1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề khảo sát chất lượng theo khối thi đại học năm học 2016 2017 môn Hóa học lớp 1144269

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 229,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định thành phần % khối lượng của hỗn hợp muối.. Cho biết khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa họcA. Các

Trang 1

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THEO KHỐI THI ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2016-2017

MÔN HÓA HỌC LỚP 11 Thời gian làm bài : 60 phút

Câu 1: Các chất nào vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH:

A.Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3

C Na2SO4, HNO3, Al2O3 D Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2

Câu 2: Những ion nào sau đây có thể cùng tồn tạo trong một dung dịch

A Na+, Mg2+, OH-, NO3- B Ag+, H+, Cl-, SO42-

C H+, NO3-, Ca2+, CO32- D OH-, Na+, Ba2+, Cl

-Câu 3 Chỉ ra phản ứng sai:

A Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl B FeS + ZnCl2  ZnS + FeCl2

C 2HCl + Mg(OH)2  MgCl2 + 2H2O D FeS + 2H+  Fe2+ + H2S

Câu 4 Trong các dung dịch sau đây: K2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, Na2S Số dung dịch có

pH > 7 là

Câu 5 X có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol SO42- Biểu thức nào sau đây đúng:

A a + 2b = c + 2d B a + 2b = c + d C a + b = c + d D Kết quả khác

Câu 6 Thành phần hoá học của supephotphat kép là :

A CaHPO4 B Ca3(PO4)2 C Ca(H2PO4)2 D Ca(H2PO4)2 và CaSO4

Câu 7 Sản phẩm khi nhiệt phân đến hoàn toàn hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và Cu(NO3)2 là

A Một muối, một ôxit và 2 chất khí B Hai ôxit và hai chất khí

C Một muối, một kim loại và 2 chất khí D Một ôxit, một kim loại và một chất khí

Câu 8 Chất không phản ứng được với HNO3 là

Câu 9 Cho các chất sau: CH4, CaC2, NH4HCO3, C6H12O6, CH3COONa, (NH2)2CO, CaCO3, C2H7N,

C3H7Cl, HCN, CO2 Số hợp chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là

A 6 B 7 C 8 D 5

Câu 10 Để trung hòa 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần vừa đủ V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M Giá trị của V là

Câu 11 Nicotin là một ancaloit tìm thấy trong các cây họ Cà, chủ yếu trong cây thuốc lá và trong lá của cây coca Nicotin chiếm 0,6 đến 3% trọng lượng cây thuốc lá khô Nó là một chất độc thần kinh rất mạnh với ảnh hưởng rõ rệt đến các loài côn trùng; do vậy trong quá khứ nicotin được sử dụng rộng rãi như là một loại thuốc trừ sâu Với liều lượng nhỏ hơn (trung bình một điếu thuốc có một lượng khoảng 1 mg nicotin), chất này hoạt động như một chất kích thích cho các động vật có vú và là một trong những nhân tố chính gây nên việc lệ thuộc vào hút thuốc lá Với liều lương cao (30–60 mg) có thể gây tử vong Khi phân tích thành phần nguyên tố người ta thu được: %C=74,04, %H = 8,64%, %N = 17,32 về khối lượng Phân

tử khối nicotin bằng 162 CTPT nicotin là

A C10H14N2 B C9H26 N2 C C11H14 N2 D C11H16N

Câu 12 Để tạo các nét khắc trên thuỷ tinh nguời ta dùng hỗn hợp bột canxi florua trộn với axit sunfuric

đặc Giải thích tác dụng của hỗn hợp này trên thuỷ tinh?

A Do axit sunfuric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh

B Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả năng hòa tan muối natri cacbonat

là thành phần chính của thuỷ tinh

C Do canxi florua có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh

D Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh

Câu 13 Dung dịch A: 0,1mol M2+ ; 0,2 mol Al3+; 0,3 mol SO42- và còn lại là Cl- Khi cô cạn dung dịch A thu được 47,7 gam rắn Kim loại M là

Trang 2

Câu 14 Cho 19,2 g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thu được 4,48 lit NO (đktc) Kim loại M là

Câu 15 Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 44,8 lit hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 có

tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 Giá trị m là

Câu 16 Cho V(lít) khí CO2 hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dd Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1,0M Để kết tủa thu được là cực đại thì giá trị của V là

A 2,24 lít ≤V ≤ 8,96 lít B 2,24 lít ≤ V ≤ 5,6 lít

C 2,24 lít ≤V ≤ 4,48 lít D 2,24 lít ≤ V≤ 6,72 lít

Câu 17 Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Zn, Mg tan trong V(lit) dung dịch HNO3 0,1 M thì vừa đủ đồng thời giải phóng 2,688 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2 có tỉ khối so với hidro là 44,5/3 Tính V?

A 64 lit B 0,064 lit C 0,64 lit D 6,4 lit

Câu 18 Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H12 là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 19 Khi nung 54,2 g hỗn hợp muối nitrat của kali và natri thu được 6,72 lit khí (đktc) Xác định thành phần % khối lượng của hỗn hợp muối?

A 52,73% NaNO3 và 47,27% KNO3 B 72,73% NaNO3 và 27,27% KNO3

C 62,73% NaNO3 và 37,27% KNO3 D 62,73% KNO3 và 37,27% NaNO3

Câu 20 Cho 14,9 g hỗn hợp Si, Zn, Fe tác dụng với lượng dư dd NaOH thu được 6,72 lít ( đktc) khí Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với lượng dư dd HCl sinh ra 4,48 lít khí (đktc) Cho biết khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

A 2,8 g Si ; 6,5 g Zn ; 5,6 g Fe B 8,4 g Si ; 0,9 g Zn ; 5,6 g Fe

C 5,6 g Si ; 6,5 g Zn ; 2,8 g Fe D 1,4 g Si ; 6,5 g Zn ; 7,0 g Fe

Câu 21 Khi đốt cháy một chất hữu cơ, sản phẩm thu được luôn có

A CO2 B H2O C CO2 và H2O D CO2, H2O và N2

Câu 22 Ứng với công thức phân tử C4H10O có số đồng phân là

A 4 B 5 C 6 D 7

Câu 23 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O2 thu được 5,6 lít CO2; 4,5 gam H2O

và 5,3 gam Na2CO3 Các thể tích khí đều đo ở đktc CTPT của X là

A C3H5O3Na. B C3H5O2Na C C3H5O2Na2 D C4H5O2Na

Câu 24 Phát biểu không chính xác là:

A Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học

B Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

C Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.

D Sự xen phủ trục tạo thành liên kết , sự xen phủ bên tạo thành liên kết .

Câu 25 Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 26 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần 7,28 lít O2

(đktc) Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào bình đựng 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thấy có 9,85 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, đun nước lọc lại thấy xuất hiện kết tủa nữa Giá trị của m là

A 4,3 gam B 3,3 gam C 2,3 gam D 5,3 gam

Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi chất X cần 250 ml O2, thu được 200 ml CO2 và 200 ml hơi nước (Các thể tích khí đo ở cùng đktc) CTPT của X là

A C2H4 B C2H6 C C2H4O D C2H4O2

Câu 28 Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí X cần vừa đủ 5 lít khí O2đồng thời thu được 3 lít khí CO2 và 4 lít hơi nước Biết thể tích các khí đều đo ở cùng đktc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 11,1 gam chất hữu cơ A được 10,08 lít CO2(đktc) và 8,1 gam H2O Tỷ khối hơi của A đối với H2 =37 CTPT A

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C6H12O6

Trang 3

Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam một hợp chất hữu cơ rồi cho sản phẩm sinh ra lần lượt qua bình (1)

đựng H2SO4đặc, sau đó qua bình (2) đựng KOH dư , thấy khối lượng bình (1) tăng 2,52 gam, khối lượng bình (2) tăng 3,52 gam Mặt khác đốt 9 gam chất này sinh ra 2,24 lít N2 (đktc) Phân tử chứa 1 nguyên tử Nito CTPT là

A CH5N B C6H7N C C2H7N D C3H9N

Câu 31 Trong các chén X, Y, Z, T đựng các chất rắn nguyên chất Đem nung nóng các chất trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thấy trong chén X không còn gì cả, chén Y còn lại một chất rắn màu trắng tan tốt trong nước cho dd trong suốt không màu Chén Z còn lại một chất rắn màu nâu đỏ, còn chén T còn lại một chất lỏng Các chất nào đã được đựng trong mỗi chén lúc đầu

A X: NH4HCO3 ; Y: NaNO3 ; Z: Fe(NO3)2 ; T: Hg(NO3)2

B X: NH4NO3 ; Y: Zn(NO3)2 ; Z : Mg(NO3)2 ; T: AgNO3

C X: (NH4)2CO3 ; Y: Ca(NO3)2 ; Z : Al(NO3)3 ; T: Au(NO3)3

D X: NH4Cl ; Y: Cu(NO3)2 ; Z : Fe(NO3)3 ; T: NH4NO2

Câu 32 Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 1,32g CO2 và 0,54g

H2O Khối lượng phân tử X bằng 180 Công thức phân tử của X là

A C6H12O6 B C2H4O2 C C3H6O2 D C4H8O2

Câu 33 Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng

H2SO4đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam, ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa Khi hóa hơi 5,2 gam Y thu được thể tích bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất CTPT của Y là

A C3H6O2 B C2H4O2 C C3H4O4 D C2H2O4

Câu 34 Đốt cháy hết 0,366 gam một chất hữu cơ Y thu được 0,792 gam CO2 và 0,234 gam H2O Mặt khác phân hủy 0,549 gam chất đó thu được 33,6 ml N2 (đktc) Biết Y có một nguyên tử nitơ trong phân tử CTPT của Y là

A C3H9N B C4H11O C C9H13O3N D C3H7O2N

Câu 35 Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

A 1,68 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít Câu 36 Đốt cháy hoàn toàn 18 gam một chất hữu cơ cần 16,8 lít O2(đktc) thu được CO2 và hơi nước với

tỉ lệ thể tích là V CO2 :V H O2 3 : 2 Tỉ khối hơi của của hợp chất hữu cơ đối với H2 là 36 CTPT hợp chất đó là

A C3H4O2 B C3H2O2 C C3H4O D C6H8O2

Câu 37 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất X bằng lượng oxi vừa đủ là 0,616 lít, thu được 1,344 lít hỗn

hợp CO2, N2 và hơi nước Sauk hi ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại có thể tích 0,56 lít và có tỉ khối đối với H2 là 20,4 Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Công thức phân tử X là

A C3H7O2N B C2H7O2N C C4H11N D C3H9N

Câu 38 Cho 23,52 gam hỗn hợp ba kim loại Mg, Fe và Cu vào 200 ml dung dịch HNO3 3,4M đồng thời khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết, thêm từ từ dung dịch H2SO4 5M vào dung dịch thấy khí trên lại thoát ra cho đến khi kim loại vừa tan hết thì mất 44 ml, thu được dung dịch Y Lấy ½ dung dịch Y, cho dung dịch NaOH đến dư vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chấy rắn Z nặng 15,6 gam Phần trăm số mol Cu trong hỗn hợp gần nhất là

A 55 B 56 C 57 D 58

Câu 39 Hòa tan hoàn toàn 8,98 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Fe3O4 vào 100ml dung dịch chứa HNO3 2M

và H2SO4 1,5M, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y chứa N2, N2O, NO, NO2 (trong đó số mol NO2

bằng số mol N2, tỉ khối của Y so với H2 là 17,06) và dung dịch Z không chứa muối NH4NO3 Cho từ từ dung dịch KOH 2,5M vào dung dịch Z đến khi khối lượng kết tủa đạt giá trị lớn nhất là 14,37 gam thì thấy hết 178 ml dung dịch KOH Khối lượng hỗn hợp khí Y là

A 2,24 B 1,45 C 0,952 D 1,695

Câu 40 Nung 83,3g một hỗn hợp hai nitrat A(NO3)2 và B(NO3)2 ( A là kim loại kiềm thổ, B là kim loại d) tới khi tạo thành những oxít, thể tích hỗn hợp khí thu được gồm: NO2 và O2 là 26,88 lít (0oC, 1 atm) Sau khi cho hỗn hợp này qua dung dịch NaOH dư thì thể tích hỗn hợp khí giảm 6 lần Thành phần phần trăm theo số mol của B(NO3)2 là

Trang 4

A 80% B 60% C 40% D 20%

HD GIẢI ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 11 NĂM HỌC 2016-2017

MÔN HÓA HỌC Thời gian làm bài : 60 phút

Câu 1: Các chất nào vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH:

A.Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3

C Na2SO4, HNO3, Al2O3 D Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2

Câu 2: Những ion nào sau đây có thể cùng tồn tạo trong một dung dịch

A Na+, Mg2+, OH-, NO3- B Ag+, H+, Cl-, SO42-

C H+, NO3-, Ca2+, CO32- D OH-, Na+, Ba2+, Cl

-Câu 3 Chỉ ra phản ứng sai:

A Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl B FeS + ZnCl2  ZnS + FeCl2

C 2HCl + Mg(OH)2  MgCl2 + 2H2O D FeS + 2H+  Fe2+ + H2S

Câu 4 Trong các dung dịch sau đây: K2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, Na2S Số dung dịch có

pH > 7 là

Câu 5 X có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol SO42- Biểu thức nào sau đây đúng:

A a + 2b = c + 2d B a + 2b = c + d C a + b = c + d D Kết quả khác

Câu 6 Thành phần hoá học của supephotphat kép là :

A CaHPO4 B Ca3(PO4)2 C Ca(H2PO4)2 D Ca(H2PO4)2 và CaSO4

Câu 7 Sản phẩm khi nhiệt phân đến hoàn toàn hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và Cu(NO3)2 là

A Một muối, một ôxit và 2 chất khí B Hai ôxit và hai chất khí

C Một muối, một kim loại và 2 chất khí D Một ôxit, một kim loại và một chất khí

Câu 8 Chất không phản ứng được với HNO3 là

Câu 9 Cho các chất sau: CH4, CaC2, NH4HCO3, C6H12O6, CH3COONa, (NH2)2CO, CaCO3, C2H7N,

C3H7Cl, HCN, CO2 Số hợp chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là

A 6 B 7 C 8 D 5

Câu 10 Để trung hòa 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần vừa đủ V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M Giá trị của V là

Câu 11 Nicotin là một ancaloit tìm thấy trong các cây họ Cà, chủ yếu trong cây thuốc lá và trong lá của

cây coca Nicotin chiếm 0,6 đến 3% trọng lượng cây thuốc lá khô Nó là một chất độc thần kinh rất mạnh với ảnh hưởng rõ rệt đến các loài côn trùng; do vậy trong quá khứ nicotin được sử dụng rộng rãi như là một loại thuốc trừ sâu Với liều lượng nhỏ hơn (trung bình một điếu thuốc có một lượng khoảng 1 mg nicotin), chất này hoạt động như một chất kích thích cho các động vật có vú và là một trong những nhân tố chính gây nên việc lệ thuộc vào hút thuốc lá Với liều lương cao (30–60 mg) có thể gây tử vong Khi phân tích thành phần nguyên tố người ta thu được: %C=74,04, %H = 8,64%, %N = 17,32 về khối lượng Phân

tử khối nicotin bằng 162 CTPT nicotin là

A C10H14N2 B C9H26 N2 C C11H14 N2 D C11H16N

Câu 12 Để tạo các nét khắc trên thuỷ tinh nguời ta dùng hỗn hợp bột canxi florua trộn với axit sunfuric đặc Giải thích tác dụng của hỗn hợp này trên thuỷ tinh?

A Do axit sunfuric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh

B Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả năng hòa tan muối natri cacbonat

là thành phần chính của thuỷ tinh

C Do canxi florua có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh

D Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh

Câu 13 Dung dịch A: 0,1mol M2+ ; 0,2 mol Al3+; 0,3 mol SO42- và còn lại là Cl- Khi cô cạn dung dịch A thu được 47,7 gam rắn Kim loại M là

Trang 5

Cõu 14 Cho 19,2 g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thỡ thu được 4,48 lit NO (đktc) Kim loại M là

Cõu 15 Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 44,8 lit hỗn hợp 3 khớ NO, N2O, N2 cú

tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 Giỏ trị m là

Cõu 16 Cho V(lớt) khớ CO2 hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dd Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1,0M Để kết tủa thu được là cực đại thỡ giỏ trị của V là

A 2,24 lớt ≤V ≤ 8,96 lớt B 2,24 lớt ≤ V ≤ 5,6 lớt

C 2,24 lớt ≤V ≤ 4,48 lớt D 2,24 lớt ≤ V≤ 6,72 lớt

Cõu 17 Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Zn, Mg tan trong V(lit) dung dịch HNO3 0,1 M thỡ vừa đủ đồng thời giải phúng 2,688 lit (đktc) hỗn hợp khớ gồm NO và N2 cú tỉ khối so với hidro là 44,5/3 Tớnh V?

A 64 lit B 0,064 lit C 0,64 lit D 6,4 lit

Cõu 18 Số đồng phõn cú cựng cụng thức phõn tử C5H12 là

A 1 B 2 C 3 D 4

Cõu 19 Khi nung 54,2 g hỗn hợp muối nitrat của kali và natri thu được 6,72 lit khớ (đktc) Xỏc định thành phần % khối lượng của hỗn hợp muối?

A 52,73% NaNO3 và 47,27% KNO3 B 72,73% NaNO3 và 27,27% KNO3

C 62,73% NaNO3 và 37,27% KNO3 D 62,73% KNO3 và 37,27% NaNO3

Cõu 20 Cho 14,9 g hỗn hợp Si, Zn, Fe tỏc dụng với lượng dư dd NaOH thu được 6,72 lớt ( đktc) khớ Cũng lượng hỗn hợp đú khi tỏc dụng với lượng dư dd HCl sinh ra 4,48 lớt khớ (đktc) Cho biết khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

A 2,8 g Si ; 6,5 g Zn ; 5,6 g Fe B 8,4 g Si ; 0,9 g Zn ; 5,6 g Fe

C 5,6 g Si ; 6,5 g Zn ; 2,8 g Fe D 1,4 g Si ; 6,5 g Zn ; 7,0 g Fe

Cõu 21 Khi đốt chỏy một chất hữu cơ, sản phẩm thu được luụn cú

A CO2 B H2O C CO2 và H2O D CO2, H2O và N2

Cõu 22 Ứng với cụng thức phõn tử C4H10O cú số đồng phõn là

A 4 B 5 C 6 D 7

Cõu 23 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O2 thu được 5,6 lít CO2, 4,5 g H2O và 5,3 g Na2CO3 Các thể tích khí đều đo ở đktc CTPT của X là :

A C3H5O3Na. B C3H5O2Na C C3H5O2Na2 D C4H5O2Na

Cõu 24 Phỏt biểu khụng chớnh xỏc là:

A Tớnh chất của cỏc chất phụ thuộc vào thành phần phõn tử và cấu tạo húa học.

B Cỏc chất cú cựng khối lượng phõn tử là đồng phõn của nhau

C Cỏc chất là đồng phõn của nhau thỡ cú cựng cụng thức phõn tử

D Sự xen phủ trục tạo thành liờn kết , sự xen phủ bờn tạo thành liờn kết 

Cõu 25 Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi cỏc phản ứng kết thỳc thu được 12,045 gam kết tủa Giỏ trị của V là

Số mol Ba2+ = 0,05; số mol SO42-= 0,3V; số mol OH- = 0,1; Al3+ = 0,2V

Cú 2 TH xảy ra : muối nhụm dư hoặc muối nhụm hết Nếu dư muối nhụm thỡ ko tớnh được V

Xột muối nhụm hết thỡ BaSO4 = 0,3V (mol) và Al(OH)3 = (4.0,2V-0,1)(mol) vậy klg kết tủa = 233.0,3V+ 78.(4.0,2V-0,1)=12,045

V= 0,15

Cõu 26 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai hiđrôcacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần 7,28 lít O2

(đktc) sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào bình đựng 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thấy có 9,85 g kết tủa xuất hiện, lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại xuất hiện kết tủa Giá trị của m là :

A 4,3 gam B 3,3 gam C 2,3 gam D 5,3 gam

Cõu 27 Đốt cháy hoàn toàn 100ml hơi chất A cần 250ml Ôxi tạo ra 200ml CO2 và 200ml hơi nước (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất) CTPT của A

A C2H4 B C2H6 C C2H4O D C2H4O2

Cõu 28 Khi đốt chỏy hoàn toàn 1 lớt khớ X cần vừa đủ 5 lớt khớ O2 đồng thời thu được 3 lớt khớ CO2 và 4 lớt hơi nước Biết thể tớch cỏc khớ đều đo ở cựng đktc Số cụng thức cấu tạo phự hợp của X là

Trang 6

A 1 B 2 C 3 D 4

Cõu 29 Đốt chỏy hoàn toàn 11,1 gam chất hữu cơ A được 10,08 lớt CO2(đktc) và 8,1 gam H2O Tỷ khối hơi của A đối với H2 =37 CTPT A

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C6H12O6

Cõu 30 Đốt chỏy hoàn toàn 1,8 gam một hợp chất hữu cơ rồi cho sản phẩm sinh ra lần lượt qua bỡnh (1) đựng H2SO4đặc, sau đú qua bỡnh (2) đựng KOH dư , thấy khối lượng bỡnh (1) tăng 2,52 gam, khối lượng bỡnh (2) tăng 3,52 gam Mặt khỏc đốt 9 gam chất này sinh ra 2,24 lớt N2 (đktc) Phõn tử chứa 1 nguyờn tử Nito CTPT là

A CH5N B C6H7N C C2H7N D C3H9N

Cõu 31 Trong cỏc chộn X, Y, Z, T đựng cỏc chất rắn nguyờn chất Đem nung núng cỏc chất trong khụng

khớ đến phản ứng hoàn toàn thấy trong chộn X khụng cũn gỡ cả, chộn Y cũn lại một chất rắn màu trắng tan tốt trong nước cho dd trong suốt khụng màu Chộn Z cũn lại một chất rắn màu nõu đỏ, cũn chộn T cũn lại một chất lỏng Cỏc chất nào đó được đựng trong mỗi chộn lỳc đầu?

A X: NH4HCO3 ; Y: NaNO3 ; Z: Fe(NO3)2 ; T: Hg(NO3)2

B X: NH4NO3 ; Y: Zn(NO3)2 ; Z : Mg(NO3)2 ; T: AgNO3

C X: (NH4)2CO3 ; Y: Ca(NO3)2 ; Z : Al(NO3)3 ; T: Au(NO3)3

D X: NH4Cl ; Y: Cu(NO3)2 ; Z : Fe(NO3)3 ; T: NH4NO2

Cõu 32 Đốt chỏy hoàn toàn 0,9 gam một chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 1,32g CO2 và 0,54g

H2O Khối lượng phõn tử X bằng 180 Cụng thức phõn tử của X là

A C6H12O6 B C2H4O2 C C3H6O2 D C4H8O2

Cõu 33 Đốt cháy hoàn toàn 10,4g hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4

đậm đặc, bình 2 chứa nước vôi trong có dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6g; ở bình 2 thu được 30g kết tủa Khi hóa hơi 5,2g A thu được thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g oxi cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất CTPT của A là

A C3H6O2 B C2H4O2 C C3H4O4 D C2H2O4

Cõu 34 Đốt chỏy hết 0,366 gam một chất hữu cơ Y thu được 0,792 gam CO2 và 0,234 gam H2O Mặt khỏc phõn hủy 0,549 gam chất đú thu được 33,6 ml N2(đktc) Biết Y cú một nguyờn tử nitơ trong phõn tử CTPT của Y là

A C3H9N B C4H11O C C9H13O3N D C3H7O2N

Cõu 35 Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lớt khớ (ở đktc) Giỏ trị của V là

A 1,68 lớt B 2,24 lớt C 3,36 lớt D 4,48 lớt Cõu 36 Khi đốt 18g một hợp chất hữu cơ phải dùng 16,8(l) oxi (đo ở đktc) và thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích là Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ đối với hiđro là 36 CTPT của

2 : 2 3 : 2

CO H O

hợp chất đó là

A C3H4O2 B C3H2O2 C C3H4O D C6H8O2

Cõu 37 Đốt cháy hoàn toàn 0,01mol chất X bằng lượng oxi vừa đủ là 0,616(l), thu được 1,344(l) hỗn hợp

CO2, N2 và hơi nước Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích 0,56(l) và có tỉ khối đối với hiđro là 20,4 Xác định CTPT của X, biết rằng thể tích khí được đo ở đktc

A C3H7O2N B C2H7O2N C C4H11N D C3H9N

Cõu 38 Cho 23,52g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết, đổ tiếp từ từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho dến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu được dd A Lấy 1/2 dd A, cho dd NaOH cho đến dư vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 15,6g % số mol Cu trong hỗn hợp gần nhất là

A 55 B 56 C 57 D 58

Gọi x, y, z là số mol Mg, Fe, Cu trong hỗn hợp, ta có :

24x + 56y + 64z = 23,52  3x + 7y + 8z = 2,94 (a)

Đồng còn dư có các phản ứng:

Mg - 2e  Mg2+ (1) NO3-+ 3e + 4H+  NO + 2H2O (4)

Fe - 3e  Fe3+ (2) Cu + Fe3+  Cu2+ + Fe2+ (5)

Cu - 2e  Cu2+ (3)

Phương trình phản ứng hoà tan Cu dư:

Trang 7

3Cu + 4H2SO4 + 2NO3- = 3CuSO4 + SO42- + 2NO + H2O (6)

Từ Pt (6) tính được số mol Cu dư: = = 0,165 mol

4 0,044.5.3

Theo các phương trình (1), (2), (3), (4), (5): số mol cho bằng số mol e nhận:e

2(x + y + z  0,165) = 3,4.0,2  2(x + y + z  0,165)

 x + y + z = 0,255 + 0,165 = 0,42 (b)

Từ khối lượng các oxit MgO; Fe2O3; CuO, có phương trình:

.40 + 160 + 80 = 15,6 (c)

2

x

4

y

2

z

Hệ phương trình rút ra từ (a), (b), (c): 3x + 7y + 8z = 2,94

x + y + z = 0,42

x + 2y + 2z = 0,78

Giải được: x = 0,06; y = 0,12; z = 0,24

Cõu 39 Hũa tan hoàn toàn 8,98 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Fe3O4 vào 100ml dung dịch chứa HNO3 2M

và H2SO4 1,5M, sau phản ứng thu được hỗn hợp khớ Y chứa N2, N2O, NO, NO2 (trong đú số mol NO2

bằng số mol N2, tỉ khối của Y so với H2 là 17,06) và dung dịch Z khụng chứa muối NH4NO3 Cho từ từ dung dịch KOH 2,5M vào dung dịch Z đến khi khối lượng kết tủa đạt giỏ trị lớn nhất là 14,37 gam thỡ thấy hết 178 ml dung dịch KOH Khối lượng hỗn hợp khớ Y là

A 2,24 B 1,45 C 0,952 D 1,695

Theo bài: nHNO3 = 0,2mol; nH2SO4 = 0,15mol; nKOH = 0,445mol

- dd Z + KOH vừa đủ→ dd gồm: K+ (0,445mol), SO42- (0,15mol) và NO3-

→ Áp dụng ĐL BT điện tớch: nNO3- = 0,145 mol

→ nN(Y) = nHNO3 = nNO3- = 0,2 – 0,145 = 0,055mol

Theo bài: nNO2 = nN2→ coi hỗn hợp Y gồm: NO và N2O,

Đặt nNO = a mol; nN2O = b mol

2 0, 055

0, 03

30 44

17, 06 0, 0125

a

b

a b

→ m Y = 0,03.30 + 0,0125.44 = 1,45 gam

Cõu 40 Nung 83,3g một hỗn hợp hai nitrat A(NO3)2 và B(NO3)2 ( A là kim loại kiềm thổ, B là kim loại d) tới khi tạo thành những oxớt, thể tớch hỗn hợp khớ thu được gồm: NO2 và O2 là 26,88 lớt (0oC, 1 atm) Sau khi cho hỗn hợp này qua dung dịch NaOH dư thỡ thể tớch hỗn hợp khớ giảm 6 lần Thành phần phần trăm theo số mol của B(NO3)2 là

A 80% B 60% C 40% D 20%

ĐÁP ÁN

a n (NO2 + O2) = 26,88/1,2

n O2 = 1,2/6 = 0,2; n NO2= 1 mol

Thành phần trăm của NO2 = 100/1,2 = 83,3%

Thành phần trăm của O2 = 0,2 x 100/1,2 = 16,7%

Suy ra tỉ lệ NO2 : O2 = 5:1

Phương trỡnh phản ứng: 2Me (NO3)2 = 2Me O + 4NO2 + O2; nNO2 : nO2 = 4 : 1

Như vậy, O2 oxi húa BO thành B2Ox ; Cỏc phương trỡnh phản ứng:

2A(NO3)2 = 2AO + 4 NO2 + O2;

a a 2a 0,5a

2B(NO3)2 = 2BO + 4 NO2 + O2;

b b 2b 0,5b

n O2 =1x 1/4 -0,2 = 0,05 mol

2BO + (x-2)/2 O2 = B2Ox

Trang 8

b b(x-0,2)/4 b(x-0,2)/4 = 0,05  b = 0,2/(x-2);

Me (NO3)2 2 NO2

Khối lượng mol trung bình của muối: 83,5/0,5= 167g/mol

Khối lượng mol nguyên tử kim loại (Me) 167- 124 = 43g/mol

 A là Ca (MA = 40g/mol)

Khối lượng trung bình của muối M= (40a + bMB )/0,5; 2a + 2b = 1

a = (1-2b)/2 = 0,5 - 0,2/(x-2) = (0,5x- 1,2)/(x-2)

[40 (0,5x -1,2) + 0,2MB]/ (x-2)0,5 = 43

x = 4; MB = 55g/mol  B là Mn

a = 0,4; b = 0,1 ;

% Ca(NO3)2= 0,4 x 100/0,5 = 80%

% Mn(NO3)2= 20%

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w