Cùng với sự phát triển chung của ngành ngân hàng, ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ngày càng phát triểnkhông ngừng và đang là một trong những ngân hàng hàng đầu của
Trang 1LÊ THANH NGA
MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LÊ THANH NGA
MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐOÀN HƯƠNG QUỲNH
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Em xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập Các số liệu, kết quả đua ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng
Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thanh Nga
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua những năm tháng học tập chương trình đào tạo sau đại học, em đãđược trang bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang bước vào cuộcsống và quá trình công tác Nhân dịp hoàn thành quyển luận văn, em xin gửilời biết ơn chân thành đến quý thầy, cô giảng viên trường Học viện NgânHàng
đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho em nhiều kiến thức quý báu trong suốtthời gian theo học lớp tài chính ngân hàng , niên khóa 2015-2017
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đoàn Hương Quỳnh đã
tận tình hướng dẫn em ,lời cám ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo, các đồngnghiệp đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành quyển luậnvăn
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thanh Nga
Trang 5LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC BẢNG,HÌNH, SƠ ĐỒ VII DANH MỤC CÁCCHỮVIẾT TẮT VIII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1.1 Tín dụng ngân hàng 9
1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng thương mại 9
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 10
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 11
1.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 12
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 13
1.3 MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.3.1 Sự cần thiết 15
1.3.2 Quan điểm về mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 16
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay đối với KHCN 16
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
Trang 61.4.2 Các nhân tố khách quan 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 28
2.1.1 Qua trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ 28
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ 31
2.1.4 Chức năng của các phòng ban 31
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ 34
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ GIAI ĐOẠN 2013 - 2017 37
2.2.1 Các quy định và quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân ở NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ 37
2.2.2 Doanh số cho vay khách hàng cá nhân 40
2.2.3 Doanh số thu nợ cho vay KHCN 43
2.2.4 Dư nợ cho vay KHCN 44
2.2.5 Các sản phẩm cho vay KHCN 46
2.2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn 50
Trang 7KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Ở NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 52
2.3.1 Chất lượng dịch vụ 52
2.3.2 Đánh giá từ khách hàng về sản phẩm cho vay KHCN 53
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 55
2.4.1 Kết quả đạt được 55
2.4.2 Một số hạn chế 56
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 56
CHƯƠNG 3 59
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 59
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 59
3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ ĐẾN NĂM 2020 59
3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 59
3.2.1 Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện nghiệp vụ cho vay tạo điều kiện cho khách hàng cá nhân tiếp cận nguồn vốn tín dụng 60 3.2.2 Nâng cao giá trị từng món vay, đảm bảo đủ năng lực tài chính cho khách hàng cá nhân 64
3.2.3 Hạn chế rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 64
3.2.4 Nâng cao năng lực quản trị của cán bộ lãnh đạo và trách nhiệm của cán bộ tín dụng trong thực hiện nghiệp vụ cho vay được giao 71
Trang 8cá nhân 72
3.2.6 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 75
3.2.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 76
3.2.8 Phát triển các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 77
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 79
3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 79
3.3.2 Đối với UBNDthành phố Hà Nội 80
3.3.3 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 80 KẾT LUẬN 83
Trang 9Bảng 2.2: Chênh lệch thu chi của Agribank Láng Hạ 36
Bảng 2.3: Lãi suất cho vay theo kỳ hạn của Agribank Láng Hạ 2017 39
Bảng 2.4: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2013-2017 tại Agribank Láng Hạ 40
Bảng 2.5: Doanh số cho vay KHCN theo quý tại Hàn Quốc 42
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn Agribank Láng Hạ 43
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay KHCN giai đoạn 2013-2017 tại Agribank Láng Hạ 44
Bảng 2.7: Các sản phẩm cho vay KHCN 47
Bảng 2.8: Số lượng khách hàng vay vốn 49
Bảng 2.9: Nợ quá hạn theo nhóm 2013 - 2017 50
Bảng 2.10: Biến động tỷ lệ trích lập dự phòng chung , dự phòng cụ thể các khoản vay KHCN 51
Bảng 2.11: Đối tượng khách hàng khảo sát 53
Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá về chính sách cho vay 53
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Agribank Láng Hạ 28
Hình 2.2: Doanh số cho vay KHCN giai đoạn 2013 - 2017 tại Agribank Láng Hạ 38
Hình 2.3: Doanh thu nợ KHCN giai đoạn 2013-2017 tại Agribank Láng Hạ
40
Hình 2.4: Dư nợ cho vay KHCN giai đoạn 2013 - 2017 tại Agribank Láng Hạ .41
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ 31
Trang 101 Agribank thôn Việt Nam
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Cho vay khách hàng cá nhân được coi là một phần rất quan trọng tronghoạt động của ngân hàng thương mại Đời sống người dân Việt Nam ngàycàng được cải thiện, nhu cầu chi tiêu của người dân ngày càng tăng, theo đóngười dân ngày càng có nhiều nhu cầu xây dựng, sửa sang nhà cửa, mua sắm,
đi du lịch Đời sống được cải thiện, nhu cầu vay vốn để kinh doanh cũng giatăng mạnh Trong bối cảnh như vậy, cho vay khách hàng cá nhân là mảng tíndụng có nhiều tiềm năng, giúp ngân hàng đa dạng hóa cơ sở khách hàng, tạo
ra môt luồng tiền gửi từ người tiêu dùng, cá nhân, hộ gia đình và nhữngnguồn thu để bổ sung, bù đắp rủi ro trong hoạt động ngân hàng Do đó mởrộng cho vay khách hàng cá nhân là điều mà tất cả các ngân hàng đều đặc biệtchú ý và quan tâm Cùng với sự phát triển chung của ngành ngân hàng, ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ngày càng phát triểnkhông ngừng và đang là một trong những ngân hàng hàng đầu của ViệtNam.Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam trước đây làmột ngân hàng chuyên về bán buôn, tập trung chủ yếu vào khách hàng doanhnghiệp.Việc tập trung vào khách hàng doanh nghiệp ngày càng bão hòa,không phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng Vì vậy định hướng của tạingân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong thời gian gầnđây và sắp tới là xây dựng một ngân hàng đa năng Tuy vậy dư nợ chovay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam chi nhánh Láng Hạ vẫn chưa cao Để thực hiện những mục tiêu đề
ra, ngân hàng cần phát triển khối khách hàng cá nhân hơn nữa
Xuất phát từ yêu cầu trên, em chọn đề tài “Mở rộng cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ' làm để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên
Trang 12ngành tài chính ngân hàng tại trường Học viện Ngân hàng nhằm chỉ ra thựctrạng cho vay khách hàng cá nhân hiện nay của ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ, từ đó đề ra một số giảipháp góp phần mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đối với sựphát triển lâu dài và bền vững của chi nhánh.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân, trong quá trình thực hiện nghiên cứu tác giả đã thamkhảo một số nghiên cứu của các tác giả:
Nghiên cứu của Fabia Bachmann (2011) đã nghiên cứu tập trung vào chovay tiêu dùng tại Colombia, Bosnia và Herzegovina cũng như Paraguay.Nghiên cứu chỉ ra vay tiêu dùng được gắn liền với các cuộc khủng hoảng nợtrong quá khứ
Tunis, Tunisia (2008), đã nghiên cứu nhu cầu tín dụng của cá nhân và hộgia đình Thấy rằng thị trường đang rất phân đoạn, các nhà sản xuất kinhdoanh của nông dân nông thôn phần lớn vốn là vay người thân, bạn bè và cáchiệp hội tín dụng tự lực, các hồ sơ vay vốn của họ ít có khả năng thành công.Phạm Thị Kim Dung (2013), “Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tạingân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh Đông Mỹ ”, tác giả
đã chỉ ra rằng hoạt động cho vay tiêu dùng đã góp phần nâng cao khả năngtiếp cận tài chính cho người dân, mang lại cơ hội sử dụng dịch vụ tài chínhcho những người có thu nhập trung bình thấp, bởi các đối tượng này thường
bị các ngân hàng thương mại truyền thống từ chối cho vay do khó chứngminh khả năng trả nợ Đồng thời, cho vay tiêu dùng cũng góp phần gia tăng
sự hiểu biết về tài chính cho người dân, từ đó giúp họ quản lý tài chính cánhân tốt hơn, tạo nền tảng sẵn sàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác đểđáp ứng nhu cầu tài chính của mình một cách tối ưu, theo đó góp phần cải
Trang 13thiện chất lượng cuộc sống của bản thân và gia đình.
VCCI (2012), “ Báo cáo về tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng củakhách hàng cá nhân và kiến nghị của Phòng thương mại và công nghiệpViệt Nam” đã hệ thống hóa và tập trung chuyên sâu vào các vấn đề liênquan đến tín dụng dành cho khách hàng cá nhân trong hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam, đi từ thực trạng, ảnh hưởng, kinh nghiệm quốc tếcho đến những giải pháp cụ thể gắn liền với quá trình tái cơ cấu hệ thốngngân hàng và hỗ trợ phát triển khách hàng cá nhân trong điều kiện kinh tế
vĩ mô bất ổn như hiện nay
Võ Nhất Anh (2014), “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngàn hàng thươngmại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam Sở giao dịch 1”, luận văn thạc sỹ kinh
tế, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu đã tổng hợp các cơ
sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân Trên
cơ sở đó đánh giá thực trạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngthương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam sở giao dịch 1 để đưa ra giảipháp giải quyết những hạn chế đồng thời mở rộng hoạt động cho vay vay tiêudùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam sở giaodịch 1
Ngô Thị Thanh Nhàn (2014), “Mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp tạingân hàng TNIIII MTV Standar Chartered Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh
tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua việc đánh giá thựctrạng tác giả đã chỉ ra những hạn chế và điểm mạnh của hoạt động cho vaytiêu dùng tín chấp tại ngân hàng TNIIII MTV Standar Chartered Việt Nam.Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay tiêu dùng tínchấp tại ngân hàng TNIIII MTV Standar Chartered Việt Nam
Phạm Thị Minh Xuân (2014), “Mở rộng cho vay KHCN tại ngân hàngthương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai, Luận vănthạc
Trang 14sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu chỉ ra vaytrò
của hoạt động cho vay KHCN đối với ngân hàng thương mại cổ phần côngthương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai Thông qua việc phân tích thực trạngtác
giả chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế của hoạt động cho vay KHCN đối vớingân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai.Trên cơ sở đó đề ra những kiến nghị, giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vayKHCN đối với ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chinhánh
Đồng Nai
Nhìn chung, đề tài cuả các tác giả trước tập trung nghiên cứu làm rõ hoạtđộng vay KHCN tại ngân hàng NHTM và đề ra giải pháp thiết thực nhất Đềtài của tác giả tuy không mới, nhưng đối với thực tế từng ngân hàng khácnhau mà chúng ta sẽ rút ra kết luận không giống nhau Đối với Agribank chinhánh Láng Hạ thì chưa có đề tài nào nghiên cứu kể từ khi chi nhánh thànhlập 1997 cho đến nay Hơn nửa, sản phẩm dịch vụ tín dụng KHCN ngân hàngtrong những năm gần đây đã có những bước phát triển vượt trội Như vậy, mởrộng cho vay khách hàng cá nhân dành cho ngân hàng trong thời điểm nàychắc chắn sẽ không thể trùng lắp, lấy cũ áp mới, có thể kế thừa và phát triểndựa vào thực tế hoạt động cuả tại Agribank chi nhánh Láng Hạ
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu 1: Cho vay khách hàng cá nhân là gì? Tầm quan trọng của cho vaykhách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng?
Câu 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánhLáng
Trang 154 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tạiAgribank chi nhánh Láng Hạ, xác định định hướng mục tiêu mở rộng cho vạykhách hàng cá nhân phù hợp với mô hình hoạt động tại Agribank chi nhánhLáng Hạ Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cánhân tại chi nhánh trong thời gian tới
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về cho nghiệp vụ cho vay kháchhàng cá nhân của NHTM
- Thông qua việc phân tích đưa ra những đánh giá hiệu quả thực trạnghoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Láng Hạ
- Đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân, gópphần giảm thiểu những hạn chế và rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Agribank chi nhánh Láng Hạ
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề cơ bản về cho vay khách hàng cá nhân trên cơ sở lý luận
và thực tiễn tại Agribank chi nhánh Láng Hạ
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: nghiên cứu thực hiện tại Agribank chi nhánh Láng HạPhạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện năm 2018 Riêng các thôngtin về thực trạng cho vay khách hàng cá nhân Agribank chi nhánh Láng Hạđược lấy từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giaiđoạn từ năm 2013 đến 2017
6 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu viết
Trang 16luận văn là phương pháp khảo sát, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh vàcác phương pháp khác nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung
- Phương pháp khảo sát: lập phiếu khảo sát lấy ý kiến của khách hàng
về sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Láng Hạ
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: tổng hợp, phân tích và đánh giá đểtìm ra được diễn biến cũng như những hạn chế và từ đó tìm ra giải pháp
- Số liệu thu thập và xử lý qua 2 nguồn:
- Dữ liệu nội bộ trong chi nhánh
- Dữ liệu ngoại vi thu thập được từ các nguồn: sách báo, các phươngtiện truyền thông, báo cáo thường niên của Agribank và một số chi nhánhNHTM trên địa bàn
Trang 177 Thiết kế nghiên cứu
7.1 Quy trình nghiên cứu
7.2 Thiết kế nghiên cứu
7.2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng?Đây vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng Xuất
phát từ câu hỏi này tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Mở rộng cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ ”
Trang 187.2.2 Hướng nghiên cứu
• Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
- Doanh số cho vay
- Doanh số thu nợ
- Dư nợ cho vay
- Dư nợ quá hạn
8 Kết cấu của đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảngbiểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn chia làm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cho vay khách hàng cá nhân tại cácNgân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữahai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kiađược sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phảicam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cảcác cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải làquan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu
mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó
là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tíndụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhấtđịnh, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệbình đẳng cả hai bên cùng có lợi
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, ngay
cả khi tồn tại những kênh huy động vốn khác nó vẫn là một quan hệ tín dụngchủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thểnhân khác trong nền kinh tế
1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng thương mại
Tín dụng góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển: Tín dụng với tư cách là
nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn
bổ sung cho đầu tư phát triển Qua đó cho thấy vốn tín dụng luôn chiếm vị tríđáng kể trong kết cấu vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Nói
Trang 20cách khác, tín dụng luôn luôn là nguời trợ thủ đắc lực cho các đơn vị sản xuấtkinh doanh, là nguời bạn đuờng trong tiến trình phát triển kinh tế.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả Trong khi thực hiện
chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảmkhối
luợng tiền luu thông trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầnglớp
dân cu, làm giảm áp lực lạm phát nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội: Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển sản xuất
hàng hóa dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống củanguời lao động
Tín dụng tạo điều kiện để phát triển mối quan hệ kinh tế với nước ngoài: Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối
quan hệ kinh tế đối ngoài và mở rộng giao luu quốc tế
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứkhác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên nguời ta thuờng phânloại theo một số tiêu thức sau:
Theo tính chất tín dụng: theo tính chất tín dụng đuợc phân thành 2 loại:
- Tín dụng cá nhân
- Tín dụng doanh nghiệp
Theo thời gian sử dụng vốn vay: Theo thời gian sử dụng vốn vay tíndụng đuợc phân thành 3 loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn duới một năm
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm
Trang 21- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng đượccung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinhdoanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay: Căn cứ vào tínhchất đảm bảo của các khoản cho vay có các loại tín dụng sau:
- Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vayphát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thứcnhư: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh
- Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoảncho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tínchấp
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay là hoạt động cơ bản của NHTM là chức năng kinh tế hàng đầucủa ngân hàng để tài trợ cho chi tiêu của các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp và các cá nhân Hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mậtthiết với tình hình phát triển tại khu vực ngân hàng hàng hoạt động, vì vậycho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của vùng, tạo ra sức sống cho nền kinh tế
Cho vay KHCN là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các kháchhàng là cá nhân Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các
cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định đượcthoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng Đốitượng cho vay của ngân hàng thương mại rất đa dạng: các tổ chức kinh tế, cácdoanh nghiệp và các khách hàng cá nhân
Trang 22Trước đây, khách hàng là cá nhân ít được các ngân hàng quan tâm đến,
vì món vay thường rất nhỏ, việc thu nợ khá khó khăn Ở một nước đang pháttriển như Việt Nam hiện nay, hoạt động cho vay KHCN có tiềm năng rất lớn
để phát triển Điểm thuận lợi lớn và quy mô dân số lớn, đa số trong đó có độtuổi trẻ, có thu nhập và có nhu cầu mua sắm lớn Hoạt động cho vay đối vớiKHCN chủ yếu là giúp vốn cho việc học của học sinh, sinh viên hay mua sắmcác trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hoá nhàcửa, đầu tư sản xuất kinh doanh hộ gia đình và chi phí cá nhân khác Do đó
mà NHTM ngày càng tập trung hơn vào đối tượng khách hàng này
1.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng biệt thể hiện sự khác biệt vớicác loại hình cho vay khác nhau sau:
Đối tượng cho vay: là cá nhân và các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng
cho những mục đích sinh hoạt, tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh
Thời hạn của các khoản vay ngắn: Hầu hết KHCN vay vốn với mục
đích tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên chủ yếu là các khoản vay ngắnhạn và vay trung hạn, dài hạn thường chiếm tỉ trọng thấp trong tổng doanh sốcho vay KHCN của ngân hàng
Quy mô khoản vay: thông thường quy mô của mỗi khoản vay của
KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế
Rủi ro đối với cho vay KHCN: các khoản vay KHCN thường có nhiều
rủi ro nhất đối với NHTM Nguyên nhân là do tình hình tài chính của NHCNthường thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng của công việc và sức khoẻcủa họ
Lãi suất cho vay: do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ,
dẫn đến chi phí cho vay (thời gian, nhân lực thẩm định, quản lý các khoản
Trang 23cho vay, ) cao, đồng thời rủi ro các khoản cho vay này cũng rất cao Dovậy, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản cho vaykhác của NHTM.
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Đối với nền kinh tế
Việc Ngân hàng thương mại cho khách hàng cá nhân vay vốn phục vụnhu cầu là một giải pháp hữu hiệu để kích cầu cho nền kinh tế Khi sức muacủa người tiêu dùng tăng sẽ làm thị trường hàng hoá tiêu dùng cũng trở nênsôi động hơn, góp phần nâng cao tính cạnh tranh của hàng hoá trong nước vàthúc đẩy sự phát triển Cho vay KHCN sẽ giải quyết một phần tài chính củamỗi cá nhân có nhu cầu, khi họ đã có đủ nguồn vốn phù hợp thì nhu cầu tiêudùng hay mở rộng sản xuất sẽ tăng lên, tạo điều kiện gia tăng lượng sản xuấthàng hoá cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Việc cho vay khách hàng cá nhân phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh đãđóng góp một phần không nhỏ vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế như: giảm
tỉ lệ thất nghiệp, tạo năng lực sản xuất kinh doanh hàng hoá, tạo công ăn việclàm và nâng cao đời sống cho người dân Ngoài ra, đối với các hộ sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, các ngành nghề truyền thống sẽ phát huy được nội lựccủa nền kinh tế nói chung và kinh tế hộ gia đình nói riêng Cho vay KHCNgiúp giải quyết được việc làm, nguồn vốn cho người lao động ở khu vực nôngthôn, góp phần phát triển nông, lâm, ngư nghiệp
Đối với khách hàng cá nhân
Khi vay vốn của Ngân hàng thương mại, khách hàng cá nhân sẽ được bổsung nguồn tài chính để phục vụ các nhu cầu và phục vụ trong công việc: nhucầu mua sắm, học hành, mở rộng công việc sản xuất, phát triển nôngnghiệp KHCN là các hộ gia đình muốn phát triển sản xuất kinh doanh, phát
Trang 24triển nông, lầm, ngư nghiệp chưa có đủ vốn để thực hiện, khi được NHTMcho vay vốn sẽ bổ sung cho họ một lượng vốn để phục vụ sản xuất, nâng caochất lượng cuộc sống và hạn chế được tình trạng thất nghiệp và lực lượng laođộng nhàn rỗi trong xã hội sẽ được giảm xuống.
Với mục đích tiêu dùng, cho vay tiêu dùng giúp giải quyết mâu thuẫngiữa nhu cầu tiêu dùng với khả năng thanh toán của khách hàng: người tiêudùng được hưởng những lợi ích của hàng hoá, dịch vụ trước khi họ tích luỹ đủtiền, giải quyết những nhu cầu cấp bách một cách nhanh chóng Ví dụ nhưnhu cầu mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua đồ dùng gia đình Như vậy chovay tiêu dùng đã góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của người dân
Với mục đích đầu tư, người vay có thể mở rộng đầu tư, sử dụng đòn bẩytài chính giúp họ tăng thêm thu nhập Ngoài ra, tiếp cận với nguồn vốn ngânhàng làm cho hộ gia đình, các cá nhân có thêm động lực và nguồn lực vượtqua những khó khăn trong sản xuất kinh doanh
Vì vậy, cho vay KHCN dù là cho vay với mục đích tiêu dùng hay sảnxuất, nó đều ảnh hưởng trực tiếp đến các cá nhân cũng như nâng cao đời sốngcủa các cá nhân trong xã hội, tạo ra sự giàu mạnh cho xã hội
Đối với Ngân hàng thương mại
Cho vay KHCN giúp NH mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó nângcao hiệu quả sử dụng vốn Mặc dù còn nhiều rủi ro do lãi suất áp dụng chovay KHCN tương đối cao, điều này làm cho hoạt động cho vay KHCN có tỷsuất lợi nhuận không nhỏ
Mở rộng hoạt động cho vay KHCN tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Vì đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng
là rủi ro cao, do đó đa dạng hoá danh mục đầu tư là phương pháp để giảmthiểu rủi ro Cho vay KHCN có đặc trưng là số lượng khoản cho vay lớn
Trang 25nhưng giá trị khoản vay nhỏ đã góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng Đồngthời các khoản cho vay KHCN đem lại lợi nhuận rất lớn cho ngân hàng.
Ngoài ra, cho vay KHCN còn giúp cho nhân viên ngân hàng có điều kiệnnghiên cứu tâm lý, nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩmmới hữu ích cho cả người tiêu dùng và ngân hàng Đồng thời, hoạt động chovay KHCN giúp kiến thức nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng được nâng cao
Từ đó ta thấy việc mở rộng cho vay KHCN đối với sự phát triển củaNHTM là hết sức quan trọng Hoạt động cho vay KHCN có mức sinh lờingày càng cao nên cho vay KHCN là một phần rất quan trọng trong hoạt độngtín dụng của NHTM Trong tình trạng nền kinh tế đang chạm đáy và chưakhởi sắc, hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp hay các tổ chức khácmang lại một rủi ro lớn cho NHTM Vì vậy, việc mở rộng hoạt động cho vayđối với KHCN là một giải pháp triệt để giúp ngân hàng giải quyết vấn đề liênquan đến nguồn vốn và mang lại lợi nhuận cho NHTM
Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân để đa dạng hoá các sản phẩm tíndụng, tạo ra nhiều loại sản phẩm tín dụng khác nhau để phù hợp với nhu cầucủa thị trường và người dân, ngoài ra đa dạng hoá để phân tán rủi ro Khi một
Trang 26loại hình sản phẩm tín dụng bị sụt giảm và loại hình sản phẩm khác tăngtrưởng thì việc lựa chọn đa dạng hóa giúp nhà ngân hàng giảm thiểu rủi ro.Mặc dù dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân ở Việt Nam mới bắt đầuphát triển song kênh tín dụng này đã mang lại những lợi ích thiết thực Vàtrong tương lai, đây sẽ là kênh tín dụng có nhiều tiềm năng và lợi thế hơn cả
vì nó góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của bản thân và gia đình ngườidân Quan trọng nhất, về mặt xã hội, cho vay tiêu dùng là một công cụ quantrọng kích cầu tiêu dùng, qua đó làm tăng sản lượng và tạo thêm các cơ hộiviệc làm, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia
1.3.2. Quan điểm về mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Phát triển hoạt động cho vay KHCN là sự tăng trưởng về số lượng vàchất lượng các khoản vay gắn liền với sự hoàn thoẹn về cơ chế, thủ tục , đảmbảo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn của khách hang đồng thời mang lạidoanh thu ngày càng tăng cho ngân hàng Như vậy , dựa trên quan điểm vềphát triển , ngân hàng cần xác định cho mình những bước đi đúng đắn để pháttriển hoạt động cho vay KHCN , ta thấy rằng : trong bối cảnh hiện nay , việccác ngân hang chuyển hướng sang “ chăm sóc “ người tiêu dùng là hoàn toànhợp lý và rất thông minh bởi dân số Việt Nam hiện nay rất đông lên đến hơn
90 triệu dân, nhu cầu sử dụng tiền vào các việc mua sắm , sửa chữa nhà cửa và đặc biệt là mua xe , mua nhà trả góp là rất lớn Nếu chỉ một phần mườidân số , tức 9 triệu người vay và mỗi người vay trung bình 30 triêu đồng/năm, thì tổng số tiền cho vay đã đạt được mức 270 nghìn tỷ đồng, một con số vôcùng lớn Chưa dừng lại ở đó, cho vay tiêu dùng thường có giá trị thấp, có tàisản thế chấp cũng như phương án trả nợ nên đối với ngân hàng đây là nhữngkhoản vay an toàn, rất ít rủi ro và dễ thu hồi nợ
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay đối với KHCN
• Các chỉ tiêu định lượng
Trang 271.3.3.1 Doanh số cho vay đối với KHCN
Doanh số cho vay đối với KHCN là tổng số tiền mà ngân hàng đã giảingân dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một năm tài chính
™ _ , X t Doanh số cho vay KHCN * λλλ ,
Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN = r r x'.' ! Zu _ x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản vay mà ngân hàng đã cho vay,không kể món vay đã thu hồi hay chưa và phản ánh dung lượng hoạt độngcho vay trong kỳ Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạtđộng cho vay trong thời gian dài và cho thấy được khả năng hạt động tíndụng qua các năm
1.3.3.2 Dư nợ cho vay đối với KHCN
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp vốn cho hoạtđộng cho vay đối với KHCN Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đòngthời phản ánh uy tín của ngân hàng Nếu dư nợ cho vay đối với KHCN caothể hiện việc ngân hàng có uy tín Và ngược lại, dư nợ cho vay thấp thể hiệnhàng không có khả năng mở rộng mạng lưới khách hàng, hoạt động cho vayđói với KHCN còn chưa tốt tuy nhiên không có nghĩa là chỉ số dư nợ càngcao thì hiệu quả cho vay càng tốt
Dư nợ cho vay KHCN
Tỷ trọng dư nợ KHCN = Zx Y ɪʃ jʃɪ ɪ x 100%
Tong dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này qua thời gian cho biết mức độ tăng trưởng hoạt độngcho vay của ngân hàng vào KHCN nhằm nghiên cứu sự biến động củanhóm khách hàng để điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàngcho hợp lý
1.3.3.3 Doanh số thu nợ cho vay
Doanh số thu nợ là tổng số tiền gốc mà ngân hàng thu hồi từ các khoảngiải ngân trong một năm tài chính Chỉ tiêu này càng cao được đánh giá càng
Trang 28thời chỉ tiêu này càng cao cũng phản ánh các khoản cho vay của ngân hàngđạt hiêu quả tốt.
Tỷ ĩrọnỊỊ thu nợ cho va y KHCN - 'Tdng doanh số thu nợ x 100 %
Chỉ tiêu này phản ánh có bao nhiêu đồng nợ được ngân hàng thu hồitrong tổng doanh số thu nợ trong một năm tài chính Hệ số này càng cao đượcđánh giá càng tốt, thể hiện công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệuquả.Đồng thời chỉ tiêu này càng cao cũng phản ánh các khoản vay của ngânhàng đạt kết quả tốt, khả năng trả nợ của khách hàng ổn định, rủi ro của ngânhàng sẽ giảm đi
Khi nhắc tới sự phát triển của cho vay KHCN không thể không nhắc tớirủi ro Đặc điểm của cho vay KHCN là rủi ro của từng khoản vay là lớn hơn
do ngân hàng có rất ít thông tin về khách hàng vay vốn, nên không đánh giáchính xác được về rủi ro của khoản vay Rủi ro cho vay KHCN là khả năngxảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàngkhông thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theocam kết Rủi ro cho vay KHCN được phản ánh qua các tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu.Trong đó, nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốcvà/hoặc lãi quá hạn.Còn nợ xấu là các khoản nợ được xếp từ nhóm 3-5 trongbảng cân đối kế toán của ngân hàng.Nợ quá hạn, nợ xấu càng nhiều thì ngânhàng càng phải đối mặt với nhiều rủi ro
1.3.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là các khoản nợ đã đến hạn hoàn trả nhưng khách hàngkhong có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Tỷ lệ dư nợ quá hạn là một chỉtiêu quan trọng cho phép đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay Chỉ tiêunày cao chứng tỏ hiệu quả cho vay thấp, ngược lại chỉ tiêu nợ quá hạn thấpchứng tỏ hiệu quả cho vay cao
Trang 29Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 ban hành quyđịnh về phân loại nự, nợ quá hạn là tài khoản nợ thuộc nhóm 2,3,4,5 Nợ quáhạn bao gồm 5 nhóm:
Nợ nhóm 1: là nợ cần chú ý (quá hạn duới 10 ngày ) Đây là loại nợ tốt,không có nghi ngờ về khả năng thanh toán
Nợ nhóm 2: là nợ cần chú ý ( quá hạn từ 10 đến 90 ngày ): Nợ nhómnày
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi , nhung có dấu hiệu suy giảm về khảnăng trả nợ
Nợ nhóm 3: là nợ duới tiêu chuẩn ( quá hạn từ 91 đến 180 ngày ): Đây
là nợ ít có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất
Nợ nhóm 4: là nợ nghi ngờ ( quá hạn từ 181 đến 360 ngày ): Đây là nợ
có khả năng tổn thất cao sau khi đã tính đến giá trị thực tế của tài sản đảm bảo
Nợ nhóm 5 : là nhóm nợ có khả năng mất vốn ( nợ quá hạn trên 360ngày ): Không còn khả năng thu hồi vốn
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN = —" -Nợ quá hạni -V 7
-√ , Λ
Tổng dư nợ cho vay KHCN x 7
Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng
du nợ cho vay KHCN Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ hiệu quả cho vay thấp.nguợc lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ hiệu quả cho vay cao
1.3.3.5 Tỷ lệ nợ xấu đối với KHCN
Nợ xấu là thuớc đo quan trọng để đánh giá sự lành mạnh của ngânhàng Nó có tác động đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng Theoquyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của ngân hang nhà nuớc nợxấu đuợc định nghĩa nhu sau:” Nợ xấu là những khoản nợ đuợc phân loại vàonhóm 3 ( nợ duới chuẩn ), nhóm 4 ( nợ nghi ngờ ) và nhóm 5 (nợ có khả năngmất vốn) “
™ Ji ~ ^ rr ^ τ Nợ xấu đối với KHCN „ innfí/
Tỷ lệ nợ xấu đôi với KHCN = r r χ' N '' - t l ' m LHfX- x 100%
Trang 30Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng nợ thì có bao nhiêu đồng nợxấu.Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng trong tình trạngbáo động và có nguy cơ mất vốn.
1.3.3.6 Chỉ tiêu nợ xấu trên nợ quá hạn
Nợ xấu đối với KHCN
Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn -Nợ quá hạn đối vớ KHCN x 100 %
Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn cho biết trong 100 đồng nợ quá hạn cóbao nhiêu đồng là nợ xấu, đồng thời tỷ lệ này cho chúng ta biết đuợc khảnăng thu hồi của NHTM là cao hay thấp
1.3.3.7 Tỷ lệ dự phòng tín dụng
Căn cứ theo điều 2 quyết định 493/2005/QĐ -NHNN ngày 22/4/2005quy định: “Dự phòng rủi ro là khoản tiền đuợc trích lập để dự phòng chonhững tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chứ tín dụng không thựchiện nghĩa vụ theo cam kết”.Do đó các ngân hàng sử dụng quỹ dự phòngnhằm bù đắp các khoản nợ quá hạn của khách hàng khi rủi ro xảy ra Để đánhgiá vấn đề trích lập và sử dụng dự phòng, các ngân hàng thuờng sử dụng chỉtiêu sau:
Tỷ lệ dự
Dự phòng rủi ro đã trích lập đối với KHCN -, λλλ ,
dụng KHCN
Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu trích lập dự phòng trên tổng du nợ cho vay
là bao nhiêu Nếu nhóm nợ xấu chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng du nợ chovay thì các ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro là càng lớn vì theo quyếtđịnh 493/2005/QĐ-NHNN về việc “trích lập dự phòng cụ thể đối với cácnhóm nợ theo quy định là nhóm 1 ( nợ đủ tiêu chuẩn ): 0% Nhóm 2 ( nợ cầnchú ý ): 5%; Nhóm 3 ( nợ duới tiêu chuẩn ): 20%; Nhóm 4 ( nợ nghi ngờ):50%; Nhóm 5 ( nợ có khả năng mất vốn ): 100%” Vì vậy, chỉ tiêu này càng
Trang 31cao chứng tỏ rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang gặp phải càng lớn đồng thờichất lượng tín dụng đối với khách hàng càng thấp.
1.3.3.9 Sự đa dạng về các sản phẩm dịch vụ cho vay
Sự mở rộng và tăng trưởng này thể hiện ở số lượng các sản phẩm chovay KHCN hiện có tại ngân hàng như: cho vay mua nhà, vay mua ô tô, vay hỗtrợ du học
Sản phẩm tín dụng cần thiết kế chi tiết để đáp ứng được nhu cầu củanhiều người Thiết kế sản phẩm liên quan đến phương thức thanh toán, lãisuất theo các tiêu chí Số lượng sản phẩm càng đa dạng, được áp dụng kỹthuật tiên tiến thì sẽ đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng,thuận tiện nhất, thu hút được nhiều khách hàng, tạo điều kiện để mở rộng hoạtđộng cho vay KHCN
1.3.3.10 Số lượng khách hàng cá nhân và thị phần
Đây là tiêu chí chung để đánh giá sự phát triển của bất kỳ loại hình kinhdoanh nào Số lượng khách hàng càng đông, thị phần càng lớn thì càng chứng
tỏ ngân hàng đó phát triển tốt hoạt động cho vay KHCN và ngược lại
Trong điều kiện có nhiều ngân hàng mới mở như hiện nay, cuộc cạnhtranh chiếm lĩnh thị phần rất là khốc liệt, ngân hàng nào có chất lượng phục
Trang 32vụ tốt, đa dạng về sản phẩm, biết đánh vào tâm lý người tiêu dùng về lãi suất,tính tiện ích sẽ giành được thắng lợi Thị phần cho vay KHCN của một ngânhàng được đo lường bằng cách lấy doanh số cho vay KHCN của ngân hàng đóchia cho quy mô thị trường cho vay KHCN của hệ thống ngân hàng.Ngânhàng
nào có thị phần cao nhất được xem là thương hiệu dẫn đầu về cho vay KHCN
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.4.1 Các nhân tố chủ quan (bên trong ngân hàng)
• Định hướng hoạt động của ngân hàng
Đây là yếu tố có vai trò rất lớn tới tất cả các hoạt động ngân hàng nóichung và hoạt động cho vay đối với KHCN nói riêng Khi ngân hàng hoạtđộng
với định hướng phát triển một dịch vụ nào đó thì toàn bộ nguồn lực trong ngânhàng sẽ được sử dụng để thúc đẩy phát triển hoạt động đó như công nghệthông
tin, marketing Ngược lại nếu mảng dịch vụ nào đó không được định hướngphát triển thì rất khó có thể phát triển mạnh tại ngân hàng đó Ngòai ra phươngchâm định hướng của ngân hàng còn ảnh hưởng rất lớn đến định hướng vàhành động của cán bộ công nhân viên ngân hàng đó Tuy nhiên, nếu phươngchâm định hướng của ngân hàng có đúng và phù hợp mà cách thức thực hiệnchưa phù hợp thì cũng không thể mang lại hiệu quả như mong muốn
• Năng lực tài chính và năng lực phát triển sản phẩm của ngân hàng
Ngân hàng có nguồn tài chính tốt, khả năng thanh khoản tốt sẽ giúpnâng cao độ tin cậy từ phía khách hàng, tạo lòng tin, tạo sự an tâm cho kháchhàng khi sử dụng sản phẩm của ngân hàng Khi thực hiện giao dịch tín dụngtại ngân hàng khách hàng có thể tin tưởng tuyệt đối vào khả năng giải ngân,khả năng thanh khoản và các hình thức đảm bảo hỗ trợ tư vấn khác của Ngân
Trang 33bằng lãi suất, bằng hạn mức cho vay đối với khách hàng, giúp ngân hàngcung ứng những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.
• Mạng lưới hoạt động
Đối với NHTM, phạm vi hoạt động càng rộng càng tạo điều kiện chongân hàng thu hút thêm đuợc nhiều khách hàng đến giao dịch Đặc biệt đốivới sản phẩm cho vay đối với KHCN thì mạng luới càng rộng lợi thế càng lớn
do đặc điểm khách hàng của cho vay đối với KHCN là cá nhân và hộ gia đình
- đối tuợng khách hàng phân bổ rộng khắp
• Sự phát triển công nghệ ngân hàng
Công nghệ là nền tảng quan trọng để phát triển dịch vụ ngân hàngcho vay nói chung và cho vay đối với khách hàng cá nhân nói riêng Côngnghệ ngân hàng với khả năng kết nối hệ thống, khả năng liên kết mạng vàkhả năng quản lý dữ liệu tập trung đã tạo ra hệ thống mạng luới, điểm giaodịch rộng khắp điều này đặc biệt quan trọng với dịch vụ cho vay đối vớikhách hàng cá nhân, dịch vụ huớng tới đối tuợng khách hàng cá nhân, hộgia đình Mặt khác chính công nghệ cho phép các ngân hàng phát triển m ôhình giao dịch một cửa khiến cho thủ tục giao dịch đơn giản, chặt chẽ vàtiện lợi, giảm chi phí giao dịch đi lại của khách hàng Một điều đặc biệtquan trọng nữa đó là quản lý hồ sơ khách hàng, với đặc thù của một dịch
vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân là số luợng khách hàng gia tăngnhanh, luợng khách hàng giao dịch tại ngân hàng đuợc tính bằng đơn vịngàn, chục ngàn khách hàng nhu hiện nay, thì hoạt động này không thểthực hiện đuợc ngoài việc ứng dụng phần mềm tin học, công nghệ thông tin
để quản lý, thực hiện Ngoài ra công nghệ ngân hàng hiện đại còn giúp pháttriển đa dạng hóa các dịch vụ của ngân hàng bán lẻ Ngày nay việc đáp ứngnhu cầu và yêu cầu chất luợng dịch vụ mà cụ thể là sự tiện ích, sự đa dạng,
và lợi ích của sản phẩm có ý nghĩa quyết định trong việc thu hút khách
Trang 34hàng Một ví dụ cụ thể như sự phát triển của công nghệ giúp các ngân hànghiện đại có thể cung cấp dịch vụ call center 24/7, hay tín dụng trực tuyến,
và sản phẩm mới nhất có thể kể tới đó là thẻ thanh toán quốc tế chỉ với sựđảm bảo tín chấp về lương khách hàng có thể thanh toán tất cả các giaodịch ở mọi nơi trên thế giới
• Chất lượng cán bộ tín dụng
Được thể hiện ở các mặt như: năng lực, kinh nghiệm, tư cách, thái độphục vụ khách hàng Ngày nay khi mà nhu cầu mức sống của người dânngày càng cao thì chất lượng dịch vụ là vấn đề luôn được các khách hàngquan tâm chú trọng Khách hàng họ không chỉ cần sử dụng sản phẩm dịch vụ
đó mà còn cần được sử dụng một cách thoải mái nhất, tiện ích nhất Chính vìvậy có thể nói chất lượng cán bộ tín dụng được gắn liền với chất lượng sảnphẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân Vậy nên để phát triển sản phẩmbán lẻ được tốt thì việc đào tạo thường xuyên để nâng cao chất lượng cán bộtín dụng là việc làm hết sức quan trọng với các ngân hàng Hơn nữa cán bộ tíndụng chính là người tiếp xúc với khách hàng và chịu trách nhiệm về cáckhoản vay của khách hàng, nên nếu cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, kinh nghiệm, kỹ năng tốt thì không chỉ thu hút được nguồn kháchhàng chất lượng mà còn góp phần giảm thiểu phần lớn các rủi ro đến từ phíakhách hàng
• Mô hình tổ chức và quy trình cấp cho vay đối với khách hàng cá nhân
Tất cả các hoạt động cấp cho vay đối với khách hàng cá nhân trongngân hàng đều phải đặt trong sự sắp xếp bố trí của một bộ máy tổ chức nhấtđịnh Mô hình tổ chức có tốt mới đảm bảo bố trí tốt con người máy móc vàcác phương tiện hỗ trợ làm sao bố trí đúng người, đúng việc Ngoài ra các cánhân vận hành trong mô hình đó còn phải tuân theo quy trình nhất định đãđược xây dựng, quy trình cấp cho vay đối với khách hàng cá nhân đưa ra một
Trang 35chuẩn mực mô hình hoạt động và hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện, quytrình thủ tục, hệ thống mẫu biểu nhằm đảm bảo cho hoạt động cấp cho vayđối với khách hàng cá nhân được nhanh chóng, thông suất và đảm bảo an toànvốn cho ngân hàng.
Con người vận hành quy trình phải đảm bảo đầy đủ, thống nhất, đồng bộtrong trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với tất cả các khoản cấpcho vay đối với khách hàng cá nhân áp dụng cho khách hàng cá nhân, hộ giađình, hộ kinh doanh từng bước hướng theo thông lệ chung
Ngoài ra mô hình tổ chức và quy trình cấp cho vay đối với khách hàng
cá nhân phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cấp, từng bộ phận vàtừng cá nhân tham gia trong quy trình đó
1.4.2 Các nhân tố khách quan
• Môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị pháp luật tạo cơ sở pháp lý ràng buộc và tác độngđến việc hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, từ đó cũng tácđộng
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó có hoạt động cho vay đốivới
khách hàng cá nhân Nếu môi trường chính trị ổn định, các quy định pháp luậtđầy đủ, đồng bộ và phù hợp sẽ tạo hành lang pháp lý vững chắc giúp ngânhàng
có thể mở rộng và phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân Ngược lạinếu
môi trường chính trị pháp luật không ổn định, chính sách pháp luật không đầy
đủ, đồng bộ sẽ gây cản trở đến hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
• Môi trường chinh sách
Sự ổn định của môi trường chính sách vĩ mô là điều kiện để các ng ânhàng hoạt động chính sách kinh doanh Nhà nước bằng các công cụ chính sách
Trang 36• Tăng trưởng kinh tế
Sự phát triển kinh tế xã hội kéo tăng thu nhập cá nhân, nhu cầu cảithiện và nâng cao mức sống trong xã hội, điều này làm gia tăng nhu cầu vay
vì có khả năng hoàn trả từ đó gia tăng cơ hội kinh doanh, điều này ảnh huởngtruợc tiếp đến nhu cầu vay vốn của KHCN tăng Thu nhập nguời dân đuợc cảithiện đời sống mức sống dân cu cao hơn sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển mởrộng đa dạng các sản phẩm cho vay KHCN
• Sự cạnh tranh trong khu vực ngân hàng tài chính
Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở nênquyết liệt khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ.Các ngân hàng, các quỹ đầu tu, các quỹ huu trí, các hiệp hội tiết kiệm, cáccông
ty tài chính, bảo hiểm đang cạnh tranh để tìm nguồn vốn và thị truờng đểcung
ứng dịch vụ tín dụng Cạnh tranh buộc các ngân hàng phải áp dụng công nghệtiên tiến, thay đổi tu duy về tuyển dụng nhân sự, mức luơng, quảng cáo và đặcbiệt phải chú ý tới chất luợng dịch vụ cung cấp Áp lực cạnh tranh đóng vai trònhu lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ tài chính trong tuơng lai Có thể nói,cạnh tranh thúc đẩy các ngân hàng cung cấp các tiện ích ngày càng tốt hơn chokhách hàng lãi suất cho vay và điều kiện cho vay thông thoáng hơn,thời gianphục vụ khách hàng ngày càng rút ngắn
• Yếu tố nhân khẩu học
Đối tuợng sử dụng sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân củacác
ngân hàng chủ yếu là khách hàng cá nhân, hộ gia đình vì thế quy mô, cơ cấudân
số ảnh huởng lớn đối với sự phát triển tín dụng bán lẻ Khi quy mô dân số lớnthì
Trang 37cho phép chứng khoán hoá các khoản vay BĐS để ngân hàng có thể giảm bớtgánh nặng cho vay dài hạn Các ngân hàng có thể bán các khoản vay BĐS saukhi thực hiện cho vay dù các khoản vay này không thuộc nợ xấu để đảm bảotính thanh khoản cho ngân hàng.
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ
2.1.1. Qua trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thànhlập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó cóNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn.Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay làThủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngânhàng Nông nghiệp là NHTM đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tựchịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật Chi nhánh AgribankLáng Hạ được thành lập năm 1997 Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển thôn Láng Hạ (Gọi tắt là CN Láng Hạ) là Chi nhánh Ngân hàngcấp I, hạng I trực thuộc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam được đánh giá là một trọng những Ngân hàng thương mại lớntrên địa bàn thành phố Hà Nội, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của mộtngân hàng hiện đại, có uy tín trong và ngoài nước Trải qua hơn 20 nămxây dựng và trưởng thành, NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ đã tự tinvững bước trong công cuộc đổi mới, hoà mình với sự phát triển vượt bậccủa hệ thống điện tử hiện đại - an toàn - tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực
Trang 39quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Với mạng luới các điểm giao dịch trải khắp trên địa bàn thành phố HàNội, tính đến nay chi nhánh Láng Hạ đã có 07 phòng giao dịch trực thuộc,cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhanh chóng, với mứclãi suất và phí dịch vụ cạnh tranh, đa tiện ích, nhằm đáp ứng yêu cầu củamọi đối tuợng khách hàng, mở rộng cơ hội kinh doanh, tăng cuờng sự hợptác giữa các Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác, từng buớc nâng cao vàgiữ uy tín cũng nhu thương hiệu của Chi nhánh trên thị trường tài chính nộiđịa và quốc tế
2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ
Hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nóichung và ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánhLáng Hạ nói riêng rất đa dạng trong các linh vực hoạt động:
* Dịch vụ tiền gửi : Là ngân hàng thương mại có uy tín và truyềnthống trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Viêt Nam chi nhánh Láng Hạ - AGRIBANK LÁNG HẠ đảmbảo tính an toàn và bảo mật cao nhất cho khoản tiền tiết kiệm của Quý khách,kết hợp với mức lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh Với nhiều hình thức tiền gửikhác nhau: không kì hạn, có kì hạn 1-24 tháng, tiền gửi có kì hạn từ 2-5 năm,các hình thức tiết kiệm có thưởng; Agribank nhận tiền gửi là đồng VNĐ vàcác loại ngoại tệ đối với mọi cá nhân, người cư trú có chứng minh thư nhândân hoặc hộ chiếu
* Huy động vốn bằng việc phát hành các giấy tờ có giá: kì phiếu, chứngchỉ tiền gửi, trái phiếu với các phương thức trả trước, trả sau, trả định kì.Những lợi ích của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Agribank:
- Quý khách có thể sử dụng giấy tờ có giá cho các nhu cầu cá nhân như
Trang 40cho, bán, thừa kế, chuyển nhượng theo pháp luật
* Dịch vụ tài khoản, tiền gửi thanh toán: tài khoản cá nhân, tài khoản
doanh nghiệp, trả lương tự động bằng cách trích lập tài khoản, dịch vụngân quỹ
* Mua bán ngoại tệ
* Dịch vụ bảo lãnh: bảo lãnh vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối
ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh phát hành trái phiếu, cổ phiếu Cáchình thức bảo lãnh: thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh
* Dịch vụ thanh toán quốc tế: sẽ được đề cập ở phần II
* Dịch vụ thẻ: Thẻ ghi nợ ATM là một trong các loại hình dịch vụ tiên
phong được Ngân hàng áp dụng Một số tính năng của thẻ ghi nợ
- Rút tiền VNĐ từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ hoặcngoại tệ tại bất cứ máy ATM nào của NHNo mọi lúc, mọi nơi
- Thanh toán hoá đơn cho các đơn vị cung ứng dịch vụ (Điện, nước,Internet, điện thoại ) tại máy ATM
- Thanh toán mua hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ củangân
hàng nông nghiệp
- Với khách hàng có thu nhập ổn định được chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp cấp hạn mức thấu chi cho phép rút tiền mặt hay thanh toán mua hànghoá dịch vụ khi trong tài khoản khách hàng không có số dư
- Thông tin số dư tài khoản và in sao kê giao dịch (05 giao dịch gầnnhất)
- Thay đổi mã số xác định chủ thẻ (PIN)
- Bảo mật các thông tin từ tài khoản
- Chuyển tiền trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp
- Nhận tiền lương, nhận tiền chuyển đến từ trong và ngoài nước
- Tra cứu thông tin tài khoản, thông tin ngân hàng (tỷ giá, lãi suất tiền