Công thức tính giá trị tương lai và giá trị hiện tại của một số tiền Giá trị tương lai – giá trị ở một thời điểm nào đó trong tương lai của một số tiền hiện tại dựa theo một mức lãi su
Trang 1ÔN TẬP QUẢN TRỊ
TÀI CHÍNH
Trang 2CHƯƠNG 3
Trang 3CHƯƠNG 3 : Giá trị tương lai và giá trị hiện tại của một
i = Lãi suất hàng năm (%/năm)
n = số năm
PV = Giá trị hiện tại (hiện giá)
FV = Giá trị tương lai
Trang 4Công thức tính giá trị tương lai và giá trị hiện tại của một số tiền
Giá trị tương lai – giá trị ở một thời điểm nào đó trong tương lai của một số tiền hiện tại
dựa theo một mức lãi suất đã biết Công
Trang 5Ví dụ minh họa
Bạn ký thác $100 vào tài khoản
định kỳ trả lãi hàng năm 5% Bạn sẽ nhận về được bao nhiêu sau 5
năm?
PV = $100, i = 5% = 0,05, n = 5 => FV5 = ?
FV5 = 100(1+0,05) 5 = 100(1,2763) = $127,63
Giả sử 5 năm tới bạn muốn có
$127,63 , ngay bây giờ bạn phải ký thác bao nhiêu vào tài khoản tiền gửi định kỳ trả lãi 5%?
FV 5 = $127,63, i = 5% = 0,05, n = 5 => PV = ?
PV = 127,63/(1+0,05) 5 = 127,63/1,2763 = $100
Trang 6Các loại dòng tiền tệ
Dòng tiền đều – dòng tiền bao gồm các
khoản bằng nhau xảy ra qua một số thời kỳ nhất định
Dòng tiền đều thường: dòng tiền đều xảy ra ở cuối kỳ
Dòng tiền đều đầu kỳ: dòng tiền đều xảy ra ở đầu kỳ
Dòng tiền đều vô hạn – dòng tiền đều xảy ra ở cuối kỳ và không bao giờ kết thúc
Dòng tiền không đều (hay còn gọi là dòng tiền hỗn tạp) – dòng tiền mà các khoản tiền (thu hoặc chi) thay đổi từ thời kỳ này sang
thời kỳ khác
Trang 7Giá trị tương lai của dòng tiền
đều cuối kỳ
i)
(1 C
1]/i -
i) C[(1
FVA
n n
n
Gọi:
C: Giá trị của từng khoản tiền của dòng tiền đều cuối kỳ
n: số lượng kỳ hạn
i: lãi suất
Công thức tính giá trị tương lai của dòng tiền đều:
Trang 8Giá trị hiện tại của dòng tiền đều cuối kỳ
Công thức tính giá trị tương lai
của dòng tiền đều:
0
i) i(1
1 i)
1
( C ]/i
i) 1/(1
C[1 PVA
t
i i
i
C i
C
PVA
) 1
(
1
1 )
1 /(
1 1 0
Trang 9Dòng tiền đều đầu kỳ
Dòng tiền đều đầu kỳ – dòng
tiền mà các khoản thu hoặc chi
xảy ra ở đầu mỗi kỳ hạn
Giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ (FVAD n )
FVAD n = FVA n (1+i)
Hiện giá của dòng tiền đều đầu kỳ (PVAD n )
PVAD 0 = PVA n (1+i)
Sau đây là ví dụ minh họa
Trang 10Dòng tiền đều vô hạn
Dòng tiền đề vô hạn là dòng
tiền đều cuối kỳ có khoản thu
hoặc chi xảy ra mãi mãi.
Nhớ lại, dòng tiền đều thường có:
Với dòng tiền đều vô hạn:
Hiện giá dòng tiền đều vô hạn
được ứng dụng để định giá cổ
phiếu ưu đãi
t n
i i
i
C i
C
PVA
)1
(
1
1)
1/(
1
1
i
C i
i i
( 1 1
Trang 11Mô hình chiết khấu dòng tiền
n
k
CF k
CF k
CF k
CF PV
0 1
1 0
0
) 1 ( )
1 (
) 1 ( ) 1 (
Trang 12CHƯƠNG 4
Trang 13CHƯƠNG 4 :Đo lường rủi ro
Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn
Lợi nhuận kỳ vọng
Độ lệch chuẩn
Hệ số biến đổi
Tài sản phi rủi ro có độ lệch chuẩn bằng 0
) )(
( )
(
1
i n
i
i P R
i
i E R P R
Trang 14Lợi nhuận của danh mục đầu
tư
Lợi nhuận kỳ vọng của danh mục
đầu tư – bằng lợi nhuận trung
bình có trọng số của từng
chứng khoán hay tài sản cá
biệt trong danh mục đầu tư.
Công thức tính:
m j
j j
p R W E R
E
1
) ( )
(
Trong đó:
Wj: tỷ trọng của chứng khoán j
Ej(R): lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán j
m: tổng số chứng khoán trong danh mục
Trang 15Rủi ro của danh mục đầu tư (1)
Rủi ro của danh mục đầu tư – đo lường bởi phương sai và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư.
Công thức tính phương sai của danh
mục đầu tư gồm 2 chứng khoán j và k:
Phương sai của danh mục đầu tư phụ
thuộc vào phương sai của từng chứng khoán cá biệt và đồng (hiệp) phương sai (tích sai) giữa 2 chứng khoán đó.
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư
bằng căn bậc 2 của phương sai của
danh mục đầu tư.
2
2 ,
2 2
2
2 j k j k k k
j j
Trang 16Rủi ro của danh mục đầu tư (2)
tư
độ quan hệ tuyến tính giữa lợi
nhuận của 2 chứng khoán, xác
j r
, ,
Trang 17Ước lượng Beta trên thực tế
liệu lịch sử
chính thực hiện và cung cấp, chẳng hạn:
Ở Mỹ: do Value Line cung cấp
Ở Canada: do Burns Fry Limited cung cấp
2
,
m
m j
Trang 18Quan hệ giữa rủi ro và
lợi nhuận
Giả định
Thị trường tài chính hiệu quả
Rủi ro không toàn hệ thống có thể khắc phục đưọc nhờ đa dạng hoá
Nhà đầu tư có thể vay và cho vay ở lãi suất phi rủi ro
Nội dung mô hình CAPM
Mô hình CAPM có dạng hàm số y = b + ax
j f
m f
Trang 19Có thể tìm ra công thức CAPM danh
mục đầu tư?
Giả sử có danh mục đầu tư P gồm:
Sử dụng công thức tính lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của
danh mục đầu tư có thể tìm ra:
j f
m f
R ( )
Trang 20Một số kết luận rút ra từ
CAPM
và hệ số beta là quan hệ tuyến tính diển tả bởi đường thẳng SML có hệ số góc là:
bằng lợi nhuận không rủi ro
bằng lợi nhuận thị trường
trường hợp danh mục đầu tư Công thức tính beta cho danh mục đầu tư:
) (R m R f
n i
j i
p w
1
Trang 21CHƯƠNG 5
Trang 2204/01/22 22
CHƯƠNG 5 :Định giá trái phiếu không có kỳ hạn
Trái phiếu không có kỳ hạn
(perpetual bond) – trái phiếu không bao
giờ đáo hạn Mô hình định giá:
Giả sử bạn mua trái phiếu hưởng lãi
hàng năm 80$ trong thời gian vô hạn
Bạn đòi hỏi lợi nhuận đầu tư là 14%
Giá trái phiếu này sẽ là:
V = I/r = 80/0,14 = 571,43$
Loại trái phiếu này chưa phát hành
ở Việt Nam Có nên phát hành loại
này không?
r
I r
I r
I r
I r
I V
1 (
Trang 2304/01/22 23
Định giá trái phiếu có kỳ hạn, trả lãi hàng năm
đồng, lãi suất 8,5%, thời hạn 5 năm, trả
lãi hàng năm
=> Lãi hàng năm = 100.000*8,5% = 8.500 đồng.
khi đáo hạn là 4 năm và tỷ suất lợi nhuận yêu cầu r=10% Giá trái phiếu sẽ là:
I r
I r
I V
) 1
( )
1 (
) 1
( )
000 100 500
.
8 )
10 , 0 1 (
500
8 )
10 , 0 1 (
500
8 )
10 , 0 1
(
500
8
4 3
2 1
Trang 24năm = 100.000*8,52%/2= 4.260 đồng.
Giả sử biết thêm thời điểm định giá đến khi đáo hạn là 2 năm và tỷ suất lợi nhuận yêu cầu r=10% Giá trái
phiếu sẽ là:
n d
MV r
I r
I r
I
) 2 / 1
( )
2 / 1
(
2
/
) 2 / 1
(
2
/ )
2 / 1
2 / 10 , 0 1 (
000
100 )
2 / 10 , 0 1 (
260
4 )
2 / 10 , 0 1 (
260
4 )
2 / 10 , 0 1 (
260
4 )
2 / 10 , 0 1 (
260
4
4 4
3 2
Trang 2504/01/22 25
Định giá trái phiếu không trả
lãi định kỳ
Trường hợp trái
phiếu không được
hưởng lãi (trái
phiếu chiết khấu),
Ví dụ: Công trái
n
r
MV V
) 1
MV r
MV n
i MV V
) 1 (
)
*
% 1
( )
1 (
000
100 )
?? )
10 , 0 1 (
) 5
*
% 8 1 ( 000
Trang 260
rT
F V
F V
Trang 2704/01/22 27
Phân tích sự biến động giá trái phiếu
Giá trái phiếu biến động khi lãi suất
thị trường thay đổi
Lãi suất thị trường = lãi suất trái
phiếu => giá trái phiếu bằng mệnh giá
Lãi suất thị trường < lãi suất trái
phiếu => giá trái phiếu cao hơn mệnh
giá
Lãi suất thị trường > lãi suất trái
phiếu => giá trái phiếu thấp hơn mệnh
Trang 28CHƯƠNG 5 :ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Trang 2904/01/22 29
Định giá cổ phiếu ưu đãi
Được hưởng cổ tức cố định hàng năm
Không có ngày đáo hạn
=> Cổ phiếu ưu đãi có tính chất
giống như trái phiếu không có kỳ
hạn
hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 100$
trả cổ tức 9% và nhà đầu tư muốn
lãi suất đầu tư là 14%, giá cổ phiếu
này sẽ là:
Trang 30 Trường hợp g thay đổi qua nhiều giai
đoạn (chẳng hạn 2 giai đoạn)
1 0
1
1 1
1
) 1
(
) 1
( )
1 (
) 1
g
D V
(
1 )
1 (
) 1
(
g k
D k
k
g
D V
e
t t
e
t
t
Trang 3104/01/22 31
Ước lượng tốc độ tăng trưởng cổ
tức g Tốc độ g từ đâu mà có?
Trang 3204/01/22 32
Xác định giá trị công ty dựa vào
dòng tiền tự do
Tính hiện giá dòng tiền tự do
(FCF t ) trong thời kỳ có lợi thế
cạnh tranh trong khoảng T năm:
Tính giá trị phần còn lại sau
thời kỳ có lợi thế cạnh tranh, giả định dòng tiền tự do có
tốc độ tăng trưởng không đổi g:
T
) k (1
FCF
) k (1
FCF )
k (1
FCF
e
T 2
e
2 1
thế ưu
có kỳ thời FCF
giá
Hiện
g k
FCF )
(RV lại còn phần trị
Giá
e
1 T T
Trang 3304/01/22 33
Xác định giá trị công ty dựa vào
dòng tiền tự do
Tính hiện giá của giá trị phần
còn lại Công thức tính như sau:
Tính giá trị công ty (V) theo
công thức:
g) (k
) k (1
FCF )
(RV
PV
e
T e
1
T T
( ) k (1
FCF )
k (1
FCF
) k (1
FCF )
k (1
FCF
e e
1 T e
T 2
e
2 1
V
Trang 3404/01/22 34
Xác định giá trị công ty dựa vào
dòng tiền tự do
hữu bằng giá trị công ty sau khi trừ đi phần nợ phải trả:
Giá trị vốn chủ sở hữu (E) = V – Giá trị
thị trường của nợ (D)
Tính giá trị cổ phiếu (v) bằng
giá trị vốn chủ sở hữu chia cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành
D -
V n
E
v
Trang 3504/01/22 35
Định giá cổ phiếu dựa
vào tỷ số P/E
V = (Lợi nhuận kỳ vọng trên cổ
phiếu)x(Tỷ số PE bình quân ngành)
Xác định tỷ số PE
Gọi b là tỷ lệ lợi nhuận để lại => 1 – b = Tỷ lệ lợi nhuận được chia = D1/E1,
trong đó D1, E1 lần lượt là cổ tức và lợi
nhuận kỳ vọng trong thời kỳ 1 Do đó: 1 – b =
Trang 36CHƯƠNG 6
Trang 37Chi phí sử dụng vốn trung bình
trong điều kiện Việt Nam
Ở Việt Nam thường một dự án đầu tư chỉ sử dụng 2 loại nguồn vốn: Vốn
chủ sở hữu và vốn vay.
Trong đó k d là phí tổn sử dụng nợ, k e
là phí tổn sử dụng vốn chủ sở hữu và T (=28%) là thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Vốn chủ sở
k I
B k
I
E
d
e ( 1 )
Trang 38Lựa chọn chỉ tiêu quyết định đầu tư
dụng để xếp hạng dự án và
quyết định xem có nên chấp
nhận dự án hay không:
Thời gian hoàn vốn (PP)
Hiện giá thuần (NPV)
Suất sinh lời nội bộ (IRR)
Suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh (MIRR)
Ví dụ minh hoạ
Trang 39
năm trong
vào tiền Dòng
hồi thu
chưa lại
còn phí
Chi vốn hết hồi
thu khi trước năm
Số vốn
hoàn hạn
Trang 40Thời hạn hoàn vốn
Thời hạn hoàn vốn S = 2
Ngâ n lưu rò ng -1000 500 400 300 100 Ngâ n lưu rò ng tích lũ y -1000 -500 -100 200 300
0 1 2 3 4 Dự á n L
Ngâ n lưu rò ng -1000 100 300 400 600 Ngâ n lưu rò ng tích lũ y -1000 -900 -600 -200 400
Trang 41k
CF k
CF k
CF k
CF CF
NPV
0 2
2 1
1 0
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
Trang 42Các tính suất sinh lợi nội bộ (IRR)
PV(dòng ngân lưu vào) = PV(chi phí đầu tư)
Giải phương trình này để tìm IRR
0 )
1 (
0 )
1 (
) 1
( )
1 (
0
2
2 1
1 0
IRR CF
IRR
CF IRR
CF IRR
CF CF
Trang 43CHƯƠNG 8
Trang 44Phân tích điểm hoà vốn (1)
Phân tích hoà vốn – Phân tích quan hệ giữa số lượng tiêu thụ (hoặc doanh
số) so với lợi nhuận và chi phí
Điểm hoà vốn – Điểm số lượng hoặc doanh số ở đó doanh thu bằng chi phí,
do đó, lợi nhuận bằng 0
Đặt:
EBIT = lợi nuận trước thuế và lãi
P = đơn giá bán
Trang 45Phân tích điểm hoà vốn (2)
Tại điểm hoà vốn
Doanh thu = Tổng chi phí
biến đổi là 25$/ đơn vị
Q BE = F/(P – V) = 100.000/(50 – 25) =
4.000 đv
Trang 46Phân tích điểm hoà vốn
theo doanh thu
Đặt:
S BE = Doanh thu tại điểm hoà vốn
FC = Chi phi cố định
VC BE = Tổng chi phí biến đổi tại điểm hoà vốn
Tại điểm hoà vốn:
S BE = FC + VC BE = FC +(VC BE /S BE )S BE
Mà VC BE /S BE = VC/S ở bất cứ mức
doanh thu nào Do đó, S BE = FC +
(VC/S)S BE
=> S BE = FC/[1 – (VC/S)]
Trang 47Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt
động
Độ bẩy hoạt động (degree of
operating leverage – DOL) – chỉ tiêu
đo lường mức độ tác động của
đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận khi số lượng tiêu thụ hoặc doanh thu thay đổi
Độ bẩy hoạt
động (DOL) ở
mức sản lượng
Q (doanh thu S)
Phần trăm thay đổi lợi nhuận hoạt động Phần trăm thay đổi sản lượng (hoặc
doanh thu)
=
Q Q
EBIT
EBIT DOL
Trang 48Công thức xác định độ bẩy hoạt động
Độ bẩy hoạt động theo sản lượng
BE
Q
Q Q
Q F
V P
Q
V P
Q DOL
) (
EBIT
F
EBIT F
V S
Trang 49Giả sử công ty sản xuất xe đạp có đơn giá bán là 50$, chi phí cố định hàng năm là 100.000$ và chi phí biến đổi là 25$/ đơn vị
Độ bẩy tài chính theo sản lượng
Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động
Ở mức sản lượng tiêu thụ là 5000 đơn vị,
cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lượng
khiến cho lợi nhuận hoạt động thay đổi 5%
Ở mức sản lượng tiêu thụ là 6000 đơn vị,
cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lượng
khiến cho lợi nhuận hoạt động thay đổi 3%
5 000
100 )
25 50
( 5000
) 25 50
100 )
25 50
( 6000
) 25 50
Trang 50Công thức tính EPS
NS
PD t
I
EBIT EPS ( )( 1 )
Trong đó: I = lãi hàng năm phải trả
PD = cổ tức hàng năm phải trả
t = thuế suất thuế thu nhập công ty
NS = số lượng cổ phần thông thường
Trang 51
Xác định EPS theo 3
phương án
Phương á n tà i trợ
Cổ phiế u thườ ng Nợ Cổ phiế u ưu đã i Lợi nhuậ n trướ c thuế và lã i (EBIT) 2.700.000$ 2.700.000$ 2.700.000$
Lã i (I) - 600.000 - Lợi nhuậ n trướ c thuế (EBT) 2.700.000 2.100.000 2.700.000 Thuế thu nhậ p (EBT x t) 1.080.000 840.000 1.080.000 Lợi nhuậ n sau thuế (EAT) 1.620.000 1.260.000 1.620.000 Cổ tứ c cổ phiế u ưu đã i (PD) - - 550.000 Lợi nhuậ n dà nh cho cổ đô ng thườ ng 1.620.000 1.260.000 1.070.000 Số lượng cổ phầ n (NS) 300.000 200.000 200.000
Lợi nhuậ n trê n cổ phầ n (EPS) 5.40 6.30 5.35
Trang 52Xác định điểm bàng quan
đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau.
nợ
cổ phiếu ưu đãi
quan
Phương pháp đại số
Trang 53Xác định điểm bàng quan theo phương
pháp đại số
là điểm ở đó: EPS 1 = EPS 2
2
2 2
2 , 1 1
1 1
2 ,
(
NS
PD t
I
EBIT NS
PD t
t = thuế suất thuế thu nhập công ty
NS 1 , NS 2 = số cổ phần thông thường ứng với phương án 1 và 2
Trang 54Độ bẩy tài chính
Độ bẩy tài chính (DFL) là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi
Độ bẩy tài chính
EPS
EPS EBIT
EPS DFLEBIT
I EBIT
EBIT DFLEBIT
Trang 55Ý nghĩa của độ bẩy tài
1% thay đổi của EBIT đưa đến kết
quả EPS thay đổi 1,51% nếu sử dụng phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi và 1,29% nếu sử dụng phương
án tài trợ bằng nợ
Trang 56Xác định độ bẩy tổng
hợp
Độ bẩy tổng hợp ở
mức sản lượng Q đơn vị
[)
(
)
(
t PD
I F
V P
Q
V P
I EBIT
Trang 57CHƯƠNG 9
Trang 58Mệnh đề M&M số I trong
trường hợp không có thuế thu nhập công ty
Trong điều kiện không có thuế, giá
trị công ty có vay nợ (V L ) bằng giá trị
của công ty không có vay nợ (V U ),
cơ cấu nợ/vốn (B/S) không có ảnh hưởng gì
đến giá trị công ty
không có cơ cấu vốn nào là tối ưu và công ty
cũng không thể nào tăng giá trị bằng cách
thay đổi cơ cấu vốn.
trước khi chứng minh M&M số 1
Trang 59Mệnh đề M&M số II trong
trường hợp không có thuế thu nhập công ty
Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ
Mệnh đề M&M số II – Chi phí sử dụng
vốn
rs = lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần
rB = lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ
r0 = chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần
B = giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành
S = giá trị của vốn cổ phần của công ty.
S
B r
r r
r s 0 0 B
Trang 60Mệnh đề M&M số I trong
trường hợp có thuế thu
nhập công ty
Mệnh đề M&M I – Giá trị công ty
Trong trường hợp có thuế thu
nhập công ty, giá trị công ty
có vay nợ bằng giá trị công ty
không có vay nợ cộng với hiện
giá của lá chắn thuế
Về mặt toán học, mệnh đề
M&M số I trong trường hợp có
thuế được diễn tả bởi công
thức: V L = V U + T C B.
Trang 61Mệnh đề M&M số II trong trường hợp
có thuế thu nhập công ty
Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều
với mức độ sử dụng đòn bẩy
tài chính hay tỷ số nợ nhưng mối quan hệ này được diễn tả bởi
công thức :
S
B T
r r
r
r s 0 0 B 1 C
Trang 62Tóm tắt lý thuyết M&M
Trường hợp không có thuế thu nhập công ty
Mệnh đề M&M số 1: Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (V L ) bằng giá trị của công
ty không có vay nợ (V U ), nghĩa là V U = V L
Mệnh đề M&M số 2: Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ
Trường hợp có thuế thu nhập công ty
Mệnh đề M&M số 1: Trong trường hợp có thuế thu
nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế VL = VU + TCB.
Mệnh đề M&M số 2: Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ nhưng mối quan hệ này được diễn tả bởi công thức:
S
B r
r r
S
B T
r r
r
r s 0 0 B 1 C