1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0997 phát triển dịch vụ cho vay hợp vốn tại NHTM CP quốc dân chi nhánh hà nội luận văn thạc sỹ kinh tế

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Dịch Vụ Cho Vay Hợp Vốn Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Dân - Chi Nhánh Hà Nội
Tác giả Lưu Việt Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Nhàn
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 377,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến ngay nay, hợp vốn cho vay được thể hiện một cách rõ nét và chânthực nhất trong quá trình kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, đáp ứng một cách tốtnhất từ nhu cầu của chủ thể vay vốn cho

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người h ướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH NHÀN

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

Tên vi ết tắt Diễn giả i đầy đủ

Vietcombank Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sỹ này được hoàn thành dưới sự giúp đỡ và tận tình chỉ bảo,hướng dẫn của thầy cô Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Học viện Ngânhàng đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt toàn bộ thời gian tôi học tập và làmluận văn thạc sỹ tại trường

Tôi xin chân thành và gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Thanh Nhàn - Giáo viênhướng dẫn, người đã hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thànhLuận văn Thạc sỹ này

Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn bộ đội ngũ cán bộ,nhân viên đang công tác tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội đãtạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu tạiđây để có thể hoàn thành bài nghiên cứu này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đống nghiệp đã độngviên tôi tỏng suốt thời gian học tập và làm bài nghiên cứu này

Xi n trâ n trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác gi ả DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

Bảng 2.5 Lãi đã thu trong kỳ thu dự thu lãi (1 năm tài chính) trong giai đoạn 2016

-2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.6 Tỷ lệ thu lãi trên tổng dư nợ cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016

-2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.7 Tông doanh thu (thu nhập) trong hoạt động cho vay hợp vốn trong giaiđoạn 2016 - 2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.8 Chi phí trong hoạt động cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016 - 2018 củaNCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.9 Lợi nhuận trong hoạt động cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016 - 2018của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.10 Tổng hợp số lượng khách hàng trong hoạt động cho vay hợp vốn tronggiai đoạn 2016 - 2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn để cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016 - 2018của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.12 Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016

- 2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.13 Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016

-2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Hình 2.2 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà NộiHình 2.3 Tình hình huy động vốn tại NCB - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018

Hình 2.4 Kết quả tín dụng giai đoạn 2016 - 2018 của NCB - Chi nhánh Hà NộiHình 2.5 Doanh số cho vay hợp vốn giai đoạn 2016 - 2018 của NCB - Chi nhánh

Hà Nội

Hình 2.6 Lãi đã thu trong kỳ thu dự thu lãi (1 năm tài chính) trong giai đoạn 2016

-2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Hình 2.7 So sánh tương quan giữa lãi đã thu và tổng dư nợ cho vay hợp vốn tronggiai đoạn 2016 - 2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Hình 2.8 Tỷ lệ sử dụng vốn huy động để cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016

-2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016

-2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Hình 2.10 Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay hợp vốn trong giai đoạn 2016

-2018 của NCB - Chi nhánh Hà Nội

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 T ɪnh cấp thiết của đề t à i.

Cho vay hợp vốn được các ngân hàng định nghĩa là một trong những phươngpháp cho vay mà có thể hạn chế được rất nhiều rủi ro trong hoạt động cấp tín dụngnói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung Cho vay hợp vốn córất nhiều hình thái khác nhau Từ thời xưa cho vay hợp vốn có hình thức là cùngnhau góp tiền của mình để mua một tài sản nào đó giá trị rồi đem cho thuê lại đểkiếm lời Đến ngay nay, hợp vốn cho vay được thể hiện một cách rõ nét và chânthực nhất trong quá trình kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, đáp ứng một cách tốtnhất từ nhu cầu của chủ thể vay vốn cho đến các chủ thể cấp vốn

Với ưu thế về hạn chế rủi ro cũng như đáp ứng được nhu cầu của các chủ thể

có nhu cầu vay vốn lớn, cho vay hợp vốn đã ngày càng trở thành công cụ hữu dụngtrong việc đem lại nguồn lợi nhuận lớn cũng như hạn chế được tương đối nhiều rủi

ro trong hoạt động cấp tín dụng hay cho vay của ngân hàng Với rất nhiều ưu thếtrong mình, cho vay hợp vốn đã và đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm của cácngân hàng trên toàn quốc, từ các ngân hàng lớn có cổ phần của nhà nước cho đếncác ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ hơn và dần khẳng định mình là một trongcác phương thức đem lại lợi nhuận lớn cho không chỉ ngân hàng mà còn cho các tổchức tín dụng khác

Để thực hiện phát triển dịch vụ này, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao nănglực của các cán bộ nhân viên, quản trị rủi ro, đối với các ngân hàng đang trongquá trình muốn khẳng định uy tín, mở rộng, phát triển quy mô và hội nhập vào khuvực thì phát triển dịch vụ này là công việc tối quan trọng, Ngân hàng TMCP QuốcDân không phải là một ngoại lệ

Tuy nhiên, tình hình thực hiện cách thức cho vay này tại Ngân hàng TMCPQuốc Dân nói chung và Chi nhánh Hà Nội nói riêng đang còn có nhiều điểm bấtcập Do Ngân hàng TMCP Quốc Dân là một trong những ngân hàng nhỏ, nên sốlượng chi nhánh còn hạn chế Hơn nữa, xuất thân là một ngân hàng có trụ sở chínhnằm trong thành phố Hồ Chí Minh, nên việc có thể đầu tư ra các dự án lớn ngoài Hà

Trang 9

Nội nói riêng và miền Bắc nói chung là vô cùng khó khăn và phải dựa chủ yếu vàocác ngân hàng lớn để có thể có cơ hội đầu tư Mặc dù ngân hàng đã có một bướctiến lớn là dời trụ sở từ thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội nhưng việc có thể đầu tưđược nhiều hơn vào các dự án lớn còn rất hạn chế.

Đứng trước tình hình đó, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm tạo ramột giải pháp vừa tăng được lợi nhuận và làm giảm các rủi ro mà ngân hàng có thểgặp phải vừa marketing và tìm vị thế cho thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc Dân

là một vấn đề vô cùng cần thiết Chính vì thế, tôi đã chọn đề tài: “Ph át trí ển dịch

vụ cho vay hợp vốn tạ í Ngâ n h à ng Th ương mại cổ phần Quốc D ân - Ch í nh ánh

Hà Nộí ” là đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ kinh tế.

2.Tổng quan ngh í ên cứu

Tại Việt Nam, việc cho vay hợp vốn đã được biết đến cách đây từ rất lâu Tuynhiên, dịch vụ cho vay này cũng đem lại không ít những khó khăn cho các ngânhàng của Việt Nam như: phụ thuộc vào các ngân hàng lớn, có uy tín lâu năm, cácngân hàng nhỏ mới thành lập hay các ngân hàng có số vốn điều lệ lẫn quy mô nhỏthì rất khó cạnh tranh lại các ngân hàng lâu năm để có thể làm tổ chức đứng đầu màchỉ làm thành viên góp vốn, các khó khăn về hạ tấng, công nghệ, đã gây ra khôngkhó khăn trong quá trình phát triển hình thức cho vay mới này tại các ngân hàngnhỏ Mặc dù đã được Ngân hàng nhà nước can thiệp, tuy nhiên có rất ít ngân hàngquy mô nhỏ chú ý tới hình thức cho vay này, đặc biệt là các ngân hàng có quy mônhỏ thì gần như không mấy quan tâm tới dịch vụ này Chính vì thế, có rất ít côngtrình nghiên cứu về nó, có thể tổng hợp một vài công trình đó một khách khái quatnhư sau:

Phạm Đình Trinh (2013), Cho vay hợp vốn và một số giải pháp phát triển vàhoàn thiện phương thức cho vay hợp vốn ở Việt Nam Đối tượng nghiên cứu của tácgiả là dịch vụ cho vay hợp vốn tại một số ngân hàng lớn ở Việt Nam Phạm vi nhiêncứu: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Quân Đội, Ngân hàngTMCP Á Châu, Ngân hàng Công thương Việt Nam Nghiên cứu của tác giả chỉ đưa

ra các ngân hàng lớn làm ví dụ minh họa chứ không đưa ra các ngân hàng nhỏ cũng

Trang 10

như trực tiếp phân tích cụ thể Ngoài ra, tác giả tập trung vào thực trạng và giảipháp chung cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam chứ không cụ thể cho từngngân hàng Từ đó có thể thấy rằng, tác giả vẫn còn một khoảng trống lớn là Các giảipháp phát triển cho các ngân hàng nhỏ và mới hình thành chưa lâu.

Báo tỉnh Nam Định (2017), Cho vay hợp vốn - Phương thức đột phá của hệthống Quỹ tín dụng nhân dân Đối tượng được nhắc đến trong bài báo là dịch vụcho vay hợp vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân trong địa bàn tỉnh Nam Định Phạm

vi nghiên cứu là các quỹ tín dụng nhân dân trong tỉnh Nam Định Bài báo chỉ đưa ranhững thành tựu đạt được khi các quỹ tín dụng nhân dân áp dụng phương pháp chovay hợp vốn mà không đưa ra các khó khăn, những vướng mắc trong quá trình chovay Và cũng không đưa ra các giải pháp để có thể hoàn thiện hơn Hơn nữa, cácquỹ tín dụng nhân dân có mô hình và cách thức tổ chức quản lý tương đối khác vớicác Ngân hàng, chính vì thế, những kinh nghiệm của các quỹ tín dụng chưa chắc đã

áp dụng được tốt vào trong mô hình các ngân hàng Qua đó, có thể thấy rằng, bàibáo chỉ nêu ra các thành tựu đạt được nhưng chưa đưa ra các vướng mắc và cáchthức giải quyết các vướng mắc đó

Giám đốc Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Asadona (2017), Cho vay hợp vốn Cách thức giúp doanh nghiệp tiếp cận được vốn từ ngân hàng Đối tượng của bàiviết là các doanh nghiệp lớn có nhu cầu vay vốn cao Phạm vi nghiên cứu là cácdoanh nghiệp lớn tại tỉnh Đồng Nai Theo như bài viết, bài viết chỉ ra được tác dụngcủa việc cho vay hợp vốn tới việc cấp tín dụng cho doanh nghiệp Bài viết có đưa ramột số vướng mắc trong quá trình vay vốn và cách thức giải quyết chúng Tuynhiên, bài viết lại đứng dưới góc nhìn là một doanh nghiệp nên các cách thức giảiquyết cũng chỉ đưa ra phù hợp với các doanh nghiệp và gần như không áp dụngđược vào ngân hàng Tóm lại, bài viết của giám đốc chỉ phần nào giải quyết đượcthực trạng thiếu hụt vốn của doanh nghiệp mà chưa có hướng giải quyết cho phíangân hàng hay bên cấp tín dụng

-Ngoài bài nghiên cứu chi tiết của tác giả Phạm Đình Trinh và các bài viết nêutrên ra, các bài khác gần như chỉ là nêu ra các quan điểm cá nhân và không nghiên

Trang 11

cứu cụ thể cũng như phân tích chi tiết Các bài trên chỉ nằm dưới dạng trả lời câuhỏi, phỏng vấn hay viết một số nhận xét theo quan điểm cá nhân trên các trang báo,trang mạng xã hội cũng như các trang phương tiện truyền thông đại chúng.

Bài nghiên cứu trên cũng như các thông tin trên các phương tiện truyền thôngđại chúng chỉ đề cập đến dịch vụ cho vay hợp vốn từ một vài khía cạnh như: kháiniệm, các nhân tố khách quan, thực trạng cho vay hợp vốn trong những năm gầnđây hay tỷ lệ các khoản vay hợp vốn trong tổng số các khoản vay của ngân hàng.Tuy nhiên, chúng chỉ mang tính vĩ mô, các giải pháp đưa ra chung chung cho toàn

hệ thống ngân hàng chứ không nhiều nghiên cứu tập trung sâu vào một ngân hàng

cụ thể Chưa hết, các tác giả trước đây nếu không nói về toàn nhành ngân hàng thìcũng chỉ tập trung vào các ngân hàng lớn, đứng top đầu mà không tập chung phântích, mổ xẻ các điểm mạnh, điểm yếu của các ngân hàng nhỏ, các ngân hàng topdưới Tổng thể các nghiên cứu trên đã đưa ra các khía cạnh khác nhau nhưng tựuchung lại chỉ đánh giá theo hướng chung, chưa đưa ra giải pháp cụ thể cho từngngân hàng đặc biệt là các ngân hàng nhỏ, mới thành lập, top dưới trong hệ thốngngân hàng tại Việt Nam

Từ đó, tác giả có thể chỉ ra khoảng trống nghiên cứu là: Cách thức và giảipháp phát triển cho loại hình dịch vụ này tại các Ngân hàng TMCP có quy mô nhỏ

3.Mục tí êu, nh í ệm vụ ngh í ên cứu và tính mới của đề tà í.

Mục tí êu ngh í ên cứu: Đưa ra giải pháp phát triển hình thức cho vay hợp

vốn

tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội nói riêng và toàn hệ thốngNgân hàng TMCP Quốc Dân nói chung

Nhiệm vụ ngh í ên cứu:

+ Hệ thống hoá lý luận về phát triển dịch vụ cho vay hợp vốn;

+ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ cho vay hợp vốn tại Ngânhàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội;

+ Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cho vay hợp vốn tại Ngânhàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội

4.Đốí tượng v à ph ạm ví ngh í ên cứu

Trang 12

Đối tượng ng h i ên cứu: Dịch vụ cho vay hợp vốn tại Ngân hàng TMCP

Quốc

Dân - Chi nhánh Hà Nội

Phạm v i ng h i ên cứu:

+ Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ cho vay hợp

vốn tại TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2016 - 2018; đề xuấtgiải pháp phát triển dịch vụ cho vay hợp vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chinhánh Hà Nội đến năm 2020

+ Phạm v i kh ông g i an: tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà

Nội

5.Ph ương ph áp ngh i ên cứu

Ph ương ph áp t h u th ập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được lấy từ các báo

cáo

nội bộ của Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội Ngoài ra, để có thể cóthêm nhiều thông tin khác, có thể tham khảo tại: sách báo, tạp trí, các quyết định,chính sách chung của Ngân hàng nhà nước, các chính sách riêng của Ngân hàngTMCP Quốc Dân, các phương tiện thông tin đại chúng

Ph ương ph áp th ống kê : Các số liệu thu thập sẽ được đánh giá theo các nội

dung tại Chương 2 của bài nghiên cứu này Tại chương 2, số liệu sẽ được tổng hợp,thống kê và mô tả bằng đồ thị và bảng biểu

Ph ương ph áp ph â n tích tổng hợp: Phân tích cái được và cái mất, phân tích

theo giai đoạn, phân tích các tác động của các nhận tố bên ngoài cũng như bên trongtác động tới dịch vụ cho vay này

Ph ương ph áp so sánh : So sánh các kết quả đạt được của Ngân hàng TMCP

Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội với các Ngân hàng khác có trong cùng một khoảncấp tín dụng hợp vốn

6.Ket cấu đề tà i

Không nhắc đến phần mở đầu, phần kết luận, các danh mục kèm theo của bài,thì bài nghiên cứu được chia ra làm 3 chương chính, cụ thể nhứ sau:

Trang 13

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ cho vay hợp vốn tại Ngân hàngTMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay hợp vốn tại Ngân hàng TMCPQuốc Dân - Chi nhánh Hà Nội đến năm 2020

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY HỢP VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan dịch vụ cho vay hợp vốn tạ i ng â n h à ng th ương mại

1.1.1 Kh á i ni ệm dịch vụ cho vay hợp vốn của Ng â n h à ng th ương mại

Có rất nhiều cách nói, cách gọi khác nhau trong từng ngân hàng khác nhau.Nhưng tựu chung lại có thể hiểu một cách đơn giản là: Cho vay hợp vốn là một hìnhthức cấp tín dụng mà trong đó có ít nhất hai chủ thể dư thừa vốn gộp chung vốn lạivới nhau Sau đó, cử ra một chủ thể làm đầu mối để cấp tín dụng cho một chủ thểcần vốn vay với các điều kiện, điều khoản được cam kết trên cùng một văn bản.Các chủ thể dư thừa vốn ở có thể hiểu là các tổ chức tín dụng hoặc gần hơnnữa là các Ngân hàng Bản chất ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệtchuyên kinh doanh tiền tệ, từ việc thu hút vốn từ dân cư như: phát hành sổ tiết kiệm,phát hành cổ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, bảo hiểm, cho đến các hình thức cungcấp vốn phục vụ các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế như: cho vay, bảo lãnh,chiết khấu, Dịch vụ cho vay hợp vốn có thể coi vừa là lĩnh vực kinh doanh cũvừa là lĩnh vực kinh doanh mới cho các ngân hàng Cũ là cho các ngân hàng lớn, có

uy tín và được thành lập lâu năm Còn mới là dành cho các ngân hàng nhỏ, mớithành lập, vốn điều lệ ít Việc cho vay này cũng phần nào đáp ứng được nhu cầu cầnlượng vốn lớn của chủ thể thiếu vốn lại vừa đáp ứng được các quy định cho vay vốncủa các tổ chức tín dụng Như vậy có thể thấy rằng, cho vay hợp vốn không hề khác

gì các khoản cho vay bình thường mà các ngân hàng hiện nay đã và đang phát làm

1.1.2 Đặc đ i ểm dịch vụ cho vay hợp vốn của Ngân h à ng th ương mại

Dịch vụ cho vay hợp vốn là một trong các loại hình cấp tín dụng có những đặcđiểm khác hoàn toàn so với các loại hình cấp tín dụng khác Trong điều kiện hộinhập quốc tế của nước ta hiện nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển một cáchchóng mặt, đồng nghĩa với đó là có hàng loạt các dự án lớn mọc lên thì việc cho vayhợp vốn là một trong các phương thức cấp vốn vô cùng hiệu quả Bởi vậy, phươngthức này có những đặc điểm khác hoàn toàn so với các phương thức cấp tín dụngkhác, đó là:

Trang 15

- Có sự góp mặt của nhiều h ơn một TCTD: Trong hình thức cấp tín

dụng này, phải có ít nhất là hai tổ chức tín dụng có khả năng cung ứng vốn.Trong

đó, sẽ có một TCTD sẽ đứng lên làm đầu mối cấp tín dụng, một TCTD làm

- Áp dụng với các món vay lớn, có sự phức tạp cao: Những dự án cần

nguồn vốn lớn thường là những dự án có quy mô lớn Những dự án này cầnthường

vô cùng phức tạp vì để có thể thực hiện được dự án cần rất nhiều các loại giấytờ

Ví dụ như để có thể xin được cấp phép xây dựng dự án khách sạn ven biển

Trang 16

TCTD cấp tín dụng hoặc dự án ở vùng sâu vùng xa thì các TCTD này sẽ có xuhướng liết kết với các TCTD khác có chi nhánh ở gần dự án đó.

và thay mặt các thành viên khác dàn xếp việc cấp tín dụng này

- Tổ chức tín dụng đầu mối cấp tín dụng: Hiểu một cách đơn giản là,

đây là TCTD đứng ra thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng thay cho cả mộtnhóm

các TCTD Sau khi TCTD đầu mối tập hợp được các thành viên góp vốn, cáctổ

chức này sẽ chọn ra một TCTD có năng lực nhất để thực hiện nhiệm vụ cấptín

dụng TCTD này sẽ có nhiệm vụ thẩm định khách hàng xem có phù hợp vớiquy

đinh cấp tín dụng của pháp luật hay không

- Tổ chức tín dụng nhận tà i sản: là một tổ chức tín dụng thuộc nhóm liên

kết đứng ra làm đầu mối nhận và quản lý tài sản của khách hàng và sẽ hoàn

Trang 17

- B ên được cấp tín dụng: là tổ chức hoặc doanh nghiệp có nhu cầu về

vốn để đầu tư hoặc tham gia các hoạt động kinh doanh mà pháp luật không ngăncấm

Trên thực tế, gần như sẽ không có đầy đủ các thành phần như trên mà sẽkhuyết đi một số thành phần Những thành phần khuyết đó sẽ được các thành phầnkhác kiêm nhiệm như: Tổ chức tín dụng đầu mối sẽ kiêm thêm các công việc củaTCTD đầu mối cấp tín dụng, TCTD đầu mối thanh toán hoặc kiêm luôn cả hai côngviệc của hai TCTC trên Thậm chí, với các liên kết ngân hàng trong đó có một ngânhàng vượt trội hoàn toàn về quy mô, uy tín, thì TCTD này sẽ làm hết các côngviệc từ nhận hồ sơ khách hàng, phát thông báo tới các TCTD khác, thẩm định kháchhàng và tài sảm bảo đảm, cho đến các công việc sau khi cấp tín dụng như: định

kỳ kiểm tra tiến độ thực hiện công trình, dự án, kiểm tra các hoạt động kinh doanhcủa khách hàng, TCTD này sẽ được hưởng phí, cũng như lợi nhuận cao nhất.Các Tổ chức thành viên khác chỉ có nhiệm vụ góp vốn vào để kiếm lợi nhuận ngoài

ra phần nào đó quảng bá thương hiệu

1.1.4 Các hình th ức cấp tín dụng

Việc cấp tín dụng dưới hình thức này không khác gì việc cho vay một kháchhàng thông thường mà các Ngân hàng cũng như các TCTD khác cấp tín dụng Cóthể kể đến một số hình thức như sau: Cho vay, Bảo lãnh , Chiết khấu, Cho thuê tàichính, Bao thanh toán, Tuy nhiên, trên thực tế, việc cấp tín dụng không hề đadạng như đã nêu trên mà chỉ tập trung vào một số hình thức chính là: Cho vay

1.1.5 Các h oạt động trong dịch vụ cho vay hợp vốn

Đê có thể lấy được vốn, doanh nghiệp cần vốn phải trải qua một quá trìnhkiểm tra cũng như thẩm định vô vùng chặt chẽ Tương tự như vậy, bên nhóm liênkết các tổ chức tín dụng cũng phải có các hoạt động kiểm tra, xác minh, thu thậpthông tin, vô cùng vất vả Không chỉ đơn thuần là thẩm định mỗi pháp lý và khảnăng tài chính của khách hàng, họ còn phải thẩm định cả mục đích sử dụng vốn,kiểm tra xem khách hàng có mục đích đúng theo quy định của pháp luật hay không.Nếu là đầu tư để phát triển dự án thì họ sẽ kiểm tra xem dự án có khả thi hay không,

Trang 18

dòng tiền dự án về như thế nào, Chưa dừng lại ở đó, tài sản bảo đảm cũng vôcùng quan trọng trong việc cấp tín dung Nhưng dù có khó khăn hay như thế nào thìvẫn phải có một số hoạt động chính như sau:

- Hoạt động thu thập th ông tí n bên được cấp tín dụng: Đây có thể gọi

là hoạt động đầu tiên của việc cấp tín dụng cho khách hàng Sau khi nhận

- Hoạt động Thẩm định: Sau khi thu thập một số thông tin cơ bản của

khách hàng và nhu cầu vay của khách hàng TCTD đầu mối sẽ lập thông báo

Trang 19

doanh hay hoạt động trong lĩnh vực nhà nước cấm hay không; Khách hàng có

đủ khả năng pháp lý để giao dịch hay không;

+ Thứ hai, Hoạt động thẩm định tà í c h inh của kh ách h à ng : Nhóm

có bị phạt vì không nộp thuế hay không Còn với các hợp đồng kinh tế kháchhàng đã ký và sao kê tài khoản, họ kiểm tra xem công ty này có thực hiện tốtcác hợp đồng hay không, dòng tiền về có đều hay không để từ đó ngoài biếtđược doanh thu thật của khách hàng họ còn có phần nào đánh giá được sự uytín của khách hàng

+ Thứ ba, Hoạt động thẩm định mục đ ich của kh ách h à ng : Mục đích

sử dụng vốn của chủ thể cần vốn là một tiêu chí vô cùng quan trọng, nó đượcngân hàng coi đó là tiền đề, là cơ sở để có cho chủ thể cần vốn này vay haykhông Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều trường hợp chủ thể vay vốn ngânhàng lấy vốn đi vay dùng sai mục đích khi khai báo với ngân hàng Chính vìtầm quan trọng của việc thẩm định này mà NHNN đã ban hành luật cũng nhưcác Thông tư và Quy định để quy định về vấn đề này, có thể kể đến như: Luậtcác tổ chức tín dụng đã quy định rất rõ: “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứtviệc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấpthông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng Tạiquy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theoquyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước và Thông tư 39/2016/TT-NHNN về việc thay thế quyết định1627/2001/QĐ-NHNN đã quy định: “Khách hàng vay vốn của tổ chức tín

Trang 20

dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợpđồng tín dụng; thực hiện đúng các nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng và các cam kết khác; nếu tổ chức tín dụng phát hiện khách hàng sử dụngvốn vay sai mục đích, tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cho vay, thuhồi nợ trước hạn’ ’ Tại đây, nhóm thẩm định sẽ căn cứ trên hồ sơ khách hàngcung cấp, xem xét việc dùng vốn có phù hợp với quy định của pháp luật haykhông để từ đó đưa ra quyết định có cho tổ chức này vay vốn hay không.

+ Thứ tư, Hoạt động thẩm định tà í sản của kh ách h à ng : Hiện nay, tài

sản bảo đảm vô cùng đa dạng Nó không chỉ đơn thuần là bất động sản (nhà,đất, ), động sản ( ô tô, phương tiện vận tải, ) mà nó còn có thể tà Hàng hóahình thành trong quá trình sản xuất, quyền đòi nợ, các giấy tờ có giá như Cổphiếu, trái phiếu, Chính vì sự đa dạng này, nên hoạt động thẩm định tài sảnbảo đảm cũng quan trọng không khác gì các hoạt động thẩm định khác Việcthẩm định tài sản nhằm tới hai mục đích chính là: Xác minh tài sản trên có đủđược phép thế chấp, bảo đảm theo quy định của pháp luật hay không?, Giá trịtài sản trên có đủ bảo đảm cho khoản vay hay không? Chính vì thế, chúngphải được thẩm định và định giá một cách kỹ càng tại thời điểm vay Từ việcthẩm định trên, có thể xác định được tài sản này có đáp ứng điều kiện để thếchấp cũng như có đủ giá trị để đáp ứng nhu cầu vay vốn của chủ thể cần vốnhay không Tại bước này, nhóm thẩm định phải thực hiện một số bước cơ bản

có thể kể đến như sau: Xác minh thông tin và pháp lý của tài sản đảm bảo nhưthông số kỹ thuật, công nghệ (máy móc thiết bị), thông tin quy hoạch, giải tỏa(bất động sản).; Xác minh hiện trạng của tài sản bằng văn bản và hình ảnh,đối chiếu các chứng từ sao y với giấy tờ bản chính đã được cung cấp; Sử dụngnghiệp vụ riêng theo quy định của ngân hàng nhằm xác định giá trị của tài sảnđảm bảo, bao gồm tìm kiếm thông tin trên Internet, giá bán niêm yết, giá bánhiện hành, khả năng tăng hoặc giảm giá trị tài sản, so sánh với tài sản có cùngđặc điểm.; Lập biên bản và báo cáo thẩm định giá; Lập hồ sơ thế chấp, đăng

ký giao dịch đảm bảo và lưu trữ

Trang 21

+ Thứ năm, Hoạt động thẩm định kh ác (Tra CIC, ) : Ngoài các công

đoạn thẩm định ở trên, thẩm định ngoài cũng là một yếu tố vô cùng quan trọngtrong công tác phê duyệt khoản vay Mọi giao dịch tài chính của chủ thể vayvốn như là nợ quá hạn được ghi nhận, khách hàng có bị liệt vào “danh sáchđen’ ’ của các ngân hàng hay không, khách hàng đã có tổng dư nợ vay tại cáctổ

chức tín dụng khác là bao nhiêu, sẽ được làm rõ tại bước này Một khikhách hàng đã có nợ xấu hay tình trạng trả nợ của khách hàng luôn chậm thì

có thể cho thấy khách hàng có uy tín không tốt hay khách hàng này không cónăng lực trả nợ Hay như, khi khách hàng đã có quá nhiều dư nợ tại các tổchức tín dụng thì việc cấp tín dụng cho khách hàng là vô cùng khó vì khả năngthanh toán cho khoản vay của khách hàng giảm đi Với các tiêu chí như vậy,khi cấp tín dụng cho khách hàng nhóm thẩm định sẽ đề xuất thêm nhiều điềukiện khác buộc khách hàng tuân theo nếu muốn được cấp tín dụng và có khi từchối cho vay tiền trong các trường hợp cảm thấy rủi ro quá lớn cho nhóm ngânhàng

- Hoạt động ph ê duyệt: Đây có thể coi là bước quyết định xem khách

hàng có được ngân hàng đồng ý cho vay vốn hay không Tại đây, nhóm thẩmđịnh

sẽ đưa ra các phân tích của mình gửi lại cho nhóm các TCTD TCTD đầu mốisẽ

gửi công văn kèm theo kết quả thẩm định tới các TCTD thành viên Sau đó,các

TCTD này sẽ cùng bàn bạc và thống nhất với nhau xem có đồng ý cho kháchhàng

này vay không Nếu đồng ý, họ sẽ đưa ra một văn bản (Nghị quyết phê duyệt)trên

đó thể hiện các thông tin của khoản cấp tín dụng như: Số tiền cấp tín dụng,

mục

đích, thời gian kết thúc của khoản cấp tín dụng, loại tiền, điều kiện trước khi

Trang 22

ra các văn để phụ vụ việc thế chấp tài sản đó tại TCTD đầu mối hay TCTD nhận tàisản Bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của chủ tài sản được lưugiữ và quản lý tại TCTD có nhiệm vụ quản lý Tài sản.

- Hoạt động cấp tín dụng: Sau khi hoàn tất các thủ tục nhận tài sản bảo

đảm, tiếp đến là bước cấp tín dụng Tại đây, TCTD đầu mối thanh toán hoặcTCTD

đầu mối sẽ thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng Họ soạn thảo các văn bảnliên

quan đến việc cấp tín dụng Sau khi văn bản được ký hai bên, họ sẽ thực hiệncác

công việc liên quan đến nghiệp vụ cấp tín dụng như: Giải ngân, phát hành bảolãnh,

triết khấu,

- Hoạt động thu hồi gốc - lã í : Sau khi thực hiện cấp tín dung, TCTD đầu

mối hoặc TCTD thanh toán định kỳ đến kỳ thu gốc lãi (đối vs khoản vay) sẽthông

báo cho khách hàng nộp tiền để thành toán một phần gốc và lãi đã phát sinhtrong

kỳ vừa rồi

- Hoạt động kiểm tra tình hình sau cấp tín dụng: Sau khi cấp tín dụng

xong, các TCTD không chỉ dừng lại ở đó mà họ còn phải làm rất nhiều việckhác

như: kiểm tra tình hình sử dụng vốn, kiểm tra công trình, kiểm tra tình hìnhhoạt

động kinh doanh của bên được cấp tín dụng mục đích là để xem nguồn vốncủa

mình có được dùng đúng mục đích hay không? Khách hàng có thể trả được

không? Các công trình khách hàng tham gia có bị chậm tiến độ hay không? Nhưng tựu chung lại, việc kiểm tra sau thẩm định nhằm hạn chế tối đa rủi ro

Trang 23

báo lại với khách hàng về việc này, đồng thời hẹn khách hàng sau khi đã giải quyếtxong phía ngân hàng.

Bước 2 : Tìm kí ếm các ngâ n h à ng kh ác và lập l í ên danh các ngâ n h à ng.

Sau khi tìm gặp được khách hàng, ngân hàng gặp được khách hàng sẽ gửithông báo hoặc công văn tới các ngân hàng khác, xin được giúp đỡ để có thể chokhách hàng vay Sau khi nhận được phản hồi từ các ngân hàng khác, các đại điệncủa các ngân hàng sẽ ngồi họp lại với nhau, thống nhất các thành viên tham giakhoản cấp tín dụng này, đề ra các thành viên đứng đầu, thành viên nhận tài sản,thành viên thanh toán, Sau khi đã thống nhất các thành viên với nhau, một trongcác ngân hàng thành viên (thường là ngân hàng đứng đầu) sẽ gửi thông báo lại vớibên khách hàng về việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng đó Đồng thời, tạibước này, các bên sẽ thống nhất cách thức cấp tín dụng, lập ra hội đồng thẩm định,cách thức ký hợp đồng, và nhiều vấn đề khác

Bước 3: Thu thập th ông tí n và th ẩm định kh ách h à ng

Tại đây, hội đồng thẩm định sẽ bắt đầu đi thu thập thông tim của khách hàng

từ pháp lý, tài chính, tài sản, tình hình quan hệ tín dụng, Sau đó, hội đồng thẩmđịnh sẽ sử dụng các phương pháp thẩm định của mình kiểm tra tính chính xác cácthông tin khách hàng cung cấp, tình hình tài chính của khách hàng, Kết thúc quátrình thẩm định, hội đồng thẩm định sẽ đưa ra một bản báo cáo, trong đó sẽ thểhiện: số tiền cấp tín dụng cho khách hàng, thời hạn cấp tín dụng, tài sản bảo đảm là

gì, khuyến nghị và các điều kiện cấp tín dụng khác,

Bước 4: Thống nhất nộí dung và đưa ra ngh ị quyết cấp tín dụng.

Sau khi có được báo cáo của hội đồng thẩm định, các ngân hàng trong liêndanh lại tiếp tục mở một cuộc họp với nhau Tại đây, các ngân hàng sẽ thống nhấtvới nhau các nội dung cần thiết như: số tiền vay, thời hạn vay, mục đích vay, tàisản, tỷ lệ góp vốn, lãi suất cho vay, các khoản phí, cách thức cấp tín dụng, Saukhi đã có biên bản họp và thống nhất với nhau, thành viên đứng đầu liên danh sẽgửi thông báo tới khách hàng, mời khách hàng đến để họp cùng các đại diện củangân hàng, thống nhất về việc cấp tín dụng

Trang 24

Sau khi thống nhất nội dung của việc cấp tín dụng với nhau, thành viên đứngđầu liên danh ngân hàng sẽ đưa ra thông báo cấp tín dụng cho khách hàng Đồngthời, đưa ra Biên bản họp và Nghị quyết cấp tín dụng cho khách hàng đó.

Bước 5: Lập và soạn thảo các văn bản, hợp đồng

Tại đây, các ngân hàng trong liên danh sẽ lập ra một hội đồng - Hội đồng tưvấn pháp chế Hội đồng này sẽ thống nhất và đưa ra mẫu hợp đồng, văn bản chokhách hàng, thống nhất người sẽ đại diện liên danh ký trên hợp đồng (thường làthành viên đứng đầu liên danh) Sau khi thống nhất mẫu hợp đồng, một trong cácbên (thường là bên đứng đầu liên danh) sẽ thực hiện soạn thảo hợp đồng và mờikhách hàng đến ký hợp đồng

Bước 6: Thực hiện thủ tục nhận tà í sản bảo đảm.

Tại bước này, thành viên nhận tài sản bảo đảm sẽ có nhiệm vụ thực hiện cácthủ tục nhận tài sản bảo đảm theo đúng quy định và pháp luật Sau hoàn tất thủ tụcnhận tài sản bảo đảm, bên nhận tài sản sẽ gửi thông báo tới các thành viên kháctrong liên danh để các thành viên khác tiếp tục hoàn thiện việc cấp tín dụng

Bước 7: Cấp tín dụng

Tại bước này, thành viên cấp tín dụng (thường là thành viên đứng đầu liêndanh) sẽ thực hiện thủ tục cấp tín dụng Các thành viên góp vốn sẽ chuyển vốn vềmột tài khoản tại thành viên cấp tín dụng như theo trao đổi và thống nhất từ trước.Sau khi nhận đủ số vốn như đã thống nhất với nhau, thành viên này sẽ thực hiện thủtục cấp tín dụng cho khách hàng

Bước 8 : Th u lã í và kíểm tra kh ách h àng sau kh í cấp tín dụng

Sau khi cấp tín dụng, định kỳ trả lãi và gốc hàng tháng, khách hàng sẽ chuyểntiền của mình vào tài khoản của ngân hàng đã cấp tín dụng Ngân hàng cấp tín dụng

sẽ có nhiệm vụ phân bổ lãi và gốc khách hàng trả như theo tỷ lệ đã thống nhất banđầu cho các thành viên khác trong liên danh

Ngoài ra, định kỳ, các ngân hàng sẽ đi kiểm tra tình hình kinh doanh cũng nhưtình hình sử dụng vốn của khách hàng để đảm bảo an toàn cho chính ngân hàngmình

Trang 25

1.2 Ph át tri ển dịch vụ cho vay hợp vốn tạ i ngâ n h à ng t h ương mại 1.2.1 Quan đ i ểm ph át triển dịch vụ cho vay hợp vốn tạ i ngâ n h à ng

th ương mại

Có thể thấy rằng, có rất nhiều quan điểm về cho vay hợp vốn nhưng có thểhiểu chung là: Đây là một hình thức cho vay với, hạn chế được nhiều rủi ro, hỗ trợcác điểm yếu tại các ngân hàng khác như: Khâu thẩm định, khâu soạn thảo hợpđồng, Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn, cần phải thông qua các quan điểm về các mặtkhác nhau như: rủi ro, chi phí, chất lượng,

1.2.1.1 Quan đ i ểm về rủi ro

Đứng trên quan điểm này, các TCTD cho vay chú trọng nhiều về rủi ro, muốngiảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất Các TCTD sẽ nghiên cứu và xác định các loạirủi ro có thể gặp phải sau đó đưa ra các phương án phòng và tránh các rủi ro đó Cóhai loại rủi ro đó là: Rủi ro bên trong và Rủi ro bên ngoài Cụ thể

Với rủi ro bên trong: Là các loại rủi ro xảy ra trong chính nội bộ của các

TCTD mà các TCTD này vì một lý do nào đó mà không thể quản lý chặt chẽ được.Loại rủi ro này các TCTD có thể can thiệp trực tiếp vào nó để xóa bỏ cũng nhưgiảm thiểu theo mong muốn của mình Có thể kể đến một số loại như: Rủi ro hệthống, rủi ro con người, rủi ro chính sách nội bộ,

Với rủ ro b n n o : Là các loại rủi ro phát sinh bên ngoài hệ thống TCTD.

Các loại rủi ro này các TCTD không thể can thiệp vào mà chỉ đưa ra các phương án

để phòng ngừa cũng như giảm thiếu tối đa rủi ro Ví dụ như: rủi ro xã hội, rủi ro tỷgiá hối đoái, rủi ro pháp luật, rủi ro về nhận thức của người dân,

Khi các hoạt động phòng tránh và giảm thiểu rủi ro được nâng cao và cảithiện, điều đó có nghĩa là các TCTD có thể phần nào thoải mái hơn trong việc đầu

tư hay cấp tín dụng cho khách hàng Khi thời đại ngày nay ngày càng hiện đại, đồngnghĩa với việc số lượng các loại rủi ro sẽ ngày càng tăng lên thì việc Quản trị rủi rothì càng cần được nâng cao hơn

Trang 26

1.2.1.2 Quan đ i ểm về luật

Đứng dưới góc độ về luật pháp do NHNN ban hành cho các tổ chức tín dụng,thì mỗi một khách hàng chỉ có một giới hạn được cấp tín dụng riêng Cụ thể, theoLuật các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung) Điều 128 tại:

+ Khoản 1: “1 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng khôngđược vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức

dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan khôngđược vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô ;

+ Khoản 2: “2 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng khôngđược vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức

dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan khôngđược vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ;

+ Khoản 7: “7 Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xãhội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủtướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạnquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.’ ’Thì giới hạn số tiền cho vay cho vay trên vốn tự có của TCTD đó không đượcphép vượt quá 15% ngoại trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng chính phủ phêduyệt thì sẽ được vượt hạn mức tối đa trên Như vây, nếu số tiền cho vay một chứcvượt quá giới hạn trên thì phương pháp cho vay hợp vốn là một trong các biện pháphữu hiệu vừa khắc phục được giới hạn cấp tín dụng vừa đem lại lợi nhuận choTCTD cho vay

1.2.1.3 Quan đ i ểm kh ẩu vị rủi ro.

Đứng trên quan điểm về rủi ro, việc sử dụng phương thức cho vay này khiếncho rủi ro được phân tán đi rất nhiều Từ việc thẩm định khách hàng, nếu TCTD là

tổ chức có quy mô nhỏ thì việc thẩm định rất khó khăn đồng thời chi phí thẩm định

Trang 27

tăng cao, nhưng nếu dùng phương thức cho vay này chỉ cần trả một khoản phí chocác TCTD lớn hơn để bên họ thẩm định là có thể khắc phục được điểm này Chođến việc giảm thiểu được khả năng mất nhiều vốn vì nguồn vốn đã được phân tán racho rất nhiều các TCTD khác rồi Trong trường hợp xấu, xảy ra khả năng mất vốn,thì việc được các TCTD khác trong nhóm hỗ trợ sẽ tốt hơn rất nhiều so với việc tựbản thân TCTD đó đi đòi nợ khách hàng.

1.2.1.4 Quan đ í ểm Maketti ng c h o Tổ ch ức tín dụng

Về mặt Maketting cho TCTD, việc sử dụng hình thức này có thể coi là mộtphương thức vừa để quảng bá thương hiệu vừa để nâng cao uy tín của mình Có thểlấy một ví dụ đơn giản là: Khi một tổ chức tín dụng nào đó đầu tư vốn cho một côngtrình hay dự án lớn, tại khu đất xung quanh dự án đó sẽ được dựng rào chắn Trên

đó, ngoài việc để thông tin của dự án, họ còn để thông tin của các nhà thầu, các tổchức góp vốn tại đó Đây có thể coi là một hình thức quảng cáo cho tổ chức vừa đạtđược mục đích quảng bá thương hiệu vừa thể hiện cho người dân thấy rằng TCTD

đó phải có sự uy tín như thế nào thì chủ đầu tư của một dự án lớn như vậy đồng ý đểmượn vốn tại họ

1.2.2 Tiêu ch í đánh giá ph át triển dịch vụ cho vay hợp vốn tại ngân h àng

th ương mại

1.2.2.1 Chỉ ti êu định lượng

a) Doanh số cho vay hợp vốn

Doanh số cho vay hợp vốn có thể coi là chỉ tiêu định lượng đơn giản nhất mà

có thể đo lường và thống kê nó một cách chính xác Mọi hình thức kinh doanh nàonào đều đem lại doanh số Sự phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào không chỉriêng ngân hàng cũng phải đánh giá từ doanh số bán sản phẩm ra Chỉ đơn giản làlấy doanh số cho vay năm trước trừ đi doanh số cho vay năm sau, nếu con số nàydương, chứng tỏ việc kinh doanh có tiến triển tốt Tuy nhiên, nêu chỉ riêng đánh giámỗi doanh số cho vay không thôi thì sẽ không đủ tính khách quan

b) Tốc độ tăng doanh số cho vay hợp vốn.

Trang 28

Khi nhắc đến bất khì chỉ số nào, ngoài việc sử dụng các con số chính xác ra thìđều cần phải xem xét về tỷ lệ của nó, xem xét nó tăng trưởng bao nhiêu so cùng kỳcủa các năm trước hay so sánh với chính các năm trước Tốc độ tăng trưởng nàythường được tính với đơn vị là: Phần trăm (%) Việc tính toán và so sánh như vậy sẽgiúp ngân hàng cũng như các doanh nghiệp biết được xu hướng và khả năng tăngtrưởng của các sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng hay các doanh nghiệp đã cungứng ra ngoài thị trường Nếu các tỷ lệ này đều dương và năm sau cao hơn hoặc bằngnăm trước thì có thể coi ngân hàng đó đang cung ứng rất tốt sản phẩm đó ra thịtrường, và thị trường đang vẫn còn có nhiều nhu cầu sử dụng sản phẩm đó mà ngânhàng có thể chưa khai thác hết Từ đó, ngân hàng có thể đẩy mạnh việc phát triểnsản phẩm này Và ngược lại, nếu tỷ lệ này giảm dần hoặc có dấu hiệu chững lại thìngân hàng có thể tạm thời dừng đẩy mạnh sản phẩm đó để tập trung nguồn lực vàocác sản phẩm khác.

c) Doanh số thu nợ

Đối với mỗi ngân hàng, việc thu hồi các khoản cấp tín dụng nói chung hay cụthể hơn là các khoản gốc, khoản lãi và các khoản phí nói riêng là vô cùng quantrọng Chính vì thế, doanh số thu nợ có thể coi là một chỉ tiêu đánh giá tương đối tốtxem ngân hàng đó có thu hồi được các khoản cấp tín dụng của mình hay không, hơnnữa, gián tiếp biết được tình hình quản lý các cấp tín dụng đó như thế nào, chấtlượng các khoản vay tốt không, chất lượng khách hàng có được đảm bảo hay không

Để biết được tình hình thu nợ có tốt hay không, thì ta cần so sánh doanh số thu nợtrong kỳ thực tế với số tiền cần phải thu nợ trong kỳ Tuy nhiên, nếu với các kháchhàng cá nhân hoặc các doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc các doanh nghiệp vay từng lần,theo món thì việc tính toán và tổng hợp số liệu còn đơn giản và có thể thực hiệnđược Nhưng đối với các khoản vay dài hạn, ân hạn, các kỳ trả nợ khác so với bìnhthường (thường là 1 tháng/lần) thì việc tổng hợp số liệu này vô cùng khó khan vàgần như các ngân hàng đều không thể tổng hợp một cách chính xác nó Nếu doanh

số thu nợ này càng cao, càng gần với số tiền cần phải thu nợ trong kỳ thì có thể coi

Trang 29

ngân hàng đó có khả năng quản trị sau vay tốt, chất lượng tín dụng tốt, khách hàngtốt.

d) Tỷ lệ th u lã í (%)

Neu doanh số thu nợ là một chỉ tiêu rất khó có thể tính toán chính xác được thìlãi đã thu được trong kỳ hay tỷ lệ thu lãi trong kỳ lại là một số liệu có thể dễ dàngtính toán hơn Đây có thể coi là một chỉ tiêu thu nhỏ của chỉ tiêu Doanh số thu nợ

Nó có thể dễ dàng tổng hợp hơn vì lãi gần như các khách hàng phải trả hàng thánghoặc hàng quý và rất ít trường hợp được ân hạn trả lãi Nếu tỷ lệ này càng cao, đồngnghĩa với việc lãi đã thu được so với lãi phải thu gần bằng nhau, hay đơn giản hơn

là số lãi còn phải thu đối với khách hàng là ít thì có thể thấy được rằng, ngân hàngnày kinh doanh tốt, chất lượng khoản vay được đảm bảo, chất lượng khách hàng tốt

e)Thu nhập trong kinh doanh dịch vụ cho vay hợp vốn

Với tính chất là một dịch vụ, cho vay hợp vốn mang lại cho TCTD nhiềunguồn thu nhập khác nhau Tuy chỉ chỉ là một lần (thường là phát sinh ngay khi cấptín dụng) nhưng cũng có thể coi đây là một nguồn thu tương đối lớn cho ngân hàng.Ngoại trừ khoản lãi hàng tháng (chỉ dành riêng cho khoản cấp tín dụng dưới hìnhthức vay vốn), thì có thể kể ra một vài khoản thu như sau: Phí cấp hạn mức tíndụng, phí cam kết rút vốn (nếu đó là khoản vay), phí thẩm định tài sản, phí quản lýtài sản (thường thì loại phí này sẽ thu hàng năm),

Đầu tiên phải kể đến là Phí cấp hạn mức tín dụng Khoản phí này phát sinhngay khi tổ chức hoặc doanh nghiệp cần vốn ký kết các văn bản nhận cấp tín dụngnhư: Khế ước nhận nợ, đề nghi chiết khấu có xác nhận của ngân hàng, đề nghị cấpbảo lãnh có xác nhận của ngân hàng, Khi đó, khoản phí đó sẽ hình thành dựatrên công thức tính sau:

Phí cấp hạn mức tín dụng = Tổng hạn mức tín dụng được cấp x Tỷ lệ phí

Trong đó:

+ Tổng hạn mức tín dụng được cấp là toàn bộ số tiền mà Bên cấp tíndụng cấp cho Bên được cấp tín dụng

Trang 30

+ Tỷ lệ phí là một tỷ lệ nhất định được Bên cấp tín dụng thông báo choBên được cấp tín dụng.

Thông thường, tỷ lệ phí sẽ được các bên bàn bạc và thương thảo và nó sẽ cógiá giá trị tương đối nhỏ (khoảng 1% đến 3% tùy vào từng trường hợp cụ thể)

Thứ hai là: Phí cam kết rút vốn (Phí rút vốn) Đây là loại phí hình thành khiđồng thời cả hai điều kiện sau xảy ra Một là: Hình thức cấp tín dụng là cho vay.Hai là: khi Bển được cấp tín dụng không rút hoặc rút không hết số tiền được giảingân trong một khoảng thời gian nhất đinh nào đó Ví dụ: Trong 3 tháng, Bên đượccấp tín dụng phải sử dụng hết toàn bộ hạn mức được cấp, nếu không sử dụng hết thìBên được cấp tín dụng sẽ bị phạt Có thể hiểu theo một cách khác, phí cam kết rútvốn là một khoản tiền của Bên được cấp tín dụng trả cho Bên cấp tín dụng vì đãlãng phí vốn của Bên cấp tín dụng Khoản phí này được tính như sau:

Phí cam kết rút vốn = (Tổng hạn mức cấp tín dụng - Số tiền Bên được cấp tíndụng đã sử dụng) x Tỷ lệ phí

Con số tỷ lệ phí thường tương đối cao khoảng từ 3% đến 5% và Tỷ lệ này sẽ

do Bên cấp tín dụng ấn định trên các Hợp đồng cho vay hoặc Hợp đồng hạn mức.Bên được cấp tín dụng sẽ không có quyền thương thảo tỷ lệ này Trong trường hợp,Bên được cấp tín dụng không đồng ý, Bên cấp tín dụng sẽ không cấp vốn cho Bênđược cấp tín dụng

Thứ ba, đó chính là Lãi từ hoạt động cho vay (chỉ dành riêng cho các hinhthức cấp tín dụng là cho vay, chiết khấu và nhận nợ bắt buộc: như truy đồi bảolãnh) Đây chính là nguồn thu lớn nhất từ việc cho vay hay chiết khấu Đơn giản

Trang 31

hơn, thì lãi có thể hiểu là một khoản phí mà Bên được cấp tín dụng phải trả cho Bêncấp tín dụng khi sử dụng vốn của họ Lãi được tín theo công thức sau:

Lãi = Số tiền đã nhận nợ x Lãi suất

f) Ch í ph í trong h oạt động cho vay hợp vốn

Chi phí là một sự hao phí về nguồn lực cũng như tài nguyên của một TCTD để

có thể đạt một khoản thu nhập Chi phí đến từ các trang thiết bị máy móc cho cácchuyên gia thẩm định, chi phí nhân công, chi phí đi lại, chi phí thuê công ty thẩmđịnh giá tài sản, Các khoản chi phí này phần nào phản ánh được việc cho vayhợp vốn có nên phát triển hay không Nếu khoản chi phí nhỏ (nhỏ hơn so với dựtính của ngân hàng) đồng thời lợi nhuận cao hơn hoặc bằng so với dự tính ngânhàng thì nên tiếp tục phát triển dịch vụ này Còn ngược lại thì không nên phát triển

g) Lợi nhuận

Lợi nhuận là một trong các chỉ tiêu định lượng đơn giản nhưng lại có thể đolường một cách gần như chính xác nhất việc kinh doanh cuả một tổ chức, doanhnghiệp Sự phát triển của một dịch vụ hay kinh doanh nào đó có thể đánh giá bằngcách so sánh lợi nhuận giữa các năm, các tháng, các quý Lợi nhuận được tính bằngcách lấy doanh thu của việc kinh doanh trừ đi chi phí phải bỏ ra để có được doanh

Trang 32

thu đó Nếu chênh lệch lợi nhuận giữa năm sau cao hơn năm trước về mặt con sốtuyệt đối thì có thể cho răng việc kinh doanh đó có hiệu quả và thành công Và, việcdùng lợi nhuận để đánh giá sự phát triển dịch vụ cho vay hợp vốn tại các tổ chức tíndụng nói chung và tại ngân hàng nói riêng cũng không ngoại lệ Chỉ có một điểmkhác biệt giữa việc tính lợi nhuận của hình thức kinh doanh này với các hình thứckinh doanh khác là thời gian tính lợi nhuận Nó không phải là hàng năm, hàng quýhay hàng tháng mà nó là trong suốt một quá trình tồn tại của khoản cấp tín dụngnày.

h) Số lượng kh ách h à ng và Tốc độ tăng trưởng kh ách h à ng

Số lượng khách hàng và Tốc độ tăng trưởng khách hàng là 2 chỉ tiêu luôn đisong hành cùng nhau Trong khi chỉ tiêu số lượng khách hàng thế hiện sự tăng lên

về số lượng cụ thể thì chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng khách hàng cho thấy được tốc độtăng trưởng, xu thế tăng trưởng Số lượng khách hàng có thể đo được bằng cáchtổng hợp các khách hàng mới đến giao dịch tại ngân hàng đó lần đầu tiên Nếu sốlượng khách hàng tăng so với năm trước thì có thể thấy ngân hàng đó đang có cácchính sách thu hút khách hàng mới tốt Và ngược lại, khi số lượng khách hàng mớigiảm thì có thể thấy các chính sách của ngân hàng đã không còn hiệu quả nữa Tuynhiên, ngoài việc xem xét các con số cụ thể, chúng ta vẫn cần phải xem xét đến việctốc độ tăng trưởng trong một khoảng thời gian, nếu số lượng khách hàng mới quacác năm tăng nhưng tốc độ tăng trưởng các năm sau giảm dần thì có thể cho rằngcác chính sách của ngân hàng đã không còn tốt như trước và cần phải có các chínhsách khác bổ sung, thay thế chính sách cũ để đạt được hiệu quả cao hơn

i) Tỷ lệ nợ kh ó đòi, nợ xấu

Tỷ lệ nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ vềkhả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn Tỷ lệ này càng cao thì hậu quả nó gây racàng lớn có thể đơn cử như: khủng hoảng kinh tế Nợ xấu xuất hiện là do các TCTDcấp tín dụng cho các khoản vay không đạt chuẩn từ cho vay các khách hàng vãng laicho đến các khách hàng tổ chức tín dụng Và việc cho vay hợp vốn cũng khong phải

là ngoại lệ Tỷ lệ nơ quá hạn trên loại hình cho vay này càng tăng thì việc cho vay

Trang 33

trên hình thức này của các liên kết TCTD càng có vấn đề và cần phải hạn chế hoặcdừng triển khai việc cho vay này Ngược lại, nếu tỷ lệ này càng giảm thì chưa hẳn

đã hiệu quả nguyên nhân có thể là cho vay theo hình thức này tăng lên nhưng sốlượng nợ xấu không đổi thì dẫn đến tỷ lệ này giảm Đây có thể coi là một tiêu chíđánh giá vô vùng chính xác của các liên kết TCTD khi tham gia vào loại hình cấptín dụng này

1.2.2.2 Chỉ tí êu định tính

Đảm bảo tính ph áp lý

Pháp lý là điều kiện bắt buộc và cần thiết cho bất kỳ một ai hay bất kỳ một tổchức nào có nhu cầu đi vay vốn tại ngân hàng Chính vì thế, tính pháp lý của kháchhàng là vô cùng quan trọng Từ các giấy tờ chứng minh tính pháp lý của bản thânnhư: Đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế, đăng ký mẫu dấu, (đối với kháchhàng doanh nghiệp) hay như chứng minh thư, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn, (đốivới khách hàng cá nhân) cho đến các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn,các giấy tờ về tài sản đảm bảo đều phải tuân theo một quy định bắt buộc do Ngânhàng nhà nước ban hành Không chỉ có vậy, pháp lý của ngân hàng cũng phải tuânthủ đúng như vậy Từ các giấy tờ chứng minh tính pháp lý của ngân hàng cho đếncác văn bản , quy định mà ngân hàng ban hành riêng đều phải tuân theo một chuẩnmực và quy định chung

Đảm bảo nguy ên tắc cho vay

Các nguyên tắc cho vay của ngân hàng đều phải tuân thủ đúng các quy địnhchung của Ngân hàng nhà nước ban hành, các quy định do nhà nước ban hành đồngthời phải phù hợp với quy định riêng của chính bản thân ngân hàng Từ các quy chế,quy định cho vay của riêng ngân hàng cho đến các tiêu chí nhỏ khác như cách thứcthể hiện hợp đồng, các điều khoản điều kiện trên hợp đồng, các câu từ câu chữ đượcviết trong hợp đồng, đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định đã ban hành

Th ông qua sự h à í lòng của kh ách h à ng vay

Các khoản cấp tín dụng cho khách hàng của ngân hàng đều phải phù hợp vớicác quy định đã ban hành từ nhu cầu vay, số tiền cấp tín dụng, lãi suất, đều phải

Trang 34

tuân thủ đúng quy định đã được đề ra Từ đó, thông qua đánh giá của khách hàng để

có thể biết được tình hình dịch vụ mình đang cung cấp cho khách hàng như thế nào,

đã đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng chưa, còn vướng mắc ở đâu, cần phải giảiquyết nó như thế nào,

Th ông qua ch inh ng â n h à ng

Đối với chính ngân hàng, ngân hàng phải xem xét, đưa ra các quy định chovay phù hợp với quy định Ngân hàng nhà nước ban hành, phù hợp với chính bảnthân ngân hàng từ hạn mức cấp tín dụng tối đa, các hình thức cấp tín dụng, nhưng vẫn phải đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế rủi ro nhưng lại phải có tính cạnhtranh trên thị trường

Th ông qua nền kinh tế

Đối với nền kinh tế, việc cấp tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo phát triểnđược nền kinh tế, đóng góp lợi ích của nó cho nền kinh tế, có thể giải quyết đượcmột số vấn nạn của xã hội như: vấn nạn thất nghiệp, giảm tỷ lệ các căn bệnh thế kỷ,tăng chất lượng cuộc sống của người lao động,

Uy tin của Ngâ n h à ng đối với kh ách h à ng

Uy tín của ngân hàng là một thứ hữu hình như lại đem lại nguồn lợi nhuận vôcùng to lớn cho ngân hàng Uy tín của ngân hàng càng lớn thì lượng khách hàng đếnvới ngân hàng đó càng tăng, dẫn đến doanh thu cũng như lợi nhuận của ngân hàng

đó tăng theo Không chỉ có doanh thu tăng mà uy tín của ngân hàng càng lớn thì chiphí càng giảm, từ các chi phí quảng cáo cho ngân hàng, chi phí tuyển dụng, chođến các chi phí khác như nâng cấp công nghệ, hạ tầng cũng giảm

Khả năng mở rộng thị phần

Tương tự như cho vay thông thường, cho vay hợp vốn cũng cần phải mở rộngthị trường Thông qua các dự án đang và sẽ thực hiện tại các địa bàn trên toàn quốccùng với sự phát triển vượt trội của khoa học công nghệ, các liên kết tổ chức tíndụng sẽ đưa sản phẩm này vào vừa để tăng thêm doanh thu cho tổ chức mình vừaphần nào đó phát triển được quy mô cho vay Thị phần ngày càng tăng đồng nghĩavới việc có càng nhiều các TCTD có nhu cầu vay vốn đến để xin cấp tín dụng,

Trang 35

khiến doanh số ngày một tăng như vậy thì hoạt động kinh doanh của liên kết tổchức tín dụng nói chung và hoạt đông kinh doanh của một tổ chức tín dụng thànhviên nói riêng có hiệu quả.

Khả năng th u 11 út kh ách h à ng mới

Ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng khác không chỉ tìm mọi cách làmhài lòng khách hàng hiện hữu của mình mà còn phải kiến họ trung thành với mình.Các TCTD nói chung cũng như Ngân hàng riêng phải luôn tìm kiếm mở rộng thịtrường để vừa để thu hút thêm các khách hàng khác sử dụng dịch vụ vừa để giántiếp quảng bá cho bản thân mình Nếu các dịch vụ mà họ cung cấp mà làm hài lòngkhách hàng của mình thì không những họ được gia tăng hình ảnh và sự uy tín củamình mà còn có thể thu hút thêm nhiều chủ đầu tư mới, đầu tư thêm nhiều dự ánmới Từ đó, dịch vụ cho vay hợp vốn sẽ ngày càng phát triển kéo theo sự phát triểncủa các dịch vụ khác

1.2.3 Các nh â n tố ảnh h ưởng đến ph át trí ển dịch vụ cho vay hợp vốn

tạ í ngâ n

h à ng th ương mại

1.2.3.1 Nh ân tố kh ách quan

a) Môí trường ph áp lý ngâ n h à ng

Môi trường pháp lý ngân hàng là tổng hợp tất cả các sự tác động và ảnh hưởngcủa hệ thống luật, các văn bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí tới

sự hình thành, tồn tại, hoạt động, phát triển và suy tàn của một ngân hàng Bất kểviệc kinh doanh nào của ngân hàng nói riêng và các Tổ chức tín dụng nói chung đềuđược tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định do nhà nước đề ra Cáckhuôn khổ này sẽ có 2 mặt là: khuyến khích phát triển hay hạn chế sự phát triển.Thực tế đã chứng minh được tầm quan trọng của pháp luật trong nền kinh tế nóichung và tại các tổ chứng tín dụng nói riêng Nếu hệ thống pháp luật được xây dựnglỏng lẽo hoặc không phù hợp thì sẽ là một rào cản lớn cho nền kinh tế Nhưng nếuđược xây dựng chặt chẽ, đầy đủ và được sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với

sự phát triển hiện tại của các ngân hàng thì sẽ như một đòn bẩy thúc đẩy sự pháttriển của các ngân hàng nói riêng và các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp nói chung

Trang 36

Môi trường pháp lý ngân hàng trên tế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêngđang có những thay đổi theo chiều hướng chặt chẽ hơn, thận trọng hơn đối với cácrủi ro hệ thống tài chính của ngân hàng Trên thế giới hiện đang áp dụng chuẩn mực

an toàn vốn theo Basel III Tuy nhiên, tại Việt Nam thì đang áp dụng tiêu chuẩntheo Thông tư số 16/2018/TT-NHNN sửa đổi thông tư 26/2014/TT-NHNN ngày31/07/2018 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và chỉ có 10 ngân hàng được chọn

để áp dụng Basel II Sự thắt chặt này của Ngân hàng nhà nước là hợp lý Mặc dùđiều này làm tăng chi phí hoạt động của các ngân hàng nhưng nó hạn chế được sựsụp đổ đơn lẻ hay theo dây truyền của các ngân hàng tại Việt Nam

b) Môi trường kinh tế

Các ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, làm cầu nối cho cácchủ thể cần vốn với các chủ thể dư thừa vốn, rộng hơn nữa là những khu vực dưthừa vốn có nhu cầu gửi tiết kiệm với các khu vực thiếu hụt vốn để đầu tư Chính vìthế, bất kể một biến động nhỏ nào của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng rất lớn tới các trunggian tài chính này Nếu môi trường kinh tế thuận lợi thì sẽ giúp cho hoạt động củacác ngân hàng thương mại phát triển và thuận lợi hơn, giúp cho nền kinh tế pháttriển hơn Khi nền kinh tế phát triển hay thuận lợi thì giúp cho nhu cầu cần vốn đểđầu tư tăng cao, làm cho các Ngân hàng thương mại dễ mở rộng hoạt động tín dụngcủa mình xa hơn là phát triển quy mô cho ngân hàng Không chỉ thể, nền kinh tếphát triển giúp cho các ngân hàng giảm được tỷ lệ nợ xấu do các chủ thể vay vốn cóthể duy trì hoạt động kinh doanh của mình ổn định hơn, dòng tiền về để trả nợ đềuhơn Ngược lại, nếu môi trường kinh tế bất ổn thì gây ra không ít khó khăn, bất lợicho các ngân hàng như: Nhu cầu vay của các chủ thể giàm, nguy cơ quá hạn và tỷ lệ

nợ xấu tăng cao, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng,

Hơn nữa, ngày nay, trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới đangngày càng diễn ra mạnh mẽ thì các nền kinh tế lại càng phụ thuộc vào nhau Danđến, dù một thay đổi nhỏ hay sự biến động nhỏ nào của kinh tế các nước có nềnkinh tế phát triển trên thế giới đặc biệt là các nước có mối quan hệ giao thương vớiViệt Nam cũng có thể gây ra ảnh hưởng to lớn tới nền kinh tế của Việt Nam và nó

Trang 37

sẽ gián tiếp ảnh hưởng tới tình hình hoạt động kinh doanh của các Ngân hàngthương mại ở Việt Nam Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận cơ hội của việc hộinhập này đem lại như: vốn đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn, nhiều dự án được pháttriển tại Việt Nam, vấn nạn về thất nghiệp được giảm thiểu tối đa,

c)Môi trường công ngh ệ th ông tín

Hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng của các Ngânhàng thương mại đều chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi trình độ khoa học công nghệ.Đối với các ngân hàng có sự góp mặt của các công nghệ mới, các công nghệ tân tiếnnhất thì sẽ giảm thiếu được rất nhiều chi phí Từ chi phí thuê nhân viên cho đến cácchi phí bảo trì hệ thống Chưa kể tốc độ xử lý các khoản cấp tín dụng cũng được cảithiện một cách đáng kể Đặc biệt là các khoản cấp tín dụng lớn, ngoài việc cầnnhanh chóng hoàn thiện các thủ tục nhưng cũng phải an toàn như các khoản cấp tíndụng hợp vốn thì việc áp dụng khoa học công nghệ vào khoản các khoản vay này là

vô cùng cần thiết Vừa giảm thiểu rủi ro vừa tiết tiệm chi phí, thời gian cho các bên.Chính vì thế, việc luôn đầu tư để nâng cấp công nghệ, nghiên cứu khoa học là mộttrong những việc làm vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ cũng nhưbảo mật cho hoạt động của ngân hàng

d) Sự th ay đổi dâ n số học

Tốc độ gia tăng dân số, tốc độ già đi của dân số cũng là một yếu tố tác độngmạnh lên việc kinh doanh của ngân hàng Khi dân số già đi, các ngân hàng phảithay đổi cấu trúc kinh doanh của mình Khi dân số già đi, tỷ lệ tiết kiệm tăng cao,nhu cầu vay của cá nhân ít đi, nhu cầu quản lý tài sản cũng như nhu cầu tư vấn tăngthì ngân hàng phải thay đổi để bắt kịp với việc này

Tương tự như vậy, khi dân số già đi, nhu cầu nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏetăng cao, các doanh nghiệp sẽ có nhu cầu cần vốn nhiều hơn để xây dựng các bệnhviện, khu nghỉ dưỡng Chính vì thế, sẽ có rất nhiều các khoản cấp tín dụng lớn đượchình thành Điều này gián tiếp giúp các ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụcho doanh nghiệp đặc biệt là các khoản vay hợp vốn có quy mô vốn lớn Từ đó có

Trang 38

thể thấy, Ngân hàng nên trú trọng thêm vào tỷ lệ dân số để có thể bắt kịp với sựthay đổi dân số từ đó đưa ra các chính sách đầu tư cho chính bản thân mình.

1.2.3.2 Nh ân tổ chủ quan

a) Th ương h í ệu ngâ n h à ng

Thương hiệu của ngân hàng sẽ thể hiện sự tín nhiệm của khách hàng, chấtlượng sản phẩm của ngân hàng được khách hàng đánh giá, tác phong phục vụ kháchhàng, văn hoá của từng ngân hàng Thương hiệu là một thứ gì đó mang tính trừutượng mà trong thời gian ngắn không thể xây dựng được mà phải cần một quá trìnhlâu dài mới có thể hình thành được Thương hiệu tuy chỉ mang tính trừu tượngnhưng nó lại có thể đem lại những cho ngân hàng những thứ vô cùng giá trị, đặcbiệt là trong bối cảnh cạnh tranh vô cùng gay gắt và khốc liệt, các ngân hàng tranhgiành nhau thị phần cung cấp dịch vụ cho mình Ngày nay, các ngân hàng ngàycàng coi trọng dịch vụ từ những dịch vụ truyền thống như: cho vay, phát hành bảolãnh, triết khấu, cho đến những dịch vụ khác như: thu hộ, giữ hộ tài sản, Chính vì thế, rất nhiều ngân hàng ngoài việc phát triển các dịch vụ mới, họ còn cảithiện, nâng cấp, biến các dịch vụ cũ trở nên mới hơn, phù hợp với môi trường hiệntại hơn, một ví dụ điển hình cho việc này là: Dịch vụ cho vay hợp vốn Tuy nhiên,khi các dịch vụ đã bão hòa thì việc khách hàng chọn lựa sẽ dùng dịch vụ nào, củangân hàng nào thì lại phụ thuộc rất nhiều vào thương hiệu ngân hàng đó Kháchhàng đặc biệt là người dân Việt Nam sẽ chọn các ngân hàng có thương hiệu tốt, lâunăm, được nhà nước bảo trợ để sử dụng dịch vụ Vì họ nghĩ rằng việc các ngânhàng sinh sau đẻ muộn không thể nào so sánh bằng được với các ngân hàng lâu đờitrước đó cả Chính vì thế, thương hiệu của ngân hàng sẽ đem lại cho khách hàngmột cảm giác an tâm, lòng tin tuyệt đối của khách hàng, một số trường hợp còn thểhiện được đẳng cấp của các khách hàng đó Không những thế, các ngân hàng códịch vụ chất lượng cao cũng sẽ tạo nên thương hiệu riêng cho chính bản thân mình

b) Nguồn nh â n lực

Nguồn nhân lực có thể coi là một trong các yếu tố quan trọng quyết định mọihoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các tổ chức tín dụng nói riêng Quy

Trang 39

mô của nguồn nhân lực có tác động vô cùng lớn tới việc phát triển các dịch vụ Quy

mô càng lớn thì việc phát triển càng dễ dàng Và ngược lại, quy mô nhỏ gây rakhông ít khó khăn cho việc phát triển

Bên cạnh số lượng, chất lượng của nhân viên cũng là một yếu tố quan trọng đểthực hiện việc phát triển Đội ngũ nhân viên có năng lực, năng động và có nhiềukinh nghiệm trong các khâu, các bước trong quy trình cấp tín dụng là một trongnhững yếu tô quan trọng để phát triển hoạt động dịch vụ cho vay hợp vốn Ngânhàng hay tổ chức nào càng quan tâm, càng có nhiều chính sách đào tạo và phát triểnnhân lực thì ngân hàng đó sẽ càng có nhiều cơ hội hơn trong việc phát triển loạihình dịch vụ này Ví dụ như: Ngân hàng nào có nhiều chính sách đào tạo, nâng caonghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định thì ngân hàng đó sẽ có tỷ lệ nợ xấu, nợ khó đòi

ít từ đó giúp cho ngân hàng dễ dàng phát triển hơn

Tóm lại, số lượng và chất lượng của các nhân viên là yếu tố rất quan trọng để

từ đó các Tổ chức tín dụng dựa vào đó bố trí số lượng nhân viên và nhân viên nàovào vị trí nào sao cho phù hơp để vận hành, Xa hơn nữa, là thiết lập hệ thống đểphát triển dịch vụ

c) Nguồn vốn cho vay

Quy mô về nguồn vốn cho vay cũng là yếu tố quyết định xem có mở rộng hoạtđộng cho vay hay thắt chặt hoạt động này lại Chỉ khi có nguồn vốn dồi dào, nguồnvốn mới thì các Tổ chức tín dụng mới có thể mở rộng hoạt động cho vay được.Nguồn vốn của các Tổ chức tín dụng nói chung và Ngân hàng nói riêng bao gồm 2nguồn vốn chính là: Nguồn vốn tự có và Nguồn vốn đi vay Nguồn vốn tự thể hiệnsức mạnh tài chính của ngân hàng, nguồn vốn càng cao thì ngân hàng đó càng cómạnh về tài chính Tuy nhiên, vốn để cho vay không phải là Nguồn vốn tự có màvốn cho vay hình thành dựa trên Nguồn vốn đi vay của ngân hàng Nguồn vốn tự cócủa ngân hàng đa phần dùng vào mục đích đầu tư Tài sản cổ định thay vì cho vay.Mặc dù không dùng để cho vay nhưng nó lại là công cụ, là điều kiện để có thể huyđộng được nguồn vốn khác có quy mô lớn Khi Nguồn vốn tự có càng lớn thể hiệnNgân hàng đó có tiềm lực về tài chính càng mạnh thì người dân sẽ gửi tiết kiệm

Trang 40

càng nhiều, điều đó dẫn đến Nguồn vốn đi vay hay Nguồn vốn huy động càng lớn.Khi Nguồn vốn đi vay càng lớn thì việc cho vay cũng như mở rộng dịch vụ cho vaycủa các Ngân hàng càng dễ dàng hơn.

d) Quy định và ch inh sách

Đó là các chính sách phát triển sản phẩm, phát triển nhóm khách hàng Cácquy định cụ thể về lãi suất, phí, hình thức vay và các thủ tục cung cấp hồ sơ cóphù hợp với các nhóm khách hàng hiện tại hay nhóm khách hàng mục tiêu haykhông Các quy định về thời hạn cấp tín dụng, phương thức và kỳ hạn trả nợ,phương thức giải ngân và thanh toán, các hình thức và cách thức nhận tài sản cógây ra những khó khăn gì cho các bên hay không Tóm lại, các quy đinh và chínhsách hiện hành của các Tổ chức tín dụng vừa có thể là rào cản nhưng cũng có thểvừa là động lực thúc đẩy phát triển dịch vụ này

e)Định h ướng ph át triển

Một ngân hàng hay một Tổ chức tín dụng nếu có định hướng phát triển dịch

vụ cho vay này thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược marketing phùhợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi cách để cungứng vốn cho các khách hàng nhiều hơn cũng như giảm thiểu và hạn chế tối đanhững rủi ro có thể gặp phải thì ngân hàng đó sẽ có thể mở rộng và phát triển việckinh doanh dịch vụ cho vay này một cách bền vững và ổn định

Ket luận c h ương 1: Chương 1 của bài đã trình bày một cách khái quát nhất những

lý thuyết chung về hình thức cho vay hợp vốn Trong đó, trình bày những khái niệm

cơ bản về cho vay hợp vốn, đặc điểm của hình thức cho vay này, các chủ thể thamgia, các hình thức cấp tín dụng, các hoạt động trong loại hình vay này, Các lýthuyết trên là căn cứ để các Ngân hàng xây dựng nên một cơ chế cho vay dành riêngcho ngân hàng mình Ngoài việc nêu ra các định nghĩa cơ bản, tại đây, còn tập trungcác quan điểm về cho vay hợp vốn và các chi tiêu dánh giá nó

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w