1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0906 nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTM CP sài gòn hà nội chi nhánh ba đình thực trạng và giải pháp luận văn thạc sỹ kinh tế

86 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 154,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là quantrọng đối với các ngân hàng thương mại vì hoạt động thanh toán quốc tế vừa manglại nguồn lợi lớn từ dịch vụ vừa nâng ca

Trang 1

ĐOÀN LAN PHƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN

SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH,

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐOÀN LAN PHƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

QUOC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH,

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ CHIẾN

HÀ NỘI - 2018

Ì1 ' [ f

Trang 3

đuợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018.

Tác giả luận văn

Đoàn Lan Phuơng

Trang 4

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Khái niệm về Thanh toán quốc tế 5

1.1.2 Đặc điểm hoạt động thanh toán quốc tế 6

1.1.3 Chức năng, vai trò của hoạt động Thanh toán quốc tế trong ngân hàng 7

1.1.4 Phân loại các phương thức Thanh toán quốc tế 9

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.3 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 18

1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT tại NHTM 22

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT tại NHTM 26

1.4 KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO NHTMCP SÀI GÒN-HÀ NỘI 31

1.4.1 Kinh nghiệm ngân hàng BIDV 31

1.4.2 Kinh nghiệm ngân hàng Techombank 32

1.4.3 Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội 32

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 34

Trang 5

2.1.2 Khái quát quá trình hình thành và hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

-Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình 362.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chinhánh Ba Đình 362.2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI

NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀNỘI -CHI NHÁNHBA ĐÌNH 432.2.1 Quy định về nghiệp vụ TTQTtại Ngân hàng TMCPSài Gòn -Hà Nội 432.2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động TTQT tại Ngân hàng SHB Ba Đình 442.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 522.3.1 Kết quả đạt được 522.3.2 Hạn chế 532.3.3 Nguyên nhân 56

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 60 3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BAĐÌNH 603.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 603.1.2 Định hướng chung đối với hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCPSài Gòn - Hà Nội 613.1.3 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng

SHB Ba Đình 633.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC

TÊ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 643.2.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đối với hoạt động TTQT 64

Trang 6

3.2.5 Tăng cuờng công tác giám sát sau trong hoạt động TTQT 70

3.2.6 Triển khai văn bản chế độ mới một cách kịp thời, đồng bộ 70

3.3 KIẾN NGHỊ 71

3.3.1 Đối với Chính Phủ 71

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nuớc 72

3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) 72

KẾT LUẬN 76

Trang 7

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình

Trang 8

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay tại SHB Ba Đình giai đoạn 2015-2017 42Bảng 2.3: Doanh số Thanh toán quốc tế tại SHB Ba Đình 45Bảng 2.4: Doanh số các phương thức TTQT tại SHB Ba Đình 46

Bảng 2.7: Doanh số TTQT của nhóm khách hàng doanh nghiệp 50

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình nhờ thu kèm chứng từDANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 18

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển Chính phủ ViệtNam đã đưa ra nhiều chính sách tích cực, là bàn đạp giúp doanh nghiệp trong nước

mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài Việc mở rộng quan hệ ngoạiThương và đầu tư quốc tế ngày càng phát triển cần đòi hỏi sự phát triển tương xứngcủa hệ thống thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng quốc tế Bên cạnh đó,trong thời kỳ kinh tế hội nhập đã tạo điều kiện cho kim ngạch xuất nhập khẩu pháttriển và là cơ hội cho các ngân hàng có thể phát triển hoạt động kinh doanh củamình, đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế bởi ngân hàng chính là cầu nối giaothương giữa các nước do khoảng cách địa lý giữa người mua và người bán, luật lệkinh tế của mỗi nước khác nhau, sự khác biệt về đồng tiền thanh toán mà các doanhnghiệp trong nước không thể tự động thanh toán cho đối tác

Để đẩy mạnh hoạt động thương mại, Chính phủ Việt Nam bên cạnh xây dựngcác chính sách cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển, nâng cao sức cạnh tranhcủa các doanh nghiệp còn phải nâng cao chất lượng thanh toán cho đối tác nướcngoài Việc nâng cao chất lượng thanh toán là cần thiết để đảm bảo lợi ích của cácbên tham gia Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là quantrọng đối với các ngân hàng thương mại vì hoạt động thanh toán quốc tế vừa manglại nguồn lợi lớn từ dịch vụ vừa nâng cao được địa thế của ngân hàng trên thị trườngtrong nước và quốc tế

Trải qua hơn 23 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng TMCP Sài Gòn- HàNội là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm.Chi nhánh Ba Đình- ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) là một trong nhữngchi nhánh cấp 1 của hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội Trong nhữngnăm qua, Chi nhánh vẫn đang cố gắng tích cực nâng cao uy tín, nâng cao chấtlượng dịch vụ, tìm kiếm khách hàng mới, tăng lợi nhuận trong khi trên địa bànhoạt động có quá nhiều sự cạnh tranh từ các ngân hàng TMCP khác

Trang 11

Xuất phát từ những nội dung trên bên cạnh thời gian làm việc tại Ngân hàng

TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Ba Đình, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “ Nâng

cao hiệu quả Hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình, Thực trạng và giải pháp” với mong

muốn giải quyết những tồn tại và đua ra những giải pháp thúc đẩy hoạt động nàyphát triển

2 Tổng quan nghiên cứu:

Có rất nhiều bài luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về tình hình hoạtđộng thanh toán quốc tế của các ngân hàng Thuơng mại trong nuớc Các bài nghiêncứu này đều nêu quan điểm ở những góc độ và phạm vi khác nhau, trong đó kể đến:

- “ Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCPĐầu tu và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Giang” - Nguyễn Thị Quỳnh (2015), Luận văn Thạc sĩ

- “ Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tu vàphát triển Việt Nam, chi nhánh Quang Trung” - Ngô Thanh Sơn ( 2015), Luận vănThạc sĩ

- “ Nâng cao năng lực cạnh tranh Thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thuơngmại Việt Nam trong điều kiện hội nhập”- Trần Nguyễn Hợp Châu ( 2012), Luận ánTiến sĩ

- “ Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Hồ”- Nguyễn PhuơngThúy ( 2013), Luận văn thạc sĩ

Các bài nghiên cứu tiếp cận lĩnh vực thanh toán quốc tế duới nhiều góc độkhác nhau nhung đều đua ra đuợc những nét khái quát, tổng quan về hoạt độngthanh toán quốc tế cũng nhu những luận điểm liên quan tới đề tài nhu chất luợngTTQT, năng lực TTQT, phát triển hoạt động thanh toán quốc tế Bên cạnh đó, cácbài nghiên cứu cũng đã đua ra những luận điểm thể hiện thực trạng cũng nhu huớnggiải quyết những vấn đề đó Tuy nhiên, hiện nay chua có bài nghiên cứu nào về cả

Trang 12

lý luận lẫn thực tiền về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCPSài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Ba Đình

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu:

Nghiên cứu hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thuơng mại cổ phần

Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình

3.2 Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu tổng quan về Thanh toán quốc tế

- Thực trạng về hiệu quả Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thuơng mại cổ phầnSài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Ba Đình

- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàngthuơng mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, chinhánh Ba Đình

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động TTQTtại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình trong những năm gầnđây và chiến luợc năm 2018 - 2020

5 Phương pháp nghiên cứu:

Các phuơng pháp đuợc thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm có phuơngpháp thống kê và so sánh, phân tích, tổng hợp giữa các năm, các chỉ tiêu, để thấyđuợc những kết quả đạt đuợc và hạn chế trong hoạt động TTQT Bên cạnh đó, đềtài còn sử dụng phuơng pháp phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng phát triển, rút

ra nguyên nhân và tìm huớng giải quyết

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chuơng:

Trang 13

Chương 1: Tổng quan về hoạt động Thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng về hiệu quả Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về Thanh toán quốc tế

Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập kinh tế, các hoạt động kinh tế đối ngoại nóichung và hoạt động đầu tư thương mại nói riêng của nước ta và các nước trên thếgiới ngày càng mở rộng và phát triển hết sức đa dạng Điều kiện kinh tế này đã trao

cơ hội cho các ngân hàng có thể phát triển hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể làhoạt động thanh toán quốc tế vì ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng,

là cầu nối giúp mở rộng hoạt động ngoại thương, là trung gian thanh toán giữa cácchủ thể ở các nước khác nhau

Như vậy, “Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền

hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các

tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia và

tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan”.[1,12]

Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh vực hoạtđộng là kinh tê và phi kinh tế Tuy nhiên, trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt độngnày thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt Hơn nữa, do hoạtđộng thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương vàphục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, chính vì vậy, trong các quy chế vềthanh toán và thực tế tại các NHTM, người ta thường phân hoạt động thanh toánquốc tế thành hai lĩnh vực rõ ràng là : Thanh toán trong ngoại thương ( hay gọi làthanh toán biên mậu) và thanh toán phi ngoại thương ( còn gọi là thanh toán phimậu dịch)

Thanh toán quốc tế trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ

sở hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoàitheo giá cả thị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiến hàng mua bán và thanh toán

Trang 15

cho nhau là hợp đồng ngoại thương

Thanh toán phi ngoại thương là việc thực hiện thanh toán không liên quanđến hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài, nghĩa làthanh toán cho các hoạt động không mang tính thương mại Đó là việc chi trả cácchi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, các chi phí đi lại ăn ơ của cácđoàn khách nhà nước, các tổ chức và cá nhân, các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp củacác nhân người nước ngoài cho các nhân người trong nước, các nguồn trợ cấp củamột tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổ chức, đoàn thể trong nước

Nhìn chung, hoạt động ngoại thương có một số điểm khác cơ bản so với hoạtđộng nội thương, trong đó ngoại thương liên quan tới:

- Người mua, người bán ở hai nước hoặc hai quốc tịch khác nhau

- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán có thể là nội địa hoặc ngoại tệ đối vớimột hoặc cả 2 bên

- Hàng hóa mua bán thường dịch chuyển qua biên giới hải quan giữa cácnước , đi từ nước người bán đến nước người mua

- Luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán và thanh toán chứa đựng yếu

tố quốc tế

- Kiểm soát ngoại hội, tỷ giá và các chính sách hạn chế ngoại thương củachính phủ

1.1.2 Đặc điểm hoạt động thanh toán quốc tế [1,14]

So với thanh toán nội thương, thanh toán quốc tế có một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của pháp luật và các tập toánquốc tế Hoạt động thanh toán quốc tế liên quan tới các chủ thể ở hai hay nhiềuquốc gia, do đó, các chủ thể khi tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế khôngnhững chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia, mà còn phải tuân thủ các văn bảnpháp lý quốc tế, các tập quán quốc tế do Phòng thương mại quốc tế ban hành như :UCP,URC, INCOTERMS

Thứ hai, hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện phần lớn thông qua hệthống ngân hàng Trừ một lượng nhỏ hàng hóa xuất nhập khẩu được mua bán qua

Trang 16

con đường tiểu ngạch thì hầu hết kim gạch xuất nhập khẩu của một nước được phảnảnh qua doanh số thanh toán quốc tế của hệ thống NHTM Trong thực tiễn, ngườixuất khẩu và người nhập khẩu không thể và không được phép tiến hành thanh toántrực tiếp cho nhau, mà phải thanh toán qua một trung gian bằng chuyển khoản hoặc

bù trừ qua hệ thống ngân hàng nội địa và quốc tế Việc thanh toán qua ngân hàngđảm bảo cho các khoản chi trả được thực hiện một cách an toàn, nhanh chóng vàhiệu quả

Thứ ba, trong thanh toán quốc tế, tiền mặt hầu như không được sử dụng trựctiếp, mà thay vào đó là các phương tiện thanh toán như hối phiếu, kỳ phiếu và séc

Thứ tư, đồng tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế có thể là nội tệ hoặcngoại tệ đối với chủ thể tham gia thanh toán Trong thanh toán quốc tế, ít nhất mộttrong hai bên ( hoặc người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu) có liên quan đến ngoại

tệ ( trừ khu vực sử dụng đồng tiền chung) Đồng thời, các bên tham gia luôn quantâm đến lợi ích nên trong quá trình thanh toán, các bên còn cân nhắc những vấn đề

về tiền tệ, điều kiện đảm bảo hối đoái, điều kiện về thời gian thanh toán Do đó,hoạt động thanh toán quốc tế chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái và dự trữ ngoạihối quốc gia

Thứ năm,ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán quốc tế được sử dụng chủ yếubằng Tiếng Anh

Thứ sáu, do thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của pháp luật và tập quánquốc tế nên khi có tranh chấp xảy ra, việc giải quyết tranh chấp chủ yếu bằng luậtquốc tế, hoặc luật quốc gia của nước thứ ba hoặc luật của nước ngoài xuất hay nướcngười nhập do các bên thỏa thuận thông qua con đường trọng tài hay tòa án

1.1.3 Chức năng, vai trò của hoạt động Thanh toán quốc tế trong ngân hàng

Do tính tất yếu của sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế của sự phát triển

quan hệ kinh tế quốc tế, việc các nhà sản xuất hay các công ty phải hướng tới thị

trường bên ngoài thúc đẩy mạnh mẽ các NHTM ngày càng tham gia sâu rộng vàohoạt động thương mại quốc tế nhờ cậy tư vấn và thực hiện thanh toán cho kháchhàng ở nước ngoài Thanh toán quốc tế trở thành một trong những dịch vụ quan

Trang 17

trọng nhất của hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHTM

TTQT là khâu then chốt cuối cùng để khép kín một chu kỳ mua bán hànghóa hay trao đổi dịch vụ.Nếu việc tổ chức thanh toán tiền hàng đuợc nhanh chóng,

an toàn và chính xác là đảm bảo giải quyết đuợc mối quan hệ luu thông hàng hóa tiền tệ giữa nguời mua và nguời bán.Về mặt kinh doanh, thanh toán tiền hàng thểhiện chất luợng của kinh doanh, nói lên hiệu quả kinh tế về tài chính trong hoạtđộng của doanh nghiệp

-Đối với NHTM, hoạt động TTQT có những vai trò quan trọng nhu sau:

Một là, tạo điều kiện thu hút khách hàng mở rộng thị trường

Mong muốn của khách hàng khi tìm kiếm đến ngân hàng là thỏa mãn cácnhu cầu về dịch vụ tài chính.Ngày nay, trong điều kiện việc buôn bán kinh doanh,

du lịch, đầu tu,quan hệ đã vuợt khỏi biên giới một quốc gia, nhu cầu thanh toánquốc tế đối với các tổ chức, cá nhân ngày càng lớn.Hơn nữa, trong cuộc cạnh tranhgay gắt giữa các ngân hàng, việc đáp ứng đầy đủ và ngày càng tốt hơn các nhu cầucủa khách hàng là một trong những mục tiêu quan trọng của ngân hàng để thu hútkhách hàng,chiếm lĩnh thị truờng

Hai là, tạo khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận

Khi khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều, lợi ích ngân hàng ngàycàng tăng.Không những doanh thu của ngân hàng tăng lên một cách tuyệt đối nhờ việctăng thêm những khoản thu phí do cung cấp nhiều hơn các dịch vụ cho khách hàng, màcòn hỗ trợ thêm cho các hoạt động khác của ngân hàng phát triển.Ngân hàng có điềukiện để tăng thêm nguồn vốn huy động tạo điều kiện mở rộng quy mô tín dụng.Trongquá trình tham gia các hoạt động thanh toán quốc tế, khách hàng còn phát sinh nhiềunhu cầu dịch vụ khác của ngân hàng nhu: tài trợ các hợp đồng xuất nhập khẩu, bảolãnh thanh toán, thực hiện hợp đồng, mua bán ngoại tệ góp phần phát triern các hoạtđộng này của ngân hàng, cũng nhu tăng thêm thu nhập cho ngân hàng

Ba là, tạo điều kiện phân tán rủi ro

Kinh doanh ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nhất.Nhất làtrong bối cảnh hiện nay,khi mà nền kinh tế thế giới,khu vực nói chung và nền kinh

Trang 18

tế của từng quốc gia nói riêng luôn có nhiều biến động, các thủ đoạn lừa đảo ngàycàng tinh vi thì rủi ro ngân hàng gánh chịu ngày càng nhiều nhu: rủi ro tín dụng, rủi

ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động ngoại bảng, rủi rocông nghệ và hoạt động, rủi ro quốc gia

Việc kinh doanh nhiều lĩnh vực, đa dịch vụ là một phuơng sách hiệu quảnhất để phân tán rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.Lợi nhuận thu đuợc từ các hoạtđộng thanh toán quốc tế sẽ hỗ trợ cho ngân hàng khi thị truờng biến động giúp ngânhàng giữ vững sự ổn định

Bốn là, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho hoạt động của ngân hàng vuợt ra khỏiphạm vi quốc gia, hòa nhập cộng đồng ngân hàng thế giới, nâng cao uy tín của mìnhtrên truờng quốc tế.Trên cơ sở đó phát triển các quan hệ đại lý, khai thác nguồn tàitrợ của ngân hàng nuớc ngoài, nguồn vốn trên thị truờng tài chính quốc tế để đápứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế xã hội

Năm là, góp phần tạo dựng và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế.

Sự phát triển của hoạt động TTQT tại các ngân hàng, đặc biệt là sự phát triểncủa các dịch vụ TTQT, trình độ xử lý nghiệp vụ của các cán bộ TTQT sẽ gópphần tạo dựng niềm tin đối với các ngân hàng cũng nhu khách hàng nuớcngoài.Nhu vậy, hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng không chỉ hoạt động trên lĩnhvực kinh doanh đối nội mà còn mở rộng trên cả lĩnh vực kinh doanh đối ngoại, hòanhập vào cùng với hệ thống ngân hàng trên thế giới.Nhờ đó, uy tín của ngân hàngđuợc nâng cao trên truờng quốc tế

Tóm lại, hoạt động TTQT của các NHTM có một vị trí đặc biệt quan trọng.Nó

là một mắt xích không thể thiếu trong toàn bộ dây chuyền kể từ khi chuẩn bị các buớccần thiết để sản xuất ra hàng hóa và đồng tiền thu về tay nguời xuất khẩu

1.1.4 Phân loại các phương thức Thanh toán quốc tế

Trong thanh toán quốc tế, điều khoản phuơng thức thanh toán (PTTT) là một

bộ phận không thể thiếu cấu thành nên hợp đồng ngoại thuơng Việc thanh toán

Trang 19

không diễn ra trực tiếp giữa người mua và người bán, mà gián tiếp thông qua ngânhàng.Để việc thanh toán diễn ra chính xác, bên ủy thác và ngân hàng nhận ủy thácphải thỏa thuận những nội dung, điều kiện và cách thức tiền hành chuyển tiền hoặctrả tiền thích hợp Bên cạnh đó, việc lựa chọn PTTT sao cho thích hợp với từngthương vụ, mối quan hệ giữa các bên hợp đồng là một yếu tố góp phần hạn chế rủi

ro trong thanh toán quốc tế

* Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance of Payment) [1]

a Khái niệm:

“ Chuyển tiền là một phương thức thanh toán, theo đó khách hàng ( ngườichuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho mộtngười khác ( người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời giannhất định”

- “ Chuyển tiền bằng điện ( Telergraphic Transfer —T/T): Là hình thứcchuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiệntrong nội dung của một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng mạng SWIFT.”Hình thức này diễn ra nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn bằng thư Tuy nhiên,chuyển tiền bằng điện thường có chi phí cao hơn so với chuyển tiền bằng thư

* Các bên tham gia

- Người chuyển tiền hay người trả tiền (Customer or Remitter): thường làngười nhập khẩu, người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiềuhối.Người trả tiền là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài

- Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người xuất khẩu, chủ nợ, người nhận

vốn đầu tư, người nhận kiều hối do người chuyển tiền chỉ định

Trang 20

- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Là ngân hàng phục vụ ngườichuyển tiền

- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank) : Là ngân hàng trả tiền cho người hưởngthụ, là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền

- Ngân hàng đại lý tài khoản (Account Corresponding Bank)

c/ Các bước tiến hành

Trường hợp 1: Ngân hàng chuyển tiền và Ngân hàng trả tiền có quan hệ tàikhoản trực tiếp

Bước 1: Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao toàn

bộ chứng từ như : hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm .cho nhà nhập khẩu

Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ ( hoặc hàng hóa), nếu quyết địnhchuyển tiền thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền ( bằng M/T hoặc T/T) cùng ủynhiệm chi ( nếu có tài khoản) hoặc nộp tiền mặt cho ngân hàng phục vụ mình

Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấyhợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyểntiền và gửi giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh ( bằng M/T hoặc T/T theo yêu cầucủa người chuyển tiền) cho ngân hàng trả tiền để chuyển trả cho người thụ hưởng

Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồngthời gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi

*Phương thức ghi sổ (Open Account) [1,234]

Trang 21

a/ Khái niệm

“Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành giaohàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi và việcthanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ như đãthỏa thuận”

b/ Đặc điểm

- Ngân hàng không thực hiện bất kỳ cam kết nào đối với người mua và ngườibán mà chỉ có thêm gia việc chuyển và nhận tiền thuần túy

- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản soang biên

- Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau

- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyến hàngthường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định

- Giá hàng trong phương thức này thường cao hơn so với giá hàng bán trả tiềnngay vì có tính đến yếu tố lãi suất và rủi ro tín dụng

* Phương thức nhờ thu

a.Khái niệm

Theo GS.TS Nguyễn Văn Tiến : “ Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo

đó, bên bán ( nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác chongân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý chobên mua

( nhà nhập khẩu) để được thanh toán , chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều

kiện và điều khoản khác.” [1,244]

Các bên tham gia:

- Người ủy thác thu (Principal): Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình(NHNT) thu hộ tiền

- Ngân hàng nhờ thu (NHNT- Remitting Bank/ Sending Bank): Là ngânhàng, theo yêu cầu của người ủy thác, chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàngđại lý (NHTH) ở gần và thuận tiện với Người trả tiền

Trang 22

- Ngân hàng thu hộ (NHTH- Collecting Bank) : Đây là ngân hàng đại lý haychi nhánh của NHNT có trụ sở ở nước Người trả tiền NHTN nhận Nhờ thu từNHNT và thực hiện thu tiền từ Người trả tiền theo các chỉ thị ghi trong Lệnh nhờthu Sau khi thu được tiền, NHTH phải chuyển trả cho NHNT NHTH phải chịutrách nhiệm về nhờ thu với NHNT.

- Ngân hàng xuất trình ( NHXT- Presenting Bank) : Neu người chuyển trảtiền có quan hệ tài khoản với NHTH, thì NHTH sẽ xuất trình Nhờ thu trực tiếp chongười trả tiền, trong trường hợp này thì NHTH đồng thời là NHXT Nếu ngườichuyển tiền không có quan hệ tài khoản với NHTH thì có thể chuyển Nhờ thu chomột ngân hàng khác có quan hệ tài khoản với Người trả tiền để xuất trình Trongtrường hợp này, ngân hàng phục vụ Người trả tiền trở thành NHXT và chịu tráchnhiệm trực tiếp với NHTH

- Người trả tiền ( Drawee): Là người mà nhờ thu được xuất trình để thanhtoán hay chấp nhận thanh toán Trong giao dịch ngoại thương, người trả tiền là nhànhập khẩu

b/ Phân loại nhờ thu

Trong thương mại quốc tế, Nhờ thu thực chất là quy trình ngân hàng thu hộtiền từ người mua trả cho người bán Phân loại nhờ thu phụ thuộc vào tính chấtchứng từ mà người mua yêu cầu làm căn cứ trả tiền Do đó, nhờ thu bao gồm hailoại : Nhờ thu phiếu trơn ( Clean Collection) và Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)

Nhờ thu phiếu trơn - Clean Collection:

“Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán , trong đó chứng từ nhờ thu chỉbao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp chongười nhập khẩu không thông qua ngân hàng.”

-Chứng từ tài chính bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc các phương tiệntương tự khác sử dụng trong việc chi trả, thanh toán tiền

Trang 23

- Chứng từ thương mại bao gồm hóa đơn, chứng từ vận tải, các chứng từ có tiêu

đề hoặc các chứng từ tương tự khác hoặc bất kỳ chứng từ nào khác không phảichứng từ tài chính

Quy trình nhờ thu phiếu trơn:

(1) : ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụngphương thức Nhờ thu phiếu trơn

(2) Người ủy thác (Nhà XK) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mại trực tiếpcho người trả tiền (nhà NK)

(3) Nhà XK gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho NHNT để thutiền từ nhà NK

- Hối phiếu do người XK ký phát đòi tiền nhà NK

- Kỳ phiếu do nhà NK phát hành và được chuyển cho nhà XK Để thu được tiền từ

kỳ phiếu, nhà XK phải ủy thác cho ngân hàng thu hộ

(4) NHNT lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới NHTH để thutiền từ nhà NK

(5) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu để nhà NK:

- Trả tiền ngay (kỳ phiếu hoặc hối phiếu trả ngay), hoặc

- Ký chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn), hoặc

- Chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

(6) Nhà NK trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền

Trang 24

(7) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho NHNT(8) NHNT chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho nhà XK

Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection:

a/ Khái niệm:

“Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm:

(i) Hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, hoặc

(ii) Chỉ chứng từ thương mại ( không có chứng từ tài chính)

NHTH chỉ trao bộ chứng từ cho Người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong Lệnh nhờ thu”

b/ Quy trình

(1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụngphuơng thức “ Nhờ thu kèm chứng từ”

(2) Nhà XK gửi hàng hóa cho nhà NK

(3) Nhà NK lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng Bộ chứng từ ( bao gồm chứng từthuơng mại cùng chứng từ tài chính ( nếu có)) tới NHNT

(4) NHNT lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới NHTH

(5) NHTH thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà NK

(6) Nhà NK chấp hành Lệnh nhờ thu bằng cách:

- Thanh toán ngay ( hối phiếu trả ngay hay séc) hoặc

Trang 25

- Chấp nhận hối phiếu ( hối phiếu kỳ hạn) hoặc

- Phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ

(7) NHTH trao bộ chứng từ thuơng mại cho nhà NK

(8) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hoặc kỳ phiếu haygiấy nhận nợ cho NHNT

(9) NHNT chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu chấp nhận hoặc kỳ phiếu haygiấy nhận nợ cho nhà XK

Từ khái niệm trên, có thể thấy LC đuợc coi là một công cụ quan trọng dùng

để chuyển tải toàn bộ nội dung của phuơng thức thu tín dụng chứng từ

So với các phuơng thức thanh toán khác, thanh toán bằng L/C có uu điểm ở chỗ:

- Đối với nhà xuất khẩu: Đuợc NHPH (không phải nhà nhập khẩu) bảo đảm

thanh toán chắc chắn nếu xuất trình đuợc bộ chứng từ xuất khẩu phù hợp

- Đối với nhà nhập khẩu: Đuợc NHPH bảo đảm không phải trả tiền chừng

nào chua nhận đuợc bộ chứng từ nhập khẩu phù hợp

Rõ ràng là, nhà nhập khẩu có cơ sở tin chắc rằng, NHPH sẽ không trả tiềntruớc khi nhà xuất khẩu giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà xuất khẩu phải xuấttrình bộ chứng từ giao hàng; còn nhà xuất khẩu tin chắc rằng sẽ nhận đuợc tiềnhàng xuất khẩu nếu trao cho NHPH bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C.Nhu vậy, phuơng thức LC đã dung hòa đuợc lợi ích và rủi ro giữa nhà xuất khẩu vànhà nhập khẩu, đây là uu điểm vuợt trội của phuơng pháp này

Các bên tham gia:

Trang 26

(1) : Người yêu cầu mở LC (Applicant for LC): Là bên mà LC được phát hànhtheo yêu cầu của họ.Trong thương mại quốc tế, Người yêu cầu là người nhập khẩu,yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một LC và có trách nhiệm pháp lý vềviệc NHPH trả tiền cho Người thụ hưởng LC.

(2) : Người thụ hưởng LC (Beneficary of LC): Là bên được hưởng số tiền thanhtoán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo LC

(3) : NHPH (Issuing Bank): Là ngân hàng thực hiện phát hành LC theo đơn củaNgười yêu cầu, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho Người yêu cầu.NHPH thường đượchai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng.Nếu không có sự thỏathuận trước thì nhà NK được phép tự chọn NHPH

(4) : NHTB (Advising Bank): Là ngân hàng được NHPH ủy quyền thông báo

LC cho người thụ hưởng.NHTB phải là ngân hàng đại lý hay một chi nhánh củaNHPH ở nước xuất khẩu.Nếu NHTB không có quan hệ khách hàng với nhà xuấtkhẩu,thì NHTB sẽ chuyển LC đến một ngân hàng có quan hệ khách hàng với nhàxuất khẩu để thông báo LC.Trong trường hợp này, ngân hàng trực tiếp thông báo

LC cho nhà xuất khẩu gọi là Ngân hàng thông báo thứ hai ( Secondary AdvisingBank)

(5) : NHXN (Confirming Bank): Là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mìnhvào LC theo yêu cầu hoặc sự ủy quyền của NHPH

(6) : NHĐCĐ (Nominated Bank): Là ngân hàng mà tại đó LC có giá trị thanhtoán hoặc chiết khấu.Đối với LC có giá trị tự do, thì bất kỳ ngân hàng nào đều cóthể trở thành NHĐCĐ.Trách nhiệm kiểm tra chứng từ của NHĐCĐ là giống nhưNHPH khi nhận được bộ chứng từ

(7) : Ngân hàng chuyển nhượng LC (Transferring Bank): Trong trường hợp LCđược phép chuyển nhượng thì ngân hàng này sẽ đứng ra làm thủ tục chuyển nhượng

LC thì người thụ hưởng thứ nhất sang người thụ hưởng thứ hai theo yêu cầu củangười hưởng thứ nhất

(8) :Ngân hàng hoàn trả ( Reimburing Bank): Là ngân hàng được NHPH ủyquyền hoàn trả cho NHĐCĐ khi nhận được xác nhận của ngân hàng này rằng “bộ

Trang 27

chứng từ xuất trình phù hợp”.Ngân hàng hoàn trả sẽ ghi nợ NHPH và ghi có choNHĐCĐ.

Đặc điểm cơ bản của giao dịch LC:

- LC là hợp đồng kinh tế hai bên

- LC độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa

- LC chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ

- LC yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ

- LC là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro và đôi khi còn là công cụ từ chốithanh toán và lừa đảo

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ trởnên quan trọng ở các NHTM tại Việt Nam, nó đem lại nguồn thu đáng kể khôngnhững về số tuyệt đối mà cả về tỷ trọng Thanh toán quốc tế còn là mắt xích quantrọng trong việc thúc đẩy phát triển các hoạt động khác của ngân hàng nhu kinhdoanh ngoại tệ, tài trợ XNK, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thuơng Vì vậy, đểđáp ứng đuợc những nhu cầu trên ,các NHTM ngày nay đã bắt đầu đầu tu, chútrọng nhiều hơn nhu việc đào tạo cán bộ chuyên gia thanh toán quốc tế, đầu tu lớncho công nghệ thanh toán hiện đại, tổ chức lại mạng luới thanh toán quốc tế để đápứng nhu cầu hội nhập quốc tế Chính vì vậy, dịch vụ TTQT tại các NHTM đã thuđuợc kết quả rõ rệt Tuy nhiên, hầu hết các NHTM mới chỉ tập trung chủ yếu vàokhâu làm thế nào mở rộng và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế màchua chú trọng vào phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động này

1.3 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI [4]

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

Thị truờng chính là nơi đánh giá hoạt động TTQT của NHTM có hiệu quảhay không Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM là gì? Nhân tố nào

Trang 28

ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT và làm sao để đạt được hiệu quả thanhtoán quốc tế Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu đối với hoạt động TTQT củaNHTM là hiệu quả và giảm thiểu rủi ro Một hệ thống TTQT hiệu quả là nền tảngcho sự phát triển của lĩnh vực thanh toán ngân hàng Hiệu quả hoạt động TTQT củaNHTM là yêu cầu cần thiết để thu hút đối tượng tham gia.Hiệu quả đó được thểhiện ở thời giant hanh toán, độ tin cậy và chi phí giao dịch cho một thanh toán.

Thời gian thanh toán là khoảng thời gian kể từ khi chỉ định thanh toán được

đưa ra cho đến khi các chủ thể tham gia thanh toán nhận đủ tiền trên tài khoản Thờigian dài hay ngắn có liên quán đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tối đa hóa hiệuquả sử dụng vốn

Chi phí giao dịch thanh toán không chỉ hàm nghĩa đơn giản là chi phí của

người sử dụng thanh toán phải trả mà ý nghĩa rộng hơn là cân nhắc giữa chi phí xãhội mà người thanh toán phải chịu và các tiện ích mà người đó được hưởng Chi phícho giao dịch bao gồm: chi phí và thời gian giao dịch, thủ tục giao dịch phải thựchiện cần quan tâm đến việc giảm chi phí giao dịch, hoặc tăng chất lượng dịch vụ

Giảm rủi ro trong TTQT: trong TTQT rủi ro thường do pháp lý, rủi ro tín

dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro an toàn, rủi ro KT

Khi nghiên cứu về hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM thì có rất nhiềuquan điểm đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau Tuy nhiên, trong luậnvăn này, hiệu quả hoạt động TTQT được nghiên cứu dựa trên tiêu chuẩn đánh giáhiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra

để thu được kết quả đó, tức là khả năng biến các yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu rahay khả năng sinh lợi hoặc giảm thiểu chi phí nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận

và tăng khả năng cạnh tranh

Ngân hàng thương mại là một đơn vị kinh doanh, do vậy mục đích hoạt độngcủa ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro cho phép.Vì vậy, khi đưa racác sản phẩm dịch vụ trên thị trường, các ngân hàng đều cố gắng tối đa hóa lợinhuận thông qua giá cả dịch vụ, song chính thị trường là nơi quyết định giá cả củacác dịch vụ Khi đánh giá hiệu quả kinh tế, chi phí hiểu hiện dưới hai dạng chi phí

Trang 29

là chi phí trực tiếp cho quá trình hoạt động TTQT và chi phí gián tiếp phục vụ choquá trình hoạt động TTQT Do đó, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt độngTTQT cần phải đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí Đó là đòi hỏi cầnthiết giúp cho công tác quản lý kinh doanh tìm đuợc huớng giảm chi phí cá biệt vàgiảm chi phí tổng hợp nhằm tăng hiệu quả kinh tế Đồng thời, khi đánh giá hiệu quảhoạt động TTQT của NHTM cần phải xem xét trên nhiều giác độ khác nhau, duớiđây chỉ đề cập đến những giác độ và những vấn đề chủ yếu:

Đối với nền kinh tế: hiệu quả hoạt động TTQT đuợc đánh giá thông qua việc

đẩy mạnh hoạt động thanh toán XNK của nền kinh tế nhu một tổng thể, thúc đẩyhoạt động đầu tu nuớc ngoài trực tiếp và gián tiếp, thúc đẩy và mở rộng các hoạtđộng dịch vụ nhu du lịch, hợp tác quốc tế, tăng cuờng thu hút kiều hối và các nguồnlực tài chính khác, thúc đẩy thị truờng tài chính quốc gia hội nhập quốc tế, đẩymạnh sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần cải thiệncán cân thanh toán, ổn định nền kinh tế

Đối với NHTM: hiệu quả hoạt động TTQT đuợc đánh giá thông qua việc

phát triển các nghiệp vụ ngân hàng, thúc đẩy thuơng mại quốc tế phát triển, mởrộng thị truờng hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam, đa dạng hóa nguồn thu nhập,tăng thu từ dịch vụ TTQT, tăng thu nhập cho ngân hàng và chi phí.Hoạt độngTTQT càng phát triển thì càng nâng cao đuợc uy tín của ngân hàng trên thị truờngtrong và ngoài nuớc.Khi thực hiện các yêu cầu của khách hàng có liên quan đếnTTQT, NH sẽ thu đuợc một mức phí nhất định theo biểu phí dịch vụ của NH (chẳng hạn nhu : phí mở L/C, phí thanh toán L/C, phí thanh toán nhờ thu, phí thôngbáo L/C, phí thanh toán chuyển tiền đi, chuyển tiền đến ) Khi các dịch vụ TTQTcàng phát triển thì doanh thu do hoạt động TTQT mang lại sẽ lớn và càng làm tănghiệu quả kinh doanh của NHTM Cùng với các khoản phí do hoạt động TTQT manglại, các NH còn có thể thu đuợc các khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại

tệ hoặc chuyển đổi ngoại tệ khi các bên tham gia hoạt động TTQT có nhu cầu muabán hoặc chuyển đổi

Trang 30

Đối với khác hàng: hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM đuợc đánh giáthông qua việc thúc đẩy tăng truởng kim ngạch XNK của DN, tăng nhanh vòngquay của đồng vốn, các thuơng vụ đuợc tiến hành nhanh chóng, an toàn, chính xác

và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thuơng truờng

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM, cần phải xem xét toàndiện trên cả 3 giác độ: nền kinh tế, ngân hàng và khách hàng bởi vì giữa các yếu tố

đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Đối với NHTM, thì hiệu quả cá biệt của từngthuơng vụ rất đuợc coi trọng vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới có cái để

NH mở rộng và phát triển quy mô hoạt động của mình Nhung quan trọng hơn làphải đạt đuợc hiệu quả kinh tế xã hội đối với nền kinh tế quốc dân, đó là tiêu chuẩnquan trọng nhất trong sự phát triển.Hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả cá biệt củatừng NHTM có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại với nhau.Hiệuquả kinh tế xã hội đạt đuợc trên cơ sở hiệu quả của các NHTM, hiệu quả cá biệt, tuynhiên vẫn còn có truờng hợp nhất định, trong những thời điểm nhất định do nhữngnguyên nhân khách quan mang lại Mặt khác, để thu đuợc hiệu quả kinh tế xã hộiđôi khi phải từ bỏ một số hiệu quả cá biệt nào đó Bởi vậy, các NHTM cần có chínhsách bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích chung của toàn xã hội với lợi ích của từngngân hàng và nguời lao động trên quan điểm cơ bản là đạt hiệu quả kinh doanhtrong hiệu quả kinh tế xã hội

Từ sự phân tích trên, có thể hiểu một cách khái quát rằng: Hiệu quả hoạt

động TTQT của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT Nó biểu hiện mối tương quan giữa doanh thu do hoạt động TTQT mang lại

và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao.

Nhu vậy, nếu xét về mặt luợng thì hiệu quả TTQT sẽ đồng nhất với lợinhuận TTQT.Theo đó:

Hiệu quả TTQT ~ Lợi nhuận TTQT = Doanh thu TTQT - Chiphí TTQT

Trang 31

-Doanh thu TTQT bao gồm: doanh thu từ phí TTQT, doanh thu từ việc mua/bánngoại tệ cho TTQT, doanh thu từ cho vay hoạt động TTQT

-Chi phí TTQT bao gồm: chi phí tiền công, tiền luơng cho cán bộ trực tiếp làm côngtác TTQT ; chi phí quản lý khác; chi phí điện, nuớc; khấu hao máy móc thiết bị; rủi

ro trong TTQT

Xét một cách chung nhất, hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM đuợc xácđịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa các đại luợng phản ánh kết quả đạt đuợc về kinh tế vớicác đại luợng phản ánh các chi phí đã bỏ ra hoặc nguồn lực đã đuợc huy động vàotrong lĩnh vực TTQT, tức là biểu hiện mối tuơng quan giữa kết quả thu đuợc và chiphí bỏ ra ( hiệu quả hoạt động TTQT = kết quả đầu ra/ chi phí đầu vào hay nguợclại hiệu quả hoạt động TTQT = chi phí đầu vào/ kết quả đầu ra), hay hiệu quảTTQT đuợc đo luờng bằng hiệu số giữa kết quả đạt đuợc và chi phí bỏ ra để đạtđuợc kết quả đó ( hiệu quả TTQT= kết quả đầu ra- chi phí đầu vào) Chi phí đầuvào càng nhỏ, kết quả đầu ra càng lớn thì hiệu quả càng cao và nguợc lại

Xét ở góc độ khác, hiệu quả hoạt động TTQT không tồn tại một cách biệt lậpvới nền kinh tế Những kết quả do hoạt động TTQT mang lại tác động đến nhiều mặtnền kinh tế, chúng đuợc đánh giá và đo luờng trên cơ sở các chi tiêu hiệu quả kinh tếliên quan đến toàn bộ quá trình sản xuất Các chỉ tiêu đó chính là năng suất lao động xãhội, là sự tiết kiệm lao động xã hội trên quy mô toàn nền kinh tế quốc dân

Xét về mặt lý luận, nội dung cơ bản của hiệu quả hoạt động TTQT là độnglực thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động xã hội, là sự tiếtkiệm lao động xã hội và tăng thu nhập quốc dân, qua đó tạo thêm nguồn tích lũycho sản xuất và nâng cao mức sống, mức huởng thụ của nhân dân

1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT tại NHTM.

Hiệu quả hoạt động TTQT đuợc biểu hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu,mỗi chỉ tiêu phản ánh một mặt nào đó trong hoạt độn kinh doanh ngân hàng và

chúng có một ý nghĩa kinh tế nhất định Có thể nói, nếu tiêu chuẩn biểu hiện mặt

chất luợng của hiệu quả, thì hệ thống chỉ tiêu biểu hiện đặc trung số luợng của hiệuquả TTQT

Trang 32

cơ bản, mục tiêu của tất cả các ngân hàng đều hướng tới (Lợi nhuận TTQT = Doanh thu TTQT - Chi phí TTQT) Để tới đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng

thường tìm cách giảm chi phí hoạt động, tăng năng suất lao động trên cơ sở áp dụngcông nghệ mới và nâng cao trình độ cán bộ làm công tác TTQT Lợi nhuận càngtăng cho thấy hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng càng cao

(2) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua doanh thu từ hoạt

động TTQT

DT = ∑ PiQi

Trong đó: DT: Doanh thu từ phí hoạt động TTQT

Pi: Giá cả dịch vụ thứ iQi: Số lượng dịch vụ thứ i thực hiện trong kỳN: số lượng dịch vụ

(3) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận

TTQT so với doanh thu TTQT

Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với doanh thu TTQT = lợi nhuận TTQT/doanh thu TTQT

Tỷ lệ này cho biết một đồng doanh thu do hoạt động TTQT thực hiện manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho NH kỳ này

(4) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa doanh thu

TTQT so với tổng doanh thu.

Trang 33

Tỷ lệ doanh thu TTQT so với tổng doanh thu = doanh thu TTQT/ tổng doanhthu Ngân hàng

Tỷ lệ này phản ánh tỷ trọng của doanh thu do hoạt động TTQT mang lại sovới tổng nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

(5) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa chi phí

TTQT so với doanh thu TTQT

Tỷ lệ chi phí TTQT so với doanh thu TTQT = chi phí TTQT/ doanh thuTTQT Chỉ tiêu này cho thấy một đồng doanh thu phải bỏ ra mấy đồng chi phí Chỉtiêu này còn phản ánh khả năng điều chỉnh mối quan hệ giữa tỷ lệ đầu ra, đầuvào để đạt đuợc mức hiệu quả.Tỷ lệ này càng nhỏ thì sẽ cho hiệu quả càng cao

(6) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận

TTQT so với tổng số cán bộ TTQT

(7) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa Doanh thu

TTQT so với tổng số cán bộ TTQT

(8) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua Số vụ khiếu nại so

với tổng số món thanh toán

1.3.2.2 Các chỉ tiêu gián tiếp

(1) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc tăng cường và

củng cố nguồn vốn (đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ cho ngân hàng)

Đối với chỉ tiêu này cần đề cập đến mối quan hệ giữa doanh số TTQT và số

du tiền gửi ngoại tệ tại NH, hay doanh số TTQT và số du tiền gửi ngoại tệ của các

tổ chức KT Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, mọi nguồn thu ngoại tệ từ nuớc ngoàihoặc chi ngoại tệ để thanh toán cho nuớc ngoài, các NHTM đều phải thực hiệnthông qua tài khoản NOSTRO - tài khoản tiền gửi ngoại tệ của mình tại nuớcngoài Hoạt động TTQT càng phát triển thì doanh số giao dịch qua tài khoảnNOSTRO này sẽ ngày càng nhiều Đặc biệt, khi doanh số thanh toán hàng XK càngcao thì nguồn vốn ngoại tệ thu về trên tài khoản NOSTRO sẽ càng lớn và số du tiềngửi ngoại tệ của NHTM tại nuớc ngoài sẽ cao.Đây chính là hiệu quả mà hoạt độngTTQT đã mang lại cho hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trang 34

(2) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc tăng cường và

hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng bán ngoại tệ chokhách

hàng có nhu cầu thanh toán tiền hàng NK hoặc mua lại ngoại tệ của các khách hàng

có nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động XK hàng.Khi nghiệp vụ thanh toán hàngXNK qua ngân hàng càng nhiều thì sẽ càng tạo điều kiện cho ngân hàng phát triểnđược nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, tăng doanh thu dịch vụ và nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh ngân hàng

(3) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc tăng cường và

hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng xuất nhập khẩu

Đối với nhà nhập khẩu, khi cần nhập khẩu một khối lượng hàng hóa, dịch vụcần thiết nhưng khả năng tài chính chưa đủ để thực hiện hoạt động đó, lúc này nhànhập khẩu sẽ đến Ngân hàng xin vay.Ngân hàng khi đó sẽ là người cung cấp nguồntài chính cần thiết cho nhà NK trên cơ sở các điều kiện nhất định được thỏa thuận

Đối với nhà xuất khẩu, khi thị trường hàng hóa dịch vụ đòi hỏi cạnh tranh tích cực,nhà xuất khẩu buộc phải tìm kiếm nguồn đầu tư để thực hiện hợp đồng của mình,

lúc này, ngân hàng sẽ đóng vai trò là người cung cấp nguồn tài chính cho nhà xuấtkhẩu Khi ngân hàng cho doanh nghiệp XNK vay, ngân hàng sẽ thu lãi trên tài

khoản tiền đã cho vay này.Sự hợp nhất giữa NH và các doanh nghiệp XNK sẽ tạo

điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng XNK, đưa hoạt động tín dụng XNK thực sựtrở thành một đòn bẩy kích thức sự phát triển nền KT

(4) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc tăng cường các

hỗ trợ dịch vụ ngân hàng khác (chiếu khấu hối phiếu, bảo lãnh )

Đối với các chỉ tiêu này cũng cần đề cập đến mối quan hệ lượng hóa giữ

doanh số TTQT với doanh số chiết khấu hối phiếu, doanh số bảo lãnh của NH

(5) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc đẩy mạnh quản

lý rủi ro hoạt động TTQT

Quản lý và kiểm soát được rủi ro trong hoạt động TTQT sẽ góp phần rất lớn

Trang 35

trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM.

(6) Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua sự phát triển và mở

rộng mạng lưới các NH đại lý, phát triển quan hệ đối ngoại, nâng cao uy tín của NH trên trường quốc tế.

Chỉ tiêu này đuợc thể hiện ở thứ bậc xếp hạng hay các giải thuỏng do các tổchức quốc tế có uy tín xếp hạng hay trao tặng Thuong hiệu của ngân hàng ngàycàng đuợc nhiều nguời biết đến, khách hàng ngày càng tăng một cách ổn định hay

sự hài lòng của khách hàng với ngân hàng.Các khách hàng truyền thống, kháchhàng cũ vẫn đến giao dịch với ngân hàng Đồng thời, không ngừng gia tăng đuợckhách hàng mới, khách hàng tiềm năng Chính sự hài lòng, sự thỏa mãn về tiện ích,chất luợng, thái độ giao dịch, tính an toàn của các sản phẩm, dịch vụ mà ngânhàng cung ứng cho khách hàng tạo nên mối quan hệ hiệu quả với khách hàng Đócũng là hiệu quả của việc bảng bá hính ảnh của ngân hàng, làm cho nhiều nguờingày càng biết đến thuong hiệu của ngân hàng, đến giao dịch với NH Và sự chấpnhận của thị truờng, của khách hàng về các sản phẩm

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT tại NHTM

Hiệu quả hoạt động TTQT là mục tiêu mà bất cứ NHTM nào đều huớngtới.Bởi vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM có nghĩa là tăng cuờngnăng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, năng lực điều hành nhằm thu về lợi nhuậncao, tạo ra tích lũy, mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao uy tín của ngânhàng trên thị truờng trong và ngoài nuớc.Tuy nhiên,để nâng cao hiệu quả hoạt độngTTQT thì đòi hỏi các NHTM phải xác định rõ những nhân tố làm ảnh huởng tớihiệu quả hoạt động của mình để từ đó tìm ra những giải pháp làm hạn chế bớtnhững rủi ro trong quá trình hoạt động Có thể chia các nhân tố ảnh huởng tới hiệuquả hoạt động TTQT của NHTM thành hai nhóm: nhóm nhân tố khách quan vànhóm nhân tố chủ quan

1.3.3.1 Nhóm nhân tố khách quan

> Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và trên thế giới

Ngân hàng thuong mại là một trung gian tài chính - cầu nối giữa nền kinh tế trong

Trang 36

nước và nền kinh tế thế giới.Do vậy, mọi sự biến động về kinh tế, chính trị, xã hộitrong và ngoài nước đều làm ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của ngânhàng.Trong môi trường kinh tế,chính trị, xã hội ổn định thì ngân hàng có điều kiện

để phát triển tốt các hoạt động của mình, thu được lợi nhuận cao và góp phần tăngtrưởng kinh tế tốt.Và ngược lại, trong môi trường kinh tế, chính trị, xã hội bất ổn thìngân hàng khó có thể hoạt động tốt và khó có thể phát huy tốt được vai trò củamình

Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ở đây có liên quan đến chính sách quản lýkinh tế vĩ mô của Nhà nước và sự ổn định về chính trị, xã hội Mỗi một sự thay đổitrong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước đều có tác động trựctiếp hoặc gián tiếp đến môi trường kinh doanh của ngân hàng, của doanh nghiệp,đến cơ hội kinh doanh của các nhà đầu tư Môi trường chính trị càng ổn định thìmức độ an toàn trong đầu tư sẽ càng lớn và sẽ càng làm cho các nhà đầu tư trong vàngoài nước yên tâm bỏ vốn vào kinh doanh Cơ hội mở rộng các hoạt động TTQTtăng kéo theo các hoạt động thanh toán qua ngân hàng tăng, qua đó thúc đẩy hoạtđộng TTQT của các ngân hàng phát triển.Mọi sự rủi ro về chính trị như chiến tranh,cấm vận kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế, ảnh hưởng đếnviệc thanh toán tiền hàng trong TTQT

> Môi trường pháp lý

Trong thu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực như hiện nay, vấn đề môi

trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động TTQTcủa ngân hàng nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng, tác động mạnh mẽ tới hiệu

quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hiệu quả hoạt động TTQT của

NHTM nói riêng Vai trò của môi trường pháp lú đối với hoạt động TTQT được thểhiện ở chỗ: nó tạo cơ sở pháp lý để hạn chế rủi ro và giải quyết tranh chấp trong

TTQT; tạo cơ sở pháp lý để các bên trong nước thực hiện nghĩa vụ và giải quyết

tranh chấp trong TTQT; tạo cơ sở pháp lý để hạn chế rủi ro và giải quyết tranh

chấp; tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện tốt hoạt động TTQT Môi trường pháp

lý ở đây liên quan đến các đạo luật và tập quán quốc tế, những hạn chế và kẽ hở của

Trang 37

chúng cũng như các mâu thuẫn giữa luật quốc gia và luật pháp, tập quán quốctế Bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào vượt ra ngoài biên giới một quốcgia đều phải chịu sự chi phối của luật pháp trong nước và luật pháp của nước sở tại

- nơi hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành Hoạt động TTQT của NHTMcũng là một hoạt động kinh tế.Nó không những chịu sự chi phối của luật pháp trongnước và quốc tế, mà còn phải tuân thủ theo những quy tắc, chuẩn mực, thông lệquốc tế của từng loại hình nghiệp vụ phát sinh

> Kiến thức về thương mại quốc tế của các doanh nghiệp XNK

Một trong những nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngTTQT của NHTM đó là: trình độ hiểu biết của các DN XNK về TTQT, năng lựcchuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, sự hiểu biết về phong tục tập quán, luậtpháp của nước sở tại, luật pháp quốc tế, khả năng nắm bắt thông tin về nhu cầu củathị trường, về giá cả hàng hóa Nếu DN XNK có kiến thức tốt về thương mại quốc

tế thì sẽ góp phần đem lại hiệu quả TTQT cao và ngược lại

Năng lực quản trị điều hành

Năng lực quản trị điều hành của NHTM được thể hiện qua tư duy kinh doanhmới nhằm mục tiêu giảm thiểu chi phí hoạt động, sử dụng các nguồn lực có sẵn để

Trang 38

đạt được kết quả tối ưu.Năng lực quản trị điều hành còn được thể hiện qua việc xâydựng các quy chế quản lý, quy trình hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế vàphù hợp với mỗi giai đoạn phát triển ( chẳng hạn như: quy trình quản trị rủi ro, quảntrị tín dụng, quản trị vốn, quy trình kiểm tra kiểm toán nội bộ )

Năng lực quản trị rủi ro

Hoạt động TTQT của NHTM luôn tiềm ẩn những rủi ro khó lường và donhiều nguyên nhân gây nên, có thể là do nguyên nhân khách quan từ những chínhsách vĩ mô của Nhà nước, sự thiếu hiểu biết về thương mại quốc tế hay hành vi cốtình lừa đảo của khách hàng, hoặc có thể do những nguyên nhân chủ quan từ chínhcác ngân hàng như sự thiết hụt và không đồng bộ của các cơ chế, chính sách, cácquy trình nghiệp vụ cho hoạt động TTQT, những rủi ro về đạo đức của cán bộ ngânhàng hay sự thiếu hiểu biết của cán bộ làm công tác TTQT Hậu quả của nó sẽ làmxấu đi tình hình tài chính của các ngân hàng và ảnh hướng đến uy tín cũng nhưthương hiệu của ngân hàng Do vậy, quản lý rủi ro tốt sẽ đảm bảo cho hoạt độngTTQT của NHTM an toàn, hiệu quả hơn và việc nâng cao năng lực quản trị rủi rocủa các NHTM là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với cácNHTM

> Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Một chiến lược kinh doanh TTQT hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh doanh sẽtạo ra giá trị cao trong hoạt động TTQT

> Nền tảng công nghệ thông tin

Trước sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật,sự cạnh tranhgay gắt giữa các ngân hàng thì một trong những yếu tố quyết định thắng lợi là ápdụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh ngânhàng Công nghệ ngân hàng càng hiện đại thì càng giúp ngân hàng thu thập đượcnhiều thông tin nhanh chóng, chính xác, giúp ngân hàng ra quyết định kịp thời,đúng đắn.Công nghệ ngân hàng tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng thể hiện trêncác mặt: tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và lưu chuyển tiền tệ, quản

lý tập trung và sử dụng hiệu quả đồng vốn kinh doanh

Trang 39

> Trình độ nguồn nhân lực, đặc biệt là cán bộ làm TTQT

Trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất của cán bộ là một trong nhữngyếu tố quyết định đến số luợng, chất luợng sản phẩm dịch vụ và sự thành công hoạtđộng của ngân hàng Bởi vì, cán bộ ngân hàng là nguời trực tiếp thực hiện chiếnluợc kinh doanh của NHTM.Với kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn, cán bộngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ, cũng nhu làm giảm đi, thậm chílàm hỏng giá trị của dịch vụ Bằng việc gây thiện cảm với khách hàng trong quátrình giao dịch, nguời cán bộ ngân hàng đã trực tiếp tham gia quá trình xúc tiến bándịch vụ Đa số các lý tuởng cải tiến dịch vụ hoặc cung ứng dịch vụ đuợc đề xuất bởicán bộ ngân hàng.Cán bộ ngân hàng là lực luợng chủ yếu chuyền tải những thôngtin tín hiệu từ thị truờng, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạchđịnh chính sách ngân hàng Do vậy, cán bộ ngân hàng có trình độ chuyên môn caothì sẽ làm giảm rủi ro trong hoạt động TTQT và thực hiện tốt vai trò tu vấn, giúp đỡkhách hàng trong việc thực hiện hoạt động TTQT qua ngân hàng Và một ngânhàng muốn phát triển, mở rộng hoạt động thì phải có đội ngũ cán bộ có trình độ cao

để quản lý và vận hành Việc đầu tu công nghệ mới trong các NHTM sẽ trở nênlãng phí và không hiệu quả nếu chúng ta không có đội ngũ cán bộ có trình độ cao đểquản lý và khai thác.Điều này lại càng đặc biệt đúng trong bối cảnh nền kinh tế trithức đang hình thành và ảnh huởng sâu rộng tới tu duy quản lý, tu duy kinh tế vàphuơng thức sản xuất kinh doanh hiện nay

> Uy tín và mạng lưới đại lý của NHTM

Bất cứ một ngân hàng nào muốn cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch

vụ của mình đều cần phải có một mạng luới đại lý ở những nơi mà ngân hàng của

họ không có chi nhánh.Quan hệ đại lý giữa hai ngân hàng là quan hệ dịch vụ.Trongmối quan hệ này, có thể hai bên cùng cung cấp cho nhau các dịch vụ cần thiết mangtính chất địa phuơng, hoặc chỉ đơn thuần là ngân hàng này làm đại lý cho ngân hàngkia trong việc xử lý hộ một giao dịch nào đó Bên cạnh đó,uy tín tốt trên thị truờng

sẽ là điều kiện đầu tiên để khách hàng lựa chọn mua các sản phẩm dịch vụ của ngânhàng Uy tín của ngân hàng đuợc thể hiện trên các mặt: khả năng thanh toán, kỹ

Trang 40

thuật xử lý nghiệp vụ, thời gian thanh toán, khả năng đáp ứng các phương tiện thanhtoán, sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ.

> Chính sách khách hàng

Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực NH đã buộc các ngân hàngphải chú ý nhiều hơn đến công tác Marketing trong hoạt động của mình.Marketingtrong hoạt động ngân hàng với chức năng nghiên cứu thị trường và phát triển cácloại sản phẩm mới sẽ là chiếc cầu nối giữa ngân hàng với thị trường.Nhiệm vụ cơbản của marketing là thu hút khách hàng và tạo mọi điều kiện để kích thích kháchhàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: giá trị truyền thống của ngân hàng, cácnghiệp vụ hỗ trợ khác

1.4 KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO NHTMCP SÀI GÒN-HÀ NỘI

1.4.1 Kinh nghiệm ngân hàng BIDV

Dù cho hiện nay ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàngNhưng ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) vẫn là một trongnhững ngân hàng TMCP lớn tại Việt Nam đạt được doanh số TTQT hàng năm rấtlớn Để có được thành tựu như vậy, một phần rất lớn là do Uy tín ngân hàng đãđược khẳng định trên thị trường trong nước cũng như quốc tế Bên cạnh đó, dù làmột trong bốn ngân hàng TMCP Nhà Nước nhưng càng ngày , ngân hàng BIDVđang cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ như thái độ phục vụ chuyên nghiệp, cán

bộ thanh toán viên có nghiệp vụ chuyên môn cao, đầu tư nâng cấp hệ thống côngnghệ thông tin

Mặt khác, để tăng sự cạnh tranh,mở rộng thị phần cũng như thu hút thêmkhách hàng đến sử dụng dịch vụ, ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam

đã có những chính sách, chương trình ưu đãi như giảm lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, phíthanh toán quốc tế dành cho từng nhóm khách hàng trong từng thời điểm cụ thể Chính điều này đã đánh vào tâm lý của hầu hết bộ phận đối tượng khách hàng Bên

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Thanh toán quốc tế & Tài Trợ Thương mại, GS.TS Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyễn Thị Hồng Hải ( đồng chủ biên) ( 2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán quốc tế & Tài Trợ Thương mại
2. Toàn tập Quản trị Ngân hàng Thương mại của GS.TS Nguyễn Văn Tiến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập Quản trị Ngân hàng Thương mại
3. Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng của GS. TS Nguyễn Văn Tiến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
4. “ Nâng cao năng lực cạnh tranh TTQT của Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập” _ Luận văn TS Trần Nguyễn Hợp Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh TTQT của Ngân hàng Thương mại Việt Namtrong điều kiện hội nhập” _
5. Cẩm nang Thanh toán quốc tế bằng L/C , GS.TS Nguyễn Văn Tiến ( 2014) 6. “ Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Giang” - Nguyễn Thị Quỳnh ( 2015), Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Thanh toán quốc tế bằng L/C" , GS.TS Nguyễn Văn Tiến ( 2014)6. “ "Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầutư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Giang”
7. “ Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Quang Trung”” - Ngô Thanh Sơn ( 2015), Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và pháttriển Việt Nam, chi nhánh Quang Trung””
8. “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội”” - Nguyễn Thị Nga ( 2015). Khóa luận tốt nghiệp- Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Thanh toán quốc tế đối với Ngân hàngTMCP Quân Đội””
9. “ Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Ho’”- Nguyễn Phuơng Thúy ( 2013), Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Ho’”-
11. Báo cáo thuờng niên của ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) 12.ICC ( 2010), International Commercial Terms Khác
13. ICC (2013), International Standard Banking Practice - ISBP (745) 14. UCP 50015. UCP 600 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w