NGUYỄN HOÀNG QUÂNNÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNGQUỐC GIA VIỆT NAM -NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - N
Trang 2NGUYỄN HOÀNG QUÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ
DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNGQUỐC GIA VIỆT NAM -NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3NGUYỄN HOÀNG QUÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ
DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNGQUỐC GIA VIỆT NAM -NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOANTác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tác giả Các thông tin, s ố liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể Kết quả nghiên cứu trong lu ận văn là trung thực và đảm bảo theo đúng quy định.
Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Hoàng Quân
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong trường Học viện Ngân hàng đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Đình Trung, người đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỮ LIỆU TÍN DỤNG VÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại dữ liệu tín dụng 7
1.1.2 Vai trò của dữ liệu tín dụng 10
1.1.3 Tổng quan về trung tâm thông tin tín dụng 11
1.2 HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG 22
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng 22
1.2.2 Mục đích và ý nghĩa của hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng 25
1.2.3 Nội dung hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng 25
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG 29
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng 29
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thu thập xử lý dữ liệu tín dụng 30
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thu nhập và xử lý dữ liệu tín dụng 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM 36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM 36
Trang 72.1.1 Giớithiệu về Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc Gia Việt Nam 362.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng QuốcGia Việt Nam 37
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia ViệtNam 40
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốcgia Việt Nam 41
2.1.5 Sản phẩm dịch vụ của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia ViệtNam 44
2.2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮLIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIAVIỆT NAM 452.2.1 Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tại Trung tâm Thông tin Tín dụngQuốc Gia Việt Nam 45
2.2.2 Phương pháp, nguồn, phạm vi thu thập và xử lý dữ liệu 592.2.3 Thựctrạng hiệu quả hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng 612.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮLIỆU TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆTNAM 71
2.3.1 Những kết quả đạt được 712.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM 78
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍNDỤNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 783.1.1 Định hướng phát triển nghiệp vụ của Trung tâm Thông tin Tín dụng
Trang 8Từ viết tắt Tiếng Việt
BCTC Báo cáo tài chính
^CB Credit Bureau - Trung tâm tín dụng tiêu dùng
CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
^DN Doanh nghiệp
DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa
HSKH Hô sơ khách hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
PCR Tô chức đăng ký tín dụng công
TCTD Tổ chức tín dụng
TTTD Thông tin tín dụng
TTTTTD Trung tâm thông tin tín dụng
XLTD Xử lý tín dụng
Quốc Gia Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020 78
3.1.2 Định hướng cho hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu giai đoạn 2018 -2020 83
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG 85
3.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp 85
3.2.2 Các nhóm giải pháp hỗ trợ 92
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 96
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàngNhànước 98
3.3.3 Kiến nghị đối với các tổ chức tín dụng 99
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
Trang 9PL.TTXL.CIC Phân loại thông tin xử lý CIC
“WB World Bank - Ngân hàng thê giới
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại CIC 43
Bảng 2.2 Diễn giải quy trình thu thập dữ liệu 56
Bảng 2.3: Số tổ chức tín dụng tham gia báo cáo thông tin 61
Bảng 2.4 Thu thập hồ sơ khách hàng có dư nợ 62
Bảng 2.5: Số Quỹ tín dụng tham gia báo cáo 64
Bảng 2.6: Thu thập về báo cáo tài chính 66
Bảng 2.7: Bảng số liệu cập nhật chủ thẻ tín dụng 67
Bảng 2.8: Thu thập và xử lý dữ liệu tài sản đảm bảo 68
Bảng 2.9: Tình hình số liệu lưu trữ tại kho dữ liệu CIC 70
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Hình 1.1: Thị trường phục vụ của các TTTTTD 13
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của CIC 42
Sơ đồ 2.2: Quy trình thu thập dữ liệu 46
Sơ đồ 2.3: Quy trình xử lý tệp dữ liệu chi tiết 57
Biểu đồ 2.1: Số lượng hồ sơ khách hàng được cập nhật 63
Biểu đồ 2.2: Báo cáo dữ liệu của quý tín dụng 64
Biểu đồ 2.3: Tình hình cập nhật báo cáo tài chính 67
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ cập nhật tài sản đảm bảo 69
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì cho vay là hoạtđộng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Lưạ chọn khách hàng cho vay luôn là mộtquyết định quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Khi đưa raquyết định lựa chọn không phù hợp có thể dẫn đến rủi ro rất lớn do kháchhàng không trả được nợ Trong các thông tin phục vụ hoạt động tín dụng củangân hàng thì thông tin tín dụng (dữ liệu tín dụng) có vai trò rất quan trọng vì
nó liên quan trực tiếp đến khách hàng, gồm thông tin về tình hình hoạt động,tình hình tài chính, đánh giá, xếp loại, đánh giá khả năng trả nợ của kháchhàng Vì vậy, thông tin tín dụng đã thực sự trở thành nhân tố sống còn củacác ngân hàng trong nền kinh tế thị trường hiện đại
Từ sự cần thiết đó, cộng đồng tài chính quốc tế đã nỗ lực nghiên cứu,tổng kết kinh nghiệm và tìm các biện pháp thúc đẩy phát triển hoạt độngthông tin tín dụng trên toàn cầu với hy vọng tạo thêm những lá chắn hữu hiệuhơn với nguy cơ khủng hoảng kinh tế trong tương lai Cùng với những nỗ lựcchung của cộng đồng quốc tế, NHNN Việt Nam cũng đã có nhiều cố gắngtrong việc đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng với mục tiêu phòng ngừa,hạn chế rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng để góp phần pháttriển kinh tế đất nước
Trong xu thế đó, hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng của kháchhàng đi vay là hai khâu quan trọng nhất trong hoạt động cung cấp thông tin tíndụng Việc thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng của các khách hàng vay tại cáctrung tâm thông tin tín dụng và tổng hợp chúng lại thành các sản quý giá, giúpcác TCTD có thể nhận được những thông tin cần thiết, có giá trị về kháchhàng,
đánh giá tốt hơn rủi ro tín dụng, giảm chi phí và thời gian xét duyệt cho vay
Ngày nay, hoạt động của hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển và
Trang 13được mở rộng, vai trò của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc Gia Việt Nam(CIC) đóng góp rất tích cực vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng,góp phần đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.
Tuy nhiên, hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia ViệtNam cần phải đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao và chất lượng sảnphẩm cần được cải thiện để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Thu thập và xử lý
dữ liệu tín dụng là nghiệp vụ vô cùng quan trọng của CIC, là nền tảng hìnhthành cơ sở dữ liệu, tạo thành các sản phẩm cần thiết cung cấp cho khách
hàng Trong bối cảnh đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thu thập và xử
lý dữ liệu tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ”đã được chọn làm đề tài nghiên cứu.
Nam-2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động trong môi trường cạnhtranh quyết liệt nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng và mức
độ thiệt hại Trong thực tế hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng(TCTD) Việt Nam trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩncòn cao Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, một trong những nguyên nhânchính là TCTD thiếu thông tin cần thiết về khách hàng vay Do đó, việc cóđược những thông tin cần thiết về khách hàng vay có vai trò quan trọng trongviệc đảm bảo an toàn cho hoạt động của các TCTD nói riêng và ngành Ngânhàng nói chung Qua đây, chúng ta càng nhận thấy tầm ảnh hưởng và quantrọng của hoạt động tại Trung tâm thông tin tín dụng và đặc biệt hoạt động thuthập và xử lý dữ liệu tín dụng tại đây Vì vậy, thời gian qua, đã có một sốnghiên cứu liên quan đến chủ đề thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước
2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Bài toán mô hình kinh tế lượng chứng minh hiệu quả TTTD của tác giảCraig Mcintosh và Brunce Wydick, giáo sư trường Đại học San Francisco,
Trang 14tháng 9/2004; Nghiên cứu về vai trò và hiệu quả của chia sẻ TTTD của tác giảTullio Jappalli và Mareo Pagano, năm 2005; Báo cáo kết quả khảo sát hoạtđộng TTTD trên thế giới năm 2001 và năm 2003; Nghiên cứu về hệ thống báocáo TTTD trên toàn cầu, vai trò của nhà nước đối với hệ thống của tác giảMargaret miller, năm 2000; Nghiên cứu sự phát triển của hệ thống báo cáoTTTD trên thế giới của tác giả Leora Klapper, thuộc nhóm nghiên cứu pháttriển về tài chính WB, năm 2004; Nghiên cứu sự phát triển của TTTD tiêudùng ở Nam Á của nhóm nghiên cứu phát triển về tài chính WB, năm 2004;Nhìn chung, các công trình trên thế giới về TTTD cũng chưa hệ thống, vẫnmang tính rời rạc, chủ yếu là tập trung nghiên cứu về hiệu quả, lợi ích củaTTTD và xây dựng cơ chế vận hành cho cơ quan TTTD tư nhân, khuyếnkhích cho việc hình thành, phát triển cơ quan TTTD tư nhân tại các nướcđang phát triển.
2.2 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, nghiên cứu về hệ thống thông tin tín dụng còn rất nhiềumới
mẻ Một số công trình đã công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:
- Luận án tiến sĩ “Giải pháp phát triển hệ thống thông tin tín dụng ngân
hàng Việt Nam ” của Nguyễn Hữu Đương (2008) Luận án đã hệ thống hóa cơ
nhằm phát triển hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng Việt Nam
- Luận văn thạc sỹ "Phát triển hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng- Ngân hàng nhà nước Việt Nam ” của Hà Lan Phương (2014) Đề tài đã
hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động của Trung tâm thông tin tíndụng; Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hoạt động của Trung tâmthông tin tín dụng - Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Đề xuất các giải phápnhằm phát triển hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng - Ngân hàng nhà
Trang 15nước Việt Nam.
- “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam”, Phạm Thị Mai Phương (2012), nghiên cứu cơ bản
về sản phẩm cảnh báo đang có; một số vấn đề cơ bản của cảnh báo tín dụng;quy trình thu thập thông tin, các bước tiến hành cảnh báo rủi ro, làm rõ cácchỉ tiêu phân tích, các phương pháp dùng trong cảnh báo tín dụng; thực trạng
hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng với những hạn chế, tồn tại và chỉ ranguyên nhân của hạn chế, tồn tại trên
Tác giả đã đưa ra hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo tín dụng nhằm hỗ trợviệc đánh giá rủi ro sớm của doanh nghiệp, ngân hàng tránh được những tổnthất, mất mát trong hoạt động cho vay của mình Trên cơ sở những thực trạngthực tế đang tiến hành tại Việt Nam, tác giả đề xuất một số giải pháp cụ thểkhắc phục những mặt còn tồn tại, nhằm củng cố, hoàn thiện và phát triển hoạtđộng cảnh báo tín dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng
- Nguyễn Tiến Dũng (2012), đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện
Nhìn chung, các nghiên cứu bàn về thông tin tín dụng đã khẳng địnhđược tầm quan trọng của thông tin tín dụng trong hoạt động của các TCTD.Tuy nhiên, qua nghiên cứu, rà soát các tài liệu có liên quan, có thể nhận thấyrằng cho đến nay, hầu như chưa có một nghiên cứu chuyên sâu nào về hoạtđộng thu thập và xử lý dữ liệu tại Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt
Nam Chính bởi vậy, đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động thu thập và xử lý
Trang 16dữ liệu tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam"” được tác giả lựa chọn
3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt độngthu thập và xử lý dữ liệu tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc giaViệt Nam giai đoạn 2013- 2017, từ đó, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lí luận và thực tiễn về hoạt
đông thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng tại trung tâm thông tin tín dụng
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- về không gian: Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
- Về thời gian: Hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng tại Trung
tâm
thông tin tín dụng Quốc Gia Việt Nam giai đoạn 2013- 2017 và đề xuất giảipháp
nâng cao hiệu quả trong giai đoạn 2018- 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tra cứu tài liệu:
Để nghiên cứu lý luận về các vấn đề liên quan đến nội dung của đề tài,tác giả sử dụng các nguồn tài liệu như: Hệ thống sách chuyên môn, tạp tríchuyên ngành, công trình nghiên cứu khoa học khác
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
Khảo sát thực tế để thu thập số liệu để làm rõ, minh họa các vấn đề nêutrong Đề tài
Làm việc trực tiếp, thu thập thông tin, số liệu; trao đổi một số vấn đềvới các cán bộ chuyên trách
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
Số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu, báo cáo, bài báo, bài viết về chủ
Trang 17để này Số liệu thứ cấp được thu thập để thực hiện tổng quan tài liệu về tìnhhình thực hiện các giải pháp phát triển thông tin tín dụng tại Trung tâm thôngtin tín dụng trong giai đoạn hiện nay
Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin:
Các thông tin, tài liệu thu thập được sắp xếp theo từng nội dung nghiêncứu và phân thành 2 nhóm lý luận và thực tiễn để hệ thống và triển khai viếtnội dung lý luận và thực trạng của nội dung cần nghiên cứu
Các thông tin, tài liệu thu thập được từ quá trình thu thập thông tin sơcấp là cơ sở để tác giả sử dụng phương pháp thống kê đổi với từng nội dungthu thập, từ đó hệ thống lại để có cái nhìn tổng quát nhất về thực trạng thuthập và xử lý dữ liệu tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc Gia ViệtNam Từ đó xác định các nhân tổ ảnh hưởng và đưa ra nhóm các giải pháp
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP
VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN
TÍN DỤNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỮ LIỆU TÍN DỤNG VÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại dữ liệu tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện của tiền tệ Khi một chủ thể kinh
tế cần một lượng hàng hóa cho nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất trong khichưa có tiền hoặc số tiền hiện tại chưa có đủ, họ có thể sử dụng hình thức vaymượn để đáp ứng nhu cầu Có hai cách vay mượn: vay chính loại hàng hóađang có nhu cầu hoặc vay tiền để mua loại hàng hóa đó Quan hệ vay mượnnhư vậy gọi là quan hệ tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, mượn vốn lẫn nhau dựa trên tin tưởng
số vốn đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai Có thểđịnh nghĩa quan hệ tín dụng một cách đầy đủ sau: Tín dụng là quan hệ chuyểnnhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từngười sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định, thu hồi vềmột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
1.1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng vớicác chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó, ngân hàng giữ vai trò vừa làngười đi vay, vừa là người cho vay
Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai tròtrung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu vềvốn Vì nguồn vốn huy động có tính chất nhàn rỗi tạm thời nên tín dụng ngân
Trang 19hàng chủ yếu đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn Sự tin tưởng đóng một vaitrò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của quan hệ tín dụng ngân hàng Sự
đổ bể của một khoản tín dụng không chỉ làm ảnh hưởng đến sự tồn tại củamột ngân hàng, mà nó có thể gây phản ứng dây chuyền tới sự ổn định củatoàn hệ thống vì chúng có mối quan hệ với nhau thông qua hệ thống thanhtoán Nguy hiểm hơn, điều này còn làm thiệt hại đến quyền lợi xã hội củangười gửi tiền, gây ảnh hưởng không tốt đến sự ổn định xã hội Vì thế, yêucầu đảm bảo an toàn cho mỗi khoản tín dụng ngân hàng là điều bắt buộc Yêucầu này được thực hiện ngay từ khi cho vay thông qua đánh giá thẩm địnhtính khả thi của dự án xin vay, cho đến yêu cầu thế chấp, cầm cố và bảo lãnhkhi vay và theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay
Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấpvốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, của các cánhân trong nền kinh kế - bởi họ không đủ điều kiện để tham gia các thị trườngvốn trực tiếp Cao hơn thế, khả năng cung ứng vốn của tín dụng ngân hàngcòn góp phần đẩy nhanh tiến độ tích tụ, tập trung vốn và tăng cường khả năngcạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế Tín dụng ngân hàng còn được sử dụngnhư công cụ để phát triển các ngành kinh tế chiến lược của chính phủ
1.1.1.3 Khái niệm dữ liệu tín dụng
Theo Điều 4 Luật giao dịch điện tử năm 2005, dữ liệu là thông tin dướidạng kí hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự
Dữ liệu tín dụng thực chất là thông tin tín dụng được đưa vào máy tính.
Dữ liệu sau khi tập hợp lại và xử lý sẽ cho ta thông tin Hay nói cách khác, dữ liệu tín dụng chính là thông tin tín dụng của khách hàng được mã hóa trong máy tính.
Trang 20Thông tin tín dụng là các thông tin về khách hàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1.1.1.4 Phân loại dữ liệu thông tin tín dụng
Theo Thông tư 03/2013/TT-NHNN ngày 28/01/2013 của Ngân hàng nhà nước Việt nam quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, dữ liệu thông tin tín dụng bao gồm:
- Dữ liệu nhận dạng khách hàng vay
- Dữ liệu nhận dạng chủ thẻ
- Dữ liệu tài chính khách hàng vay
- Dữ liệu dư nợ tín dụng khách hàng vay
- Dữ liệu phân loại nhóm nợ của khách hàng
- Dữ liệu về tình trạng tài khoản thẻ tín dụng của khách hàng
- Dữ liệu về bảo đảm tiền vay của khách hàng
- Dữ liệu đầu tư trái phiếu vào doanh nghiệp
1.1.1.5 Đặc điểm của dữ liệu tín dụng
- Tính chính xác của dữ liệu
Số liệu thu thập và cung cấp không có sai sót, đảm bảo tính trung thực,đầy đủ và cập nhật hết mức có thể; Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệuđược thực hiện trên cơ sở liên tục, các thành viên của hệ thống thông tin tíndụng nên áp dụng các quy tắc, thủ tục cung cấp dữ liệu phù hợp với tất cả cácnhà cung cấp dữ liệu với các đặc tính tương tự
- Tính kịp thời của dữ liệu: Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín
dụng
và các nhà cung cấp dữ liệu cần áp dụng các quy định rõ ràng và chi tiết choviệc cập nhật thông tin Dữ liệu nên có sẵn cho người dùng của hệ thốngthông tin tín dụng một cách nhanh chóng để họ có thể thực hiện chức năngcủa mình mà không có sự chậm trễ không cần thiết
Trang 21- Tính đầy đủ dữ liệu - bao gồm cả tích cực và tiêu cực
Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng có thể thu thập và xử lý tấtcả
các thông tin liên quan cần thiết để thực hiện các mục đích hợp pháp của họ.Thông tin liên quan bao gồm cả dữ liệu tiêu cực và tích cực, cũng như bất kỳcác
thông tin khác được coi là thích hợp đối với hệ thống thông tin tín dụng, phùhợp
với những yếu tố được đề cập trong các nguyên tắc chung khác
1.1.2 Vai trò của dữ liệu tín dụng
1.1.2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Khi thực hiện chức năng lãnh đạo, thu thập và xử lý dữ liệu giúp cácnhà quản lý giải quyết đúng đắn và hiệu quả các nội dung sau:
- Nhận thức các vấn đề liên quan tới động cơ thúc đẩy nhân viên, cungcấp các dữ liệu để làm cơ sở cho việc xây dựng nội quy, quy chế, chính sáchcủa tổ chức
NHNN, cơ quan giám sát tài chính sử dụng dữ liệu thông tin tín dụngphục vụ hoạt động giám sát an toàn vĩ mô và vi mô, giám sát các rủi ro hệthống và hình thành bộ dữ liệu thống kê vĩ mô về hoạt động của hệ thống tàichính Phân tích quản lý rủi ro tín dụng, các quy định về dự phòng và an toànvốn, cũng sẽ hiệu quả và dễ dàng hơn nhờ có dịch vụ thông tin tín dụng củacác tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng
1.1.2.2 Đối với các tổ chức tín dụng
Thứ nhất, giảm hiện tượng thông tin bất đối xứng bằng cách cung cấp
lịch sử tín dụng của người đi vay cho các chủ nợ tiềm năng, và do đó, là mộtcông cụ hiệu quả trong việc giảm thiểu các vấn đề lựa chọn bất lợi và rủi rođạo đức
Thứ hai, trong lịch sử, tín dụng sẽ được cấp trên cơ sở kiến thức cá
nhân của cán bộ tín dụng về con nợ Hệ thống thông tin tín dụng mạnh có thểnắm bắt hầu hết các thông tin này và thậm chí cả những sự kiện mà cán bộ tín
Trang 22dụng không biết được nhờ có dữ liệu thông tin tín dụng chính xác, đầy đủ vàkịp thời của khách hàng.
1.1.2.3 Đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
Một lịch sử tín dụng tốt tạo điều kiện tiếp cận tín dụng và thường có thểtránh việc con nợ phải sử dụng tài sản thế chấp hữu hình cho các khoản vay.Khách nợ hiểu được điều này sẽ có động cơ trả nợ đúng thời hạn để tiếp tụctiếp
cận với các sản phẩm tín dụng với những điều kiện thuận lợi
Về lâu dài, mỗi khách hàng sẽ có điểm tín dụng riêng Mức điểm nàythay
đổi tùy theo hành vi của mỗi người và đóng vai trò quyết định cho cơ hội tiếpcận nguồn tín dụng của họ Uy tín của khách hàng sẽ có giá trị hơn và ý thứchoàn trả nợ chung của xã hội sẽ được cải thiện một cách rõ rệt thông quanguồn
dữ liệu thông tin tín dụng
1.1.3 Tổng quan về trung tâm thông tin tín dụng
1.1.3.1 Khái niệm
Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center), hay văn phòngthông tin tín dụng (Credit Bureaus), cơ quan đăng ký tin tín dụng (CreditRegistries), hãng thông tin tín dụng (Credit Reporting Agency) là tổ chứccung cấp dịch vụ thông tin tín dụng (Credit Reporting Service Provider), điềuhành quá trình trao đổi thông tin tín dụng qua mạng Quá trình trao đổi thôngtin tín dụng qua mạng là một cơ chế cho phép thu thập, xử lý và cung cấpthông tin tín dụng cho người sử dụng dữ liệu, cũng như cung cấp các dịch giátrị gia tăng dựa trên cơ sở dữ liệu này TTTTTD thu thập dữ liệu từ các chủ
nợ và các nguồn công khai có sẵn về lịch sử tín dụng của người vay; xử lý,lưu trữ và cung cấp theo một định dạng nhất định cho người sử dụng.TTTTTD có trách nhiệm chính trong đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệthống thông tin tín dụng; đồng thời chịu trách nhiệm về tính bền vững của
Trang 23hoạt động, báo cáo cho các cổ đông (nếu có), tuân thủ các yêu cầu quản lý, cơchế quản trị, vấn đề nhân sự, và xử lý khiếu nại của người tiêu dùng.
Khác với các cơ quan xếp hạng tín dụng, chẳng hạn như Standard &Poors, Moody &và Fitch ở chỗ, các cơ quan xếp hạng tín dụng thu thập thôngtin tài chính của các công ty lớn; tiến hành phân tích chi tiết hoạt động kinhdoanh, tài chính và quản trị của công ty; và sau đó, công bố thứ hạng tín dụngcòn TTTTTD tập trung vào các chủ nợ nhỏ hơn; họ tập trung vào hồ sơ trả nợvay và dựa trên phân tích thống kê số lượng mẫu lớn khách hàng vay chứkhông phân tích sâu các công ty cá thể
dữ liệu, khách hàng, các sản phẩm và dịch vụ liên quan do 3 nhóm nhà cungcấp dịch vụ thông tin tín dụng có sự khác biệt giữa các quốc gia Hình 2 chothấy các thị trường khác nhau được phục vụ bởi các TTTTTD và mức độchồng lấn giữa chúng Có sự khác biệt rõ rệt giữa ba loại hình TTTTTD vềnhững điểm mạnh và điểm yếu, các mô hình hoạt động, và thị trường mà họphục vụ Tất cả ba loại hình TTTTTD có thể cùng tồn tại trong một thị trườngnhất định dựa trên cơ sở quy mô thị trường, khẩu vị thị trường, mức độ pháttriển tài chính, và văn hóa tín dụng
Trang 24a Văn phòng thông tin tín dụng (Credit bureaus)
large Corporations
Văn phòng thông tin tín dụng, thường do khu vực tư nhân sở hữu và vậnhành, cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng vay cá nhân, các doanhnghiệp nhỏ và siêu nhỏ cho các nhà cung cấp tín dụng đa dạng Họ thu thậpthông tin theo một định dạng tiêu chuẩn từ nhiều nhà cung cấp tín dụng, baogồm các ngân hàng, các công ty thẻ tín dụng và tổ chức tài chính phi ngânhàng khác Họ cũng thu thập và cung cấp nhiều thông tin công khai có sẵnnhư bản án, thông báo phá sản, và thông tin danh bạ điện thoại, và/hoặc tạođiều kiện truy cập vào cơ sở dữ liệu của bên thứ ba như các trung tâm đăng kýthế chấp Thông tin cũng được thu thập từ người chia sẻ dữ liệu không truyềnthống như cho vay bán lẻ và dữ liệu thanh toán từ các nhà cung cấp dịch vụkhí đốt, nước, điện, cáp, điện thoại, internet, và các dịch vụ khác, điều nàycho phép văn phòng thông tin tín dụng xây dựng các báo cáo tín dụng tốt hơn
Trang 25và toàn diện hơn Theo số liệu điều tra của Doing Bussiness, hơn 40% vănphòng thông tin tín dụng có thông tin từ các nhà cung cấp dịch vụ công, vàhơn 50% có thông tin từ các tổ chức tài chính vi mô trong cơ sở dữ liệu của
họ (xem hình 2) Việc mở rộng các nguồn dữ liệu là có lợi cho những ngườivay cá nhân không tiếp cận được ngân hàng và các doanh nghiệp nhỏ và siêunhỏ, bởi vì nó cho phép các văn phòng thông tin tín dụng xây dựng bộ dữ liệu
về lịch sử tín dụng mà không nhất thiết đã tiếp cận tín dụng chính thức, do đó,khắc phục cái bẫy không đủ điều kiện để cấp tín dụng do không có dữ liệu vềlịch sử tín dụng trước đây
Một khi dữ liệu được thu thập, nó được kiểm tra để xây dựng báo cáo tíndụng về mỗi người vay, sau đó, được bán cho người cho vay Báo cáo tíndụng là một hồ sơ toàn diện về bên vay hoặc thông tin cá nhân của kháchhang vay tiềm năng và các thông tin về tài khoản tín dụng của khách hangvay Phần thông tin cá nhân thường bao gồm tên của người vay, tên trước đây,
số nhận dạng (chẳng hạn như an sinh xã hội, số chứng minh thư hay số nhậndạng quốc gia khác), ngày tháng năm sinh, địa chỉ, thông tin tuyển dụng, cảnhbáo (như trộm cắp ID hoặc tình trạng đóng băng thẻ an sinh xã hội), và ngàycập nhật thông tin Phần tóm tắt tín dụng (credit summary section) thường cóchứa thông tin về tài khoản tín dụng của tất cả các khách hàng vay (cả mở vàđóng), đánh giá liệu các tài khoản đó ở vị thế tốt (Số tiền vay nợ trong quákhứ và lịch sử hành vi trả nợ), và những thông tin điều tra về người vay trongthời gian qua Báo cáo cũng bao gồm lịch sử trả nợ, ghi nhận thanh toán trongkhoảng thời gian 12 đến 24 tháng
Báo cáo thường được cung cấp cho người cho vay dưới dạng điện tử vànhững chủ nợ lớn nhất hiện nay có các báo cáo tín dụng tích hợp trực tiếp vào
hệ thống xử lý cho vay của họ và phần mềm gốc Để được cung cấp các báocáo tín dụng, những người cho vay sẽ thanh toán cho văn phòng thông tin tín
Trang 26dụng dưới hình thức một khoản lệ phí đăng ký, lệ phí cho mỗi truy vấn cógiảm giá tùy theo số lượng, hoặc kết hợp cả hai.
Trước đây, văn phòng thông tin tín dụng chỉ được thu thập thông tin
cá nhân Trong những năm gần đây, với việc mở rộng cho vay doanhnghiệp nhỏ và những tiến bộ trong công nghệ thông tin, nhiều văn phòngthông tin tín dụng có thể đối chiếu và bán các báo cáo về các doanh nghiệpnhỏ Theo số liệu điều tra của Doing Business, hơn 80% trong số 100 đápviên là văn phòng thông tin tín dụng có ít nhất một số thông tin về công ty.Việc thu thập thông tin của cả cá nhân và doanh nghiệp tại văn phòngthông tin tín dụng cho phép đánh giá tổng hợp tình hình kinh doanh củamột doanh nghiệp và chủ sở hữu của nó Lịch sử tín dụng của một chủdoanh nghiệp nhỏ là một dự báo quan trọng về rủi ro tín dụng của cácdoanh nghiệp nhỏ, bởi vì chủ các doanh nghiệp nhỏ thường kết hợp tàichính cá nhân và doanh nghiệp
Trong khi văn phòng thông tin tín dụng có quyền truy cập vào một loạtcác dữ liệu và cung cấp một loạt các dịch vụ để hỗ trợ người cho vay trongquá trình xét duyệt cho vay, mô hình kinh doanh thường dựa trên sự chia sẻthông tin một cách tự nguyện của các các nhà cung cấp dữ liệu (thường liênquan đến một thỏa thuận có đi có lại) Trong giai đoạn hình thành môi trườngthông tin tín dụng, có thể có tâm lý phản đối quan điểm chia sẻ thông tin từmột số nhà cung cấp dữ liệu tiềm năng, phổ biến nhất là các tổ chức lớn hơnkhông muốn chia sẻ dữ liệu khách hàng vì lo ngại mất thị phần của họ Trongnhững trường hợp này, thẩm quyền của ngân hàng trung ương với tư cách làngười giám sát hệ thống thông tin tín dụng hoặc cơ quan giám sát nhữngngười cho vay, thông qua khả năng của mình để thuyết phục tham gia trongmôi trường chia sẻ dữ liệu, có thể có tác dụng xúc tác sâu sắc trong việc hìnhthành những thực tiễn tốt
Trang 27b Cơ quan đăng ký tín dụng (credit registries)
Về mặt lịch sử,cơ quan đăng ký tín dụng có mục đích khác với vănphòng thông tin tín dụng Hầu hết các cơ quan đăng ký tín dụng thuộc sở hữu
và điều hành bởi khu vực công như ngân hàng trung ương hoặc cơ quan giámsát tài chính - tiền tệ khác, bởi vì các cơ quan này chịu trách nhiệm trực tiếpgiám sát an toàn và giám sát rủi ro trong một nền kinh tế Phần lớn các cơquan đăng ký tín dụng khởi đầu như một cơ sở dữ liệu nội bộ của ngân hàngtrung ương và trong nhiều trường hợp, đã và vẫn đang được sử dụng như một
cơ chế giám sát để nhận dạng rủi ro hệ thống trong danh mục cho vay của cácđịnh chế tài chính Do vậy, các cơ sở dữ liệu này tập trung chủ yếu vào cáckhoản tín dụng lớn, thông thường là các khoản vay vượt quá 5.000USD Banđầu, thông tin trong cơ quan đăng ký tín dụng được sử dụng chỉ duy nhất chomục đích nội bộ, nhưng, trong trường hợp không có báo cáo tín dụng của cácnhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng khác trong nhiều quốc gia (bao gồm
cả Trung Quốc, Pháp, Malaysia, và Indonesia), thông tin của các cơ quanđăng ký tín dụng được cung cấp cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng dướihình thức báo cáo tín dụng Với sự tăng trưởng của tín dụng tiêu dùng, cácngưỡng giá trị cho vay đã giảm hoặc bãi bỏ, và, trong một số quốc gia (ví dụnhư Pháp, Argentina, Tây Ban Nha, Peru, Ý và Bỉ ), các cơ quan đăng kýtín dụng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương tự như các văn phòng thôngtin tín dụng
Nói chung, tất cả các tổ chức tài chính chịu sự quản lý của NHTW hoặc
cơ quan giám sát ngân hàng phải cung cấp dữ liệu cho các cơ quan đăng kýtín dụng (xem hình 3) Đổi lại, cơ quan đăng ký tín dụng sẽ cung cấp các báocáo tín dụng cho tất cả các tổ chức tài chính, trong đó cho thấy rủi ro tín dụnghiện hành của các tổ chức tài chính Mức độ bao quát của các cơ quan đăng
ký tín dụng có xu hướng bị giới hạn bởi phạm vi của các nhà cung cấp dữ liệu
Trang 28(chỉ trong đối tượng các tổ chức tài chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quanchức năng).
Cơ quan đăng ký tín dụng thu thập thông tin của cả cá nhân và doanhnghiệp Thông tin cá nhân thường bao gồm dữ liệu nhận dạng, loại hình chovay và dữ liệu đặc điểm người vay, dữ liệu tiêu cực, dữ liệu về tài sản thếchấp và bảo lãnh, dữ liệu về lịch sử trả nợ
Thông tin công ty của các cơ quan đăng ký tín dụng thường bao gồm các
dữ liệu nhận dạng, dữ liệu chủ doanh nghiệp, loại hình cho vay và dữ liệu vềđặc điểm, dữ liệu tiêu cực, và dữ liệu lịch sử trả nợ
Cơ quan đăng ký tín dụng thường cung cấp các báo cáo tín dụng của họcho
những người cho vay ở mức phí thấp hoặc miễn phí Trong số 82 cơ quanđăng
ký tín dụng có cung cấp thông tin cho cuộc điều tra của Doing Business thì chỉ
có 14 cơ quan đăng ký tín dụng liệt kê khoản phí cung cấp báo cáo tín dụng
c Công ty thông tin tín dụng thương mại (Commercial Credit Reporting Companies)
Công ty thông tin tín dụng thương mại cung cấp thông tin về công ty,bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty, và các tập đoàn, thông qua các nguồnthông tin công khai, điều tra trực tiếp và hành vi trả nợ do các nhà cung cấp
và chủ nợ thương mại cung cấp Thị phần của các công ty thông tin tín dụngthương mại bao gồm các công ty có quy mô và lợi nhuận hơn hơn so với thịphần công ty của các cơ quan xếp hạng tín dụng Thông tin do các công tythông tin tín dụng thương mại cung cấp thường được sử dụng để đánh giá rủi
ro tín dụng hoặc chấm điểm tín dụng, hoặc cho các mục đích khác như: mởrộng tín dụng thương mại
Báo cáo tín dụng thương mại khác với báo cáo tín dụng tiêu dùng ở một
số nội dung Các thông tin được công ty thông tin tín dụng thương mại cungcấp không bao gồm thông tin cá nhân nhạy cảm Quy mô giao dịch được báo
Trang 29cáo cho các công ty thông tin tín dụng thương mại công ty cũng lớn hơn đáng
kể Báo cáo tín dụng thương mại đòi hỏi tập trung nhiều hơn vào năng lực trả
nợ (Payment Performance) và dữ liệu tài chính so với khách hàng vay cánhân Trong khi, văn phòng thông tin tín dụng tiết lộ danh tính của các nhàcung cấp dữ liệu để bảo vệ quyền của người vay cá nhân, công ty thông tintín dụng thương mại không tiết lộ danh tính của các nguồn dữ liệu hoặc ngườinhận dữ liệu cho các doanh nghiệp khách hàng của họ
Báo cáo tín dụng thương mại có thể bao gồm các doanh nghiệp nhỏ mặc
dù thông tin thường bị hạn chế, bởi vì định dạng báo cáo là không thích hợpcho các công ty nhỏ Như đã đề cập, đánh giá các doanh nghiệp nhỏ sẽ đầy đủ
và toàn diện hơn nếu kết hợp với báo cáo về cá nhân chủ sở hữu, bởi vì cácdoanh nghiệp nhỏ có xu hướng không lập báo cáo tài chính để công bố côngkhai Tuy nhiên, các công ty thông tin tín dụng thương mại không thu thập dữliệu thông tin cá nhân Ngoài ra, chi phí của một báo cáo về doanh nghiệp nhỏhay siêu nhỏ có thể sẽ cao so với quy mô khoản vay Vì lý do này, các doanhnghiệp nhỏ và siêu nhỏ có xu hướng được phục vụ tốt hơn trong khuôn khổdịch vụ mà các văn phòng thông tin tín dụng cung cấp
Công ty thông tin tín dụng thương mại đứng đầu trên thế giới là Dun &Bradstreet (DB) Trước đây, DB cung cấp sách tham khảo cho khách hàngđăng ký Hiện nay, DB truyền tải thông tin tín dụng của hơn 140 triệu doanhnghiệp trên toàn thế giới bằng điện tử Coface, công ty bảo hiểm rủi ro tíndụng quốc tế lớn thứ hai, bước vào thị trường quốc tế bằng cách xây dựng cơ
sở dữ liệu về hành vi trả nợ của hàng trăm ngàn công ty cỡ trung bình, đượckết hợp với hoạt động kinh doanh bảo hiểm rủi ro tín dụng của mình
1.1.3.3 Những lợi ích của TTTTTD
Hệ thống thông tin tín dụng, mà nòng cốt là các TTTTTD, là một yếu
tố quan trọng của cơ sở hạ tầng tài chính một quốc gia: chúng góp phần tăng
Trang 30cường khả năng tiếp cận tín dụng; hỗ trợ cho vay có trách nhiệm và giảm tổnthất cho vay; và nâng cao năng lực giám sát ngân hàng và giám sát các rủi ro
hệ thống
Thứ nhất, TTTTTD, giảm hiện tượng thông tin bất đối xứng bằng cách
cung cấp lịch sử tín dụng của người đi vay cho các chủ nợ tiềm năng, và do
đó, là một công cụ hiệu quả trong việc giảm thiểu các vấn đề lựa chọn bất lợi
và rủi ro đạo đức Thông qua thông tin tín dụng và các công cụ bắt nguồn từ
nó (ví dụ như chấm điểm tín dụng), các chủ nợ có thể dự đoán tốt hơn triểnvọng trả nợ của khách hàng tiềm năng dựa trên hành vi trả nợ của con nợtrong quá khứ và hiện tại và mức độ nợ của người vay
Mặt khác, việc chia sẻ thông tin tín dụng có liên quan sẽ có thêm lợi ích
từ việc giảm sự độc quyền thông tin của người cho vay đối với người vay Ví
dụ, các ngân hàng có mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay của họ biếtđược lịch sử tín dụng của những khách hàng vay này, trong khi các tổ chứccho vay khác không có quyền truy cập vào thông tin này Điều này cho phépngân hàng tính lãi suất cao hơn và trục lợi từ những người vay có chất lượngcao (Padilla và Pagano 1997)
Thứ hai, trong lịch sử, tín dụng sẽ được cấp trên cơ sở kiến thức cá nhân
của cán bộ tín dụng về con nợ Hệ thống thông tin tín dụng mạnh có thể nắmbắt hầu hết các thông tin này và thậm chí cả những sự kiện mà cán bộ tíndụng không biết được Hơn nữa, các chủ nợ thường có thể truy cập thông tintín dụng với chi phí thấp hơn và cũng tiết kiệm thời gian hơn so với các cơchế cho vay truyền thống Đồng thời, hệ thống thông tin tín dụng hỗ trợ việc
ra quyết định tín dụng không thiên vị, bởi vì những quyết định đó được đưa radựa trên các dữ liệu khách quan và đúng đắn Tính năng mới này hỗ trợ một
bộ phận dân cư mà trong quá khứ, có thể đã bị từ chối cấp tín dụng do một số
Trang 31định kiến (ví dụ như giả định rằng một cá nhân có thu nhập thấp luôn luôn làmột con nợ xấu).
Thứ ba, hệ thống thông tin tín dụng cũng góp phần rèn luyện hành vi của
con nợ vào khuôn khổ kỷ luật Một lịch sử tín dụng tốt tạo điều kiện tiếp cậntín dụng và thường có thể tránh việc con nợ phải sử dụng tài sản thế chấp hữuhình cho các khoản vay Khách nợ hiểu được điều này sẽ có động cơ trả nợđúng thời hạn để tiếp tục tiếp cận với các sản phẩm tín dụng với những điềukiện thuận lợi
Thứ tư, NHTW, cơ quan giám sát tài chính sử dụng dữ liệu thông tin tín
dụng phục vụ hoạt động giám sát an toàn vĩ mô và vi mô, giám sát các rủi ro
hệ thống và hình thành bộ dữ liệu thống kê vĩ mô về hoạt động của hệ thốngtài chính Phân tích quản lý rủi ro tín dụng, các quy định về dự phòng và antoàn vốn, chẳng hạn, cũng sẽ hiệu quả và dễ dàng hơn nhờ có dịch vụ thôngtin tín dụng của các tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng
1.1.3.4 Các nghiệp vụ cơ bản của trung tâm thông tin tín dụng
• Thu thập dữ liệu thông tin tín dụng
Dữ liệu tín dụng được thu thập bao gồm:
- Thông tin định danh của khách hàng vay và những người có quan hệvới khách hàng vay (nếu có), gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con;
- Thông tin về lịch sử cấp tín dụng, thuê tài sản, mua hàng trả góp, trảchậm
và các giao dịch khác có điều kiện về lãi suất, thời hạn phải trả, tiền thuê;
- Thông tin về lịch sử trả nợ, số tiền đã đến hạn hoặc chưa đến hạn, thờihạn phải trả, hạn mức tín dụng của khách hàng vay;
- Thông tin về bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay;
- Các thông tin khác liên quan nhưng phải bảo đảm không vi phạmquyền
của khách hàng vay, không bao gồm những thông tin về tài khoản tiền gửi vàthông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước
Trang 32• Xử lý dữ liệu thông tin tín dụng
- Quá trình kiểm tra, phân loại, cập nhật thông tin tín dụng phải đảm bảokhông làm sai lệch tính chất, nội dung thông tin tín dụng thu thập
- Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, Công ty thôngtin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập cácsản phẩm thông tin tín dụng
- Công ty thông tin tín dụng chỉ được phép sử dụng thông tin tín dụngcủa khách hàng vay tối đa 05 năm gần nhất để tạo lập sản phẩm thông tintín dụng
• Lưu trữ dữ liệu thông tin tín dụng
- Thông tin tín dụng phải được lưu giữ an toàn, bảo mật, phòng tránhđược những sự cố, thảm họa có thể xảy ra và ngăn chặn sự xâm nhập, truy cậpbất hợp pháp từ bên ngoài
- Thông tin tín dụng về khách hàng vay được lưu giữ tối thiểu trong 05năm kể từ ngày Công ty thông tin tín dụng tiếp nhận được
• Cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng
Các đối tượng được cung cấp thông tin tín dụng bao gồm:
- Tổ chức cấp tín dụng có cung cấp thông tin cho Công ty thông tin tíndụng để xem xét cấp tín dụng cho khách hàng vay, kiểm soát các khoản tíndụng, thu hồi nợ và mục đích khác được pháp luật cho phép
- Khách hàng vay để kiểm tra thông tin v ề bản thân tại kho dữ liệucủa Công ty thông tin tín d ụng hoặc làm tài liệu bổ sung cho việc xin cấptín dụng
- Công ty thông tin tín dụng khác để phục vụ các tổ chức, cá nhân theoquy định của pháp luật
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Trang 331.2 HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm thu thập dữ liệu tín dụng
a Khái niệm
Thu thập nguyên nghĩa là tìm kiếm, góp nhặt và tập hợp lại Thu thập dữliệu là quá trình tập hợp dữ liệu theo những tiêu chí cụ thể nhắm làm rõ nhữngvấn đề, nội dung liên quan đến lĩnh vực nhất định
Thu thập dữ liệu là quá trình xác định nhu cầu dữ liệu, tìm nguồn dữliệu, thực hiện tập hợp dữ liệu theo yêu cầu nhắm đáp ứng mục tiêu đã đượcđịnh trước
b Đặc điểm
Thu thập dữ liệu là hoạt động có tính mục đích Quá trình thu thập dữliệu phải giải đáp cụ thể các câu hỏi: Dữ liệu này thu thập để làm gì, phục vụcho công việc gì, liên quan đến những khía cạnh nào của vấn đề?
Thu thập dữ liệu có tính đa dạng về phương pháp, cách thức Tùy theoyêu cầu về dữ liệu, nguồn nhân lực mà có thể áp dụng các phương pháp, cáchthức thu thập dữ liệu cho phù hợp;
Thu thập dữ liệu có thể tìm kiếm từ các nguồn, kênh khác nhau Mỗikênh có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với mỗi loại dữ liệucần thu thập Việc lựa chọn nguồn dữ liệu thích hợp bảo đảm hiệu quả quátrình thu thập dữ liệu và chất lượng của dữ liệu;
Thu thập dữ liệu là một quá trình liên tục, nhắm bổ sung, hoàn chỉnh dữliệu cần thiết;
Thu thập dữ liệu chịu tác động của nhiều nhân tố về ký năng thu thập dữliệu, ký năng sử dụng các phương pháp, cách thức thu thập dữ liệu
Trang 34Thu thập dữ liệu là một khâu quan trọng trong quá trình hoạt động củamột tổ chức Thu thập dữ liệu gắn với yếu tố đầu vào của tổ chức Thu thập
dữ liệu không tách rời quá trình xử lý dữ liệu, nhằm đảm bảo dữ liệu cho hoạtđộng của tổ chức
1.2.1.2 Khái niệm và đặc điểm xử lý dữ liệu tín dụng
a Khái niệm
Xử lý dữ liệu là hoạt động phân tích, phân loại dữ liệu theo các nguyêntắc và phương pháp nhất định, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp giải quyếtcông việc
Xử lý dữ liệu là quá trình đối chiếu, chọn lọc, chỉnh lý, biên tập dữ liệutheo mục đích, yêu cầu xác định Đây là công việc bắt buộc nhắm nâng caochất lượng và hiệu quả sử dụng dữ liệu, tránh sự quá tải, nhiễu thông tin
Xử lý dữ liệu là việc sắp xếp, phân tích các dữ liệu có được theo yêu cầu,tiêu chí cụ thể một cách khoa học, chính xác, khách quan nhằm cung cấpnhững cơ sở để xem xét, giải quyết một vấn đề
Thông qua việc kiểm tra tính chính xác, tính hợp lý của các tài liệu, sốliệu; hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu; chỉnh lý chính xác sốliệu, tài liệu để chúng phản ánh được tình hình, xác định đúng bản chất củacác sự việc, các hoạt động, từ đó đưa ra các giải pháp, phương án cho cácquyết định quản lý dưới các hình thức kiến nghị, đề xuất sáng kiến giải quyết,ban hành các văn bản thích hợp Đây là khâu then chốt, phản ánh nội dungtrọng tâm hoặc kết quả cần đạt tới của quy trình xử lý dữ liệu, bởi lẽ kết quảcủa nó tạo lập những thông tin mới phục vụ trực tiếp cho hoạt động của cơquan, tổ chức Chính điều đó làm cho hoạt động xử lý dữ liệu khác biệt vớihoạt động lưu trữ, thư viện, bảo tàng, mặc dù trong mọi hoạt động này đềutiền hành công tác thu thập, xử lý, bảo quản và tổ chức sử dụng thông tin
Trang 35Trong thời đại ngày nay việc xử lý dữ liệu không chỉ được thực hiệnbằng mỗi trí tuệ con người, mà còn được trợ giúp bởi nhiều thiết bị kỹ thuậtngày càng hiện đại và “thông minh hơn” Điều đó cũng đòi hỏi, người xử lýthông tin cần phải đạt tới những trình độ nhất định và ngày càng phải tự hoànthiện mình, nâng cao tri thức chuyên môn.
b Đặc điểm
Kết quả của việc xử lý dữ liệu trong yêu cầu hiện nay là phải góp phầntạo ra những quyết định đúng đắn và sự năng động của cơ quan, tổ chức trongcạnh tranh, Nó phải giúp cho các cấp quản lý đạt tới sự sáng tạo, dự báo vấn
đề nảy sinh và giải quyết các vấn đề
Việc xử lý dữ liệu còn có khả năng tạo ra những thông tin mới hoặc bổsung những thông tin mà trước đó chưa được biết đến
Chất lượng dữ liệu mà người xử lý cung cấp tới đối tượng tiếp nhận cóthể bị tác động bởi nhiều yếu tố như trình độ, sự nhạy bén trong phân tích,thái độ khách quan
Để dữ liệu có thể hỗ trợ hiệu quả nhất trong hoạt động của cơ quan, tổchức thì việc xử lý dữ liệu phải đảm bảo các điều kiện sau:
-Tổ chức mạng lưới dữ liệu phù hợp để bổ sung cho nhau Trong điềukiện hiện nay, khi các máy tính được kết nối mạng thì thông tin, số liệu phátsinh ở các phòng, ban cần phản ánh về trung tâm xử lý dữ liệu, không để xảy
ra chậm trễ, sai lệch, không ăn khớp với nhau;
-Nhân sự trong cơ quan phải hiểu công việc và nắm vững quy trình, mụcđích xử lý dữ liệu Muốn vậy họ phải làm công việc của mình một cáchnghiêm túc, gắn bó với ê kíp trong cơ quan, đơn vị của mình
Thu thập và xử lý dữ liệu là hoạt động vô cùng quan trọng của trung tâmthông tin tín dụng, đó là tiền đề để xây dựng được một cơ sở dữ liệu mạnh
Trang 36phục vụ cho việc xây dựng các sản phẩm cần thiết để cung cấp cho cá nhân,
tổ chức
Hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu được chia làm 3 hoạt động chính đó
là hoạt động thu thập dữ liệu thông tin tín dụng, hoạt động xử lý và phân tíchthông tin tín dụng và hoạt động lưu trữ thông tin tín dụng
1.2.2 Mục đích và ý nghĩa của hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng
Hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng giúp trung tâm thông tin tíndụng làm trung gian góp phần hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách, ngânhàng trung ương, các cơ quan tài chính, bảo vệ người tiêu dung cải cách hệthống của mình, góp phần ổn định tài chính, tăng khả năng tiếp cận tài chính
và thúc đẩy cho vay có trách nhiệm, công cụ có giá trị đối với hoạt độngthanh tra giám sát ngân hàng, thống kê và giám sát thị trường tín dụng
1.2.3 Nội dung hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng
1.2.3.1 Hoạt động thu thập thông tin
Những vấn đề cơ bản có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu thậpthông
tin bao gồm: nguồn thu thập, cơ sở pháp lý của việc thu thập tin, phương phápthu
thập, trách nhiệm của người cung cấp tin, phí thu thập thông tin
a Nguồn thu thập thông tin
Nguồn TTTD được thu thập từ rất nhiều nơi, rải rác ở các cơ quan, đơn
vị khác nhau Để có thể thu thập, tổng hợp được, trung tâm TTTD phải tổchức điều tra hoặc xây dựng mạng lưới thu thập Nhưng nếu trung tâm TTTD
tự điều tra, thu thập thì sẽ rất khó khăn do phải tổ chức bộ máy cồng kềnh, tốnkém Do vậy, họ thường thu thập thông tin từ các TCTD, cơ quan của Chínhphủ và các cơ quan khác
Về lý thuyết, trung tâm TTTD có thể thu thập thông tin một cách hợppháp từ các nguồn sau:
Trang 37- Từ cơ quan Nhà nước: Cơ quan thành lập doanh nghiệp, cơ quan cấpgiấy phép kinh doanh, cơ quan Thuế, Tòa án, Kiểm toán, Công an.việc thuthập được thực hiện theo Luật thông tin.
- Từ các TCTD nơi khách hàng mở tài khoản theo luật ngân hàng hoặcluật thông tin
- Từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng
- Từ doanh nghiệp vay vốn
- Từ các phương tiện thông tin đại chúng: internet, sách, báo, tạp chí,các ấn phẩm thông tin đây là các nguồn tin công khai
- Từ các cơ quan thông tin trong và ngoài nước, theo thỏa thuận hoặctheo hợp đồng trao đổi thông tin phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế
Dựa trên cơ sở pháp lý của việc thu thập thông tin, người cung cấp tinphải có trách nhiệm cung cấp thông tin cho trung tâm TTTD theo thỏa thuậnhoặc theo quy định của pháp luật Thông tin cung cấp phải đảm bảo trungthực, chính xác, kịp thời Người cung cấp tin phải chịu trách nhiệm về cácthông tin của mình, được hưởng phí thu thập thông tin theo thỏa thuận trên cơ
sở quy định của pháp luật
b Phương pháp thu thập thông tin
Đối với nguồn thông tin thường xuyên: Trung tâm TTTD có thể ký kếtthỏa thuận hoặc hợp đồng thu thập thông tin với một số nguồn có thể cungcấp thông tin thường xuyên như: cơ quan thành lập doanh nghiệp, TCTD, các
cơ quan thông tin đại chúng
Đối với nguồn thông tin không thường xuyên: Do khó có thể ký đượchợp đồng cung cấp thường kỳ đối với các doanh nghiệp, tòa án, cơ quan thuế,
an ninh, kiểm toán, cơ quan thông tin nước ngoài, nên trung tâm TTTD chỉ cóthể thỏa thuận hoặc hợp đồng cam kết sẵn sàng cung cấp thông tin cho trungtâm TTTD khi có yêu cầu Trong các trường hợp này có thể tổ chức thu tin
Trang 38qua mạng máy tính hoặc các hình thức văn bản, fax, điện thoại hoặc các nhânviên thu tin phải đến tận nơi thu tin.
1.2.3.2 Hoạt động xử lý, phân tích thông tin
Trung tâm TTTD phải kiểm tra nguồn xác thực và tính chính xác, đúngđắn của thông tin thu thập được trước khi đưa vào phân tích, tổng hợp và lưutrữ, tránh hiện tượng sai xót ngay từ khâu thông tin đầu vào Việc kiểm tra cóthể kết hợp bằng máy tính và bằng phương pháp chuyên gia
Xử lý phân tích thông tin là khâu quan trọng, quyết định đến chất lượngthông tin cung cấp ra Cùng những thông tin đầu vào như nhau nhưng do khâu
xử lý tốt thì có thể đưa ra nhiều sản phẩm thông tin khác nhau có giá trị vớingười sử dụng Khi xử lý, phân tích kết hợp bằng cả máy tính và bằng phươngpháp chuyên gia Việc phân tích TTTD bao gồm các khía cạnh sau:
- Phân tích tình hình hoạt động doanh nghiệp, trên cơ sở đó, đưa rabảng đánh giá xếp loại doanh nghiệp theo từng thời kỳ
- Phân tích chất lượng tín dụng của từng khoản vay, đánh giá xếp loạikhoản vay theo từng thời kỳ, đưa ra những cảnh báo sớm đối với nhữngkhoản vay có vấn đề
- Phân tích chất lượng tín dụng của từng TCTD và toàn hệ thống ngânhàng, đưa ra những đánh giá, dự báo về chất lượng tín dụng từng thời kỳ
- Phân tích tình hình kinh tế, thị trường, kinh tế vĩ mô trong nước, khuvực
và quốc tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng
- Phân tích hoạt động tín dụng theo ngành kinh tế, theo thành phần kinh
tế, theo lãnh thổ
Trong khâu xử lý thông tin, việc đưa ra danh sách xếp loại tín dụngdoanh nghiệp là rất quan trọng, đòi hỏi trung tâm TTTD phải đầu tư nhiềuthời gian, nhân lực và kinh phí nhưng ngược lại, nó giúp các TCTD, cácnhà đầu tư, nhà quản lý đưa ra quyết sách đúng đắn và có hiệu quả hơn
Trang 39Phương pháp đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và các bước phân tíchthông tin khác cũng tương đối khác nhau, tùy thuộc vào kinh nghiệm, yêu cầucủa từng quốc gia hoặc từng chuẩn mực khu vực hay thế giới.
1.2.3.3 Hoạt động lưu trữ thông tin
Bộ phận lưu trữ thông tin có chức năng như một ngân hàng dữ liệu vềkhách hàng vay của từng ngân hàng hoặc toàn bộ hệ thống ngân hàng Việclưu trữ phải đảm bảo an toàn, chính xác và dễ dàng thuận tiện cho việc tra cứu
sử dụng thông tin Tại trung tâm TTTD, tất cả các thông tin, dữ liệu thu thậpđược, sau khi đã xử lý, phân tích đều phải lưu trữ, bảo quản và bảo mật theochế độ quy định, kể cả với dữ liệu gốc và với chương trình phần mềm Riêngvới file dữ liệu phải lưu trữ bằng file nén có mã hoá ở ba vật mang tin và phải
ở hai địa chỉ khác nhau để bảo đảm an toàn, an ninh và tránh rủi ro Việc lưutrữ thông tin có ý nghĩa rất quan trọng:
Một là, tạo thành một cơ sở dữ liệu lớn, có lịch sử lâu dài, có đủ thông
tin để xem xét phân tích khách hàng vay theo quá trình, thông qua l ịch sử để
dự đoán khả năng phát triển trong tương lai Mặt khác, thông qua các số liệutích luỹ lịch sử để đưa ra được các số liệu thống kê về các chỉ số tài chínhbình quân theo ngành, theo quy mô doanh nghiệp Đây là các chỉ số rất quantrọng không thể thiếu đối với việc xếp loại tín dụng và cho điểm tín dụngphục vụ cho trung tâm TTTD và các tổ chức tín dụng (khi sử dụng phươngpháp đánh giá nội bộ)
Hai là, nó tạo thành một cơ sở dữ liệu sẵn sàng phục vụ cho việc tự
động trả lời tin bằng máy tính Hiện nay, thông qua nối mạng trực tuyến,người hỏi tin có thể trực tiếp tra cứu trên mạng để nhận được các bản trả lờitin tự động, không có sự can thiệp của người trả lời tin Đây là một xu thế mớinhằm nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng thông tin, nhưng nó chỉ có thể thựchiện được khi có một cơ sở dữ liệu đáp ứng sẵn sàng
Trang 401.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN
DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể đó bỏ ra để có kếtquả đó trong những điều kiện nhất định Trong lĩnh vực kinh tế, theo địnhnghĩa trong cuốn “Từ điển Toán kinh tế, thống kê, kinh tế lượng Anh - Việt”của PGS TS Nguyễn Khắc Minh thì hiệu quả được định nghĩa là mối tươngquan giữa đầu vào và các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa dịch vụ Nhưvậy, hiệu quả là khái niệm được sử dụng khi muốn đánh giá mối quan hệ giữakết quả và các hao phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo đó, hiệu quả hoạtđộng của một tổ chức được xem xét dưới hai góc độ: (i) khả năng biến đổi cácđầu vào ( vốn, sức lao động, tài nguyên thiên nhiên ) thành các đầu ra ( hànghóa, dịch vụ), qua đó, tạo ra khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu hao phí; (ii)đảm bảo khả năng cạnh tranh với các tổ chức khác hay duy trì sự tồn tại antoàn cho tổ chức
Một cách đơn giản, công thức để đánh giá hiệu quả hoạt động của một tổchức gồm:
- Hiệu quả tuyệt đối
Hiệu quả hoạt động = Kết quả - Hao phí để đạt được kết quả đó
- Hiệu quả tương đối
Hiệu quả hoạt động = Kết quả / Hao phí để đạt được kết quả đó; hoặc:Hiệu quả hoạt động = Hao phí / Kết quả; hoặc:
Hiệu quả hoạt động = Mức tăng kết quả / Mức tăng hao phí
Do vậy, để tăng hiệu quả của một hoạt động hay tổ chức nào đó thì phảitìm cách gia tăng kết quả đạt được hoặc cắt giảm các hao phí hoặc tác độngvào cả hai chỉ tiêu này