GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM .... GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VA
Trang 2ĐÀO HẢI NAM
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2021
Trang 3ĐÀO HẢI NAM
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THÙY DƯƠNG
HÀ NỘI - 2021
*
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập củatôi đuớl sự huớng dẫn của Giáo viên huớng dẫn khoa học Các số liệu, kết quảđuợc trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy, các ýkiến và đề xuất của tác giả chua đuợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Đào Hải Nam
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 9
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.2 CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.2.1 Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 13
1.2.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá cho vay đối với khách hàng DN nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 16
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.3.1 Nhân tố khách quan 20
1.3.2 Nhân tố chủ quan 22
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NAM 27
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NAM 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank Hà Nam 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank Hà Nam 28
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Hà Nam 31
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NAM 37
2.2.1 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank Hà Nam 37
2.2.2 Các sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank Hà Nam 42
2.2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VietinBank Hà Nam 46
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NAM 60
2.3.1 Kết quả đạt được
60
2.3.2 Những hạn chế
62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
Trang 7CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA tại NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 69
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của VietinBank Hà Nam 69
3.1.2 Định hướng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của VietinBank Hà Nam 70
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH hà nam 72
3.2.1 Tăng trưởng quy mô khoản vay, đa dạng hóa sản phẩm vay 72
3.2.2 Tăng trưởng tỷ lệ khách hàng vay vốn là doanh nghiệp nhỏ và vừa
73 3.2.3 Mở rộng mạng lưới doanh nghiệp nhỏ và vừa 75
3.2.4 Phát huy hiệu quả công tác Marketing 77
3.2.5 Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 79
3.2.6 Tuân thủ quy trình và đưa ra các đề xuất cải tiến quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 81
3.2.7 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên 83
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 84
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 86
KẾT LUẬN 88
Trang 8VietinBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam
VietinBank Hà Nam Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn của VietinBank Hà Nam giai đoạn 2018-2020
32
Bảng 2.2 Kết quả tín dụng của VietinBank Hà Nam giai đoạn 2018-2020 34
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của VietinBank Hà Nam 2018-2020 36
Bảng 2.4 Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của VietinBank Hà Nam 48
Bảng 2.5 Nợ quá hạn, nợ xấu cho vay đối với DNNVV tại VietinBank Hà Nam giai đoạn 2018-2020 53
Bảng 2.6 Kết quảkhảo sát sự tin cậy của khách hàng 54
Bảng 2.7 Kết quảkhảo sát Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng 56
Bảng 2.8 Kết quảkhảo sát Năng lực phục vụ khách hàng 56
Bảng 2.9 Kết quảkhảo sát Công cụ hỗ trợ 57
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát Mức độ hài lòng chung khi giao dịch Error! Bookmark not defined Biểu đồ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu sử dụng vốn phân theo loại tiền 35
Biểu đồ 2.2 Số luợng KH và DNNVV vay vốn tại VietinBank Hà Nam 2018-2020 47
Biểu đồ 2.3 Kế hoạch và thực hiện cho vay đối với DNNVV tại VietinBank Hà Nam giai đoạn 2018-2020 50
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng chiếm vaitrò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế.Theo thebank.vn nhận định “Những đổi mới của hệ thống ngân hàng Việt Namđược coi là khâu đột phá, có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế như: đẩylùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền, gópphần cải thiện kinh tế vĩ mô, và thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội quan trọng
và cấp bách khác Hoạt động cho vay tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàngthương mại (NHTM) và đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Hệthống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút vàcung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế”
Ở hầu hết các quốc gia đang phát triển, hoạt động của các doanh nghiệp,đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò vô cùng quantrọng trong việc tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, khoảng hơn 40% GDP vàchiếm 98% tỷ trọng số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế Vì vậy việcthúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế đầy tiềm năng, năng động này luôn làquốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển của các quốc gia Ở Việt nam,Chính phủ trong nhiều năm qua đã thực hiện nhiều cuộc cải cách kinh tế, cảicách hành chính nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Nhờ vàocác công cuộc cải cách này mà các DNNVV ở Việt Nam đã có sự phát triển đáng
kể và đóng góp cho phát triển kinh tế của đất nước
Giai đoạn 2019 -2020, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng đang gặp phải rất nhiều khó khăn trước đại dịch Covid 19, điều này đã ảnh
Trang 13hưởng nặng nề đến sự phát triển của nhiều DN đặc biệt là các DNNVV, theo sốliệu thống kê của vneconomy “Hơn 80% DNNVV thành lập trong năm 2017-
2019 ngừng hoạt động SXKD” Chính vì vậy, dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhànước, nhằm hỗ trợ phục hồi hoạt động của các DNNVV, các NHTM trong đó cóVietinBank Hà Nam đã tích cực triển khai các hoạt động cho vay đối vớiDNNVV, đưa ra các gói ưu đãi vốn, thực hiện các chính sách giảm lãi suất, ưuđãi phí, gia hạn và cơ cấu các khoản nợ,
Không nằm ngoài xu thế nói trên, Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam- Chi nhánh Hà Nam (VietinBank Hà Nam) đã chủ động tìm ra những biệnpháp nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của các DNNVV, nâng cao chất lượnghoạt động cho vay đối với đối tượng KH này Trong giai đoạn 2018-2020,VietinBank Hà Nam luôn nỗ lực triển khai các chính sách nhằm thúc đẩy sự pháttriển hoạt động cho vay DNNVV tuy nhiên quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợvẫn còn khiêm tốn, lợi nhuận đem lại chưa cao trong khi chi phí bỏ ra đối vớihoạt động cho vay DNNVV không hề thấp Bên cạnh đó tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạnvẫn ở mức cao, chất lượng công tác quản trị rủi ro, trình độ của cán bộ tín dụngvẫn cần phải nâng cao,
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tác giả lựa chọn “Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập, tính cạnh tranh diễn ra quyết liệt và gay gắtgiữa các NHTM thì việc phát triển cho vay đối với DNNVV là một xu thế tất
Trang 14yếu của các NHTM Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới Chính vì vậy,trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp đềcập đến phát triển cho vay đối với DNNVV.
(1) Phạm Phương Thảo (2013) “Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng DNNVV tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Đống Đa, Hà Nội ”, luận
văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội Luận văn đã tổng quanchung về DNNVV, vị trí, vai trò của nó đối với nền kinh tế và các chỉ tiêu đánhgiá chất lượng cho vay Luận văn cũng đi sâu nghiên cứu và phân tích thực trạng
về quan hệ cho vay của ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đống Đa, HàNội đối với khách hàng DNNVV, chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhân đưa
ra giải pháp kiến nghị với ngân hàng TMCP Quân đội giúp nâng cao chất lượngcho vay đối với khách hàng DNNVV
(2) Lê Thị Thanh Thúy (2017), “Phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu - chi nhánh Ba Đình, Hà Nội ”
Luận văn thạc sỹ- Học viện Ngân hàng Luận văn tổng hợp các lý thuyết liênquan đến phát triển hoạt động cho vay khách hàng DNNVV tại ngân hàng TMCPDầu khí toàn cầu - chi nhánh Ba Đình, Hà Nội Trên cơ sở lý luận và thực tiễntác giả đưa ra những giải pháp để nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệptrong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu - chi nhánh BaĐình Tác giả đã đề xuất một số giải pháp như giải pháp bổ sung các chỉ tiêuđánh giá (chỉ tiêu dòng tiền), kiện toàn hệ thống chỉ số phân tích tài chính Ngoài
ra tác giả tập trung vào nhóm giải pháp hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thốngnội bộ ngân hàng như trình độ chuyên viên, hệ thống công nghệ, kho lữu trữ dữliệu khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh trong tìm kiếm khách hàngDNNVV có tài chính tốt, uy tín trên thị trường Đây là những gợi ý rất hữu hiệu
Trang 15không chỉ giúp ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu - chi nhánh Ba Đình pháttriển cho vay DNNVV của mình mà còn ảnh huởng đến hệ thống cho vay của cả
hệ thống ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu
(3) Nguyễn Hà Thu (2018), ‘i Cho vay các DNNVV tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ ” Luận văn thạc
sỹ- Đại học Kinh tế Quốc dân Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu những lýluận chung về cho vay của ngân hàng đối với DN và chất luợng tín dụng ngânhàng đối với DNNVV Các đặc điểm cho vay của ngân hàng, vai trò của cho vay,nguyên tắc cấp tín dụng là những vấn đề mà tác giả quan tâm Dựa trên số liệuthu thập đuợc, thông qua việc phân tích đánh giá chất luợng tín dụng đối vớiDNNVV tác giả đua ra những mặt tích cực và những điểm hạn chế trong hoạtđộng cho vay đối với DNNVV của ngân hàng từ đó đề xuất những giải phápkhắc phục
ưu điểm của luận văn này là tác giả đã quan tâm đến yếu tố khách hàngtrong việc phân tích chất luợng cho vay đối với DNNVV Cụ thể, tác giả đã thựchiện phỏng vấn khách hàng tiền gửi cũng nhu tiền vay (khách hàng có quan hệ,khách hàng đang quan hệ và khách hàng tiềm năng của ngân hàng) Từ nhữngphản hồi thu đuợc, tác giả đánh giá đuợc mức độ thỏa mãn của khách hàng đốivới các dịch vụ hiện tại của ngân hàng Cũng thông qua đó, luận văn xác địnhđuợc sự tác động của nhân tố này đối với chất luợng cho vay cũng nhu việc nângcao chất luợng cho vay,
(4) Nguyễn Văn Sơn (2019), “Nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Cửa Lò ”
Luận văn thạc sỹ- Đại học Kinh tế Quốc dân Với luận văn này, tác giả đã hệthống những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động cho vay, chất luợng
Trang 16hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Cửa Lò Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay tạingân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Cửa Lò cả vềđịnh tính và định lượng, từ đó tác giả rút ra những vấn đề còn tồn tại, phân tíchnguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó để đề ra những giải pháp nâng cao chấtlượng cho vay và khắc phục những hạn chế còn tồn tại Tuy nhiên, tác giả tậptrung nghiên cứu quá sâu vào việc sử dụng nguồn vốn tín dụng đúng mục đíchtại doanh nghiệp nên chủ yếu các biện pháp đưa ra cũng đứng trên góc độ doanhnghiệp
-Qua phân tích và nghiên cứu các đề tài nêu trên, có thể thấy có không ít đềtài từ thạc sĩ đến tiến sĩ nghiên cứu về hoạt động cho vay, chất lượng cho vay củangân hàng thương mại đối với khách hàng DNNVV, đứng trên góc độ phân tíchcác chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay khách hàng DNNVV tại đơn vị Quatìm hiểu, học viên nhận thấy việc nghiên cứu chất lượng cho vay đối với kháchhàng DNNVV tại VietinBank Hà Nam là chưa trùng lặp với các đề tài nghiêncứu trước đây Ngoài ra, luận văn của tác giả đã đứng ở góc độ chi nhánh để mởrộng phân tích, so sánh các chỉ tiêu về hoạt động cho vay giữa các chi nhánh củaVietinBank và giữa VietinBank Hà Nam với các chi nhánh ngân hàng cùng địabàn Điều này giúp cho những giải pháp đề ra mang tính thực tiễn, kịp thời vàkhách quan hơn
3 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện với mục đích tìm ra các giải pháp để phát triểnhoạt động cho vay đối với DNNVV tại VietinBank Hà Nam nhằm đạt được mụctiêu, định hướng đã đề ra, khắc phục những tồn tại, tháo gỡ những khó khăntrong công tác tín dụng đối với DNNVV như quy trình rườm rà, thời gian phê
Trang 17duyệt chậm, quản lý nợ chua tốt, quy mô tín dụng chưa đạt kế hoạch, trên cơ
sở đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại VietinBank HàNam giai đoạn 2018-2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về hoạt động cho vay đối với
5 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
+ Phương pháp phân loại và hệ thống hóa
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở số liệu thống kê+ Phương pháp nghiên cứu thông qua tình huống
+ Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm nhằm tìm ra những giảpháp hữu hiệu
Nhóm phương pháp điều tra, khảo sát
+ Thiết kế phiếu điều tra dựa trên các tiêu chí đánh giá sự phát triển chovay đối với DNNVV tại VietinBank Hà Nam
+ Phương pháp tổng hợp kết quả, phân tích dựa vào kết quả điểm số cuốicùng từ đó đưa ra nhận xét
Trang 18+ Phương pháp khảo sát trực tiếp: phỏng vấn DNNVV đến giao dịch tạiquầy, điện thoại trực tiếp,
+ Phương pháp khảo sát gián tiêp: gửi email, gửi phiếu điều tra tại quầyDVKH,
Phương pháp tổng hợp số liệu
+ Từ các số liệu thu thập được sẽ tiến hành phân tích, phân loại dựa trênmột số chỉ tiêu cơ bản để tổng hợp thành các số liệu hợp lý phục vụ cho luậnvăn bao gồm: Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiếnhành trên máy tính bằng các phần mềm excel Sử dụng mô hình thông tin từdạng số sang dạng đồ thị, trong luận văn, sử dụng đồ thị từ các bảng số liệucung cấp thông tin để dễ dàng hơn trong tiếp cận và phân tích thông tin
Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để phântích tình hình hoạt động, tình hình phát triển tín dụng đối với DNNVV như sau:
từ số liệu cụ thể nêu ra sự biến động, xu hướng phát triển của chỉ tiêu, vấn đềnghiên cứu
+ Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xuhướng, mức biến động của các chỉ tiêu phân tích Tiến hành so sánh ngang giữa
số liệu giai đoạn 2018-2020 và so sánh dọc giữa các chỉ tiêu của năm để thấyđược xu hướng biến động tăng, giảm về số lượng và chất lượng, nhu cầu củakhách hàng và tác động của thị trường Từ đó đưa ra những phân tích về nguyênnhân, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNNVV củachi nhánh
Các phương pháp được sử dụng nêu trên giúp việc nghiên cứu đề tài củaluận văn trở nên dễ hiểu, rõ ràng và có độ tin cậy cao Bên cạnh đó, sự kết hợp
Trang 19giữa bảng biểu, lượng hóa kèm phân tích bằng biểu đồ nhằm làm rõ được đốitượng cần hướng đến
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam
Trang 20CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAYĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Khoản 7, Điều 1, Luật Doanh nghiệp (DN) năm 2014 ii Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Các loại hình DN trong nền kinh tế thị truờng rất đa dạng và phong phú.Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau có thể chia DN thành các loại khác nhau
nhu, dựa theo hình thức sở hữu: DN nhà nước, DN tư nhân, DN sở hữu hỗn hợp, theo mục tiêu sản xuất: DN hoạt động kinh doanh, DN hoạt động công ích, theo ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: DN tài chính, DN phi tài chính, theo qui mô hoạt động: DN lớn, DN vừa và nhỏ,
Việc qui định thế nào là DN lớn, thế nào là DNNVV là tùy thuộc vào điềukiện cụ thể của từng quốc gia và thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn pháttriển kinh tế Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khácnhau để phân chia thành DN lớn và DNNVV cho phù hợp với sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế
Tại Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày
11/03/2018 của Chính phủ, Nghị định này đưa ra định nghĩa: "DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”
Ở một số NHTM ở Việt Nam theo tintucketoan.com đánh giá “DN làDNNVV hay không dựa vào bảng chấm điểm quy mô theo tiêu chí: nguồn vốn
KD, lao động, doanh thu thuần, nộp ngân sách Theo đó thì DN lớn (70-100điểm), DN vừa (30-69 điểm), DN nhỏ (dưới 30 điểm) Như vậy, cho đến naykhái niệm DNNVV đã được điều chỉnh, chi tiết cụ thể hơn cho phù hợp với điềukiện PT của các ngành nghề theo quy mô vốn và số lao động”
Trang 21nghiệp và
thủy sản trở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống người đến200 người tỷ đồng đến100 tỷ đồng người đến300 ngườiIh
Công
nghiệp và
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
100 người
Trang 231.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, thành phần kinh tế
Các DNNVV hoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội:Thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng và hoạt động dưới mọi hình thứcDNNVV, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần
Cụ thể theo báo cáo của tổng cục thống kê tại website gso.gov.vn: “từ năm
2016, mỗi năm Việt Nam có thêm hơn 100 nghìn DN thành lập mới Trong hainăm 2017-2019, cả nước có 358.134 DN đăng ký thành lập mới và 60.458 DNtạm ngừng hoạt động quay trở lại nhờ môi trường KD được cải thiện và cácchính sách của Nhà nước hỗ trợ, PT DN Sự gia tăng trở lại này trùng với thờiđiểm Luật DN và Luật Đầu tư chính thức có hiệu lực từ tháng 7/2015 Thực tế,các luật này tạo cơ chế thông thoáng, tác động trực tiếp, thuận lợi cho DN trongquá trình KD, khi DN có quyền tự quyết về số lượng, hình thức, nội dung củacon dấu; được tự do KD trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm; đồngthời, thời gian đăng ký thành lập DN đã được rút ngắn còn 03 ngày Tính chungtrong 9 tháng năm 2019, cả nước có 96.611 DN thành lập mới với số vốn đăng
ký là 963.411 tỷ đồng, tăng 2,8% về số DN và tăng 6,7% về số vốn đăng ký.Riêng trong quý III/2019, cả nước có 32.080 DN thành lập mới, giảm 15% sovới quý II/2019 và giảm 1,9% so với cùng kỳ năm 2018 Tỷ trọng vốn đăng kýbình quân trên một DN đạt 10,0 tỷ đồng, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2018 Sốlao động đăng ký của các DN thành lập mới là 819.742 lao động, giảm 7,5% sovới cùng kỳ năm 2018”
Trang 241.1.2.2 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có năng lực và trình độ lao động còn chưa cao, khó có khả năng thu hút được nhân tài.
Theo số liệu của Vneconomy tháng 1 năm 2020, có tới 55,63% số chủ DN
có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống Trong đó 43,3% chủ DN có trình độhọc vấn ở cấp phổ thông Cụ thể hơn, số người là tiến sĩ chỉ chiếm 0,66%, thạc sĩchiếm 2,33%, đã tốt nghiệp đại học là 37,82%, tốt nghiệp cao đẳng chiếm3,56%, tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12% và 43,3% có trình độthấp hơn Đáng chú ý là đa số các chủ DN ngay cả những người có trình độ caođẳng, đại học trở lên thì cũng rất ít người được đào tạo kiến thức về kinh tế vàquản trị, quản lí DN Chủ yếu các chủ DN này là quản lí DN dựa trên kinhnghiệm tích lũy dần dần trong quá trình kinh doanh Điều này có ảnh hưởng khálớn đến việc lập chiến lược phát triển định hướng kinh doanh và quản lí của cácDNNVV
1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy sản xuất gọn nhẹ, hiệu quả, năng động và linh hoạt cao
Theo nghiên cứu Viện hàn lâm KHXH Việt Nam cho thấy “DNNVV có
bộ máy quản lý gọn nhẹ, các mối quan hệ điều chỉnh dễ dàng tạo tính linh hoạtcao, quan tâm trực tiếp tới thị trường và người tiêu dùng sản phẩm Từ đó việcđáp ứng nhu cầu, thị hiếu của thị trường trở nên tốt hơn Bên cạnh đó, nó còngiúp DN tiết kiệm được chi phí về mặt tổ chức hành chính, chi phí quản lí, gópphần tăng lợi nhuận cho DN” Khi nhu cầu của thị trường thay đổi hay khi gặpkhó khăn, nội bộ doanh nghiệp dễ dàng bàn bạc đi đến thống nhất thực hiện điềuchỉnh, DNNVV dễ dàng thực hiện thay đổi máy móc thiết bị, chuyển hướng sảnxuất kinh doanh các mặt hàng để đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu mới củathị trường, vượt qua khó khăn và đạt hiệu quả kinh tế cao trong thời gian ngắn
Trang 251.1.2.4 Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường hạn chế trong cạnh tranh
Với một số vốn ban đầu tương đối nhỏ cùng với chu kỳ sản xuất của cácdoanh nghiệp cũng ngắn, diễn biến theo mùa nên tốc độ quay vòng vốn nhanh.Tuy nhiên do tiềm lực tài chính thấp nên DNNVV thiếu nguồn lực để thực hiệncác ý tưởng kinh doanh lớn, các dự án đầu tư lớn và trong thời gian dài Cũng donguồn vốn hạn chế nên DNNVV thường gặp khó khăn trong việc đầu tư chonghiên cứu thiết kế cải tiến công nghệ, mua sắm và trang bị những công nghệhiện đại đòi hỏi nguồn vốn lớn, hạn chế trong việc đào tạo và nâng cao trình độcho đội ngũ nhân viên của mình, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường
1.2 CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN
Theo khoản 1, Điều 2, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN do Thống đốcNHNN Việt Nam ban hành ngày 30/12/2016 về Quy định về hoạt động cho vaycủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vàkhoản 16, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội ban
hành ngày 16/6/2010 “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
Trang 26dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi”
NHTM có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như cánhân, các DN Tuy nhiên, tùy theo đối tượng vay vốn, khải niệm cho vay cóthể hiểu theo những khía cạnh khác nhau Hiện nay, trong các đối tượng kháchhàng của NHTM thì DNNVV là đối tượng khách hàng có nhiều tiềm năng nhất
Ưu điểm của DNNVV không chỉ là sự gia tăng ngày càng lớn về số lượng màcòn là những đóng góp cho sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập dân cư
Tóm lại, như vậy có thể hiểu một cách khái quát rằng: “Cho vay DNNVV là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng thương mại cho DNNVV sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi ”
1.2.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong cho vay đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1.2.2.1 Hỗ trợ sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hoạt động cho vay DNNVV của NHTM tạo điều kiện cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các DNNVV được diễn ra một cách thường xuyên liên tục
Để hình thành, phát triển DN có nhiều điều kiện trong đó tiêu chí tiênquyết và quan trọng nhất là vốn Nhờ có vốn, DN mới có cơ sở để đầu tư xâydựng nhà xưởng, mua sắm các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, có vốn thì các DN mới có thể đầu tư vào các công nghệhiện đại tiên tiến thì mới có được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt Thế nhưngchỉ với khoản vốn tự có của các chủ DN thì khó có thể đáp ứng được những nhu
Trang 27cầu này và ngân hàng là một trong những đối tượng có khả năng cung cấp nguồnvốn này cho DN.
1.2.2.2 Tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cho vay góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinhdoanh, từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DNNVV Để ký kếtcác hợp đồng tín dụng với ngân hàng, DN phải đáp ứng được các điều kiện vayvốn rất khắt khe, chỉ có những DN có khả năng kinh doanh tốt mới đáp ứngđược Ngân hàng chỉ cho vay khi đã thẩm định đầy đủ, kỹ càng mọi yếu tố liênquan tới DN, trong đó đặc biệt là tính hiệu quả, tính khả thi của các phương ánsản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư mà DN đề ra Do đó để có thể vay vốnđược của ngân hàng, ngay từ đầu DN đã phải đầu tư công sức, thời gian xâydựng chữ “tín” thật tốt, xây dựng những chiến lược, những dự án thật tốt, có sựnghiên cứu phân tích thị trường một cách sâu sắc Hơn thế nữa để hạn chế rủi rotín dụng các ngân hàng thường giám sát rất chặt chẽ khách hàng trước, trong vàsau khi cho vay nhằm đảm bảo cho vốn vay được sử dụng hiệu quả, đúng mụcđích ban đầu Mặt khác thông qua đó tư vấn cho DN nhằm khắc phục nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay Với sự giúp sức của ngân hàng như vậy, năng lựccạnh tranh của các DN trên thị trường sẽ ngày càng được nâng cao
1.2.2.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy doanh nghiệp vừa
và nhỏ sử dụng đồng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Theo của tapchitaichinh.vn nhận định “Để vay được vốn từ ngân hàng,yêu cầu DN phải có kết quả KD tốt, phương án KD hiệu quả và tình hình tàichính minh bạch, lành mạnh đáp ứng các yêu cầu từ phía ngân hàng, đảm bảokhả năng trả nợ cho ngân hàng Ngoài ra, DN chịu sự kiểm soát chặt chẽ của bên
Trang 28NH khi sử dụng Các yếu tố này khiến các DN thận trọng hơn khi đầu tu vốn vayvào sản xuất KD để tiết kiệm chi phí và đem lại hiệu quả cao Bên cạnh đó, khiphát sinh nhu cầu vốn để PT hoạt động SXKD, DNNVV nói riêng và DN nóichung cần có những phuơng án đầu tu cụ thể, KD chi tiết để NHTM có thể thẩmđịnh, phê duyệt và thiết lập phuơng án kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mụcđích để đồng vốn tín dụng đuợc sinh lời hiệu quả”
1.2.2.4 Hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mục tiêu của mỗi DN là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu tại mức
cơ cấu vốn tối uu Để đạt đuợc cơ cấu vốn tối uu các DN phải duy trì một tỷ lệhợp lý giữa vốn chủ sở hữu và vồn vay sao cho chí phí vốn bình quân gia quyềnnhỏ nhất đồng thời đạt đuợc cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận của DN Trongvốn vay của DN thì vốn vay từ ngân hàng thuờng chiếm tỷ trọng lớn, có chi phíthấp hơn so với các chi phí nợ khác nên nó góp phần quan trọng trong hình thành
cơ cấu vốn hợp lý cho DN
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá cho vay đối với khách hàng DN nhỏ và vừa của
Ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khách hàng nói chung và DNNVV vay vốn nói riêng luôn là mục tiêuhuớng tới và cần đạt đuợc của các NHTM thông qua các hoạt động nghiệp vụnên biến động tăng, giảm số luợng KHDN trong kỳ nghiên cứu phản ánh sự mởrộng/thu hẹp cho vay Chỉ tiêu này đuợc xác định theo số tuyệt đối và tuơng đốitheo công thức nhu sau:
* Công thức xác định theo số tuyệt đối:
Sự tăng truởng số luợng DNNVV = Số luợng DNNVV năm i - Số luợng
Trang 29DNNVV năm i-1
* Công thức xác định theo số tương đối:
Tốc độ tăng trưởng DNNVV (%) = Sự tăng trưởng số lượng DNNVV/ Số lượngDNNVV năm i-1
Sự tăng trưởng số lượng DNNVV và tốc độ tăng trưởng là số dương sẽ phảnánh/cho thấy NHTM đã cho vay DNNVV được với con số cụ thể theo kết quảtính toán về mức độ (số tuyệt đối) và tốc độ (số tương đối) và ngược lại
1.2.3.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô cho vay đối với DNNVV là tổng số tiền mà ngân hàng đã thực sựgiải ngân cho khách hàng được tính trong một thời gian nhất định Đối với từngđịnh hướng chiến lược kinh doanh khác nhau, mỗi NHTM sẽ đặt ra cho mìnhquy mô cấp tín dụng cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định, tuynhiên các NHTM có quy mô cho vay lớn thường được đánh giá uy tín và chấtlượng cấp tín dụng tốt hơn so với các NHTM có quy mô nhỏ
* Công thức xác định theo số tuyệt đối:
Sự tăng trưởng quy mô cho vay đối với DNNVV= Tổng dư nợ cho vay DNNVVnăm i - Tổng dư nợ cho vay DNNVV năm i-1
Chỉ tiêu này tăng giảm phản ánh sự thay đổi quy mô cho vay đối vớiDNNVV Nếu chỉ tiêu này tăng tức là ngân hàng đã mở rộng quy mô cho vay đốivới DNNVV Nếu chỉ tiêu này giảm tức là ngân hàng đã thu hẹp quy mô cho vayđối với DNNVV
* Công thức xác định theo số tương đối:
Tốc độ tăng trưởng cho vay đối với DNNVV (%) = Sự tăng trưởng quy mô chovay đối với DNNVV/ Tổng dư nợ cho vay DNNVV năm i-1 *100%
Trang 30Chỉ tiêu phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối với DNNVV nămnay so với năm trước là bao nhiêu Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng củangân hàng đầu tư vào DNNVV Nếu tỷ lệ này giảm cho thấy xu hướng của ngânhàng đã hạn chế cho DNNVV vay
1.2.3.3 Chất lượng tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thực tế cho thấy do rất nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan,trây ỳ không thực hiện nghĩa vụ của KHDN nên NHTM không thu được nợ(gốc/lãi) khi đến hạn Vậy là, phát sinh NQH/nợ xấu tùy theo thời gian xácđịnh/tính từ thời điểm chuyển NQH/nợ xấu và nợ xấu có thời gian chưa trả được
nợ nhiều hơn NQH
Nợ quá hạn và nợ xấu, Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu thường được sửdụng phổ biến trong nghiên cứu các chủ đề dưới góc độ “chất lượng” Tuy nhiên,luận văn cho rằng có thể sử dụng chỉ tiêu này trong nghiên cứu bởi lẽ xuất phát
từ đặc điểm, mục tiêu hoạt động và quy định của luật pháp, các NHTM khi thựchiện /tăng trưởng TD/CVKHDN luôn gắn với kiểm soát, bảo đảm chất lượng
Nợ quá hạn, nợ xấu có thể xác định, tính toán theo số tuyệt đối hoặc sốtương đối, cụ thể:
* Theo số tuyệt đối, công thức tính như sau:
Nợ quá hạn, nợ xấu cuối = Số tiền vay khách hàng phải trả nợ ngân hàng khi đếnhạn - Số tiền vay khách hàng trả ngân hàng khi đến hạn
* Theo số tương đối (tỷ lệ NQH, nợ xấu) được tính như sau:
Tỷ lệ NQH, nợ xấu (%) = Nợ quá hạn, nợ xấu / Dư nợ x 100%
Từ kết quả của Nợ quá hạn, nợ xấu cuối kỳ/năm và Tỷ lệ NQH, nợ xấu tạithời điểm xác định, thường là cuối kỳ/năm cho thấy, nếu tăng liên túc qua các thời
Trang 31kỳ/năm hoặc tăng cao, đột biến thì các NHTM cần xem xét, phân tích đánh giáxác định rõ nguyên nhân và thường tắt chặt, giảm phát triển/tăng trưởng tíndụng/cho vay và quan tâm đến công tác thu hồi nợ, nhất là NQH, nợ xấu.
1.2.3.4 Chất lượng dịch vụ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTM được KH đánhgiá thông qua 5 nhóm chỉ tiêu chính bao gồm sự tin cậy của DNNVV đối vớiNHTM và SPDV đang sử dụng, khả năng đáp ứng yêu cầu của KH, chỉ tiêu conngười, chỉ tiêu đánh giá về công cụ hỗ trợ và cuối cùng là mức độ hài lòng củaDNNVV đối với sản phẩm vay
+ Chỉ tiêu sự tin cậy là tiêu chí đánh giá quan trọng ảnh hưởng đến sự lựa
chọn của DNNVV Sự tin cậy của KH chính là nền tảng xây dựng nên thươnghiệu và uy tín của NHTM, đối với sản phẩm cho vay DNNVV, sự tin cậy thểhiện qua các yếu tố như: NHTM luôn thực hiện đúng những điều cam kết với
KH khi tư vấn sản phẩm vay, thời gian xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, hiệu quả,CBTD chuyên nghiệp, thương hiệu NHTM khiến KH tin tưởng,
+ Chỉ tiêu mức độ đáp ứng yêu cầu thể hiện sự sẵn sàng và nhanh chóng
hỗ trợ, tư vấn DNNVV khi KH phát sinh nhu cầu vốn, chỉ tiêu này thể hiện qua 3yếu tố chính là: CBTD nhiệt tình trong công tác hỗ trợ, quyết định phê duyệt tíndụng được thông báo nhanh chóng, kịp thời và SPTD đa dạng đáp ứng tối đa nhucầu của DNNVV
+ Chỉ tiêu con người thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục
vụ lịch sự, niềm nở, khả năng tư vấn tín dụng chuyên nghiệp của CBTD, hướngdẫn DNNVV cung cấp các hồ sơ, tài liệu nhanh gọn, Đây là tiêu chí tạo ra sựkhác biệt trong hoạt động cho vay đối với DNNVV của mỗi NH
Trang 32+ Chỉ tiêu công cụ hỗ trợ thể hiện qua trang thiết bị công nghệ hiện đại
của NHTM đáp ứng được các giao dịch và nhu cầu của KH không, NHTM cótạo cảm giác an toàn, toàn bộ thông tin giao dịch được đảm bảo trên hệ thốngmột cách an toàn, hiệu quả, tính bảo mật SPDV tuyệt đối Bên cạnh đó Giá cả làyếu tố quan trọng quyết định việc DNNVV có sử dụng SPTD của NHTM haykhông, đó chính là: lãi suất vay vốn và chi phí phát sinh trong quá trình cấp tíndụng
+Chỉ tiêu mức độ hài lòng của khách hàng cho thấy cảm nhận khách quan
của DNNVV sau khi vay vốn tại NHTM, thông qua đa dạng các tiêu chí như: giá
cả dịch vụ, cung cách phục vụ, trang thiết bị, khả năng sẵn sàng giới thiệu dịch
vụ cho vay của NHTM đến bạn bè, người thân,
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Môi trường kinh tế: Ngân hàng là một chủ thể đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế, là cầu nối giữa các khu vực khác nhau của nền kinh tế, sự ổn định haybất ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của ngân hàng.Trong một môi trường kinh tế ổn định, trong giai đoạn hưng thịnh sẽ tạo nhiều điềukiện thuận lợi cho các DN phát triển, có nhiều cơ hội đầu tư và có khả năng đạt lợinhuận cao Chính vì vậy nhu cầu về vốn của các DN trong thời kỳ này lại càng cao,
và ngân hàng càng có điều kiện để mở rộng tín dụng
Môi trường chính trị: theo tapchinganhang.vn “Trong một môi trường chínhtrị ổn định, các DNNVV sẽ yên tâm sản xuất kinh doanh và có khả năng mở rộng
Trang 33sản xuất, có kết quả kinh doanh tốt, nhu cầu tín dụng cũng sẽ tăng theo và ngânhàng có cơ sở tin tuởng để mở rộng quy mô tín dụng đối với đối tuợng khách hàngnày Ngoài ra các chính sách hỗ trợ các DNNVV trong hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng có tác động to lớn thúc đẩy sự phát triển của DN Không chỉ thế, cácchủ truơng chính sách của nhà nuớc còn tác động tới chiến luợc kinh doanh từngthời kỳ của các ngân hàng, đồng thời cũng cung cấp các thông tin, những biện phápcần thiết cho ngân hàng để mở rộng tín dụng đối với các khu vực DNNVV”
Môi truờng văn hóa - xã hội: Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa đuợc tạo lập từthói quen của nguời dân và nó chi phối một phần các hoạt động của DN nhu về lĩnhvực hoạt động, khả năng tiêu thụ hàng hóa, mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuấtcủa DN Ngoài ra, môi truờng văn hóa - xã hội còn tác động tới tu cách đạo đứccủa nguời đi vay tới sự sẵn lòng trả nợ của nguời vay, mà đây chính là cơ sở đểngân hàng quyết định tiếp tục mở rộng cho vay đối với khách hàng hay không
1.3.1.2 Năng lực và định hướng của Ngân hàng thương mại
Yếu tố nội lực của ngân hàng: Khả năng cho vay của ngân hàng phụ thuộcrất nhiều vào vốn tự có của nó Do vậy, NHTM có mở rộng đuợc quy mô tín dụnghay không chịu ảnh huởng rất nhiều từ việc ngân hàng có phát triển đuợc nguồnvốn tự có này Bên cạnh đó cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhu trình
độ khoa học công nghệ mà ngân hàng đang sử dụng có đáp ứng đuợc nhu cầuhiện tại và tuơng lai của khách hàng hay không, trình độ đội ngũ quản lý và cán
bộ nhân viên, hệ thống mạng luới phân phối của ngân hàng
Các đơn vị hỗ trợ cho ngân hàng: Đó là các đơn vị có quan hệ với NHTM
về mặt kinh doanh, tuyên truyền, quảng cáo và tin học Nhờ có sự giúp đỡ cúacác đơn vị này, NHTM có thể hoàn thiện, nâng cao đuợc hình ảnh uy tín của
Trang 34mình đối với các khách hàng nói chung và với các DNNVV nói riêng tạo tiền đềcho việc mở rộng hoạt động cho vay.
1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Sự phát triển của toàn ngành có tác động lớn đến sự phát triển của mỗi
DN, đặc biệt trong ngành ngân hàng thì dự tác động này càng mạnh Trong khi
xư hướng phát triển chung của ngành là hướng tới đơn giản hóa về thủ tục, quytrình nghiệp vụ thì một ngân hàng không thể đưa ra một chiến lược thắt chặt vềquá trình xét duyệt thủ tục cho vay Khi các mặt bằng lãi suất chung của cácngân hàng giảm thì một ngân hàng không thể đột ngột tăng mức lãi suất lên cao
Do vậy ngân hàng không chỉ cần thấu hiểu về khách hàng của mình mà cần phải
có cái nhìn sâu sắc về thị trường mà mình muốn hướng tới để lập kế hoạch mởrộng hoạt động cho vay của ngân hàng một cách tốt nhất
Trang 351.3.2.2 Quy trình và phương pháp thẩm định
Quy trình thẩm định có ảnh hưởng lớn tới việc thẩm định và ra quyết địnhcấp tín dụng dành cho DNNVV Quy trình thẩm định phù hợp, khách quan, khoahọc là cơ sở đảm bảo công tác thẩm định và đánh giá DNNVV có chất lượng.Ngược lại, sẽ có thể dẫn đến những quyết định đầu tư không chính xác
Bên cạnh đó, với các thông tin thu được, việc lựa chọn phương pháp thẩmđịnh cũng rất quan trọng Tùy vào nội dung đặc điểm, ngành nghề, doanhthu của DNNVV mà lựa chọn những phương án thẩm định khác nhau Các chỉtiêu đánh giá cùng với cách thức xử lý thông tin khoa học, tiên tiến, phù hợp vớitừng dự án cụ thể giúp cho cán bộ thẩm định phân tích, đánh giá hiệu quả tàichính dự án và khả năng trả nợ của khách hàng một cách nhanh chóng, chínhxác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để phòng tránh các rủi rotiềm ẩn của dự án
Quy trình và phương pháp thẩm định phải mang nội dung đầy đủ, đề cậpđến tất cả các vấn đề tài chính có liên quan đứng trên góc độ ngân hàng Vớinhững phương pháp thẩm định tài chính trong giai đoạn hiện nay sẽ giúp cho quátrình thẩm định được thuận lợi, chính xác và toàn diện hơn Bên cạnh đó cũnggiảm thiểu tối đa rủi ro cho NHTM trong việc cấp tín dụng cho DNNVV
1.3.2.3 Năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng
Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà cáccấp lãnh đạo, quản lí, điều hành phải đặc biệt quan tâm Vì vậy, những nhà quảntrị NHTM cần đươcc trang bị các kiến thức về quản trị rủi ro, cung cấp nhữngthông tin kinh tế cập nhật, có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểmtra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòng ngừa
Trang 36hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh Theo đó, nhiều ý kiến khẳngđịnh:”Quản trị rủi ro là nghiệp vụ chủ đạo và và thuớc đo năng lực sống hay chếtcủa một NHTM”
1.3.2.4 Trình độ đạo đức của cán bộ ngân hàng
Hiện nay chua có một văn bản pháp quy nào quy định các chuẩn mực vềđạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, tuy nhiên bản thân mỗi ngân hàn gnói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung đều đã xây dựng đuợc nhữngchuẩn mực cơ bản Nhìn chung, xã hội đánh giá đạo đức của cán bộ ngân hàngdựa trên những tiêu chuẩn “khách quan và trung thực, bảo mật và thận trọng,năng lực chuyên môn và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn” Việc cán bộ tín dụnghành xử trái với đạo đức nghề nghiệp sẽ gia tăng rủi ro trong hoạt động tín dụngcủa ngân hàng DNNVV là đối tuợng khách hàng thuờng không đáp ứng đuợcyêu cầu về tính minh bạch của vấn đề tài chính và tài sản đảm bảo, do đó cầnthẩm định kĩ luỡng truớc khi quyết định cho vay Vì vậy một số DN đã tìm cáchcung cấp những quyền lợi cá nhân cho cán bộ tín dụng, nhằm thuyết phục cán bộlàm sai quy định, tạo điều kiện cho DN vay vốn ngân hàng Nếu cán bộ tín dụng
là nguời hành nghề không tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sẽ gây ranhiều rủi ro cho khoản vay, giảm hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV, gây thiệthại tới toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng
Theo quan điểm của tác giả “khi nói đến rủi ro đạo đức trong hoạt động tíndụng ngân hàng, chúng ta thuờng đề cập đến rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng
mà ít nói đến rủi ro đạo đức của nguời quản lý Một nhà quản lý làm đúng chứcnăng, nhiệm vụ thì sẽ phòng ngừa đuợc sự phát sinh của loại rủi ro đạo đức nghềnghiệp Nhung trên thực tế, vì lợi ích cá nhân hay một nhóm tập thể cán bộ quản
Trang 37lý đã vô tình hoặc cố ý tạo điều kiện, kẽ hở cho loại rủi ro này PT Chẳng hạnkhi nhà quản lý hay bộ phận nhóm cán bộ quản lý đã có quan hệ lợi ích với KH,mặc dù điều kiện KH vay vốn có thể chưa hội tụ đủ, thậm chí không đủ điều kiện
và đã được cán bộ tín dụng, thẩm định ghi rõ nguyên nhân trong báo cáo thẩmđịnh là không duyệt cho vay Thông thường thì những khoản vay đó sẽ khôngđược phê duyệt, nhưng vì một lý do tế nhị nào đó, nhà quản lý hay nhóm cán bộquản lý đã bằng cách này hay cách khác, hướng dẫn KH hợp thức hoá hồ sơ,thậm chí còn yêu cầu cán bộ tín dụng, thẩm định phải thực hiện theo ý kiến chỉđạo”
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ
cả về số lượng và chất lượng, đóng vai trò quan trọng trong thực hiện các mụctiêu kinh tế- xã hội, đã thu hút được sự chú ý của xã hội Và một trong nhữngđiều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn phát triển, đó là vay vốn ngânhàng Đây là mối quan hệ cùng có lợi, cần khuyến khích
Bên cạnh đó, có thể nói, hoạt động cho vay DNNVV ngày càng khẳngđịnh được vai trò của mình trong nền kinh tế, nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếptới sự tồn tại và phát triển của bản thân NHTM mà còn có ảnh hưởng tới kinh tếmỗi đất nước Ngay trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó khăn, DNNVV vẫn làđối tượng doanh nghiệp được quan tâm, nhận được nhiều sự hỗ trợ giúp đỡ từcác ngân hàng Và trong bất kỳ hoàn cảnh nào, khi cho vay với các DNNVV,chất lượng cho vay luôn là vấn đề được các ngân hàng nói chung và VietinBank
Hà Nam nói riêng quan tâm hàng đầu
Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, những nội dung cơbản về hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM Tác giả đã làm rõ cáckhái niệm, đặc điểm và vai trò của cho vay đối với DNNVV của NHTM Đồngthời, luận văn đã tổng hợp các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá và phân tích các nhân tốảnh hưởng đến cho vay đối với DNNVV của NHTM Những nội dung này là cơ
sở lý luận quan trọng, tiền đề để tác giả nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạtđộng cho vay đối với DNNVV của VietinBank Hà Nam trong Chương 2
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NAM
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank Hà Nam
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) là NHTM tiênphong, giữ vị trí top đầu trong nhiều lĩnh vực như huy động vốn, cấp tín dụng choDNNVV, Đơn vị nhiều lần được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen về kếtquả hoạt động vượt trội Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, VietinBank
đã chứng minh tính đúng đắn và kịp thời của Đảng và Nhà nước khi chuyển môhình mạng lưới NHTM rộng lớn dưới sự quản lý và giám sát của NHNN ViệtNam Nhờ vậy mà hệ thống NH đã thực hiện được nhiệm vụ to lớn của mình là hỗtrợ đắc lực cho sự phát triển và lớn mạnh của nền kinh tế, cho việc cải thiện vànâng cao mức sống của nhân dân
VietinBank mang trong mình sứ mệnh trở thành NHTM tiên phong trongphát triển đất nước trên cơ sở mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng, cổ đông vàngười lao động, Ban lãnh đạo luôn khích lệ, tạo động lực làm việc tối ưu để cácChi nhánh và tập thể CBNV nỗ lực phấn đấu Đóng góp vào thành tựu rực rỡ củaVietinBank giai đoạn 2018-2020, theo báo cáo tổng kết nội bộ cho thấy “Chinhánh Hà Nam là một trong những đơn vị hoạt động hiệu quả với KQKD luôn dẫnđầu hệ thống VietinBank Hà Nam có trụ sở chính tại số 211 Đường Lê Hoàn,Phường Quang Trung, Tp Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam với trang thiết bị hiện đại, cơ sởvật chất theo đúng tiêu chuẩn Bắt đầu cùng nhiều khó khăn thử thách mới, trải
Trang 40qua một chu kỳ thành công, yêu cầu thực tế cấp thiết đòi hỏi Chi nhánh cần có sựđổi mới trong hoạt động kinh doanh Hàng loạt sự thay đổi đã đuợc Ban Lãnh đạoVietinBank Hà Nam thực hiện, sát sao trong chỉ đạo HĐKD, bám sát từng mảngHĐKD, trực tiếp tháo gỡ khó khăn cho các hoạt động nghiệp vụ”
Kết thúc năm 2020, nguồn vốn huy động bình quân của Chi nhánh là 5.743
tỷ đồng, tăng 981 tỷ đồng so với năm 2019, tuơng đuơng tăng 17%, đạt 101% kếhoạch giao; du nợ cho vay nền kinh tế bình quân là 4.436 tỷ đồng, đạt 106% kếhoạch giao Chất luợng nợ đuợc Chi nhánh kiểm soát rất tốt, tỷ lệ nợ xấu ở mứcthấp; lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt mức cao đạt 94% kế hoạch giao Chinhánh vinh dự đuợc đón nhận Cờ thi đua của Chính phủ và Cờ thi đua của Ngânhàng Nhà nuớc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank Hà Nam
Ban lãnh đạo hiện tại: gồm có 05 lãnh đạo, trong đó : 01 Giám đốc và 04Phó giám đốc Số luợng các phòng nghiệp vụ hiện tại: 06 phòng nghiệp vụ
1 Phòng Dịch vụ khách hàng
2 Phòng quan hệ KHCN
3 Phòng quan hệ KHDN
4 Phòng Thanh toán quốc tế
5 Phòng Quản lý & dịch vụ kho quỹ
6 Phòng Tổng hợp