Nhân tài là nguồn lực tạo ra giá trị đặc thù Nhân tài là những người : - Có khả năng vượt trội, có thể làm tốt những công việc hiện tại và đặc biệt những công việc trong tương lai
Trang 1 Làm thế nào để phát hiện,
thu hút, bồi dưỡng và giữ
chân nhân tài
Trang 2 Nhân tài là nguồn lực tạo ra giá trị đặc thù
Nhân tài là những người :
- Có khả năng vượt trội, có thể làm tốt những
công việc hiện tại và đặc biệt những công
việc trong tương lai
- Đam mê thật sự , dành trọn năng lực và sức
sáng tạo vào công việc
Trang 3Phát hiện nhân tài trong nội bộ
- Theo dõi thái độ, hành vi, kết quả công việc
- Tổ chức các cuộc thi, phong trào đề xuất ý tưởng
- Phỏng vấn trong đánh giá
Trang 4Thuận lợi
• Cá nhân hiểu biết về tổ chức (chủ trương, chính
sách, văn hóa, phong cách lãnh đạo, các mối quan
hệ …)
• Tổ chức hiểu biết về cá nhân (tính cách, lòng
trung thành, tinh thần trách nhiệm…)
• Tạo sự thi đua, kích thích để được thăng tiến
Sử dụng nguồn nội bộ
Trang 5Nhưng:
• Mất nhiều thời gian bồi dưỡng
• Có thể chấp nhận đi theo lối mòn, thỏa mãn với nề nếp cũ.
Trang 6Thu hút nhân tài từ bên ngoài
Bằng cách :
chức)
Trang 7Thuận lợi
Tận dụng được kiến thức, kinh nghiệm, mối quan hệ > Phát huy tác dụng ngay
Thổi luồng gió mới vào tổ chức
Sử dụng nguồn bên ngoài
Trang 8 - Nếu không phù hợp môi trường, văn hóa > hiện tượng “thải ghép”
- Tiếp tục “đứng núi này trông núi nọ”
- “gián điệp kinh tế”
Xu hướng hiện nay : Chuyển từ “hunting”
sang “farming”
Trang 9Giữ chân nhân tài :
đất lành chim đậu, chọn mặt gửi vàng
Không có chiến lược giữ chân phù hợp cho mọi tình huống,
Đừng cố gắng ngăn cản những người muốn rời bỏ công ty
Nhân tài sẽ ở lại nơi họ cảm thấy như ở nhà mình, khi họ thấy công ty là “đất lành”, ông chủ là một khuôn mặt đáng tin cậy”
Một số điểm chung:
* Đãi ngộ vật chất
* Môi trường làm việc
4–9
Trang 10Tổ chức cần lưu ý
Đãi ngộ tương xứng
Tạo môi trường lành mạnh, thú vị
Tìm hiểu và đáp ứng đúng nhu cầu
Lãnh đạo “phượng hoàng”
Trang 11 Phát triển sự nghiệp
Trang 12Đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm tích lũy, nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành giúp nhân viên thực hiện tốt công việc
hiện tại
Phát triển là một quá trình lâu dài nhằm
cải thiện năng lực và động cơ, giúp nhân
viên chuẩn bị tốt cho các công việc tương lai
Trang 13Đào tạo Phát triển
Khái niệm
Các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình
Các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm
mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức
Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai
Phạm vi Cá nhân Cá nhân và tổ chức
Thời gian Ngắn hạn Dài hạn
Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại Chuẩn bị cho tương lai
Trang 14ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHÁT TRIỂN
NGHỀ NGHIỆP
Trang 15 Phát hiện ra khả năng nghề nghiệp của bản thân
Đưa ra quyết định đúng đắn về chọn lựa nghề nghiệp, có kế hoạch đầu tư vào sự nghiệp của mình
Thỏa mãn khi đạt được các mục tiêu nghề
nghiệp, đóng góp tốt nhất cho tổ chức
Nhờ có Định hướng mà cá nhân :
Trang 16 Tuyển được những người phù hợp với
Trang 17R
I
A S
Định hướng nghề nghiệp cá nhân
Trang 18R
I
A S
E
R : Realistic S: Social
Định hướng nghề nghiệp cá nhân
Trang 20Khi xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp cá nhân, cần phải kết hợp hài hòa giữa nhu cầu cá nhân và nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
Khi xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp cá nhân, cần phải kết hợp hài hòa giữa nhu cầu cá nhân và nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
Trang 21Career Development System: Linking
Organizational Needs with Individual Career Needs
What are the organization’s
major strategic issues over
the next two to three years
• What are the most critical
needs and challenges that
the organization will face
over the next 2 - 3 years?
• What critical skills, know-
ledge, and experience
will be needed to meet
these challenges?
• What staffing levels will
be required?
• Does the organization have
the strength necessary to
Organizational Needs
How do I find career opportunities within the organization that:
• Match my personal style
Individual Career Needs
Are employees developing themselves in a way that links personal effective- ness and satisfaction with the achievement of the organization’s
strategic objectives?
Issue:
Trang 22The Career Development Process
Assessment
Phase
Direction Phase
Development
Trang 23 Tìm hiểu mục tiêu mà nhân viên hướng đến trong tương lai
Xem xét trình độ chuyên môn và những thành tích đã đạt được trong quá trình làm việc của nhân viên
Tìm hiểu khả năng cá nhân và kinh
nghiệm của nhân viên
Để đánh giá (assessment)
Trang 24 Xét tuổi tác của nhân viên
Sử dụng các bài Test trắc nghiệm
Tìm hiểu định hướng nghề nghiệp của nhân viên
Trang 25Sample Skills Assessment Exercise
Proficiency: 1
Still learning
2
OK — competent
3 Proficient
Preference: 1
Don’t like to use this skill
2
OK — Don’t particularly like or dislike
3 Really enjoy using this skill
Skill Area Proficiency x Preference = Score
Trang 26 Những điểm then chốt trong nghề nghiệp
là những mối quan tâm hay những giá trị
mà con người quyết tâm theo đuổi và
không muốn từ bỏ Chúng được phát triển
và là sản phẩm của quá trình tự khám phá
về chính bản thân…
Trang 272 Được làm công việc
quản trị
4.Được làm công việc độc lập
Trang 285 Được làm công việc
ổn định,
an toàn
6 Được
8 Được làm công việc
đa dạng, phong phú
Trang 29Các giai đoạn phát triển nghề nghiệp
G
Phát triển
EX Khám phá
ES
T o d ng ạo dựng ựng
M Duy trì
D Suy tàn
G: Growth EX: Exploration ES: Establishement M: Maintenance D: Decline
Trang 30Tự đánh giá
Mình là ai? Mình đang ở đâu?
Mình muốn đi đâu và điều gì sẽ xảy ra?
Thời điểm lý tưởng trong tương lai?
Công việc lý tưởng?
Nghề nghiệp theo khả năng khách quan?
Trang 31Chuyên gia
Nhà quản lý Chủ doanh nghiệp
NLĐ trẻ
Trang 33Một số mô hình phát triển nghề nghiệp
1
2
3
Trang 34Để đạt được các mục tiêu nghề nghiệp
* Tạo cơ hội
* Gắn bó với công việc
* Tự đề cử hoặc tự giới thiệu mình
* Tìm kiếm sự hướng dẫn trong nghề
Cá nhân phải biết:
Trang 355 chữ E cho sự nghiệp vững tiến
Trang 36T ch c có thể giúp gì ổ chức có thể giúp gì ức có thể giúp gì cho nhân viên phát triển
nghề nghiệp ???
Trang 37-Tổ chức hội thảo hay các cuộc tư vấn về nghề
nghiệp
-Công khai mục tiêu và các cơ hội nghề nghiệp
tại doanh nghiệp
-Cung cấp thông tin phản hồi về năng lực của
nhân viên
-Tạo điều kiện cho nhân viên làm việc độc lập
sáng tạo
-Luân phiên thay đổi công việc, đa dạng hóa và
phong phú hóa công việc
-Mọi hỗ trợ cần thiết khác
Trang 38Career Path
A chart showing the possible
directions and career
opportunities available in an
organization; it presents the
steps in a possible career and a
Trang 40 Trong một cuộc khảo sát thực hiện tại trường đại học Yale năm 1980, khi được hỏi về mục tiêu đặt ra cho cuộc đời, số người trả lời hình thành nên ba nhóm
Nhóm 1: viết ra mục tiêu và kế hoạch thực hiện cụ thể : 3%
Nhóm 2: có mục tiêu, nhưng không viết ra giấy 13%
Nhóm 3:Hoàn toàn không biết mình muốn gì trong
cuộc sống, hay không có mục tiêu hay kế hoạch nào: 84%.
Trang 41 Nhóm 2 có thu nhập cao gấp đôi
nhóm 3
Nhóm 1 có thu nhập cao gấp 10 lần bình quân của 2 nhóm kia
Trang 42 Những người có mục tiêu cụ thể cho cuộc đời mình là những người thành công và giàu có nhất
Hãy phân tích SWOT cho sự nghiệp của
mình
Lời khuyên
Trang 43 Xây dựng Tổ chức học tập và Quản lý tri thức
Trang 45Một tổ chức học tập luôn tạo môi trường
Tích lũy tri thức và kinh nghiệm (Knowledge and Experience Accumulation)
Chia sẻ tri thức (Knowledge Sharing)
Loại bỏ những tri thức lạc hậu (Unlearning)
Trang 46 “Quản lý tri thức (KM) là quản lý quá trình tạo
ra, thể hiện, truyền bá, sử dụng, lưu giữ, bảo tồn và cải biến tri thức” (De Jarnett, 1996).
Trang 47Tri thức hiện (explicit
knowledge) và tri thức ẩn (tacit knowledge).
Trang 48 Tri thức hiện là những tri thức được giải thích
và mã hóa dưới dạng văn bản, tài liệu, âm
thanh, phim, ảnh,… thông qua ngôn ngữ có lời hoặc không lời, nguyên tắc hệ thống,
chương trình máy tính, chuẩn mực hay các phương tiện khác Đây là những tri thức đã được thể hiện ra ngoài và dễ dàng chuyển
giao, thường được tiếp nhận qua hệ thống
giáo dục và đào tạo
Trang 49 Tri thức ẩn là những tri thức thu được từ sự trải nghiệm thực tế, được ẩn trong mỗi cá
nhân, rất khó “mã hóa” và chuyển giao
Chúng thường bao gồm: niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kỹ năng
VD: khả năng cảm nhận bóng rất tốt của các cầu thủ chuyên nghiệp là một dạng tri thức ẩn nằm trong mỗi cầu thủ Nó không thể “mã
hóa” thành văn bản, không thể chuyển giao,
mà người ta chỉ có thể có bằng cách tự mình luyện tập
(Wikipedia)
Trang 50Theo kết quả khảo sát của Malhotra
(2001) “trung bình 26% tri thức trong tổ chức được lưu trữ trong văn bản (giấy tờ, sách, tài liệu), 20% được lưu trữ bằng kỹ thuật số, và 44% được lưu trữ trong đầu của các cá nhân trong tổ chức”
Trang 51Các phương thức chia sẻ tri thức
Trang 52 Người chia sẻ và người tiếp
nhận giao tiếp trực tiếp với nhau (học nghề, giao tiếp, giảng
bài ).Tri thức ẩn từ người này
không qua trung gian mà chuyển ngay thành tri thức ẩn của người
Ẩn - Ẩn:
Trang 53 Một người mã hóa tri thức của mình thành văn bản hay các
hình thức hiện hữu khác thì đó lại là quá trình tri thức từ ẩn
(trong đầu người đó) trở thành hiện (văn bản, tài liệu, v.v.).
Ẩn - Hiện
Trang 54Tập hợp các tri thức hiện đã có
để tạo ra tri thức hiện khác
Quá trình này được thể hiện
qua việc sao lưu, chuyển giao hay tổng hợp dữ liệu.
Hiện - Hiện
Trang 55Hiện - Ẩn
dạng ẩn Điển hình của quá
trình này là việc đọc sách Học sinh đọc sách (tri thức hiện) và rút ra được các bài học, tri thức cho mình (ẩn).
Trang 56Vấn đề đặt ra cho các tổ chức