Tài liệu tham khảo công nghệ thông tin Phát triển hệ thống quản lý quan hệ khách hàng cho doanh nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Lê Văn Đoàn
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG CHO DOANH NGHIỆP
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành:Công Nghệ Phần Mềm
HÀ NỘI - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Lê Văn Đoàn
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG CHO DOANH NGHIỆP
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành:Công Nghệ Phần Mềm
Cán bộ hướng dẫn:PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ
HÀ NỘI - 2010
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay việc áp dụng hệ thống thông tin để lưu trữ, xử lý, sử dụng thông tin trongcác tổ chức, doanh nghiệp là một nhu cầu hết sức cần thiết Hoạt động quản lý thông tin liênquan tới khách hàng là một hoạt động sống còn của các doanh nghiệp Khối lượng dữ liệuthông tin về khách hàng là một khối lượng dữ liệu thông tin lớn, có quan hệ chặt chẽ với các
dữ liệu khác của doanh nghiệp Vì vậy cần phải xây dựng một hệ thống quản lý các thông tinliên quan tới khách hàng bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin Với nhận thức như vậy, em
đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp là “ Phát triển hệ thống quản lý quan hệ khách hàngcho doanh nghiệp” Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương
Chương 1 : Bài toán quản lý quan hệ khách hàng trong các doanh nghiệp
Chương 2 : Phân tích hệ thống
Chương 3 : Thiết kế hệ thống và cài đặt chương trình
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ về sự hướng dẫn, chỉbảo tận tình, cùng với những lời khuyên quý giá của thầy trong quá trình em học tập cũng như
thực hiện khóa luận Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giảng dạy tại Đại học Công nghệ
-Đại học Quốc Gia Hà Nội đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong thời gian em học
tại trường Đó cũng là tiền đề cơ sở để em có thể thực hiện được tốt khóa luận của mình Em
xin gửi lời cảm ơn tới các thầy các cô trong bộ môn Dù đã rất cố gắng hoàn thành khóa luậnnhưng không thể tránh khỏi những sai xót vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đánh giá củacác thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện đề tài khóa luận của em một cách tốt nhất Emxin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Đoàn
Trang 4Mục lục
CHƯƠNG 1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP……….1
1.1 Sự cần thiết của công việc quản lý quan hệ khách hàng……… 1
1.1.1 Nhiệm vụ của bộ phận quản lý thông tin khách hàng 1
1.1.2 Hệ thống quản lý thông tin khách hàng hiện thời của các doanh nghiệp 1
1.2 Yêu cầu của hệ thống cần phát triển………2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Phạm vi của hệ thống 3
1.2.3 Các yêu cầu chức năng của hệ thống 3
1.3 Mô tả bài toán nghiệp vụ………6
1.3.1 Mô hình luồng thông tin của bài toán 6
1.3.2 Mô tả hoạt động nghiệp vụ 7
1.4 Mô hình nghiệp vụ của bài toán……… 9
1.4.1 Sơ đồ phân rã chức năng 9
1.4.2 Mô tả chi tiết chức năng lá 12
1.4.3 Lập ma trận thực thể - chức năng 29
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG……… 31
2.1 Phân tích các hoạt động xử lý………31
2.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 31
2.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32
2.1.3 Các biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 33
2.2 Phân tích dữ liệu- mô hình ER………36
2.2.1 Xác định các thực thể 36
2.2.2 Xác định các kiểu thuộc tính 36
2.2.3 Biểu đồ mô hình dữ liệu ER 37
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH… 38
3.1 Lựa chọn công cụ và môi trường……… 38
3.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 38
3.1.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 38
3.2 Thiết kế kiểm soát……….39
3.2.1 Xác định nhu cầu bảo mật của hệ thống 39
3.2.2 Phân định các nhóm người dùng: 39 3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 40
Trang 53.3.1 Liệt kê danh sách các bảng 40
3.3.2 Liệt kê chi tiết các bảng 41
3.3.3 Mô hình quan hệ của cơ sở dữ liệu 50
3.4 Thiết kế giao diện……….51
3.4.1 Các giao diện cập nhật 51
3.4.2 Các giao diện xử lý 51
3.4.3 Mô tả một số giao diện 51
3.5 Hệ thống chương trình………58
3.5.1 Hệ thống thực đơn 58
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN………61
4.1 Kết quả đạt được………61
4.2 Những mặt còn hạn chế của hệ thống………61
4.3 Hướng phát triển của hệ thống quản lý quan hệ khách hàng……….61
Tham khảo……… 62
Phụ lục……….63
Trang 6CHƯƠNG 1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Sự cần thiết của công việc quản lý quan hệ khách hàng
1.1.1 Nhiệm vụ của bộ phận quản lý thông tin khách hàng
Theo dõi và quản lý hồ sơ của khách hàng, bổ sung các thông tin thay đổi củakhách hàng
Cập nhật danh sách các công ty, tổ chức lĩnh vực sản xuất của các công ty, tổ chứcnghiên cứu nhu cầu của các công ty, tổ chức để có thể đưa ra các sản phẩm phùhợp, cần thiết cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất, quản lý của công ty, tổchức
Tổng hợp báo cáo, thống kê các doanh thu, các khoản thu chi phục vụ cho quátrình kinh doanh bán hàng
Tìm kiếm, tạo mối quan hệ với các đối tác, đẩy mạnh các hoạt động sản xuất,quảng bá hình ảnh của công ty
Quản lý các hoạt động bảo hành, bảo trì sản phẩm, trợ giúp cho khách hàng theothời gian đã được lên kế hoạch trước đó
Xây dựng các phương án khả thi áp dụng cho hoạt động kinh doanh như cácchương trình khuyến mại cho khách hàng quen thuộc, tìm kiếm các khách hàngtiềm năng
Với chức năng nhiệm vụ quản lý thông tin khách hàng như vậy, việc lập cơ sở dữ liệu
về thông tin liên quan khách hàng là hết sức cần thiết để giúp cho công tác quản lý kháchhàng đạt hiệu quả cao
1.1.2 Hệ thống quản lý thông tin khách hàng hiện thời của các doanh nghiệp
Tại các doanh nghiệp cho thấy hiện trạng công tác tổ chức thông tin liên quan khách hànghiện thời cho thấy:
Số khách hàng, đối tác, hợp đồng, giao dịch tăng nhanh Các thông tin này khôngđược kết nối một cách logic với nhau, việc tìm kiếm các thông tin liên quan tớinhau là rất khó và tốn rất nhiều thời gian
Công tác tổ chức quản lý thông tin liên quan khách hàng, ở góc độ tin học hóa, làchậm đổi mới với các loại hinh công tác quản lý chuyên môn khác
Mặc dù đã được trang bị một hệ thống quản lý nhưng phương pháp làm việc chủ yếu vẫn
là làm thủ công với giấy và bút
Trang 7Tình trạng thông tin, số liệu thiếu chính xác, không đầy đủ Một trong những nguyên nhâncủa tình trạng trên việc không cập nhật thông tin cá nhân thường xuyên và đặc biệt là tầmnhìn dường như họ cảm thấy không có ảnh hưởng gì đến công việc hiện tại, bởi thế người takhông cảm thấy sự cần thiết của việc quản lý hồ sơ và bổ sung thông tin
Với tình trạng như đã phản ánh ở trên, để có được những thông tin trên diện rộng thìviệc lấy thông tin từ hồ sơ lưu trữ là chuyện bất khả thi Nghiên cứu cải tiến cơ cấu tổ chức,hoạch định chính sách trên là việc rất khó khăn vất vả Trong tình hình như vậy, việc áp dụngcông nghệ thông tin vào công tác tổ chức, quản lý thông tin khách hàng là việc làm hết sứccấp thiết để thực hiện tốt các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Yêu cầu của hệ thống cần phát triển
1.2.1 Mục tiêu
Xây dựng một phần mềm giúp doanh nghiệp quản lý tốt các thông tin xoay quanhkhách hàng cũng như sử dụng hiệu quả thời gian của nhân viên trong việc trao đổi, tiếp xúckhách hàng Hệ thống CRM được xây dựng để giải quyết các vấn đề chính sau đây:
Một hệ thống thông tin khách hàng đầy đủ phải bao gồm rất nhiều thành phần thôngtin có mối quan hệ qua lại với nhau rất phức tạp Hệ thống CRM sẽ tổ chức các thành phầnthông tin này theo một sự kết hợp, liên kết với nhau khoa học và chặt chẽ nhằm cung cấpthông tin kịp thời và đầy đủ cho các nhà quản trị mỗi khi họ cần
Thông tin trong thế giới thực rất đồ sộ và hỗn tạp nhưng thông tin trong hệ thốngCRM là thông tin đã được chắt lọc, định hướng cho nhân viên biết những thông tin gì cần thuthập Thông tin trong hệ thống CRM cũng là thông tin mang tính phân cấp ưu tiên, giúp nhânviên tiếp thị phân bố một cách hợp lý thời gian của mình dành cho khách hàng
Khi các nhân viên được giao nhiệm vụ chăm sóc khách hàng, các nhân viên sẽ được
hệ thống CRM cung cấp một lượng thông tin rất đầy đủ và chính xác về thị hiếu, sở thích củakhách hàng Điều này tạo một tiền đề tốt cho công việc của nhân viên
Hệ thống CRM sẽ bố trí thời gian hợp lý về các hoạt động bảo hành, bảo trì, triểnkhai, hướng dẫn của nhân viên tới khách hàng
Hệ thống CRM cần phải thu nhập được cái thông tin đánh giá của khách hàng về sảnphẩm của mình, cũng như sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, từ đó sẽ giúp doanh nghiệpcải thiện chất lượng sản phẩm, thay đổi phương thức sản xuất để sản phẩm của doanh nghiệp
sẽ là vượt trội so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Trang 81.2.2 Phạm vi của hệ thống
a Những nhóm người sẽ sử dụng hệ thống
- Nhân viên kế toán
- Nhân viên marketing
- Nhân viên bán hàng
- Nhân viên bảo hành
- Quản lý nhân viên
- Quản lý hoạt động kinh doanh
- Quản lý hệ thống
b Những đối tượng cần quản lý
- Nhân viên công ty
- Các công ty và lĩnh vực kinh doanh của từng công ty
1.2.3 Các yêu cầu chức năng của hệ thống
1.2.3.1 Yêu cầu về chức năng người dùng
Đăng nhập
Người sử dụng đăng nhập vào hệ thống theo tài khoản đã được cung cấp Mỗi người
sử dụng có một quyền quy định được sử dụng những chức năng nào trong hệ thống
Cập nhật thông tin cá nhân
Người sử dụng sau khi đăng nhập vào hệ thống , có chức năng thay đổi thông tin cánhân như: Mật khẩu, ảnh đại diện, ngày sinh
Quản lý danh sách nhân viên trong công ty
Thêm, sửa, xóa nhân viên
Tìm kiếm lọc các nhân viên theo yêu cầu
Quản lý danh sách các nhân viên
Quản lý danh mục nhóm người dùng
Trang 9 Thêm, sửa, xóa danh mục nhóm người dùng.
Có chức năng phân quyền cho nhóm người dùng
Quản lý người dùng
Thêm, sửa, xóa người dùng
Thay đổi, loại bỏ, thêm mới nhóm người sử dụng cho từng người dùng
Quản lý danh sách khách hàng
Thêm, sửa, xóa khách hàng
Tìm kiếm, lọc các khách hàng theo yêu cầu
Hiển thị danh sách khách hàng
Với từng khách hàng cụ thể, yêu cầu hệ thống cần có các chức năng quản lý tương ứngsau:
Quản lý danh sách các đối tác
Thêm, sửa, xóa đối tác
Tìm kiếm, lọc danh sách các đối tác theo yêu cầu
Đưa ra danh sách các đối tác làm việc ứng với từng khách hàng
Quản lý hợp đồng
Thêm, sửa, xóa hợp đồng
Tìm kiếm, lọc các hợp đồng theo yêu cầu
Quản lý các hợp đồng đã hoàn tất, các hợp đồng bị hủy, các hợp đồng đangtriển khai
Quản lý quá trình triển khai, bảo hành, bảo trì sản phẩm cho khách hàng tưngứng với từng hợp đồng
Quản lý giao dịch
Thêm, sửa, xóa giao dịch
Tìm kiếm, lọc các giao dịch theo yêu cầu
Quản lý các giao dịch của nhân viên với khách hàng
Quản lý thu chi
Thêm, sửa, xóa các khoản thu chi
Tìm kiếm, lọc các khoản thu chi theo yêu cầu
Quản lý danh sách các khoản thu chi của doanh nghiệp tương ứng với từng hợpđồng của khách hàng
Trang 101.2.3.2 Yêu cầu về sao lưu
Dữ liệu lưu trong hệ thống được sao lưu dự phòng tự động 24/24 bằng một hệ thốngsong hành tránh mất mát dữ liệu Dữ liệu hệ thống có thể kết xuất ra các thiết bị lưu trữ ngoài
và phục hồi khi cần thiết
1.2.3.3 Yêu cầu về tính sử dụng
Hệ thống cho phép truy cập dữ liệu thời gian thực Các tác vụ thực hiện tức thời trongthời gian ngừng cho phép chấp nhận dưới 30s
Hệ thống đảm bảo phục vụ truy cập 50 người cùng một lúc
Cung cấp một giao diện thân thiện phù hợp với quy trình nghiệp vụ
Hệ thống đơn giản trong cài đặt và quản lý
1.2.3.4 Yêu cầu về tính ổn định
Khi xảy ra các sự cố làm ngừng vận hành hệ thống, hệ thống phải đảm bảo phục hồi90% trong vòng 1h và 100% trong vòng 24h
Hệ thống gây trung bình 1 lỗi/ tháng trong 3 tháng vận hành đầu tiên 1 lỗi / năm trong
3 năm vận hành tiếp theo và 0 lỗi/năm trong các năm vận hành tiếp theo Lỗi chấpnhận là lỗi trung bình không gây tổn hại trầm trọng hệ thống và có thể phục hồi 90%hiệu quả
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là MS SQL Server 2005/2008
Công cụ phát triển là MS VS 2008, Microsoft Sourcesafe 6.0c
Hệ thống được thiết kế theo hướng có khả năng phát triển trong tương lai với việcthêm bớt các module, hoặc tích hợp hệ thống vào một hệ thống khác dễ dàng
1.2.3.7 Yêu cầu giao tiếp người dùng
Giao diện winform
Giao diện mang tính hiện đại, có tính thẩm mỹ
Trang 11 Font chữ Unicode 6909.
Giao diện thiết kế trên màn hình độ phân giải tối thiểu 1024x768, chế độ màu tối thiểuhigh color (16 bits)
Ngôn ngữ sử dụng trong toàn bộ hệ thống là Tiếng Việt
Định dạng ngày được sử dụng trong hệ thống là dd/mm/yyyy
Định dạng số được sử dụng trong hệ thống là 000.000,000
1.2.3.8 Yêu cầu về tài liệu và hỗ trợ người dùng
Tài liệu người dùng được cung cấp đến tận tay người sử dụng cuối
Tổ chức huấn luyện người dùng cuối sử dụng hệ thống
Hổ trợ hệ thống giúp đỡ trực tuyến cho người dùng cuối Hệ thống giúp đỡ trực tuyếnđược tích hợp trực tiếp vào hệ thống
1.3 Mô tả bài toán nghiệp vụ
1.3.1 Mô hình luồng thông tin của bài toán
Hình 1: Mô hình biểu diễn luồng thông tin của bài toán
Trang 121.3.2 Mô tả hoạt động nghiệp vụ
Xây dựng cơ sở dữ liệu chung về khách hàng
Đây là yêu cầu tiên quyết đối với mọi doanh nghiệp Có nhiều phương pháp để thuthập thông tin như: tiếp xúc trực tiếp, phát phiếu điều tra, website, e-mail, điện thoại Vấn đềcần nhấn mạnh ở đây là phải xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) chung về khách hàng và phảiđược coi là tài sản chung của doanh nghiệp chứ khách hàngông phải của bất cứ cá nhân nào.Trên thực tế đã có rất nhiều doanh nghiệp phải trả giá đắt cho điều tưởng như đơn giản nàykhách hàngi nhân viên rời bỏ doanh nghiệp
Phân tích, thống kê dữ liệu
Đối với các doanh nghiệp việc phân tích, thống kê các dữ liệu về khách hàng vì kháchhàng không phải vấn đề gì mới Trước mỗi quyết định quan trọng, lãnh đạo doanh nghiệp baogiờ cũng cần được cung cấp đầy đủ các thông tin về khách hàng để làm cơ sở đánh giá Nhìnchung, dữ liệu về khách hàng và phương pháp phân tích, thống kê được thể hiện khách hàngkhông giống nhau đối với từng doanh nghiệp nhưng lượng thông tin cần để đánh giá đượchiện tại và tương lai của khách hàng thì thường tương đương nhau
Lựa chọn khách hàng
Việc lựa chọn đối tượng khách hàng cụ thể thường cần thêm thông tin bổ sung từnhững nguồn dữ liệu khách hàng khác như: thông tin về thị trường, về đối thủ cạnh tranh Nếu lựa chọn khách hàngông chính xác có thể làm mất những khách hàng quan trọng trong sốnhững khách hàng tiềm năng Do vậy, việc đảm bảo dữ liệu, thông tin đầu vào “sạch” là điềukiện cốt tử để có được quyết định chuẩn xác trước khách hàng
Xây dựng mối quan hệ
Về khách hàng khía cạnh nào đó có thể gọi đây là các biện pháp lôi kéo khách hàng vìmục đích của việc xây dựng mối quan hệ là đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (đã đượclựa chọn) ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh
Thu thập những thông tin có liên quan đến khách hàng
Hệ thống CRM như mô tả ở trên phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở dữ liệu khách hàngcũng như việc phân tích số liệu và xây dựng mối quan hệ khách hàng Tuy nhiên, hệ thốngCRM gặp phải một thách thức lớn như các hệ thống xử lý thông tin khách hàng là mâu thuẫngiữa mong muốn đáp ứng nhu cầu khách hàng và lượng thông tin cần thu thập xử lý Việc thu
Trang 13thập thông tin cá nhân của khách hàng cho phép khách hàng hiểu rõ khách hàng hơn và trợgiúp tốt hơn.
Quản lý các thông tin liên quan tới khách hàng
Đối với một doanh nghiệp, các thông tin liên quan đến khách hàng, đối tác, giao dịch,hợp đồng là các thông tin rất quan trọng Tương ứng với mỗi hợp đồng ta phải xem xét hợpđồng đó được ký với khách hàng nào, ký cùng với đối tác nào Với các giao dịch ta phải xemxét các giao dịch đó được thực hiện trong hợp đồng nào, các giao dịch đó được thực hiện vớiđối tác nào Đối với các khoản thu chi thì cần biết khoản thu chi đó nằm trong giao dịch nào
Trang 141.4 Mô hình nghiệp vụ của bài toán
1.4.1 Sơ đồ phân rã chức năng
a.Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ
Hệ thốngNhân viênNgười dùngNgười dùngNhân viên theo người dùngNhóm người dùng
Người dùng vào nhómTừng nhóm
Danh sách Công tyDanh sách Khách hàngDanh sách đối tácDanh sách hợp đồngDanh sách giao dịchDanh sách thu chi
Nhóm người dùngCông ty
Khách hàngĐối tácGiao dịchThu Chi
HSDLTác nhânTác nhânTác nhânTác nhânTác nhânTác nhânTác nhânHSDLHSDLHSDLHSDLHSDLHSDLHSDL
b Xác định chức năng chi tiết ta được
Đăng nhập
Sửa thông tin cá nhân
Đăng xuất
Cập nhật thông tin nhân viên
Cập nhật thông tin người dùng
Thay đổi nhóm cho người dùng
Tìm thông tin tương ứng với người dùng
Cập nhật thông tin nhóm người dùng
Thêm người dùng vào nhóm
Phân quyền cho từng nhóm
Trang 15 Quản lý danh sách công ty.
Quản lý danh sách khách hàng
Quản lý danh sách đối tác tưng ứng với từng khách hàng
Quản lý danh sách hợp đồng ký kết
Quản lý danh sách giao dịch
Quản lý danh sách thu chi
c Nhóm gộp các chức năng
Các chức năng chi tiết(lá) Nhóm lần 1 Nhóm lần 2 Nhóm lần 3Đăng nhập
Sửa thông tin cá nhân
Tìm kiếm các thông tin theo yêu cầu
Đăng xuất
Quản lý thôngtin cá nhân Quản lý thông tin
Cập nhật thông tin người dùng
Thay đổi nhóm cho người dùng
Tìm thông tin tương ứng với người dùng
Quản lý ngườidùng
Cập nhật thông tin nhóm người dùng
Thêm người dùng vào nhóm
Phân quyền cho từng nhóm
Quản lý nhómngười dùng
Cập nhật danh sách công ty Quản lý danh
sách công ty
Quản lý thông tinliên quan tớikhách hàng
Quản lý danh sách hợp đồng
Quản lý danh sách đối tác
Quản lý danh sách giao dịch
Quản lý danh sách thu chi
Quản lý danhsách khách hàng
d Biểu đồ phân rã chức năng
Trang 16Hình 2: Biểu đồ phân rã chức năng
1.4.2 Mô tả chi tiết chức năng lá
a Đăng nhập hệ thống
Trang 17 Tên chức năng: Đăng nhập
Mô tả chức năng: Cho phép người dùng bất kỳ đăng nhập vào hệ thống
Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tên đăng nhập và mật khẩu đăngnhập và cho phép người dùng sử dụng hệ thống
o Dòng sự kiện phụ:
Tên đăng nhập hay mật mã đăng nhập không hợp lệ : Nếu trong dòng
sự kiện chính người dùng cung cấp một tên đăng nhập hoặc mật mãđăng nhập không hợp lệ hệ thống sẽ xuất hiện một thông báo lỗi trênmàn hình Người dùng có thể chọn tiếp tục đăng nhập lại theo dòng sựkiện chihs hoặc hủy bỏ việc đăng nhập để kết thúc chức năng đăngnhập
Yêu cầu đặc biệt:
Để đảm bảo tính an toàn cho hệ thống , mỗi người sử dụng nếu nhập sai mật khẩuhoặc tên truy cập chỉ được nhập lại 3 lần , nếu sau 3 lần mà vẫn tiếp tục nhập sai thì hệ thống
sẽ tự động kết thúc use case đăng nhập
b Cập nhật thông tin cá nhân
Tên chức năng: Sửa thông tin cá nhân
Trang 18 Mô tả chức năng: Cho phép người sử dụng thay đổi các thông tin cá nhân của mình.
o Chức năng “Đổi mật khẩu”:
Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập mật khẩumật khẩu mới vào ô mật khẩu
Sau khi người sử dụng nhập mật khẩu mới ,người sử dụng lựa chọn chức năng “Đổi mậtkhẩu”
Mật khẩu hiện tại của người sử dụng sẽ đượcthay thế bởi mật khẩu mới
o Chức năng “Đổi ảnh cá nhân ”:
Để thay đổi ảnh cá nhân , người sử dụng lựachọn chức năng “Đổi ảnh”
Hệ thống hiện ra một cửa sổ windows cho phépngười sử dụng tìm tới file ảnh mới cần thay thế.Khi tìm thấy file ảnh , người sử dụng ấn nút
“open”
Ảnh hiển thi hiện tại của người sử dụng có thểđược thay thế bằng hình ảnh mới và được chènvào cơ sở dữ liệu Mỗi khi người sử dụng đăngnhập vào hệ thống, hình ảnh mới sẽ được hiển thịtrong mục thông tin cá nhân
Nếu người sử dụng không muốn sử dụng ảnhhiển thị có thể tích vào nút không dùng ảnh hiểnthị
Nếu người sử dụng muốn thay đổi các thông tin khác như ngày
Trang 19sinh, địa chỉ, thì người sử dụng nhập lại các thông tin đó vàokhung tương ứng.
Sau khi các thông tin được điền đầy đủ, hoặc người sử dụng đã
gõ mật khẩu mới, hoặc đã tải ảnh hiển thị mới, để thoát khỏiứng dụng hiện tại người sử dụng lựa chọn nút “Thoát”, các sựthay đổi sẽ được lưu lại và người dùng thoát khỏi ứng dụng hiệntại
o Dòng sự kiện phụ:
Người sử dụng không thể tự thay đổi thông tin về lương, chức vụ,nhóm người dùng của mình và phải do người quản trị hệ thống thayđổi
Yêu cầu đặc biệt:
Người sử dụng chỉ có chức năng thay đổi thông tin cá nhân của mình mà không thểthay đổi thông tin cá nhân của người sử dụng khác
Không có
c Quản lý danh sách nhân viên
Tên chức năng: Quản lý danh sách nhân viên
Mô tả chức năng: Cho phép người quản lý duy trì thông tin về các nhân viên trong hệthống Bao gồm các thao tác thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin nhân viên, quản lý cácnhân viên của công ty
Dòng sự kiện
o Dòng sự kiện chính:
Chức năng này bắt đầu khi người quản lý muốn thay đổi, tìm kiếmthông tin, xem các thông tin liên quan tới từng nhân viên trong hệthống
Hệ thống hiển thị danh mục nhân viên có trong cơ sở dữ liệu
Trang 20 Hệ thống yêu cầu người sử dụng lựa chọn chức năng muốn thực hiện
Nếu người sử dụng chọn chức năng thêm, sửa, xóa: luồng phụ
“thêm”, “sửa”, “xóa” được lựa chọn
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin vừađiền vào, với các thông tin trong cơ sở dữ liệu
Thông tin về nhân viên được tự động thêm vào
cơ sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thịdưới một sự sắp xếp nào đó
Thông tin về nhân viên được tự động sửa vào cơ
sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thị dướimột sự sắp xếp nào đó
Trang 21 Nếu người sử dụng đánh nội dung tìm kiếm vào ô tìm kiếm, cácthông tin nhân viên có liên quan tới nội dung tìm kiếm sẽ đượchiển thị trên bảng của danh sách nhân viên
o Dòng sự kiện phụ:
Thông tin bắt buộc về nhân viên không đầy đủ : Nếu các thông tin đượcngười sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa”không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là thiếu các thôngtin cần thiết và yêu cầu người sử dụng bổ xung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiếthoặc hủy bỏ thao tác, lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc
Thông tin về nhân viên không phù hợp: Nếu các thông tin được người
sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa” khôngđúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là sai các thông tin cần thiết
và yêu cầu người sử dụng sửa lại các thông tin Người sử dụng hệthống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thaotác, lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc
Việc xác định các thông tin không được người sử dụng chấp nhận:Trong các luồng chức năng “thêm”, ”xửa” và “xóa”, nếu việc xác nhậncác thao tác không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lạitrạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng
Yêu cầu đặc biệt
Điểm mở rộng:
Không có
d Quản lý danh mục người dùng
Tên chức năng: Quản lý danh mục người dùng
Trang 22 Mô tả chức năng : Cho phép người quản lý danh sách người sử dụng.
Hệ thống yêu cầu người sử dụng lựa chọn chức năng muốn thực hiện
Nếu người quản trị hệ thống chọn chức năng thêm, sửa, xóa:luồng phụ thêm, sửa, xóa được lựa chọn
o Chức năng “thêm”:
Hệ thống yêu cầu người sử dụng điền đầy đủ cáctrường thông tin cần thiết của nhóm người sửdụng
Sau khi điền đầy đủ các thông tin cần thiết vềnhóm người sử dụng, người sử dụng lựa chọnchức năng thêm
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin vừađiền vào, với các thông tin trong cơ sở dữ liệu
Thông tin về nhóm người sử dụng được tự độngthêm vào cơ sở dữ liệu và được hiện ra trên bảnghiển thị dưới một sự sắp xếp nào đó
Trang 23o Dòng sự kiện phụ:
Việc xác định các thông tin không được người sử dụng chấpnhận : Trong các luồng chức năng “thêm” ,”xửa” và “xóa”, nếuviệc xác nhận các thao tác không được người sử dụng chấpnhận hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng sựkiện tương ứng
Yêu cầu đặc biệt:
Trang 24 Mô tả chức năng: Cho phép người quản lý duy trì thông tin về khách hàng trong hệthống Bao gồm các thao tác thêm, sửa,xóa, tìm kiếm thông tin khách hàng, đưa ra cácsản phẩm mà khách hàng đã mua.
Dòng sự kiện:
o Dòng sự kiện chính:
Chức năng này bắt đầu khi người quản lý muốn thay đổi, tìm kiếmthông tin về khách hàng trong hệ thống
Hệ thống hiển thị danh mục khách hàng có trong cơ sở dữ liệu
Hệ thống yêu cầu người sử dụng lựa chọn chức năng muốn thực hiện
Nếu người sử dụng chọn chức năng thêm, sửa, xóa: luồng phụthêm, sửa xóa được lựa chọn
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin vừađiền vào, với các thông tin trong cơ sở dữ liệu
Thông tin về khách hàng được tự động thêm vào
cơ sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thịdưới một sự sắp xếp nào đó
Thông tin về khách hàng được tự động sửa vào
cơ sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thịdưới một sự sắp xếp nào đó
Trang 25 Hệ thống hiển thị lại bảng danh sách khách hàng.
Nếu người sử dụng muốn xem các mặt hàng mà khách hàng nào
đó đã mua, thì một cửa sổ mới hiện danh sách các mặt hàng đãmua của khách hàng đó
Nếu người sử dụng đánh nội dung tìm kiếm vào ô tìm kiếm ,các thông tin khách hàng có liên quan tới nội dung tìm kiếm sẽđược hiển thị trên bảng của danh sách khách hàng
Thông tin về khách hàng không phù hợp: Nếu các thông tin được người
sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa” khôngđúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là sai các thông tin cần thiết
và yêu cầu người sử dụng sửa lại các thông tin Người sử dụng hệthống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thaotác, lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc
Việc xác định các thông tin không được người sử dụng chấp nhận:Trong các luồng chức năng “thêm”, ”xửa” và “xóa”, nếu việc xác nhậncác thao tác không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lạitrạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng
Yêu cầu đặc biệt:
Không có
Trang 26 Điểm mở rộng:
Không có
f Quản lý danh sách hợp đồng
Tên chức năng: Quản lý danh sách hợp đồng
Mô tả chức năng: Cho phép người quản lý duy trì thông tin về các hợp đồng trong hệthống Bao gồm các thao tác thêm , sửa, xóa, tìm kiếm thông tin hợp đồng, quản lý cáchợp đồng đã hoàn thành , các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng bị treo, quản
lý quá trình bảo hành, bảo trì sản phẩm cho khách hàng tương ứng với từng hợp đồng
Dòng sự kiện:
o Dòng sự kiện chính:
Chức năng này bắt đầu khi người quản lý muốn thay đổi, tìm kiếmthông tin, xem các thông tin liên quan tới từng hợp đồng trong hệthống
Hệ thống hiển thị danh mục hợp đồng có trong cơ sở dữ liệu
Hệ thống yêu cầu người sử dụng lựa chọn chức năng muốn thực hiện
Nếu người sử dụng chọn chức năng thêm, sửa, xóa: luồng phụ
“thêm”, “sửa”, “xóa” được lựa chọn
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin vừađiền vào, với các thông tin trong cơ sở dữ liệu
Trang 27 Thông tin về hợp đồng được tự động thêm vào
cơ sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thịdưới một sự sắp xếp nào đó
Thông tin về hợp đồng được tự động sửa vào cơ
sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thị dướimột sự sắp xếp nào đó
Hệ thống hiển thị lại bảng danh sách hợp đồng
Nếu người sử dụng muốn xem các quá trình bảo hành, bảo trìtưng ứng với từng hợp đồng thì khách hàng lựa chọn chức năngxem quá trình triển khai, bảo hành, bảo trì
Nếu người sử dụng muốn tìm các khoản thu, chi riêng liên quantới từng hợp đồng , người sử dụng chọn chức năng xem thôngtin chi tiết của từng hợp đồng
Nếu người sử dụng đánh nội dung tìm kiếm vào ô tìm kiếm, cácthông tin hợp đồng có liên quan tới nội dung tìm kiếm sẽ đượchiển thị trên bảng của danh sách hợp đồng
o Dòng sự kiện phụ:
Thông tin bắt buộc về hợp đồng không đầy đủ: Nếu các thông tin đượcngười sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa”
Trang 28không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là thiếu các thôngtin cần thiết và yêu cầu người sử dụng bổ xung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiếthoặc hủy bỏ thao tác, lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc.
Thông tin về hợp đồng không phù hợp: Nếu các thông tin được người
sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa” khôngđúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là sai các thông tin cần thiết
và yêu cầu người sử dụng sửa lại các thông tin Người sử dụng hệthống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thaotác , lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc
Việc xác định các thông tin không được người sử dụng chấp nhận :Trong các luồng chức năng “thêm” ,”xửa” và “xóa”, nếu việc xác nhậncác thao tác không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lạitrạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng
Yêu cầu đặc biệt:
Điểm mở rộng:
Không có
g Quản lý danh sách thu chi
Tên chức năng : Quản lý danh sách thu chi
Mô tả chức năng : Cho phép người quản lý duy trì thông tin về các khoản thu chitrong hệ thống Bao gồm các thao tác thêm, sửa,xóa, tìm kiếm thông tin thu chi, quản
lý các khoản thu chi của doanh nghiệp với từng hợp đồng
Dòng sự kiện
o Dòng sự kiện chính:
Chức năng này bắt đầu khi người quản lý muốn thay đổi, tìm kiếm
Trang 29thông tin, xem các thông tin liên quan tới từng thu chi trong hệ thống.
Hệ thống hiển thị danh mục thu chi có trong cơ sở dữ liệu
Hệ thống yêu cầu người sử dụng lựa chọn chức năng muốn thực hiện
Nếu người sử dụng chọn chức năng thêm, sửa, xóa: luồng phụ
“thêm”, “sửa”, “xóa” được lựa chọn
Thông tin về thu chi được tự động thêm vào cơ
sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thị dướimột sự sắp xếp nào đó
Thông tin về thu chi được tự động sửa vào cơ sở
dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thị dướimột sự sắp xếp nào đó
Trang 30 Hệ thống hiển thị lại bảng danh sách thu chi.
Nếu người sử dụng đánh nội dung tìm kiếm vào ô tìm kiếm, cácthông tin thu chi có liên quan tới nội dung tìm kiếm sẽ đượchiển thị trên bảng của danh sách thu chi
o Dòng sự kiện phụ:
Thông tin bắt buộc về thu chi không đầy đủ: Nếu các thông tin đượcngười sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa”không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là thiếu các thôngtin cần thiết và yêu cầu người sử dụng bổ xung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiếthoặc hủy bỏ thao tác , lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc
Thông tin về thu chi không phù hợp : Nếu các thông tin được người sửdụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa” khôngđúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là sai các thông tin cần thiết
và yêu cầu người sử dụng sửa lại các thông tin Người sử dụng hệthống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thaotác, lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc
Việc xác định các thông tin không được người sử dụng chấp nhận:Trong các luồng chức năng “thêm”, ”xửa” và “xóa”, nếu việc xác nhậncác thao tác không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lạitrạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng
Yêu cầu đặc biệt:
Điểm mở rộng:
Ca sử dụng quản lý danh sách hợp đồng
Ca sử dụng quản lý danh sách khách hàng
Trang 31h Quản lý danh sách giao dịch
Tên chức năng: Quản lý danh sách giao dịch
Mô tả chức năng: Cho phép người quản lý duy trì thông tin về các giao dịch trong hệthống Bao gồm các thao tác thêm, sửa, xóa,tìm kiếm thông tin giao dịch, quản lý cácgiao dịch của nhân viên đôi với khách hàng
Dòng sự kiện:
o Dòng sự kiện chính:
Chức năng này bắt đầu khi người quản lý muốn thay đổi , tìm kiếmthông tin, xem các thông tin liên quan tới từng giao dịch trong hệthống
Hệ thống hiển thị danh mục giao dịch có trong cơ sở dữ liệu
Hệ thống yêu cầu người sử dụng lựa chọn chức năng muốn thực hiện
Nếu người sử dụng chọn chức năng thêm, sửa, xóa: luồng phụ
“thêm”, “sửa”, “xóa” được lựa chọn
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin vừađiền vào, với các thông tin trong cơ sở dữ liệu
Thông tin về giao dịch được tự động thêm vào
cơ sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thịdưới một sự sắp xếp nào đó
Trang 32 Thông tin về giao dịch được tự động sửa vào cơ
sở dữ liệu và được hiện ra trên bảng hiển thị dướimột sự sắp xếp nào đó
Hệ thống hiển thị lại bảng danh sách giao dịch
Nếu người sử dụng đánh nội dung tìm kiếm vào ô tìm kiếm, cácthông tin giao dịch có liên quan tới nội dung tìm kiếm sẽ đượchiển thị trên bảng của danh sách giao dịch
o Dòng sự kiện phụ:
Thông tin bắt buộc về giao dịch không đầy đủ: Nếu các thông tin đượcngười sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa”không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là thiếu các thôngtin cần thiết và yêu cầu người sử dụng bổ xung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiếthoặc hủy bỏ thao tác , lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc
Thông tin về giao dịch không phù hợp : Nếu các thông tin được người
sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng xử lý “thêm” hoặc “sửa” khôngđúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi là sai các thông tin cần thiết
và yêu cầu người sử dụng sửa lại các thông tin Người sử dụng hệthống có thể bổ xung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thaotác, lúc này ca sử dụng sẽ kết thúc
Việc xác định các thông tin không được người sử dụng chấp nhận:Trong các luồng chức năng “thêm”, ”xửa” và “xóa”, nếu việc xác nhậncác thao tác không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lạitrạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng
Yêu cầu đặc biệt
Không có
Trang 3411 Cập nhật dánh sách công ty U
12.Quản lý danh sách khách hàng U
13 Quản lý danh sách đối tác R U
Hình 3: Ma trận thực thể chức năng
Trang 36CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Phân tích các hoạt động xử lý
2.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
Hình 4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh(DFD mức 0)