1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0811 nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại NHTM CP công thương việt nam chi nhánh khu công nghiệp quế võ luận văn thạc sỹ kinh tế

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Khu Công Nghiệp Quế Võ
Tác giả Nguyễn Mai Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đỗ Quốc Thọ
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 428,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truớc sự phát triển của nền kinh tế cũng nhu xu thế hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng, một trong những yêu cầu cấp thiết đặt ra với hệ thốngngân hàng Việt Nam là phải nâng cao chất luợn

Trang 1

NGUYỄN MAI PHƯƠNG

NÂNG CAO CHẮT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TÉ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUÉ VÕ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

St

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

NGUYỄN MAI PHƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUOC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THLONG MẠI CÔ PHẦN CÔNG THLONG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỖ QUỐC THỌ

HÀ NỘI - 2017

Ì1 [ f

Trang 3

thành và phát triển trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực hành thực tiễn Cácbáo cáo và số liệu trong Luận văn là c ó nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuấtphát từ tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2017

T ác giả

Nguyễn Mai Phương

Trang 4

và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoànthành luận văn thạc sỹ.

Tôi xin chân thành cảm ơn c ác thầy, các cô khoa Sau đại học, Học việnNgân hàng đã tạo điều kiện cho tôi đuợc học hỏi thông qua c ác môn học cũngnhu hoàn thành kho á học

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến gia đình, nguời thân

và bạn bè đồng nghiệp đã khích lệ và động viên tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả

Trang 5

CHƯƠNG 1 _ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ

THANH TOÁN QUỐC TẾ 4

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 4

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 4

1.1 2 Vai trò của thanh to án quốc tế 5

1.1.3 Đặc điểm của thanh to án quốc tế 8

1.1 4 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của ngân hàng thương mại 9

1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2 1 Quan điểm về chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 16

1.2.2 C ác chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1.3.1 Nhó m nhân tố bên ngoài 22

1.3.2 Nhó m c ác nhân tố bên trong ngân hàng 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ GIAI ĐOẠN 2011 - 2016 27

Trang 6

2 1.1 Khái quát về ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 27

2 1 2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Thương mại cổ phần

Công thương Việt Nam chi nhánh Khu công nghiệp Quế Võ 30

2.1.3 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh dịch vụ thanh to án quốc tế 33

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh khu công nghiệp Quế Võ 34

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ 38

2.2 1 Thực trạng dịch vụ thanh toán quốc tế đã đạt được tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nh nh khu công nghiệp Quế Võ 38

2.2.2 Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh khu công nghiệp Quế Võ 44

2 3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ 51

2.3.1 Kết quả đạt được 51

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 54

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61 CHƯƠNG 3 _ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

Trang 7

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM

2020 62

3 .1.1 Định hướng chung phát triển hoạt động của ngân hàng thương mại cô phần Công thương Việt Nam 62

3 1 2 Định hướng phát triển dịch vụ thanh to án quốc tế cúa ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 64

3 1.3 Định hướng phát triển dịch vụ thanh to án quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Khu công nghiệp Quế Võ 65

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ 66

3.2 1

Giải pháp về quản trị điều hành 66

3.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 67

3.2.3 Xây dựng chính sách khách hàng và đẩy mạnh công tác Marketing 70

3.2.4 Nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm tra kiểm toán nội bộ để phòng ngừa rủi rolịch sự 7473 3.2.6 Giải pháp về công nghệ 75

3.2.7.Giải pháp về khách hàng 78

3.3 KIẾN NGHỊ 79

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 79

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 82

Trang 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90 KẾT LUẬN 91

Trang 9

1 TTQT Thanh toán quốc tế

6 Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 10

Bảng 2.2: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu giai đoạn 2014 - 2016 38Bảng 2.3: Doanh số thanh toán chuyển tiền trong giai đoạn 2014 - 2016 40Bảng 2.4 Cơ cấu % thanh to án chuyển tiền trong giai đoạn 2014- 2016 40Bảng 2.5 Doanh số thanh to án nhờ thu giai đoạn 2014 - 2016 42Bảng 2.6: Cơ cấu % thanh toán nhờ thu giai đoạn 2014 - 2016 42Bảng 2.7: Doanh số thanh toán L/C trong giai đoạn 2014 - 2016 43Bảng 2.8: Mục tiêu chất lượng thanh toán quốc tế tại Vietinbank KCN

Quế Võ 45Bảng 2.9: Ý kiến khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại

Vietinbank KCN Quế Võ năm 2014 - 2016 47Bảng 2 10: C ác chỉ tiêu định lượng phản ánh chất lượng TTQT tại VietinbankKCN Quế Võ qua c ác năm 2014 - 2016 48

Biểu đồ 2 1: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2014 - 2016 của Vietinbank KCNQuế Võ 36Biểu đồ 2.2 Quy mô dư nợ tín dụng giai đoạn 2014 - 2016 của Vietinbank

KCN Quế Võ 36Biểu đồ 2.3 Tỉ lệ phần trăm theo năm của doanh số thanh toán hàng xuất

khẩu, nhập khẩu tại Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn 2014 - 2016 39Biểu đồ 2 4 Cơ cấu % thanh toán chuyển tiền trong giai đoạn 2014 - 2016 41Biểu đồ 2.5 Cơ cấu doanh số hàng xuất, hàng nhập theo phương thức thanh

toán L/C của Vietinbank KCN Quế Võ giai đoạn 2014 - 2016 44

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank KCN Quế Võ 32

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hó a đã trở thành một xu thế tất yếu trong quá trình phát triểncủa nền kinh tế thế giới Hội nhập quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội, nhung cũngđặt ra không ít thách thức đối với các tổ chức, cung ứng dịch vụ ngân hàngkhi phải cạnh tranh gay gắt với c ác ngân hàng nuớc ngoài không chỉ mạnh vềtiềm lực tài chính mà còn có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch

vụ ngân hàng hiện đại

Truớc sự phát triển của nền kinh tế cũng nhu xu thế hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng, một trong những yêu cầu cấp thiết đặt ra với hệ thốngngân hàng Việt Nam là phải nâng cao chất luợng dịch vụ ngân hàng, trong đó

có dịch vụ thanh toán quốc tế bởi đó là con đuờng giúp các ngân hàng nângcao trình độ năng lực, rút ngắn khoảng cách về công nghệ với các ngân hàngtiên tiến trong khu vực và trên thế giới, giúp các ngân hàng Việt Nam đứngvững và phát triển trong môi truờng cạnh tranh khốc liệt

Nhận thức đuợc vị thế cũng nhu tầm quan trọng của các dịch vụ thanhtoán quốc tế, ngân hàng TMCP Công thuơng Việt Nam - chi nhánh KCN Quế

Võ đã giành sự quan tâm đầu tu để phát triển dịch vụ này và cũng đạt đuợcnhững thành công nhất định Tuy nhiên, quá trình nâng cao chất luợng dịch

vụ thanh toán quốc tế vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập về mặt tổ chức,nghiệp vụ, trình độ cán bộ, Do đó , kết quả của ngân hàng đạt đuợc chuacao Chính vì v ậy, việc nghiên cứu nhằm nâng cao chất luợng các dịch vụthanh toán quốc tế là cần thiết và mang tính thời sự cao đối với các ngân hàngthuơng mại Việt Nam nói chung cũng nhu ngân hàng TMCP Công thuơngViệt Nam - chi nhánh KCN Quế Võ nói riêng

Các giải pháp nâng cao chất luợng thanh toán quốc tế tại các Ngân hàngThuơng mại nó i chung đã đuợc đề c ập ở một số các nghiên cứu truớc đây Ở

Trang 12

cấp độ thạc sỹ có một số đề tài liên quan đến nâng cao chất lượng thanh toánquốc tế tại một số chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương, Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Tuy nhiên, c ác đề tài này chưa nêu b ật được nội dung củachất lượng thanh toán quốc tế, phân tích thực trạng chưa đầy đủ, các giải phápđưa ra còn mang tính chung chung

Mặt khác, chất lượng thanh toán quốc tế tại những chi nhánh non trẻ vẫncòn nhiều bất c ập về quy mô tổ chức, về quy trình thực hiện, với những khókhăn khi gia nhập thị trường muộn trong một môi trường cạnh tranh như ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Khu côngnghiệp Quế Võ chưa được nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể

Xuất phát từ vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tại “Nâng cao chất lượng dịch

vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam - chi nhánh Khu công nghiệp Quế Võ” làm nội dung nghiên cứu trongluận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ vị trí và tầm quan trọng của chất lượng thanh toán quốc tế đốivới ngân hàng thương mại và yêu cầu phải nâng cao chất lượng thanh toánquốc tế của ngân hàng thương mại trong bối cảnh kinh tế hiện nay Trên cơ sởphân tích thực trạng chất lượng thanh toán quốc tế qua c c n m với nhữngkhó khăn, tồn tại riêng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam - chi nhánh Khu công nghiệp Quế Võ, lu n v n đề xuất các giải phápnhằm nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam - chi nhánh Khu công nghiệp Quế Võ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn chất lượng dịch vụ thanhtoán quốc tế của ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt

Trang 13

Nam - chi nhánh Khu công nghiệp Quế Võ giai đoạn từ 2014 - 2016.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng c ác phương pháp phân tích thông tin kinh tế theo chỉtiêu, phương pháp so s ánh, tổng hợp, trên cơ sở các số liệu thống kê của tạingân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Khu côngnghiệp Quế Võ năm 2014-2016

- Luận văn dựa trên lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, của phépbiện chứng duy v ật, đồng thời c ăn cứ vào đường lối chính sách phát triển kinh

tế của Đảng và Nhà nước ta

5 Kết cấu đề tài

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về dịch vụ thanh toán quốc tế

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh KCN Quế Võ giai đoạn 2014 - 2016

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh to án q U ốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh KCN Quế Võ

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ

THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế

Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể c ác lĩnh vực: kinh

tế, chính trị, văn ho á, khoa học, kỹ thuật, du lịch trong đó quan hệ kinh tếchiếm vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác Trong quá trìnhhoạt động, tất cả các quan hệ quốc tế đều cần thiết và liên quan đến vấn đề tàichính Kết thúc từng kỳ, từng niên hạn các quan hệ quốc tế đều đuợc đánh giákết quả hoạt động, do đó cần thiết đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền huởnglợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các

tổ chức, c á nhân nuớc này với tổ chức, c á nhân nuớc khác, hay giữa một quốcgiá với các tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của cácnuớc liên quan

Từ khái niệm cho thấy TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh

tế và phi kinh tế Vì v y, trong quy chế về thanh toán và thực tế tại cácNHTM, nguời ta thuờng phân TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là: thanh toántrong ngoại thuơng (còn đuợc gọi là thanh toán mậu dịch) và thanh toán phingoại thuơng (tức là thanh toán phi mậu dịch)

TTQT trong ngoại thuơng là việc thực hiện thanh to án trên cơ sở hànghoá XNK và các dịch vụ thuơng mại cung ứng cho nuớc ngoài theo giá cả thịtruờng quốc tế Hợp đồng ngoại thuơng là cơ sở để các bên tiến hành mua bán

và thanh toán cho nhau

Thanh to án phi ngoại thuơng là việc thanh to án không liên quan tới hàng

Trang 15

ho á XNK cũng như cung ứng c ác dịch vụ cho nước ngoài, nghĩa là thanhtoán

cho c ác hoạt động không mang tính thương mại Đó là trợ cấp của c á nhânngười nước ngoài cho c á nhân trong nước, nguồn trợ cấp của một tổ chức từthiện nước ngoài cho tổ chức đoàn thể trong nước, hay là việc chi trả c ác chiphí của cơ quan ngoại giao ở nước ngoài

Sự khác biệt lớn giữa TTQT và thanh toàn nội địa là việc sử dụng đồngtiền trong thanh to án Một trong những đồng tiền sử dụng có thể là đồng tiềncủa nước NK, của nước XK hay của nước thứ ba Trong thực tế, c ác đồng tiềnđược sử dụng trong thanh to án quốc tế chủ yếu là c ác ngoại tệ mạnh c ó khảnăng chuyển đổi như Dollar Mỹ (USD), Bảng Anh (GBP), Yên Nhật (JPY)

So với thanh toán nội địa, TTQT với bản chất quốc tế của mình nênthường gặp nhiều rủi ro do sự xa c ách về vị trí địa lý, sự bất ổn chính trị củaquốc gia, sự biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước, sự biến độngcủa tỷ gi á Vì vậy, c ác nghiệp vụ bảo đảm, bảo lãnh của ngân hàng, hoạtđộng tín dụng của c c tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế ra đời như là một yếu

tố không thể thiếu hỗ trợ cho hoạt động TTQT

Có thể nói, TTQT phát sinh dựa trên cơ sở hợp đồng ngoại thương,thanh to án là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng

ho á, là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng thông qua chỉ trả lẫn nhautrong nghiệp vụ TTQT Vì hoạt động TTQT được thực hiện thông qua hệthống ngân hàng nên khi n i đến hoạt động TTQT là n i đến hoạt động thanh

to án của NHTM, và c ác NHTM đang không ngừng phát triền c ác nghiệp vụngân hàng quốc tế, trong đó lấy hoạt động TTQT làm trọng tâm phát triển

1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu ho á nền kinh tế thếgiới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc

Trang 16

phát triển kinh tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính

s ách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợithế so s ánh, kết hợp với sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, khi c ác quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàngđầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lượcphát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh to án quốc tế ngàycàng được khẳng định

Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạtđộng kinh tế quốc dân Đây là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng

hó a, dịch vụ giữa c ác c á nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thanh

to án quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liêntục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng ho á trênphạm vi quốc tế Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanhchóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng ho á tiền tệ giữa ngườimua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn

Thanh to án quốc tế làm tăng cường c ác mối quan hệ giao lưu kinh tếgiữa c ác quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng,tiện lợi và giảm bớt chi phí cho c ác chủ thể tham gia C ác ngân hàng với vaitrò là trung gian thanh to án sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tưvấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh to án trong giao dịch nhằmgiảm thiểu rủi ro trong thanh to án và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng Như vậy, thanh to án quốc tế là hoạt động tất yếu của một nền kinh tếphát triển

1.1.2.2 Đối với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu

Trong điều kiện hội nh p kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động kinh doanhcủa c ác doanh nghiệp XNK sẽ ngày càng được phát triển nếu các doanhnghiệp biết tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức Với c ác doanh nghiệp,

Trang 17

mỗi một hợp đồng giao dịch đều cần lựa chọn một phương thức thanh to ánkhác nhau Nếu hoạt động thanh to án này không được thực hiện tốt sẽ gâythiệt hại nhiều cho doanh nghiệp Khi đó, ngân hàng sẽ đỏng vai trò quantrọng, làm trung gian thanh to án cho c ác doanh nghiệp

Với vai trò trung gian thanh to án, hoạt động TTQT của NHTM giúp choquá trình thanh to án theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanhchóng, chính xác, an toàn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí Trong quá trìnhthực hiện thanh to án, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính, cần đến sựtài trợ của ngân hàng thì ngân hàng cũng c ó sẵn những sản phẩm tài trợthương mại đa dạng nhằm cung cấp vốn lưu động cho khách hàng như chiếtkhấu bộ chứng từ, bao thanh toán Qua việc thực hiện thanh to án, ngân hàngcòn c ó thể gi ám s át được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để c ó những

tư vấn cho khách hàng, điều chỉnh chiến lược, giúp c ác doanh nghiệp hạn chếtốt nhất rủi ro, từ đó thúc đẩy hoạt động XNK phát triển và tạo ra lợi nhuậnlớn cho doanh nghiệp

1.1.2.3 Đối với Ngân hàng

Thanh to án quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoạibảng của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứngtốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về c ác dịch vụ tài chính c ó liên quantới thanh toán quốc tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nângcao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đókhông chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một ưu thếtạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt độngthanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạtđộng nhằm hỗ trợ và bổ sung cho c ác hoạt động kinh doanh khác của ngânhàng Hoạt động thanh to án quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt độngtín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh

Trang 18

ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và c ác nghiệp vụ ngân hàngquốc tế khác

Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh to án quốc tế, ngân hàng c ó thể thu hút đượcnguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh

to án quốc tế với ngân hàng dưới hình thức c ác khoản ký quỹ chờ thanh to án Thanh to án quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

C ác ngân hàng sẽ áp dụng c ác công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh to ánquốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi

ro, gó p phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng

Hoạt động thanh to án quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với cácngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở

đó khai thác được nguồn tài trợ của c ác ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trênthị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng

Như vậy, thanh to án quốc tế c ó vai trò rất quan trọng đối với c ác ngân hàng

1.1.3. Đặc điểm của thanh toán quốc tế

- Thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của luật pháp và c ác tập quánquốc tế Hoạt động thanh to án quốc tế liên quan đến c ác chủ thể ở hai haynhiều quốc gia, do đó, c ác chủ thể khi tham gia vào hoạt động thanh toánquốc tế không những chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia mà còn phảituân thủ c ác văn bản pháp lý quốc tế của tập quán quốc tế do phòng thươngmại quốc tế ban hành như: UCP, URC, INCOTERMS Những văn bản nàytạo ra một khung pháp lý bình đẳng, công bằng cho c ác chủ thể khi tham giavào hoạt động thương mại và thanh to án quốc tế, tránh những hiểu lầm vàtranh chấp đáng tiếc xảy ra

- Hoạt động thanh to án quốc tế được thực hiện phần lớn thông qua hệthống ngân hàng Trừ một lượng rất nhỏ hàng hó a xuất nhập khẩu được mua

Trang 19

bán qua con đường tiểu ngạch thì hầu hết kim ngạch xuất khẩu của một nướcđược phản ánh qua doanh số thanh to án quốc tế của hệ thống NHTM Trongthực tế, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu không thể và không được phép tiếnhành thanh to án trực tiếp cho nhau, mà theo quy luật nhất định, nhất nhất phảithanh toán qua hệ thống ngân hàng Điều này cho thấy, trong thanh toán quốc

tế sẽ c ó ít nhất hai ngân hàng tham gia, một ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu

và một ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu ở hai nước khác nhau Việc thanh

to án qua ngân hàng đảm bảo cho c ác khoản chi trả được thực hiện một c ách

an toàn, nhanh chóng và hiệu quả

- Trong thanh to án quốc tế, tiền mặt hầu như không được sử dụng trực tiếp

mà thay vào đó là các phương tiện thanh toán như hối phiếu, kì phiếu, séc

- Trong thanh to án quốc tế, ít nhất một trong hai bên, hoặc nhà xuấtkhẩu, hoặc nhà nhập khẩu c ó liên quan đến ngoại tệ (trừ khu vực sử dụngđồng tiền chung) Do đó, hoạt động thanh to án quốc tế chịu ảnh hưởng của tỉgiá hối đo ái và dự trữ ngoại hối quốc gia

- Giải quyết tranh chấp chủ yếu bằng luật quốc tế, hoặc luật quốc gia củanước thứ ba, hoặt luật của nước nhà xuất khẩu hoặc nước nhà nhập khẩu do

c ác bên thỏa thuận thông qua con đường trọng tài hay tòa án

1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Phương thức chuyển tiền

Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó người chuyển tiền(người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất địnhcho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng hìnhthức chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Có 2 hình thức chuyển tiền:

- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer-M/T)

Trang 20

- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer-T/T)

Các bên tham gia:

- Người chuyển tiền: người NK, người mắc nợ, người đầu tư, kiều bàochuyển tiền về nước, người chuyển kinh phí ra nước ngoài

- Người hưởng lợi (người XK, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đầu tư)hoặc là người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

- Ngân hàng chuyển tiền là Ngân hàng ở nước người chuyển tiền

- Ngân hàng đại lý của Ngân hàng chuyển tiền là Ngân hàng ở nướcngười hưởng lợi

(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và c ác điều kiện chuyển tiền theo quyđịnh, nếu thấy hợp lệ và đủ khả n ng thanh to n, ngân hàng thực hiện trích tàikhoản để chuyển tiền và gửi giấy b o nợ cho nhà nh p khẩu

(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T) theo yêu cầu củangười chuyển tiền cho ngân hàng đại lý (ngân hàng trả tiền) để chuyển cho

Trang 21

người thụ hưởng

(5) Ngân hàng trả tiền ghi C ó vào tài khoản của người thụ hưởng, đồngthời gửi giấy b áo c ó cho người hưởng lợi

Các hình thức ra lệnh chuyển tiền của khách hàng

- Lệnh chuyển tiền bằng thư điện tử: Khách hàng gửi lệnh chuyển tiềnđến ngân hàng qua hệ thống Swift, Telex, E - bank

- Lệnh chuyển tiền bằng chứng từ giấy: Theo mẫu in sẵn của ngân hàng

1.1.4.2.Phương thức thanh toán nhờ thu

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán hoàn

thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, rồi tiến

hành ủy thác cho Ngân hàng của mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặcchứng từ do người bán lập ra

Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế c ó ưu điểm cơ bản là giảmthiểu rủi ro cho cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu, hạn chế sự chậm trễ trongviệc nhận tiền đối với nhà xuất khẩu và nhận hàng đối với nhà nhập khẩu vàgiảm được chi phí giao dịch so với phương thức tín dụng chứng từ

Trong thương mại quốc tế, nhờ thu gồm hai loại:

+ Nhờ thu phiếu trơn

+ Nhờ thu kèm chứng từ

- Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờthu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửitrực tiếp cho nhà nh p khẩu không thông qua ngân hàng

Do việc trả tiền trong Nhờ thu phiếu trơn chỉ c n cứ vào chứng từ tàichính mà không c ăn cứ vào chứng từ thương mại nên không có sự ràng buộcgiừa việc nh n hàng và thanh toán của nhà NK, vì v y rủi ro chủ yếu thuộc vềnhà XK Cho nên, nhờ thu phiếu trơn chỉ được áp dụng khi nhà XK và nhà

NK thực sự tin tưởng lẫn nhau

Trang 22

- Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh to án, trong đó chứng từgửi đi nhờ thu gồm: hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, hoặcchỉ chứng từ thương mại (không có chứng từ tài chính)

NHTM chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấpnhân thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong lệnh nhờ thu.Quy trình nghiệp vụ:

(1) Ký kết hợp đồng mua b án, trong đó điều khoản thanh to án quy định

áp dụng phương thức nhờ thu kèm chứng từ

(2) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhâp khẩu

(3) Nhà xuất khẩu lâp đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (baogồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới NHNT

(4) NHNT lâp lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới NHTH

(5) NHTH thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà

nh p khẩu

(6) Nhà nhâp khẩu chấp hành lệnh nhờ thu bằng cách

- Thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay hay séc); hoặc

- Chấp nhân hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc

- Ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhân nợ

(7) NHTH trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhâp khẩu

(8) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhân, hoặc kỳ

Trang 23

phiếu hay giấy nhận nợ cho NHNT

(9) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳphiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu

1.1.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ

Theo điều 2, UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:

“Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc

mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang củaNHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”

So với c ác phương thức thanh toán khác, thanh toán bằng L/C c ó ưuđiểm ở chỗ:

- Đối với nhà xuất khẩu: được NHPH đảm bảo thanh toán chắc chắnnếu xuất trình được bộ chứng từ xuất khẩu phù hợp

- Đối với nhà nhập khẩu: được NHPH đảm bảo không phải trả tiềnchừng nào chưa nhận được bộ chứng từ nhập khẩu phù hợp

Như vậy, phương thức L/C đã dung hòa được lợi ích và rủi ro giữa nhàxuất khẩu và nhà nhập khẩu, đây là ưu điểm vượt trội của phương thức này

Quy trình nghiệp vụ

(1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản

thanh to n theo phương thức L/C

Trang 24

(2) C ăn cứ c ác điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thuơng,nhà nhập khẩu làm đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàngphát hành một L/C cho nhà xuất khẩu huởng

(3) C ăn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý, NHPH l ập L/C và thông quangân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nuớc nhà xuất khẩu để thông báoL/C cho nhà xuất khẩu

(4) Khi nhận đuợc L/C, NHTB kiểm tra, nếu L/C là chân thật thì thôngbáo L/C cho nhà XK, nếu không chân th t thì trả lại NHPH

(5) Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thìtiến hành giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C chophù hợp với hợp đồng ngoại thuơng

(6) và (6’) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêucầu của L/C và xuất trình cho NHPH để đuợc thanh toán

(7) NHPH sau khi kiểm tra chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp thìtiến hành thanh toán, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trảlại nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu

(8) Nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho NHPH

(9) NHPH trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

Các loại thư tín dụng thương mại:

- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): Là loại thu tín dụng và

khi đuợc mở thì nguời nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi, bổ sunghoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của nguời huởng L/C

- Thư tín dụng không thể huỷ ngang (irrevocable Letter of credit) là loại

thu tín dụng sau khi đã đuợc mở ra và nguời XK thừa nhận thì NH mở L/Ckhông đuợc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừkhi c sự thoả thu n kh c của c c bên tham gia thu tín dụng

- Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed

Trang 25

Irrevocable L/C) là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, theo yêu cầu của

Ngân hàng phát hành, ngân hàng khác x ác nhận trả tiền cho L/C này

- Thư tín dụng không thể hủy ngang có thể chuyển nhượng (transferable L/C) là thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của người

hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu NH mở L/C chuyển nhượng toàn bộ haymột phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người khác L/C chuyểnnhượng chỉ được chuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng thường dongười hưởng lợi đầu tiên chịu

- Thư tín dụng tuần hoàn (revolving L/C) là loại L/C không thể huỷ bỏ

sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có gi á trịnhư cũ và cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng trị gi á hợp đồngđược thực hiện

- Thư tín dụng giáp lưng (back to back L/C): Sau khi nhận được L/C do

người NK mở cho mình hưởng, người XK dùng L/C này để thế chấp mở mộtL/C khác cho người hưởng lợi khác với nội dung gần giống như L/C ban đầu,L/C mở sau gọi là L/C gi áp lưng

- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C) là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu

c ó hiệu lực khi thư tín dụng kia đối ứng với nó đã mở ra

Thư tín dụng đối ứng thường được sử dụng trong phương thức mua b ánhàng đổi hàng (barter), ngoài ra không loại trừ khả năng dùng trong phươngthức gia công Tuy nhiên, việc sử dụng trong gia công c nhiều phức tạp

- Thư tín dụng dự phòng (Stand — by L/C)

Để đảm bảo quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà XK đãnhận được L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trước, nhưng không c ó khả năng giaohàng hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong L/C,đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đó sẽ camkết với người NK sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí

Trang 26

mở L/C cho nhà nhập khẩu

- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C): là loại thư tín dụng mà

ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụhưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hó a theo L/C đã mở

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

thương mại

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từnhững thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiềutranh cãi Đứng trên những gó c độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụsản xuất kinh doanh mà cá doanh nghiệp có thể đưa ra những quan điểm vềchất lượng khác nhau

Quan điểm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lượng sản phẩm đượcphản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Theo quan điểm củacác nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩmvới một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã xác định trước.Xuất phát từ người tiêu dùng, chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp củasản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng

Để giúp hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp đượcthống nhất, dễ dàng, Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ tiêuchuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ ISO 9000 đã đưa ra định nghĩa chất lượng:

“Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với cácyêu cầu” Yêu cầu c ó nghĩa là những nhu cầu hay mong muốn được nêu rahay tiềm ẩn Định nghĩa chất lượng này thể hiện sự thống nhất giữa các thuộc

Trang 27

tính nội tại khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quan củakhách hàng.

Khi xã hội ngày càng phát triển, thu nhập của mỗi nguời ngày càng tănglên thì nhu cầu đối với dịch vụ ngày càng đa dạng Vì vậy, nâng cao chấtluợng dịch vụ trở thành một vấn đề quan trọng Theo ISO 8402, chất luợngdịch vụ là “T ập hợp c ác đặc tính của một đối tuợng, tạo cho đối tuợng đó khảnăng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Cũng c ó thể hiểu chấtluợng dịch vụ đó là sự thỏa mãn khách hàng đuợc đo bằng hiệu số giữa chấtluợng mong đợi và chất luợng đạt đuợc

Mục tiêu của quản lý chất luợng dịch vụ bao gồm:

- Thỏa mãn khách hàng

- Liên tục cải tiến dịch vụ

- Quan tâm nghiên cứu các yêu cầu của xã hội và môi truờng

- Đảm bảo tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ

Từ khái niệm chung về chất luợng dịch vụ nêu trên, chúng ta liên hệ đếnchất luợng của các dịch vụ mà một NHTM cung cấp Một thực tế là, đối vớiNHTM hiện đại thì thu nhập từ phí dịch vụ có xu huớng ngày càng tăngkhông những về số luợng mà cả về tỷ trọng Hơn nữa, các NHTM ngày nayhoạt động đa n ng, tạo ra một dây chuyền kinh doanh khép kín, mỗi nghiệp

vụ tạo ra một mắt xích không thể thiếu, trong đó hoạt động thanh toán quốc tếđuợc xác định là nghiệp vụ c ăn bản, làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác pháttriển nhu kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàngtrong ngoại thuơng

Do đó , việc các NHTM chú trọng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế

là việc hiển nhiên và dễ hiểu Không những vậy, NHTM còn phải không

Trang 28

ngừng nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế để đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa doanh nghiệp, của nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập hiện nay, tăng tínhcạnh tranh và hiệu quả.

Chất lượng thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại là mọi giaodịch thanh toán quốc tế phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác, an toàn

và hiệu quả

Việc thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế nhanh chó ng là đảm bảoyêu cầu về thời gian của khách hàng cũng như quy định của ngân hàng vàchuẩn mực quốc tế Mặt khác, các giao dịch phải được thực hiện chính xáctheo đề nghị của khách hàng về đơn vị thụ hưởng, số tiền, nội dung giao dịch,

c ác điều khoản và điều kiện khác tùy theo phương thức thanh toán của kháchhàng Đồng thời, trong quá trình thanh toán ngân hàng phải đảm bảo an toàntrong giao dịch, không làm thất thoát tài sản của kh ch hàng cũng như ngânhàng, bảo m t các thông tin của khách hàng

Hơn nữa, các giao dịch thanh toán quốc tế cần được thực hiện một cách

có hiệu quả Về phía kh ch hàng, điều này thể hiện ở lợi ích thu được và cácchi phí khách hàng phải trả khi sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế Về phíangân hàng, đ là lợi nhu n thu được từ hoạt động thanh toán quốc tế, hiệu quảtăng thêm của các nghiệp vụ hỗ trợ khác như tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu,mua bán ngoại tệ, bảo lãnh nước ngoài, huy động vốn cũng như tăng tínhcạnh tranh, uy tín của ngân hàng

Để đánh giá chất lượng thanh toán quốc tế của NHTM, người ta thườngxem xét cả quá trình cung cấp dịch vụ từ khâu tiếp thị khách hàng, tiếp nh nnhu cầu thanh toán, tư vấn, đến hồ sơ, chứng từ giao dịch, các quy trình tácnghiệp, thời gian thực hiện giao dịch, sự hỗ trợ khách hàng sau giao dịch,

Trang 29

chính sách khách hàng, mức độ cạnh tranh của biểu phí áp dụng, hiệu quả củahoạt động TTQT.

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Để đánh giá chất lượng dịch vụ TTQT một c ách đầy đủ và toàn diện,cần xem xét tính hiệu quả ở gó c độ riêng Ngân hàng và cả gó c độ kinh tế - xãhội Vì v ây, để đánh gi á hiệu quả hoạt động, có thể đưa ra hai nhó m: Nhó mchí tiêu đánh giá định lượng và nhóm chi tiêu đánh gi á định tính

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thanh toán quốc tế của NHTM:

- Doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế

Khi thực hiện c ác yêu cầu của khách hàng c ó liên quan đến TTQT, ngânhàng thu được một khoản phí nhất định theo biểu phí dịch vụ của ngân hàngđối với từng nghiệp vụ cụ thể như: phí mở, tu chỉnh L/C, phí thanh toán L/C,phí gửi và thanh to án bộ chứng từ hàng xuất (L/C, nhờ thu), phí thanh toánchuyển tiền đi, chuyển tiền đến Khi doanh thu phí TTQT tăng lên chứng tỏhoạt động TTQT được mở rộng Điều này cũng cho thấy chất lượng TTQTđược nâng lên, thu hút thêm nhiều khách hàng đến giao dịch

- Lợi nhuận từ dịch vụ thanh toán quốc tế

Chất lượng TTQT được phản ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhu n từ hoạt

động TTQT Để x c định được lợi nhu n mang lại từ hoạt động TTQT, các

ngân hàng phải tính được chi phí phát sinh cho hoạt động này Nó bằng hiệu

số giữa doanh thu TTQT và chi phí TTQT Chỉ tiêu này tăng cao thể hiện chấtlượng thanh toán quốc tế được nâng lên, ngược lại nó chỉ ra ngân hàng cần cónhững giải ph p để cải thiện chất lượng thanh toán

- Số vụ khiếu nại do lỗi của ngân hàng gây ra

Trang 30

Chất lượng TTQT được đánh gi á thông qua số vụ khiếu nại do lỗi củangân hàng gây ra Việc khiếu nại ở đây liên quan đến các lỗi như thời gianthực hiện giao dịch chậm, không đúng quy định; chuyển nhầm điện, sai sốtiền, sai tên người thụ hưởng, sai nội dung giao dịch Số vụ khiếu nại càng ítchứng tỏ các giao dịch thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, chínhxác, an toàn, như v ậy chất lượng TTQT càng cao.

- Số lỗi phát sinh trong quá trình tác nghiệp

Trong quá trình thực hiện TTQT cho khách hàng, lỗi tác nghiệp phátsinh không thể tránh khỏi Các lỗi phát sinh có ở tất cả các khâu, các nghiệp

vụ từ thiếu hồ sơ, chứng từ đến lỗi trong quá trình soạn điện, hậu kiểm Nếuquy trình TTQT chặt chẽ, cán bộ giỏi nghiệp vụ chuyên môn, công tác kiểmtra thường xuyên sẽ hạn chế được các lỗi nghiệp vụ phát sinh, hạn chế rủi ro

và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

- Tỷ lệ Vụ khiếu nại trên Tong số món thanh toán = Số vụ khiếu nại/Số món thanh toán

Chỉ số này cho thấy chất lượng của thanh toán quốc tế, bao nhiêu số mó nthanh toán mới c ó một vụ khiếu nại Chỉ số này càng nhỏ chất lượng TTQTcàng tốt

- Tỷ lệ lỗi tác nghiệp trên Tong số giao dịch = Số lỗi tác nghiệp/Số giao dịch

Chỉ số này cho thấy chất lượng của thanh toán quốc tế, thực hiện baonhiêu giao dịch thì phát sinh một lỗi tác nghiệp Chỉ số này càng nhỏ chấtlượng TTQT càng tốt

- Tỷ lệ Lợi nhuận TTQT trên Tong số cán bộ TTQT = Lợi nhuận TTQT/ Số cán bộ TTQT

Trang 31

Chỉ số này xác định năng suất lao động của một cán bộ TTQT trên hiệu

quả mang lại từ hoạt động TTQT, cho thấy một cán bộ TTQT tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận TTQT

- Tỷ lệ Doanh thu TTQT trên Tổng số cán bộ TTQT = Doanh thu TTQT/ Số cán bộ TTQT

Chỉ số này x c định n ng suất lao động của một cán bộ TTQT trên doanhthu từ hoạt động TTQT, cho thấy một cán bộ TTQT tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu TTQT

1.2.2.2 Các chi tiêu đánh giá định tính

- Thời gian thực hiện giao dịch

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nhanh chó ng để thực hiện xong giao dịchthanh toán quốc tế theo yêu cầu của khách hàng Thời gian thực hiện giaodịch ở đây bao gồm những chuẩn mực của quốc tế quy định cho từng giaodịch và mục tiêu đặt ra của NHTM Nó đuợc đặt ra cho từng nghiệp vụ thanhtoán quốc tế cụ thể và đuợc công khai tới khách hàng để biết, theo dõi và lập

kế hoạch thanh toán Vì vậy, thời gian thực hiện giao dịch càng ngắn thì sẽgiúp khách hàng luân chuyển vốn nhanh, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh,ngân hàng tiết kiệm đuợc chi phí, tăng năng suất lao động, góp phần nâng caochất luợng thanh toán quốc tế

- Trình độ chuyên môn của thanh toán viên

Trình độ chuyên môn của thanh toán viên có tính quyết định đến sựnhanh chóng, chính xác, an toàn, hiệu quả của thanh toán quốc tế Thanh toánviên nắm vững nghiệp vụ, có kinh nghiệm, giỏi ngoại ngữ, am hiểu nghiệp vụngoại thuơng thì có khả năng tu vấn tốt, tốc độ xử lý giao dịch, thao tácnghiệp vụ nhanh, đảm bảo đuợc độ chính xác của giao dịch Vì vậy, chấtluợng thanh toán quốc tế sẽ cao, nguợc lại trình độ chuyên môn yếu thì chất

Trang 32

lượng thấp hoặc không đảm bảo.

- Các quy định, quy trình, văn bản áp dụng

C ác quy trình, văn bản quy định các yêu cầu, hồ sơ, trình tự thực hiệngiao dịch, sự phân công trách nhiệm và nghĩa vụ của từng người, từng bộphận có liên quan Số lượng, phạm vi điều chỉnh, sự rõ ràng, cụ thể và khoahọc của các quy trình bao gồm hết được tất cả các nghiệp vụ thanh toán quốc

tế mà ngân hàng cung cấp sẽ đảm bảo khả năng thực hiện giao dịch nhanhchóng, chính xác, an toàn đồng thời kiểm so át được các rủi ro, góp phần đảmbảo chất lượng thanh toán quốc tế tốt Do đó, việc hoàn thiện các quy trìnhthanh toán quốc tế tạo điều kiện để chất lượng thanh toán quốc tế được nângcao, tăng tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

- Sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng thanh toán quốc tế chính là đ p ứng được yêu cầu của kháchhàng Vì vậy, chỉ tiêu này rất quan trọng, nó cho biết chất lượng đến đâutương ứng với mức độ hài lòng của khách hàng Để đo được chỉ tiêu này,thông thường các NHTM sẽ gửi các phiếu thăm dò ý kiếnkhách hàng Trongphiếu này c ó c ác tiêu chí đánh gi á như: trình độ chuyên môn của giao dịchviên, th i độ, tác phong giao dịch, số lượng hồ sơ, tài liệu giao dịch, mức độ

an toàn, mức độ hài lòng của khách hàng khi giao dịch với ngân hàng Mức

độ hài lòng của khách hàng càng cao chứng tỏ chất lượng thanh toán càng tốt

và ngược lại Chỉ tiêu này thường được các NHTM tiến hành định kỳ, từ đóxác định được chất lượng thanh to án đến đâu để có những giải pháp cần thiếtnâng cao, hoàn thiện

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: đây là một nhân tố quan trọng,

Trang 33

có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,các khách hàng của ngân hàng và ánh hưởng đến chính hoạt động kinh doanhcủa NHTM:

+ Chính sách quản lý ngoại hối: Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối

thông qua việc đề ra các chính sách nhằm kiểm soát luồng vận động cùa ngoạihối vào ra và c ác quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng C ăn

cứ vào tình hình cụ thể và những biến động trên thị trường mà Nhà nước ápdụng các chính sách quản lý ngoại hối tự do hay thắt chặt nhằm hướng sự vậnđộng của hoạt động ngoại hối đi vào ổn định theo chủ trương của Nhà nước.Hoạt động TTQT liên quan đến sự v ận động luồng tiền tệ ra vào quốc gia, do

đó chịu sự quản lý ngoại hối của quốc gia

+ Chính sách thuế: Các chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng rất

lớn đến hoạt động kinh doanh cùa các doanh nghiệp Đặc biệt là hoạt độngxuất nhập khẩu Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đổi với mặthàng xuất nhập khẩu nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuất hay nhậpkhẩu mặt hàng đ

+ Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra c ác định hướng mang tính

chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hoá mậu dịch có ảnh hưởng lớn đếnhành vi cùa các doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lặng củahoạt động TTQT Sự lựa chọn chính s ách đối ngoại của quốc gia nếu thiên về

xu hướng bảo hộ mậu dịch sẽ gây khó khăn cản trở hoạt động ngoại thương,ngược lại nếu thiên về xu hướng tự do hoá mậu dịch sẽ tạo điều kiện chongoại thương phát triển, qua đó thúc đẩy hoạt động TTQT phát triển

- Sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nước bạn hàng: Hoạt động

TTQT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bới tác động của môi trường kinh tế, chínhtrị, xã hội của c ác quốc gia Mỗi sự biến động về chế độ chính trị của nướcbạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đã

Trang 34

thỏa thuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnhhuởng bất lợi đến tự do ho á thuơng mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanhcùa doanh nghiệp, từ đó ảnh huởng đến quá trình thanh toán Những thay đổi

về cơ chế, chính s ách của một quốc gia nhu thay đổi những quy định về dựtrữ ngoại hối, quy định về thuế, phí xuất nhập khẩu hoặc đơn giản là môitruờng pháp lý, nền kinh tế của một quốc gia chua ổn định và thuờng xuyênthay đổi khiến cho c ác bên đối tác không dự đo án truớc đuợc tình hình làmảnh huởng đến khả năng thanh to án, vì vậy gây thiệt hại cho các bên thamgia, trong đ c NHTM

- Các yếu tố về phía khách hàng: trong nền kinh tế thị truờng, khách

hàng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của ngân hàng nó i chung và hoạtđộng TTQT nói riêng Nếu ngân hàng có thể thu hút một luợng lớn kháchhàng thuờng xuyên c hoạt động kinh doanh xuất nh p khẩu thì sẽ tạo điềukiện rất tốt để hoạt động TTQT ph t triển

Ngoài ra, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả n ng tài chính,trình độ nghiệp vụ ngoại thuơng, hành vi đạo đức của khách hàng cũng ảnhhuởng rất lớn đến hoạt động TTQT cúa NHTM

- Mô hình tổ chức quản lý điều hành hoạt động TTQT của NHTM: Một

hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trung uơng đến chi nhánh theo mộtquy trình cụ thể, gọn nhẹ, giao quyền chủ động cho chi nhánh sẽ tiết kiệmđuợc chi phí, thời gian thanh to n nhanh ch ng và an toàn l à tác nhân thu hút

kh ch hàng đến với ngân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họ đuợc đảm bảo

- Trình độ nghiệp vụ của cán hộ ngân hàng: Luật pháp mỗi nuớc khác

nhau nên trong thuơng mại đã c ó những quy định thống nhất, những thông lệquốc tế mà c ác bên tham gia, kể cả ngân hàng đều phải tuân thủ C án bộ ngânhàng làm công t ác TTQT phải nắm rõ c ác phuơng tiện và phuơng thức TTQT,

Trang 35

bởi vì c ác phương tiện và phương thức này quy định rất chặt chẽ nội dungtừng câu chữ, chi li và có hiệu lực quốc tế Muốn thực hiện được công việctrôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho ngân hàng, đòi hỏi cán

bộ TTQT phải c ó chuyên môn cao Hơn nữa, chứng từ giao dịch trong TTQTđều sử dụng ngoại ngữ nên đòi hỏi c án bộ nghiệp vụ một trình độ ngoại ngữnhất định

- Công nghệ ngân hàng: Hệ thống ngân hàng mỗi nước dù đã hay đang

phát triển đều rất quan tâm đến hoạt động TTQT Tiêu chí hoạt động TTQT làphải nhanh chó ng, kịp thời và chính xác Do đó , c ác công nghệ tiên tiến củangành ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực hiện tốt hơn tiêu chí trên.Ngân hàng ở các nước đều c ó mức đầu tư đáng kể vào công nghệ thông tin,viễn thông và xử lý dữ liệu

- Uy tín của NHTM trong nước và quốc tế: Một ngân hàng có uy tín lớn

là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phong phú cả về quy mô lần chấtlượng, điều này sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với ngân hàng Không những thế, một ngân hàng có uy tín sẽ dễ dàng mở rộng được thịtrường trong nước và quốc tế Đ ăc biệt khi ngân hàng c ó uy tín trên trườngquốc tế, sẽ rất thu n lợi khi thực hiện c c nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanhtoán cho khách hàng trong nước và nghiệp vụ TTQT, đồng thời các ngânhàng và đối tác nước ngoài sẽ tin tuởng lựa chọn ngân hàng để giao dịch

- Các hoại động khác có liên quan đến hoạt động TTQT: Các hoạt động

kinh doanh khác như hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanhngoại tệ là c ác hoạt động c ó tác dụng bổ trợ cho hoạt động TTQT của NHTM

- Mạng lưới ngân hàng đại lý: Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm

giải quyết công việc ngay tại một nước, địa phương trong khi NHTM chưa cóchi nhánh tại nước, địa phương đó Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắptrên thế giới giúp cho việc giao dịch và thanh to n ra nước ngoài được thực

Trang 36

hiện nhanh chó ng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro Ngượclại, thông qua ngân hàng đại lý, ngân hàng lại có điều kiện thực hiện c ác dịch

vụ ủy thác cùa ngân hàng đại lý để mở rộng hoạt động TTQT

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã giải quyết được c ác vấn đề sau:

- Hệ thống ho á các khái niệm cơ bản về TTQT

- Đưa ra c ác chỉ tiêu đánh gi á chất lượng dịch vụ TTQT trong thanh

to n quốc tế và c c nhân tố ảnh hưởng

Những vấn đề lý luận ở chương 1 là cơ sở để phân tích, đánh gi á thựctrạng chất lượng dịch vụ thanh to án quốc tế của ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ được trình bày ở chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -

CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ GIAI ĐOẠN 2011 - 2016

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) là một trong bốnngân hàng chủ lực được thành l ập theo Nghị định số 53/1988/NĐ-HĐBTngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng, chính thức đi vào hoạt động từ8/7/1988 Sự ra đời của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam(VietinBank) đánh dấu bước đổi mới c ăn bản của ngành ngân hàng Việt Nam,chuyển từ cơ chế một cấp sang hoạt động theo cơ chế hai cấp, tách hoạt độngkinh doanh ngân hàng thương mại ra khỏi hoạt động điều hành chính s áchtiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Sự kiện cổ phần hó a thành công vào năm 2008 đã đánh dấu bước pháttriển vượt b ậc của VietinBank Từ một ngân hàng thương mại quốc doanh,đến nay, vốn điều lệ đạt 37.234 tỷ đồng (gấp 150 lần so với số vốn điều lệ banđầu được Nhà nước cấp vào năm 1996 khi thành l ập lại theo mô hình Tổngcông ty Nhà nước), là ngân hàng c ó vốn lớn nhất Việt Nam cùng cơ cấu cổđông lớn manh nhất Hai cổ đông chiến lược là tổ chức tài chính quốc tế uytín IFC và ngân hàng lớn nhất Nhật Bản và tầm cỡ hàng đầu thế giới là TheBank of Tokyo - Mitsubishi UFJ,Ltd (BTMU) VietinBank ngày càng khẳngđịnh vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng trong nước và trên trườngquốc tế với việc phát hành 250 triệu USD trái phiếu quốc tế năm 2012, thành

Trang 38

l ập 2 chi nhánh Vietinbank tại Châu Âu Đến 31/12/2016 Tổng tài sản năm

2016 tăng truởng 22% so với năm 2015, đạt 949 nghìn tỷ đồng, hoàn thành107% kế hoạch ĐHĐCĐ và duy trì vị trí hàng đầu trong c ác NHTM

Hoạt động huy động vốn: Năm 2016, VietinBank đã chủ động chú trọngtrong công tác nguồn vốn, khai thác nguồn vốn dồi dào cả VND và ngoại tệvới chi phí hợp lý Tổng nguồn vốn của VietinBank đến thời điểm 31/12/2016đạt 870 nghìn tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2015 và đạt 107% kế hoạchĐHĐCĐ Trong đó, nguồn tiền gửi khách hàng của VietinBank tăng truởng33% - là mức cao so với c ác NHTM

Hoạt động tín dụng: Với vai trò là NHTM lớn, chủ lực của nền kinh tế,việc VietinBank cung ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho nền kinh tế c ó ý nghĩarất quan trọng giúp doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, khuyến khíchtiêu dùng, hỗ trợ tăng truởng kinh tế bền vững Du nợ tín dụng củaVietinBank đến 31/12/2016 đạt 722 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 102% kếhoạch đại hội đồng cổ đông, tăng truởng 18% so với năm 2015

Hoạt động đầu tu: Bên cạnh hoạt động tín dụng và nguồn vốn truyềnthống, VietinBank chú trọng đa dạng h a sản phẩm, dịch vụ, ph t triển sảnphẩm đầu tu hiện đại, tiếp tục giữ vững vai trò là ngân hàng tạo l p thị truờngvới tổng quy mô hoạt động đầu tu đạt 237 nghìn tỷ đồng, t ng truởng 21% sovới năm 2015

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT): Hoạt động KDNT duy trì mức

t ng truởng tốt, giữ thị phần thứ 2 trên thị truờng và đạt đuợc những kết quảkhả quan: Doanh số KDNT thị truờng 1 của toàn hệ thống VietinBank cả n m

2016 uớc tính tăng truởng 8,2% so với năm 2015, lợi nhuận KDNT năm 2016tăng 20% so với năm 2015, tiếp tục duy trì vị trí là một trong những ngânhàng dẫn dắt, tạo lập thị truờng, góp phần tích cực vào ổn định thị truờngngoại hối đầy biến động trong năm 2016 theo định huớng của NHNN

Trang 39

Tính đến cuối năm 2016, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam c ótrụ sở chính đặt tại số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; c ó 155chi nhánh trải dài trên 63 tỉnh, thành phố trên cả nước; có 2 chi nhánh tạiCHLB Đức và 1 Ngân hàng con ở nước CHDCND Lào; c ó 2 văn phòng đạidiện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nằng; 1 văn phòng đại diệntại Myanmar Ngoài ra VietinBank còn c ó quan hệ với trên 1.000 ngân hàngđại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

Mô hình hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietinbank

Với chiến lược tăng mức thu nhập từ hoạt động dịch vụ lên 40% tổng thunhập của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vào năm 2015, cùng mụctiêu đa dạng hó a sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vai trò của hoạt động kinhdoanh đối ngoại của Vietinbank ngày càng được khẳng định Nhằm nâng caochất lượng hoạt động TTQT và tài trợ thương mại, ngày 01/04/2008 Sở giaodịch - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chính thức được thành l ậptheo quyết định số 160/QĐ HĐQT-NHCT của chủ tịch Hội đồng quản trịngân hàng TMCP Công thương Việt Nam SGD hoạt động theo mô hình xử lýtập trung về TTQT và tài trợ thương mại, đánh dấu mốc phát triển quan trọngtrong hoạt động thanh to án XNK và tài trợ thương mại của Vietinbank Theo đó:tách rời công việc của Front Office (tại chi nhánh) với công việc của Back Office(tại SGD) nhằm tăng cường chuyên môn hó a và kiểm soát chéo lẫn nhau Chi

nh nh t p trung vào tiếp c n với kh ch hàng, thẩm định, ra quyết định tài trợthương mại và cấp hạn mức tín dụng trong khi SGD tập trung vào xử lý kỹ thuậtnghiệp vụ Đồng thời đây cũng là mô hình đầu tiên tại Việt Nam, mang lại choVietinbank nhiều lợi thế cạnh tranh so với c c ngân hàng kh c

Với chức n ng là đầu mối xử lý c c giao dịch TTQT của hệ thốngVietinbank, SGD c ó nhiệm vụ triển khai thực hiện c ác nghiệp vụ TTQT như:TDCT, chuyển tiền, nhờ thu đồng thời tiến hành nghiên cứu và p dụng c c

Trang 40

sản phẩm, dịch vụ TTQT mới như: factoring, forfaiting nhằm đáp ứng tối đanhu cầu của khách hàng, qua đó gó p phần nâng cao uy tín và vị thế củaVietinbank trên thị trường

phần Công thương Việt Nam chi nhánh Khu công nghiệp Quế Võ

Chi nhánh VietinBank, CN KCN Quế Võ được thành l ập ngày 21/2/2007tại Lô E1, KCN Quế Võ, Phường Vân Dương, TP Bắc Ninh, Bắc Ninh.VietinBank, CN KCN Quế Võ là một chi nhánh hoạt động như mọi chi nhánhkhác của VietinBank trong cả nước, nghĩa là hoạt động trên các mặt sau:Thực hiện c ác nghiệp vụ ngân hàng, kinh doanh tiền tệ và tài trợ vốn, làm đại

lý ủy thác vốn hợp tác với nước ngoài trong hoạt động xuất nhập khẩu,

Sau 10 năm c ó mặt trên quê hương Bắc Ninh - Kinh Bắc, muộn hơn khánhiều so với c ác NHTM khác trên địa bàn, nhưng đến nay Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - chi nhánh Khu công nghiệp Quế Võ (VietinbankKCN Quế Võ) đã có những bước phát triển vượt bậc, trở thành một trongnhững ngân hàng hiện đại, đa năng, c ó quy mô hoạt động lớn, khẳng định uytín, vị thế cao trên địa bàn tỉnh

Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, thử thách do sự cạnh tranh khốc liệt củathị trường, ảnh hưởng của đà suy giảm kinh tế toàn cầu nhưng với một địnhhướng đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, hiệu quả, đến nay VietinbankKCN Quế Võ đã ph t triển lớn mạnh cả về quy mô và chất lượng hoạt động

Ph t huy được những tiềm n ng, thế mạnh của Vietinbank - một T p đoàn tàichính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa n ng, cung cấp sảnphẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm “Nâng gi á trị cuộc sống”,Vietinbank KCN Quế võ đã không ngừng mở rộng mạng lưới kết hợp với đầu

tư hiện đại h a công nghệ ngân hàng, ph t triển nguồn nhân lực c n ng lựctrình độ cao, phong c ách giao dịch văn minh, hiện đại, đáp ứng mọi yêu cầu

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w