các biện phápphòng ngừa rủi ro cần thiết, đồng thời có khả năng kiểm soát và quản trị đượcnhững rủi ro này nếu như chúng xảy ra, nhằm mục đích tránh và hạn chế tối
đa tổn thất thiệt thại, hoặc chấp nhận rủi ro ở mức nhất định có thể cho phép.Trong hoạt động KDNH, có thể nói không thể tránh khỏi mọi rủi ro Rủi
ro và lợi nhuận kỳ vọng luôn có mối quan hệ cùng chiều Lợi nhuận càngnhiều thì rủi ro sẽ càng lớn Tuy nhiên, rủi ro có thể được giảm thiểu nếu nhưviệc quản trị rủi ro trong KDNH được thực hiện tốt
Hiện nay, vai trò của KDNH ngày càng trở nên quan trọng, dó đó việcphát
triển giao lưu buôn bán quốc tế làm cho nhu cầu trao đổi tiền tệ giữa các nướcngày càng tăng với khối lượng lớn Thêm vào đó, trong chế độ tỷ giá thả nổihiện nay, do nhiều nhân tố tác động làm cho tỷ giá hối đoái các đồng tiền biếnđổi không ngừng từng ngày, từng giờ, cũng như do việc KDNH diễn ra trênphạm vi quốc tế nên việc quản lý các giao dịch cũng như việc hiểu biết kỹ vềcác
bạn hàng là rất khó khăn Điều này khiến cho các nhà KDNH phải đối mặt vớirất nhiều rủi ro
Chính vậy, để hạn chế bớt ảnh hưởng xấu của những rủi ro trong KDNH,các ngân hàng luôn phải tìm ra các biện pháp phòng ngừa các rủi ro Đặc biệt
là rủi ro về tỷ giá hối đoái và rủi ro về lãi suất do sự biến động thường xuyên
Trang 28về khả năng thanh toán và rủi ro tổ chức hoạt động cũng cần được quan tâmthích đáng [21].
Hoạt động kinh doanh liên quan đến ngoại tệ thường gặp phải tình trạng
có thể bị tổn thất lớn do biến động tỷ giá Để hạn chế được rủi ro này, cácNgân hàng thường đưa ra các giải pháp nghiệp vụ, các sản phẩm phái sinhnhư hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, hợp đồngquyền chọn
Các nghiệp vụ tài chính phái sinh là sản phẩm tất yếu của sự phát triểnngày càng sâu, rộng và đa dạng của thị trường tài chính Sự biến động khólường của giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giá trên thị trường là những nguyênnhân gây ra rủi ro cho các nhà đầu tư trong các phi vụ mua, bán Để hạn chếthấp nhất những rủi ro thua lỗ có thể xảy ra, các nghiệp vụ tài chính phái sinh
đã được hình thành, đó thực chất là những hợp đồng tài chính mà giá trị của
nó phụ thuộc vào một hợp đồng mua bán cơ sở (hay còn gọi là chính phẩm).Đến nay, trên thị trường tài chính quốc tế, nghiệp vụ tài chính phái sinh đãphát triển rất mạnh với các nghiệp vụ phái sinh rất đa dạng và thị trư ng pháisinh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu
Một số nghiệp vụ phái sinh hiện đang giao dịch phổ biến trên thị trườngtài chính quốc tế như hợp đồng mua bán kỳ hạn (Forward), hợp đồng mua bántrong tương lai(Future), hợp đồng lựa chọn (quyền chọn mua - Call Option;quyền chọn bán - Put Option), nghiệp vụ hoán đổi (Swap), hợp đồng quyềnchọn lãi suất chặn trên và chặn hai đầu, nghiệp vụ tiền gửi kết hợp quyềnchọn tiền tệ,
1.3.3.1 Hợp đồng giao dịch kỳ hạn các loại ngoại tệ (forwards)
Giao dịch kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán vớinhau một khoản ngoại tệ nhất định tại một th i điểm xác định trong tương lai,với một tỷ giá đã được xác định ngay khi hợp đồng giao dịch được ký kết
Trang 29Hợp đồng kỳ hạn các loại ngoại tệ được thực hiện một mặt nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho khách hàng tại thời điểm nào đó đã xác định, mặt khác giúpkhách hàng hạn chế được rủi ro khi dự báo được sự biến động tỷ giá bất lợicho kinh doanh của mình Giao dịch mua bán kỳ hạn các ngoại tệ được ký tạithời điểm hiện tại và được kết thúc vào kỳ hạn cụ thể xác định trong hợp đồng(15 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng thậm chí có thể hơn 1 năm sau) Tỷ giá
kỳ hạn được xác định bởi 2 yếu tố chủ yếu trên thị trường, đó là:
- Tỷ giá trao ngay;
- Lãi suất thị trường của 2 đồng tiền liên quan
Xác định tỷ giá kỳ hạn theo công thức chuẩn:
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá trao ngay + Điểm kỳ hạn
D(T 2 - T
1)N Điểm kỳ hạn = 36000 + T1N
Trong đó: D - Tỷ giá trao ngay Dm/Db
T1- Lãi suất đồng tiền yết giá ( tỷ lệ %/năm )
T2- Lãi suất đồng tiền định giá ( tỷ lệ %/năm )
360- Năm thương mại thông thường
N- Số ngày của kỳ hạn theo hợp đồng
1.3.3.2 Giao dịch hoán đổi (swaps)
Giao dịch hoán đổi Swap bao gồm tiền tệ (hay Swap ngoại hối ) và Swaplãi suất Hai nghiệp vụ này đều dựa trên nguyên tắc cơ bản như nhau, nhưngchúng có đặc thù kỹ thuật trên các thị trường riêng biệt
Swap là một trong những công cụ thông dụng có hiệu quả cho các nhàđầu tư, người đi vay ngoại tệ và các Ngân hàng trong việc phòng ngừa rủi ro
tỷ giá hối đoái, hoặc để kinh doanh thu lợi nhuận Ngân hàng Trung ương cácnước sử dụng Swap như giải pháp hỗ trợ tỷ giá cho đồng nội tệ Giao dịchSwap cũng góp phần tích cực làm cho các thị trường tài chính quốc tế liên kết
Trang 30với nhau Giao dịch Swap tiền tệ là sự kết hợp của một giao dịch traongay(sport transaction) với một giao dịch kỳ hạn (forward transaction)- đổimột lượng cố định ngoại tệ này lấy một lượng biến đổi ngoại tệ khác trongthời gian xác định bằng cách cùng một lúc ký hai hợp đồng: một hợp đồng kýmua - bán trao ngay và một hợp đồng bán mua kỳ hạn tương ứng.
Giao dịch Swap tiền tệ
Giao dịch Swap tiền tệ là sự kết hợp của một giao dịch giao ngay (sporttransaction) với một giao dịch kỳ hạn (forward transaction) - đổi một lượng
cố định ngoại tệ này lấy một lượng biến đổi ngoại tệ khác trong th i gian xácđịnh bằng cách cùng một lúc ký hai hợp đồng: một hợp đồng ký mua - bángiao ngay và một hợp đồng ký bán - mua kỳ hạn tương ứng Như vậy, Swaptiền tệ là một sự kết hợp đồng thời hai giao dịch giao ngay và kỳ hạn theochiều ngược lại, được thực hiện với cùng một khoản đối ứng (cùng một đồngtiền) Do đó không làm ảnh hưởng đến khả năng vay nợ của cả hai bên và cóthể loại trừ rủi ro tỷ giá [18]
Giao dịch Swap lãi suất
Các thành viên tham gia thị trường sử dụng nghiệp vụ Swap lãi suấtnhằm tìm kiếm những nguồn vốn với lãi suất cố định phí tổn thấp Swap lãisuất là nghiệp vụ cũng dựa trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản như Swap tiền
tệ, tuy có phức tạp hơn
Cơ sở của giao dịch hoán đổi là sự cam kết của hai bên giao dịch vào mộtngày nhất định đổi một lượng ngoại tệ nhất định này để nhận một lượng biếnđổi
ngoại tệ khác với thời hạn xác định khi đến hạn Phí tổn của giao dịch phụthuộc
vào chênh lệch lãi suất của hai đồng tiền tính theo số ngày trên cơ sở tỷ giágiao
Trang 311.3.3.3 Hợp đồng giao dịch quyền lựa chọn (options)
Hợp đồng giao dịch quyền chọn tiền tệ là quyền (không phải là nghĩavụ), mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định
đã thoả thuận trước, trong một khoảng thời gian nhất định
Không giống như các giao dịch kỳ hạn và tương lai, giao dịch quyềnchọn cho phép người mua hợp đồng có quyền (không phải là nghĩa vụ) mua,hoặc bán tiền tệ tại một mức tỷ giá đã thoả thuận trước gọi là tỷ giá quyềnchọn Hợp đồng quyền chọn cho phép người mua quyền được lựa chọn:
- Tiến hành giao dịch thanh toán theo tỷ giá đã thoả thuận cố định từtrước, nếu thấy có lợi cho mình
- Để cho hợp đồng tự hết hạn mà không tiến hành bất cứ một giao dịchnào, nếu thấy như vậy thì ít tốn kém nhất
Ngược lại, đối với người bán hợp đồng quyền chọn không có bất cứ sựlựa chọn nào khác, ngoài việc sẵn sàng giao dịch khi người mua muốn
- Khi giao dịch quyền chọn mua đồng tiết yết giá bao hàm ý là tươngđương với quyền chọn bán đồng tiền định giá
- Khi giao dịch quyền chọn bán đồng tiền yết giá bao hàm ý là tươngđương với quyền chọn mua đồng tiền định giá
Trong mỗi hợp đồng quyền chọn tiền tệ có hai đối tác tham gia đó là:Người bán hợp đồng và người mua hợp đồng (cần phân biệt với người muabán tiền tệ) Ngư i bán hợp đồng là bán quyền chọn bán hoặc bán quyền chọnmua, ngược lại ngư i mua hợp đồng là mua quyền chọn mua, hoặc muaquyền chọn bán
- Một hợp đồng quyền chọn mua (có thể là mua quyền chọn mua, hoặcmua quyền chọn bán): Ngư i mua hợp đồng sau khi đã trả phí mua quyềnchọn, luôn quan tâm đến quyền tiến hành giao dịch, nếu thấy có lợi hoặcquyền không tiến hành giao dịch, nếu thấy bất lợi
Trang 32- Một hợp đồng quyền chọn bán (có thể là bán quyền chọn bán hoặc bánquyền chọn mua): Người bán hợp đồng sau khi đã thu phí bán quyền chọn, cónghĩa vụ luôn sẵn sàng giao dịch tại mức giá đã thoả thuận, nếu người muathực hiện quyền chọn của mình.
1.3.3.4 Giao dịch hợp đồng tương lai (future)
Hợp đồng tương lai được sử dụng nhằm phòng ngừa rủi ro và đầu cơ.Đây
là hợp đồng giao dịch được tiêu chuẩn hoá và được thực hiện trên sàn giaodịch
của sở giao dịch tiền tệ tương lai Các cá nhân, các công ty, các Ngân hàng gửicác lệnh đặt mua, các lệnh đặt bán một lượng cụ thể ngoại tệ cho các nhà môigiới hay các thành viên của sở giao dịch Tại sở giao dịch các lệnh đặt muacòn
gọi là trạng thái trường (long positions) được đối chiếu với các lệnh bán, haycòn
gọi là trạng thái đoản (short positions) Một công ty thanh toán bù trừ của sởgiao
dịch đảm bảo cho cả hai bên mua và bán rằng các lệnh mua và bán sau khi đãđược đối chiếu và khớp với nhau chắc chắn sẽ được thực hiện Cung cầu vềcác
hợp đồng tương lai được thể hiện thông qua việc các đối tác sẵn sàng mua, haysẵn sàng bán các hợp đồng, điều này làm cho giá cả các hợp đồng biến độngtheo
giá cả của các lệnh đặt mua, hay đặt bán Mặt khác, giá cả biến động làm chocác
hợp đồng mua bán khớp được với nhau
1.3.4 Q uản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ hạn mức
Hạn mức (position limits) là giới hạn trạng thái ngoại tệ tối đa mà mỗi tổ
Trang 33kinh doanh trên Forex Những cán bộ kinh doanh chuyên nghiệp, có thâmniên, đã gặt hái được nhiều thành công thường là những cán bộ kinh doanhchính (chief dealer) được giao hạn mức cao hơn rất nhiều so với những ngườimới, kinh nghiệm ít hơn.
- Hạn mức theo các đồng tiền kinh doanh: Ngoài việc quy định tổng hạnmức chung, đối với những tổ chức và cá nhân kinh doanh liên quan đến nhiềuđồng tiền, thì việc quy định hạn mức kinh doanh đối với mỗi đồng tiền là cầnthiết Những những đồng tiền ít biến động thì hạn mức có thể cao, còn nhữngđồng tiền biến động mạnh thì hạn mức thấp
- Hạn mức cho các loại nghiệp vụ cụ thể, ví dụ hạn mức giao ngay, kỳhạn, tương lai hoán đổi và quyền chọn
Sau đây là phương pháp quản lý và đánh giá đối với một số trạng tháingoại tệ chính:
- Trạng thái giao ngay:
Do đặc thù của thị trường giao ngay là chịu sự tác động bởi các yếu tốngắn hạn lên tỷ giá Những tin đồn, những cuộc giao dịch lớn, can thiệp củaNHNN, những biến cố bất ng ờ xảy ra đều có thể ảnh hưởng nhanh chóng
và mạnh mẽ lên sự biến động tỷ giá Những biến động đến ngạc nhiên của tỷgiá chỉ diễn ra trong vài phút, do đó, nhà kinh doanh phải nhanh chóng vàthư ng xuyên thay đổi trạng thái kinh doanh để chớp cơ hội kiếm lãi hoặcthoát khỏi rủi ro
Tại bất kỳ th i điểm nào, nếu nhà kinh doanh duy trì trạng thái giao ngay(trạng thái mở) đều phải chịu rủi ro tỷ giá Tỷ giá biến động càng mạnh thì rủi
ro càng lớn Để quản lý tiềm năng thu lãi và tiềm ẩn lỗ vốn, người ta sử dụng
kỹ thuật định giá cuối mỗi ngày giao dịch Căn cứ vào trạng thái cuối ngày,từng nhà kinh doanh phải định giá kết quả kinh doanh của chính mình theo tỷgiá đóng cửa của ngày giao dịch, so sánh giá vốn của trạng thái các đồng
Trang 34ngoại tệ và giá đóng cửa cuối ngày để dự báo kết quả kinh doanh lỗ hay lãi.Kết quả này phải được báo cáo cho nhà kinh doanh chính và lãnh đạo cấp cao.
- Trạng thái kỳ hạn:
Trạng thái ròng của giao dịch kỳ hạn phụ thuộc vào độ lệch giữa tỷ giá
kỳ hạn và tỷ giá giao ngay Tỷ giá kỳ hạn được hình thành trên cơ sở chênhlệch lãi suất giữa hai đồng tiền Trong điều kiện bình thường, các mức lãi suấttiền tệ là ổn định, làm cho các điểm kỳ hạn biến động cũng ít Lãi suất khôngtăng lên nhanh chóng rồi sau đó lại giảm xuống nhanh chóng giống như tỷ giágiao ngay Do đó, nếu nhà kinh doanh dự tính sai lầm về hướng biến động củalãi suất, thì ít có cơ hội để khắc phục thua lỗ nặng nề trong tương lai Kinhdoanh kỳ hạn không thể có tốc độ nhanh như kinh doanh giao ngay Nhà kinhdoanh kỳ hạn không thể thay đổi thư ng xuyên trạng thái kỳ hạn, mà nóthư ng được duy trì trong một khoảng th i gian nhất định nào đó
Cũng giống như giao ngay, trạng thái kỳ hạn ròng cuối ngày cũng có thểtrường (trạng thái long) hoặc đoản (trạng thái short), bao gồm các trạng tháicủa
tất cả các hợp đồng còn hiệu lực và có các ngày giá trị khác nhau Việc địnhgiá
kết quả kinh doanh kỳ hạn hằng ngày được tính theo phương pháp giả địnhrằng
tất cả các hợp đồng kỳ hạn còn hiệu lực đều được thanh lý ngay lập tức theo tỷgiá kỳ hạn cuối ngày hôm đó áp dụng tương ứng cho từng kỳ hạn
Ngoài việc định giá lại hằng ngày các trạng thái kỳ hạn, để quản trị rủi ro
tỷ giá tốt hơn, các nhà kinh doanh kỳ hạn còn phải duy trì hạn mức cho từng
kỳ hạn cụ thể theo quy tắc kỳ hạn càng dài hạn mức càng thấp
1.3.5 Q uản lý rủi ro tỷ giá bằng công cụ lệnh
Một phương pháp khác, nhà kinh doanh có thể đưa ra các lệnh rằng, nếucó
Trang 35(1) Limit order: Tại tỷ giá đã được xác định, lệnh được tiến hành thựchiện Đôi khi, chỉ một phần của lệnh có thể được thực hiện tại mức tỷ giá đãxác định Như vậy, lệnh này phải phân biệt ở chỗ rằng, giao dịch có thể đượcthực hiện từng phần hay phải thực hiện toàn bộ lệnh tại cùng một thời điểm.(2) At - the - market order: Giao dịch phải được thực hiện ngay lập tứctheo tỷ giá tốt nhất hiện hành có sẵn trên thị trường.
(3) Stop - loss order: Nhà kinh doanh có thể đang ở trạng thái trường hayđoản đối với một đồng tiền nào đó, muốn giới hạn các khoản lỗ tiềm tàng.Bản chất của lệnh này là nhằm phòng ngừa rủi ro lớn có thể xảy ra Lệnh Stop
- loss order chưa được thực hiện chừng nào tỷ giá trên thị trường biến độngchưa đến tỷ giá giới hạn cho phép Mức tỷ giá mà tại đó lệnh được thực hiện
có thể là mức tỷ giá tiếp theo đã vượt ngoài giới hạn cho phép Hơn nữa, nếutại mức tỷ giá tiếp theo mà lệnh vẫn chưa được thực hiện hoàn toàn, thì có thể
áp các mức tỷ giá xảy ra tiếp theo
(4) Take - profit order: Nhà kinh doanh có thể đang ở trạng thái trườnghay đoản đối với một đồng tiền nào đó, muốn thoát khỏi trạng thái ngoại hốinày khi đạt được một mức lãi nhất định Tương tự như lệnh Stop - loss order,Take - profit order được thiết kế, khi thị trường biến động đến một mức độnhất định nào đó, thì lệnh được thực hiện
(5) Open or good - until - canceled orders: Những lệnh này luôn có hiệulực cho đến khi được thực hiện thì mới thôi; hoặc là bị hủy bỏ bởi chínhngư i ra lệnh
(6) Good - until - specified - time orders: Các lệnh này sẽ tự động hếthạn, nếu như không được thực hiện cho đến một th i điểm nhất định nào đó.(7) Day/night orders: Những lệnh ban ngày (day orders) có hiệu lực chođến khi ngày giao dịch hôm đó đóng cửa Những lệnh ban đêm (night orders)
có hiệu lực cho đến khi ngày giao dịch hôm sau mở của
Trang 36(8) Fill or kill orders: Thường là các lệnh có hiệu lực trong thời gian rấtngắn.
Hơn nữa, các lệnh cho phép thực hiện toàn bộ hay bất cứ phần nào của lệnh.Phần
còn lại chưa được thực hiện trong thòi gian hiệu lực của lệnh tự động hết hạn.(9) Any - part orders: Tại mức tỷ giá đã xác định, bất cứ phần nào củalệnh nếu có thể thực hiện được thì tiến hành thực hiện Phần còn lại chưa thựchiện vẫn có hiệu lực cho đến khi nào thực hiện xong thì thôi, hoặc là đượchủy bỏ bởi chính người ra lệnh
(10) All - or - none orders: Tại mức tỷ giá đã xác định, hoặc là toàn bộlệnh được thực hiện, hoặc là không một phần nào được thực hiện cả
(11) Either/or orders: Loại lệnh này liên quan đến hai lệnh, nếu một lệnh
đã được thực hiện, thì lệnh kia sẽ tự động bị hủy bỏ Ví dụ, nhà kinh doanh cóthể thiết lập đồng thời hai lệnh là “Take - profit và Stop - loss order” Nếulệnh “Take - profit order” của nhà kinh doanh được thực hiện, thì lệnh thứhai là “Stop - loss order” sẽ tự động bị hủy
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh ngoại hối và tiềm ẩn rủi ro ngoại hối của các Ngân hàng thương mại
1.4.1 Các nhân tố khách quan
Hoạt động KDNH trên thị trường Việt Nam chịu tác động bởi nhiều yếu
tố Trong đó phải kể đến mức độ hội nhập quốc tế của Việt Nam, tình hìnhkinh tế vĩ mô, những diễn biến của thị trường ngoại hối, cơ chế chính sáchquản lý và điều hành TTNH của NHNN Việt nam
Mức độ h ội nh ập kinh tế qu ốc tế củ a Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu trong quá trình phát triển Vớinước ta mặc dù mới trong giai đoạn đầu của quá trình hội nhập, nhưng nhữngkết quả thu được rất đáng trân trọng Quá trình hội nhập của Việt Nam thực
Trang 37xướng Đến Đại hội VII, hội nhập kinh tế quốc tế được khẳng định là mộttrong những chủ trương lớn, chủ đạo của đường lối đổi mới Trong giai đoạnvừa qua, chũng ta đã tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Ta đã bình thường hóa quan hệ với IMF, WB (1992), tham gia ASEAN(1995), ASEM (1996), APEC (1998) và đặc biệt là việc tham gia vào WTOnăm 2006 đánh dấu sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam
Với những bước hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu,nước ta đã gặt hái được không ít các thành quả trên tất cả các lĩnh vực: xuấtkhẩu, đầu tư, viện trợ phát triển đều tăng mạnh, góp phần phát triển kinh tế xãhội, giải quyết công ăn việc làm cho người dân, tranh thủ được vốn, côngnghệ, kinh nghiệm quản lý, đào tạo được không ít nguồn nhân lực, phát huyvai trò của đất nước trên trường quốc tế Nền kinh tế phát triển sẽ là một tiền
đề quan trọng để TTNH Việt nam ngày càng phát triển Các NHTM Việt Nam
có cơ hội để phát triển hoạt động KDNH trong nước, đồng th ời dần mở rộnghoạt động ra thị trường quốc tế [8]
Tình hình kinh tế vĩ mô
Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam vẫntiếp tục đạt thành tích tăng trưởng khá ấn tượng Năm 2009 tăng trưởng GDPthực 5,3%, năm 2010 là 6,78%, dự báo năm 2011 sẽ khoảng 5-6% Tuy vậy,thành tích tăng trưởng ấn tượng cũng song hành với một số vấn đề kinh tế vĩmô
Dấu hiệu rủi ro đầu tiên xuất hiện vào năm 2007 khi nền kinh tế ViệtNam đón nhận một luồng vốn ngoại tăng vọt chưa từng thấy ngay sau khiViệt Nam gia nhập WTO, khời đầu cho cuộc bùng nổ tín dụng và bong bónggiá tài sản Kể từ đó, vấn đề càng trở nên trầm trọng hơn với một loạt cú sốc
từ bên ngoài - giá cả hàng hóa thế giới tăng trong năm 2008, khủng hoảng tàichính và kinh tế toàn cầu trong năm 2009 và khủng hoảng nợ quốc gia năm
2010 ở Châu Âu Việt Nam rơi vào tình trạng không mong muốn với tỷ lệ lạm
Trang 38phát cao nhất trong khu vực Đông Á Thái Bình Dương 6,5% năm 2009,10,5% năm 2010 và khoảng 18% năm 2011.
Từ sau giai đoạn mở cửa kinh tế, thương mại của Việt Nam tăng lên rấtnhanh Tính trung bình từ năm 1990 đến 2010, xuất khẩu của Việt Nam tăngtrung bình hàng năm 18,7%/năm, trong khi đó nhập khẩu tăng trung bình20.1%/năm Tổng kim ngạch nhập khẩu từ mức chỉ bằng 76% GDP vào năm
1990 tăng lên 162% GDP vào năm 2008 Thâm hụt thương mại theo đó cũngngày càng lớn, từ mức 0,6 tỷ USD năm 1990, và lên đỉnh điểm vào năm 2008
là 17,51 tỷ USD, năm 2009 là 12,2% năm 2009, năm 2010 là 8,2%
Sự tăng mạnh của kim ngạch xuất nhập khẩu làm cho nền kinh tế ViệtNam có độ mở ngày càng cao Tuy nhiên, tiềm ẩn sau đó là những rủi ro.Tổng thâm hụt thương mại của Việt Nam từ năm 1990 đến 2009 đã lên tới 93
tỷ USD, tương đương với GDP của năm 2008 Thâm hụt thương mại/GDPliên tục tăng cao trong những năm gần đây và lên tới hơn 20% GDP vào năm
2008 Đây là mức cao vượt xa trung bình của các nước trên thế giới Nhữngrủi ro thể hiện ở các chỉ số kinh tế vĩ mô đó có ảnh hưởng trực tiếp đến TTNH
mà thể hiện rõ ràng nhất chính là những diễn biến thị trường được đề cập đếntrong phần dưới đây [7]
Diễn biến th ị trường ngoại h ối
Diễn biễn tỷ giá chính thức VND/USD ( tỷ giá chính thức là tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng do NHNN công bố hàng ngày dựa trên tỷ giá giao dịchcủa ngày hôm trước giữa các NHTM) từ năm 1989 đến nay có xu hướng đitheo một chu kỳ rõ rệt gồm hai giai đoạn: giai đoạn tương ứng với các thời kỳnền kinh tế có sự biên động mạnh và giai đoạn ứng với các thời kỳ nền kinh tế
đi vào phát triển ổn định Để hiểu rõ bối cảnh lựa chọn chính sách tỷ giá tronggiai đoạn phục hồi kinh tế hiện nay, sau đây xin được phân tích những biếnđộng của tỷ giá ba năm gần đây
Trang 39Đồ thị 1.1 Tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do VND/USD
từ 2008 đ ến tháng 3/2011
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước và các nguồn khác
Giai đoạn 2008 đến đầu năm 2011 đánh dấu sự biến động trong các phảnứng chính sách tỷ giá ở Việt Nam Tỷ giá có những biến động mạnh trongnăm 2008 do lạm phát tăng cao trong nửa đầu năm và cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới đã bắt đầu tác động tới nền kinh tế Việt Nam vào nửa cuối năm
2008 Từ giữa năm 2008, cùng với sự suy thoái kinh tế, luồng đầu tư gián tiếpvào Việt Nam đã bắt đầu đảo chiều
Xu hướng chung của năm 2009 và năm 2010 là sự mất giá của VND sovới USD Cuối năm 2009, tỷ giá chính thức VND/USD đã tăng 5,6% so vớicuối năm 2008, cuối năm 2010 tỷ giá tăng 4,61% so với cuối năm 2009 vàngay từ đầu năm 2011, tỷ giá chính thức đã tăng tới 9,3% so với cuối năm
2010 (ngày 11/2/2011 tỷ giá chính thức tăng từ 18932 lên 20693)
Tháng 11/2009, NHNN đã thực hiện phá giá VND 5,4%, tỷ lệ phá giácao nhất trong một ngày kể từ năm 1998 để chống đầu cơ tiền tệ và giảm áplực thị trường, đồng thời thu hẹp biên độ dao động xuống còn +/-3% Cùngvới chính sách tỷ giá, vào thời điểm này NHNN đã nâng lãi suất cơ bản từ 7%lên 8%/năm Các chính sách này được cho là hợp lý nhưng khá muộn màng
Trang 40Đồng Việt Nam tiếp tục mất giá trên thị trường tự do thể hiện qua việc tỷ giátrên thị trường này vào thời điểm cuối năm 2009 đứng vững ở mức caokhoảng 19.400 VND cho một USD.Trong năm 2009, do phải giữ ổn định tỷgiá trong thời gian dài, NHNN đã bán ra một lượng lớn USD làm giảm dự trữngoại hối từ 23 tỷ USD xuống còn khoảng từ 13 đến 14 tỷ USD.
Năm 2010 cũng là năm tỷ giá có những biến động khá giống so với năm
2009 Tỷ giá tăng mạnh vào thời điểm cuối năm do nhu cầu ngoại tệ để trả nợvay của các doanh nghiệp, do nhập siêu tăng mạnh, do chênh lệch giữa giávàng trong nước và giá vàng quốc tế Tuy nhiên, khác với năm 2009, vào th iđiểm thị trường căng thẳng, NHNN không thể mạo hiểm việc bán ngoại tệ đểcan thiệp vào thị trường do NHNN cũng đang phải nâng dự trữ ngoại hối lêntheo đúng mức tiêu chuẩn quốc tế là 12 tuần nhập khẩu (ước chừng khoảng18-19 tỷ USD) Đầu năm 2011, một kịch bản tương tự diễn ra giống với thờiđiểm cuổi năm 2009, NHNN đã buộc phải chính thức phá giá VND 9,3% vàgiảm biên độ từ +/-3% về +/-1%, một con số kỷ lục và gây ngạc nhiên với cảthị trường [19]
Bên cạnh những biến động của tỷ giá VNDUSD, sự biến động của cácđồng ngoại tệ khác cũng gây những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngKDNH
Khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu 2007-2010 đã làm nảy sinh một
số vấn đề mới trên phạm vi toàn cầu trong việc điều hành cơ chế tỷ giá củacác quốc gia như khả năng can thiệp tỷ giá, đồng tiền dự trữ
Thứ nhất, cuộc khủng hoảng lần này cho thấy khả năng dự báo và canthiệp tỷ giá của các quốc gia là cực kỳ khó khăn
Thứ hai, đồng USD có xu hướng mất dần vị thế độc tôn của đồng tiền dựtrữ quốc tế Tuy nhiên, thế giới chưa rõ vai trò của các đồng tiền lớn nhưEuro, Yên Nhật và các đồng tiền mạnh khác trong vị trí này như thế nào