1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại viện sốt rét ký sinh trùng côn trùng trung ương

105 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, ta có thể hiểu: Đơn vị sự nghiệp công lập là do cơ quan Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước, là đơn vị dự toán độc lập, đượ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

NGUY ỄN THỊ THANH HẢI

Trang 2

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Kế toán thu, chi và kết quả các

ho ạt động tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương” là công

trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Ngọc Lan Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu nội dung được trình bày trong luận văn là trung

thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo

vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ

Tác gi ả

Nguy ễn Thị Thanh Hải

Trang 3

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- TS Nguyễn Thị Ngọc Lan, người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện

luận văn

- Ban lãnh đạo Trường Đại học Công đoàn, Khoa sau đại học, các thầy

cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp Cao học kế toán CH12, Lãnh đạo Viện Sốt rét

- Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Phòng tài chính kế toán nơi tôi công tác đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi suốt trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

- Các Thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá Luận Văn Thạc sỹ đã

có những đóng góp quý báu để bản luận văn của tôi được hoàn thiện hơn và được bảo vệ trước hội đồng

Cuối cùng, tôi xin kính chúc các Quý Thầy, Cô, Bạn bè và Đồng nghiệp sức khỏe, hạnh phúc và thành công

Xin trân tr ọng cảm ơn!

Trang 4

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, sơ đồ

M Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu 6

7 Kết cấu luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU, CHI VÀ KẾT QUẢ CÁC HO ẠT Đ NG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 7

1.1 Nh ững vấn đề chung về đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm các đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 10

1.2 N ội dung thu, chi, kết quả hoạt động và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 12

1.2.1 Nội dung thu, chi và kết quả hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp công lập 12

1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 21

1.3 K ế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công l ập 26

1.3.1 Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động sự nghiệp 26

1.3.2 Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 35

1.3.3 Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tài chính 38

Trang 5

Ti ểu kết chương 1 41

Chương 2 TH ỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU, CHI VÀ KẾT QUẢ CÁC HOẠT Đ NG TẠI VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG 42

2.1 T ổng quan về Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 42

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương 43

2.1.3 Cơ chế quản lý tài chính và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 46

2.2 Th ực trạng kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương dưới góc độ kế toán tài chính 56

2.2.1 Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động sự nghiệp 56

2.2.2 Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 63

2.2.3 Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tài chính 69

2.2.4 Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động khác 70

2 3 Đánh giá thực trạng kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại Vi ện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương 70

2.3.1 Kết quả đạt được 70

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 71

Ti ểu kết chương 2 76

Chương 3 HOÀN THI ỆN KẾ TOÁN THU, CHI VÀ KẾT QUẢ CÁC HOẠT Đ NG TẠI VIỆN SỐT RÉT – KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG 77

3 1 Định hướng phát triển của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 77

3.1.1 Định hướng lĩnh vực hoạt động 77

Trang 6

3.1.3 Phương thức quản lý 82

3.2 Yêu c ầu và nguyên tắc về hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả các ho ạt động tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 83

3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 83

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 84

3.3 Gi ải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại Vi ện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 85

3.3.1 Hoàn thiện chứng từ kế toán các hoạt động thu, chi 85

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán hoạt động thu, chi 87

3.3.3 Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán hoạt động thu, chi 89

3.3.4 Hoàn thiện về tổ chức kiểm tra công tác kế toán 89

3 4 Điều kiện thực hiện giải pháp 90

3.4.1 Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước 90

3.4.2 Về phía Viện Số rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 91

Ti ểu kết chương 3 93

K ẾT LUẬN 94

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PH Ụ LỤC

Trang 7

TT Ch ữ viết tắt Ch ữ viết đủ

1 BCTC Báo cáo tài chính

2 BHXH Bảo hiểm xã hội

3 BHYT Bảo hiểm y tế

12 NIMPE Viện Sốt rét – Ký sinh trùng

– Côn Trùng Trung ương

Trang 8

B ảng

Bảng 2.1: Cơ cấu thu của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung

ương giai đoạn 2017-2019 55

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý tài chính 25

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng - Côn trùng Trung

ương 44

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 48

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán 85

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với mỗi quốc gia thì hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy của một đất nước Sự tồn

tại và phát triển của các đơn vị này gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, nó tác động rất lớn đến nền kinh tế nói chung và hoạt động tài chính nói riêng

Các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) được hình thành và phát triển nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng

nhất định, là cơ sở để một đất nước phát triển toàn diện và bền vững Để chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như thành quả nghiên cứu mà các đơn vị SNCL cung cấp đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu mà Chính phủ đặt ra thì bên cạnh việc nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ trong đơn vị đồng thời

phải nâng cao hiệu quả quản lý cũng như sử dụng kinh phí trong các đơn vị SNCL Để đạt được điều này thì kế toán đóng vai trò rất quan trọng Kế toán cung cấp thông tin phục vụ việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp và các nguồn khác tại đơn vị Đất nước ta đang trên đà phát triển về mọi mặt, đi đôi với sự phát triển này thì hệ thống kế toán đang dần được cải thiện hơn để phù hợp với thay đổi của đất nước nói riêng

và thế giới nói chung

Tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương, hàng năm lượng kinh phí cấp về tương đối lớn, trên dưới 100 tỷ đồng, ngoài ra viện còn

có các nguồn thu khác Kế toán hoạt động thu, chi tại Viện rất được chú trọng, quan tâm và có những cải cách, đổi mới để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí song song với nâng cao chất lượng các công trình nghiên cứu của Viện đáp ứng các yêu cầu mà Chính phủ đặt ra Tuy nhiên bên cạnh những cải cách, đổi mới thì vẫn tồn tại một số hạn chế cần tiếp tục giải quyết và hoàn thiện trong quá trình thực hiện kế toán hoạt động thu, chi và kết quả các hoạt động tại đây nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán và sử dụng hiệu quả

Trang 10

nguồn kinh phí và các nguồn khác

Kế toán hoạt động thu, chi và kết quả hoạt động là một nội dung vô cùng quan trọng trong công tác kế toán của mỗi đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và của các đơn vị sự nghiệp y tế nói riêng Chính vì vậy, sau quá trình

học tập và nghiên cứu thực tiễn, em lựa chọn đề tài “Kế toán thu, chi và kết

qu ả các hoạt động tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương” làm đề tài Luận văn thạc sĩ kế toán của mình với mong muốn đưa ra

một số các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi và kết quả các hoạt động tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương Đồng thời cũng

tạo tiền đề cho các nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn khi có điều kiện

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về kế toán hoạt động thu, chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập được quan tâm và đề cập nhiều trong các nghiên

cứu trong nhiều đề tài khoa học, luận văn thạc sĩ, cụ thể:

- Lê Thị Thu Thủy (2016), “Kế toán hoạt động thu, chi tại Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán,

Trường Đại học Thương mại, Hà Nội Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập và trình bày thực trạng hoạt động thu, chi tại một số đơn vị trực thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam, từ đó có những đánh giá về quá trình vận

dụng hệ thống chứng từ sổ sách và tài khoản để thấy được những tồn tại cần khắc phục, thay đổi nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi cũng như công tác quản lý tài chính ở các đơn vị trực thuộc

Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Khánh (2017) “Kế toán hoạt

động thu - chi tại các đơn vị sự nghiệp thể thao trên địa bàn thành phố Hải Dương” Luận văn khái quát nội dung kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị

sự nghiệp thể thao trên địa bàn TP Hải Dương theo 3 loại hoạt động thu chi ngân sách nhà nước (NSNN) cấp, thu chi sự nghiệp và thu chi sản xuất kinh

Trang 11

doanh (SXKD) Qua đó, luận văn đã đề xuất được 2 nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi đó là: hoàn thiện nôi dung hoạt động thu, chi

và hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp thể thao trên địa bàn TP Hải Dương Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của luận văn mới chỉ

dừng lại ở việc nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính (KTTC) mà chưa

tiếp cận kế toán hoạt động thu, chi dưới góc độ kế toán quản trị (KTQT)

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Tống Thị Đào (2018) “Kế toán hoạt động

thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội” Luận văn đã hệ

thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập Tìm hiểu phân tích thực trạng kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc sở Y tế Hà Nội, từ đó đưa ra những giải pháp

kiến nghị nhằm giải quyết những tồn tại qua đó phát huy tốt lợi thế nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của mỗi đơn vị, nâng cao tính tự chủ tự chịu trách nhiệm qua đó giảm bớt chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực y tế

- Luận văn thạc sỹ kế toán của Nguyễn Thị Minh Trang (2019) “ Kế

động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán

hoạt động thu, chi tại trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trên

cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu, chi tại trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán hoạt động thu, chi trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính

Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến vấn đề kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập đã phân tích và làm rõ được những lý luận chung về kế toán hoạt động thu, chi chỉ ra được những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của kế toán hoạt động thu, chi đối với các đơn vị lựa chọn nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có công trình nào

Trang 12

nghiên cứu, phân tích một cách cụ thể, toàn diện về công tác kế toán hoạt động thu, chi và kết quả các hoạt động tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương Vì vậy, trong nghiên cứu này tác giả sẽ tiếp tục kế thừa các công trình của các tác giả đã nghiên cứu trước đây về cơ sở lý luận kế toán

hoạt động thu chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập và trên cơ sở khảo sát

về kế toán hoạt động thu, chi tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương Qua đó, tác giả mong muốn đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoàn thiện thực sự hữu hiệu, sát với thực tế của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 M ục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

3.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận chung về kế toán thu, chi và kết

quả các hoạt động tại các đơn vị SNCL

- Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu tổ chức, đặc điểm chung công tác kế toán Khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn Trùng Trung ương Qua đó rút ra những

ưu, nhược điểm trong công tác kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động của đơn vị

- Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng kế toán thu, chi và kết quả các

hoạt động tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn Trùng Trung ương đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động trong quá trình thực hiện

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 13

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đơn vị SNCL, công tác kế toán thu chi và kết quả các hoạt động của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn Trùng Trung ương dưới góc

độ kế toán tài chính

- Không gian: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

- Thời gian: Luận văn tiến hành khảo sát và thu thập số liệu minh chứng

về kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại đơn vị khảo sát trong năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu phương pháp nghiên cứu được sử dụng như sau:

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu sử dụng hai nguồn dữ liệu trong quá trình nghiên cứu đó là thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp Phương pháp thu thập thông tin đối với hai nguồn dữ liệu này như sau:

Nguồn dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn do các nghiên cứu, khảo sát hay

cơ quan thống kê thực hiện thu thập Trong quá trình nghiên cứu đề tài nguồn

dữ liệu thứ cấp phục vụ chủ yếu cho việc nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động trong các đơn vị SNCL nói chung và Viện

Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương nói riêng Cụ thể:

- Thu thập các văn bản pháp lý về kế toán và quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL nói chung và Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn Trùng nói riêng (Luật kế toán, Luật ngân sách, chế độ kế toán HCSN, Thông tư, Nghị định hướng dẫn…)

Các văn bản pháp qui trên được truy cập trên Google, và website sau: moj.gov.vn, mof.gov.vn, monre.gov.vn…

- Tổng hợp các vấn đề lý luận về kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động và quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL từ các giáo trình chuyên ngành của các trường Học viện Tài chính, Đại học Thương mại, Đại học Kinh

Trang 14

tế quốc dân, Đại học Công đoàn

- Tổng hợp kinh nghiệm nghiên cứu trong nước từ các nghiên cứu trước

về vấn đề kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại các đơn vị SNCL

5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Số liệu thu được từ quan sát được tác giả sử dụng các phương pháp như phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê, để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn Trên cơ sở đó đánh giá và ra kết luận, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi

6 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu

Về lý luận: Luận văn đã trình bày một cách toàn diện và có hệ thống

về kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động trên góc độ KTTC ở các đơn vị

sự nghiệp công lập

Về thực tiễn: Luận văn đã mô tả khái quát đặc thù hoạt động ảnh hưởng

đến kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương Phản ánh thực trạng kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động trên góc độ KTTC, chỉ ra những ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động trên góc độ KTTC tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương trong quá trình thực hiện Qua đó, đề xuất các giải pháp cụ thể hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động trên góc độ KTTC, đảm bảo sự phù hợp với đặc thù hoạt động, cơ chế quản lý tài chính và kế toán của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

7 Kết cấu luận văn

Nội dung luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động

tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

Chương 3: Hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ Ý UẬN VỀ KẾ TOÁN T U, CHI VÀ KẾT QUẢ

1.1 Những vấn đề chung về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm các đơn vị sự nghiệp công lập

Tại mỗi một quốc gia để duy trì và vận hành bộ máy quản lý Nhà nước

để thực hiện tốt cho các mục tiêu chung đều cần phải tổ chức, xắp xếp cơ cấu của bộ máy trong các đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo cho việc duy trì các hoạt động cũng như để duy trì được chức năng và các nhiệm vụ của Nhà nước được gọi chung là các đơn vị công Các đơn vị công là nói đến các cơ quan hành chính và các đơn vị thực hiện cung cấp các dịch vụ công

Theo Điều 9 Luật viên chức 2010 số 58/2010/QH12 quy định Đơn vị

sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ

chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp

luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước [12, Tr.3]

Hoạt động của các đơn vị SNCL không nhằm mục đích lợi nhuận trực tiếp

mà nhằm cung cấp những sản phẩm mang lại lợi ích chung, lâu dài và bền

vững cho xã hội Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và

bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Đơn vị SNCL có quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm, sử dụng các giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, sắp xếp bộ máy tổ chức và lao động hợp lý góp phần tăng thu nhập, phúc lợi cho người lao động

Theo Nghị định chính phủ số16/2015/NĐ-CP “đơn vị SNCL do cơ quan

có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (gọi là đơn vị sự nghiệp công)” [4]

Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP: “Đơn vị sự nghiệp y tế công lập” là tổ

Trang 16

chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định

của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn

y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi

chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền;

kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe [3, Tr.2]

Như vậy, ta có thể hiểu: Đơn vị sự nghiệp công lập là do cơ quan Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản

lý nhà nước, là đơn vị dự toán độc lập, được Nhà nước cấp một phần hoặc toàn bộ kinh phí, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán và có nguồn thu không phải là do ngân sách nhà nước cấp.”

Đơn vị sự nghiệp là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội không vì mục đích lợi nhuận Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các

hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc phân phối lại thu

nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó, sẽ hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao sức khỏe, đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân Trong quá trình hoạt động Nhà nước cho phép tạo lập nguồn thu (phí, lệ phí, sản xuất, dịch vụ) để trang trải một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên Mức thu,

nội dung thu thực hiện theo các quy định của Nhà nước Nguồn thu sự nghiệp

Trang 17

được bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị và được quản lý theo các quy định của Nhà nước về thu, chi sự nghiệp

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền với những lĩnh vực sự nghiệp Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội

- Các sản phẩm, dịch vụ do các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp mang lại lợi ích chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần

- Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn

gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước

Chính phủ tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp là để thực

hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức các chương trình mục tiêu

quốc gia như: chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình xóa đói, giảm nghèo, chương trình xóa mù chữ, chương trình phòng chống tội phạm Những chương trình này chỉ có Nhà nước mới có thể thực hiện

một cách triệt để và có hiệu quả và Nhà nước triển khai thực hiện thông qua các đơn vị sự nghiệp

- Kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao Tùy theo nguồn thu nhiều hay ít mà đơn vị được cấp hoàn toàn kinh phí hoạt động thường xuyên, hoặc hỗ trợ một phần, hoặc tự

chủ hoàn toàn

- Chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập: Các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ dự toán được giao, thực hiện chi hoạt động theo các tiêu chuẩn, định mức, chế độ của nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng chủ yếu là thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu mà nhà nước giao cho trong các lĩnh vực như giáo dục, y

Trang 18

tế, an ninh quốc phòng… Trên cơ sở tận dụng cơ sở vật chất sẵn có, để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, một số đơn vị sự nghiệp công lập vẫn

có thể tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

Các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp công lập được trang trải một

phần hoặc hoàn toàn bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí này thường không hoàn lại

Chi phí bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp nên đơn vị sự nghiệp công lập phải tự lập dự toán thu chi, việc chi phải theo đúng định mức tiêu chuẩn của nhà nước, theo luật quy định

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Để nhận dạng các đơn vị SNCL nhằm tổ chức, quản lý có hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, cần có sự phân loại các đơn vị SNCL

Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý nhà nước và các tiêu chí khác nhau mà có thể phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập theo các cách khác nhau

(*) Theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị SNCL được chia thành:

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo gồm: Các

cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như các trường

mầm non, tiểu học, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, đại

chức năng, các trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe…;

Trang 19

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin nghệ thuật

gồm: Các đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa thông tin, bảo tàng, triển lãm, thư

viện công cộng, đài phát thanh, truyền hình…;

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao gồm: Trung tâm huấn luyện thể dục, thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao…;

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực kinh tế gồm: hệ thống các ngân hàng nhà nước…

(*) Theo chủ thể quản lý thì đơn vị SNCL bao gồm:

- Đơn vị SNCL do Trung ương quản lý gồm các Viện Hàn lâm, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, Đài truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trường đại học do Trung ương quản lý…;

- Đơn vị SNCL do địa phương quản lý gồm các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, Đài truyền hình tỉnh, thành phố, các bệnh

viện, trường đại học, cao đẳng do địa phương quản lý…

(*) Theo mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

- Đơn vị SNCL tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư là đơn vị có mức tự bảo đảm chi thường xuyên lớn hơn 100% và tự bảo đảm chi đầu tư từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, các nguồn vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định;

- Đơn vị SNCL tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên là đơn vị có mức

tự đảm bảo chi thường xuyên ≥ 100%;

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo

Trang 20

(*) Theo phân cấp quản lý ngân sách, các đơn vị SNCL được phân

loại như sau:

- Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận kinh phí NSNN cấp hàng năm từ cơ quan tài chính, phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp

dưới trực thuộc;

- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I có nhiệm vụ quản lý kinh phí ở cấp trung gian, là cầu nối giữa đơn vị dự toán

cấp I và cấp III trong một hệ thống;

- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách (đơn

vị sử dụng NSNN), được đơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách;

- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định (đơn vị sử dụng NSNN)

1.2 Nội dung thu, chi, kết quả hoạt động và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Nội dung thu, chi và kết quả hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp công lập

 Thu, chi do NSNN cấp

- Các khoản thu do NSNN cấp là số thu hoạt động do NSNN cấp và số thu hoạt động khác được để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là thu hoạt động do NSNN cấp), thu hoạt động do NSNN cấp gồm:

+ Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để

thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính là nguồn đảm bảo chi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dung nêu trên

+ Thu không thường xuyên: Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho

Trang 21

các nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường xuyên khác (như tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ )

+ Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tại đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được để

lại đơn vị

Chi phí hoạt động là các khoản chi nhằm đảm bảo cho việc duy trì các

hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị SNCL Chi phí hoạt động là khoản chi được trang trải từ nhiều nguồn khác nhau trong đơn vị như nguồn thu từ NSNN, nguồn phí được khấu trừ để lại, bổ sung từ chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động trong đơn vị… Chi phí

hoạt động trong đơn vị SNCL bao gồm:

( 1) Chi thường xuyên là những khoản chi mang tính chất thường xuyên tại đơn vị như:

- Chi tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên Với khoản chi này, đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (NSNN không cấp bổ sung)

- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý được chia làm 2 loại:

+ Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được

Trang 22

quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có

thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

+ Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Trích khấu hao TSCĐ theo quy định Tiền trích khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn NSNN hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

(2) Chi không thường xuyên là các khoản chi không phát sinh đều đặn

và liên tục của đơn vị SNCL như chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, mua sắm

sửa chữa trang thiết bị, chi thực hiện mục tiêu chương trình quốc gia, chi tinh giản biên chế…

 Thu, chi hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài

- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài là nguồn tài trợ của nước ngoài cung cấp cho Nhà nước (Việt Nam) để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm viện trợ không hoàn lại, và viện trợ phải hoàn lại cho nước ngoài nhưng với mức ưu đãi về lãi suất Có 2 hình thức giải ngân vốn

viện, vay nợ nước ngoài:

- Nhà nước đứng ra vay trực tiếp, vốn được giải ngân thông qua NSNN xuống cho các đơn vị thụ hưởng thông qua KBNN

Nhà tài trợ giải ngân trực tiếp cho các đơn vị trực tiếp quản lý chương trình, dự án thông qua các ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước xác định đủ tiêu chuẩn thanh toán vốn viện trợ (ngân hàng phục vụ)

Chi phí từ nguồn viện trợ vay nợ nước ngoài là khoản chi của đơn vị SNCL được giao làm chủ dự án (trực tiếp điều hành, trực tiếp chi tiêu) theo đúng văn kiện chương trình, dự án đã ký nhằm thực hiện nhiệm vụ đã được

Trang 23

phê duyệt Chi phí này được trang trải từ nguồn thu viện trợ, vay nợ nước ngoài và nằm trong dự toán đã được cơ quan chủ quản phê quyệt

Mọi khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài đều được kiểm soát chi nhằm đảm bảo chi tiêu của dự án phù hợp với điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn đã ký và tuân thủ các quy định về tài chính trong nước hiện hành

Kiểm soát chi được thực hiện bởi KBNN hoặc cơ quan do Bộ tài chính ủy quyền Có 2 hình thức kiểm soát chi là kiểm soát chi trước khi rút vốn, thanh toán cho nhà thầu và kiểm soát chi sau khi rút vốn, thanh toán cho nhà thầu

Đơn vị SNCL có sử dụng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán hàng năm và báo cáo quyết toán khi kết thúc chương trình, dự án cho cơ quan chủ quản

 Thu, chi hoạt động phí được khấu trừ, để lại

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và

tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công Nhà nước quy định rõ danh mục các khoản phí phải nộp cho các cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào NSNN, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại

nộp NSNN

Phí được khấu trừ, để lại là khoản thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn

vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở

dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp NSNN

Số phí được để lại tại đơn vị được xác định như sau [9, Tr 316]:

S ố tiền phí được khấu trừ hoặc để lại = Số tiền phí thu được x Tỷ lệ

để lại

Trang 24

Trong đó: Tỷ lệ để lại được xác định như sau:

- Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành

- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục

vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí

- Trích khấu hao TSCĐ để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí

- Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí

 Kết quả hoạt động sự nghiệp

Kết quả hoạt động sự nghiệp là phần chênh lệch giữa các khoản thu sự nghiệp với các khoản chi phí sự nghiệp tại đơn vị SNCL trong 1 kỳ kế toán năm

Kết quả hoạt động sự nghiệp bao gồm kết quả của hoạt động do NSNN cấp, kết quả của hoạt động viện trợ vay nợ nước ngoài và kết quả của hoạt động thu phí, lệ phí được khấu trừ, để lại

Trang 25

1.2.1.2 Nội dung thu, chi và kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Có thể chia doanh thu của hoạt động SXKD, dịch vụ thành hai loại:

- Doanh thu của hoạt động cung cấp dịch vụ: Khoản doanh thu này được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của dịch vụ tại ngày lập BCTC khi kết quả của giao dịch đó có thể được xác định một cách đáng tin cậy, trường hợp không thể xác định một cách đáng tin cậy đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu tương ứng với số chi phí đã phát sinh và có khả năng thu hồi được

- Doanh thu của hoạt động SXKD: Ghi nhận khi doanh thu được xác định một cách chắc chắn và các chi phí liên quan đến bán hoạt động SXKD (ví dụ như khi bán hàng hóa, sản phẩm) đã được xác định và đơn vị đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua đồng thời đơn vị không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa,

sản phẩm, quyền kiểm soát đối với hàng hóa, sản phẩm đó

Trường hợp các đơn vị có phát sinh các khoản doanh thu bán hàng mà trong doanh thu bao gồm cả khoản thuế gián thu phải nộp, chưa tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì có thể ghi nhận doanh thu bao gồm

cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải tách và ghi giảm doanh thu đối

với số thuế gián thu phải nộp Cuối kỳ, khi lập BCTC kế toán bắt buộc phải xác

Trang 26

định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi doanh thu hoạt động

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

 Giá vốn hàng bán

Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ là toàn bộ các chi phí mà đơn vị SNCL đã bỏ ra để có được sản phẩm, hàng hóa lao vụ dịch vụ mang đi tiêu thụ

Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Đối với phần giá trị hàng tồn kho nếu có hao hụt, mất mát sau khi trừ đi các khoản phải bồi thường (nếu có) thì cũng được tính vào giá vốn hàng bán

 Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Chi phí quản lý của hoạt động SXKD dịch vụ bao gồm chi phí quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm các chi phí về lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ quản lý bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; tiền thuê đất, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà, chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán trả

lại ) của bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phân bổ được trực tiếp vào từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ, nhóm dịch vụ và chi phí khấu hao TSCĐ chỉ sử dụng cho bộ phận quản lý sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN là khoản chi phát sinh trong đơn vị SNCL có hoạt động SXKD dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN Các đơn vị không

hạch toán riêng được hoạt động cung cấp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế

và không chịu thuế thì nộp thuế TNDN dựa trên % doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (từ 1% đến 5%) Chi phí thuế TNDN được ghi nhận sau khi xác định được thặng dư (thâm hụt) trong năm tài chính của đơn vị

Trang 27

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Kết quả hoạt động SXKD, dịch vụ trong đơn vị SNCL là chêch lệch

giữa doanh thu của hoạt động SXKD dịch vụ và các chi phí phát sinh của hoạt động SXKD, dịch vụ (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ, chi phí thuế TNDN)

 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu tài chính là khoản thu của đơn vị SNCL có hoạt động tài chính Các khoản doanh thu tài chính trong đơn vị SNCL bao gồm:

- Lãi tiền gửi ngân hàng (trừ lãi tiền gửi ngân hàng của các nguồn thu mà theo quy định được bổ sung vào các quỹ đặc thù hoặc Quỹ phát triển hoạt động

- Cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu tài chính khác

 Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính

của đơn vị SNCL (chi phí góp vốn liên doanh, liên kết ; lỗ chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh; lỗ khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái; lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch chứng khoán; chi phí đi vay vốn; chiết khấu thanh toán cho người mua; các khoản chi phí tài chính khác) và các khoản chi phí liên quan đến việc thực hiện các giao dịch với ngân hàng như phí chuyển tiền, rút tiền qua hệ thống ngân hàng (trừ phí chuyển tiền lương vào tài khoản cá nhân của người lao động trong đơn vị; phí chuyển tiền, rút tiền đã được tính vào chi hoạt động thường xuyên theo quy định của quy

chế tài chính)

Trang 28

 Kết quả hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động tài chính trong đơn vị SNCL là chêch lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và các chi phí của hoạt động tài chính phát sinh tại đơn vị SNCL trong 1 kỳ kế toán năm

 Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phát sinh thường xuyên, không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của đơn vị và không được phản ánh vào các khoản thu hoạt động do NSNN cấp; thu viện trợ, vay nợ nước ngoài; thu phí khấu trừ, để lại; thu hoạt động SXKD, dịch vụ; các khoản thu hộ của đơn vị SNCL

Trong đơn vị SNCL, các khoản thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, gồm: tiền thu bán hồ sơ

thầu thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (đối với các đơn vị theo cơ chế tài chính được phép để lại phần chênh lệch thu lớn chi

của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ);

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền do bên thứ ba bồi thường cho đơn vị (như tiền bảo

hiểm, tiền đền bù );

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

 Chi phí khác

Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các nghiệp vụ riêng

biệt với các nghiệp vụ thông thường của các đơn vị SNCL

Chi phí khác trong đơn vị SNCL bao gồm:

Trang 29

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ (đối với các đơn vị theo cơ chế tài chính được phép để lại phần chênh lệch thu lớn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên

kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Các khoản chi phí khác…

 Kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động khác trong đơn vị SNCL là chêch lệch giữa thu nhập

hoạt động khác và các chi phí của hoạt động khác phát sinh tại đơn vị SNCL trong 1 kỳ kế toán năm

1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Nội dung cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Hiện nay, cơ chế quản lý áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

là cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính theo hướng giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp này với mục đích tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp đặc biệt thủ trưởng đơn vị; thúc đẩy phát triển hoạt động sự nghiệp theo hướng đa dạng hoá các loại hình đồng thời sắp xếp bộ máy tổ chức lao động hợp lý hơn

và tăng thêm thu nhập, phúc lợi và khen thưởng cho người lao động

Ngày 14/2/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số: 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 6/4/2015 và thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006) Đây là nghị định khung, mang tính chất chung, xây dựng các quy định về tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp trên nguyên tắc đơn vị tự chủ cao

về nguồn tài chính thì được tự chủ cao về quản lý, sử dụng các kết quả tài chính và ngược lại

Trang 30

Tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp được quy định theo 4 mức độ cụ thể đó là: Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí)

và Tự chủ tài chính đối với đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)

* T ự chủ trong xác định mức thu

Đơn vị được tự xác định giá dịch vụ theo nguyên tắc thị trường đối với

loại dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước Đối với loại dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị được quyết định mức thu theo lộ trình tính giá do Nhà nước công bố Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho các đơn vị có điều kiện vươn lên nhanh hơn, căn cứ vào tình hình thực tế, các đơn vị sự nghiệp công được thực hiện trước lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công

* T ự chủ trong chi đầu tư và chi thường xuyên

Các đơn vị sự nghiệp được chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ, bao gồm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (kể cả nguồn ngân sách nhà nước đấu thầu, đặt hàng), nguồn thu phí, lệ phí theo quy định được để lại chi và nguồn thu hợp pháp khác, để chi thường xuyên

Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Đối với một số định mức, tiêu chuẩn quy định mang tính chất chung cho

khối cơ quan nhà nước, thì các đơn vị sự nghiệp công cũng phải tuân thủ, như

Trang 31

tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; nhà làm việc; trang bị điện thoại; chế

độ công tác phí nước ngoài; tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế

Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ

Đối với chi tiền lương, Nghị định quy định các đơn vị sự nghiệp chi trả

tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công

Đối với phần thu nhập tăng thêm, các đơn vị được chủ động sử dụng

Quỹ bổ sung thu nhập để thực hiện hiện phân chia cho người lao động trên cơ

sở quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác của người lao động

* V ề trích lập các Quỹ

Tương tự như Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định, hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị được sử dụng để trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; quỹ bổ sung thu nhập; quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi Các đơn vị được trích lập các quỹ khác theo quy định của pháp luật cho phù hợp

với thực tế

Đối với Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Đơn vị tự bảo đảm chi

thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trích tối thiểu 15%; đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên,

nếu có kinh phí tiết kiệm chi và số tiết kiệm chi lớn hơn một lần quỹ tiền lương thực hiện, thì trích tối thiểu 5%

Đối với Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và

chi đầu tư được quyết định mức trích Quỹ bổ sung thu nhập (không khống

chế mức trích); đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 3

Trang 32

lần quỹ tiền lương; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trích tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương; đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương

Đối với Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Đơn vị tự bảo đảm chi thường

xuyên và chi đầu tư và đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công trong năm của đơn vị; đơn vị tự bảo đảm một

phần chi thường xuyên trích tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công; đơn

vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 01 tháng tiền lương, tiền công

* V ề tự chủ trong giao dịch tài chính

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sự nghiệp trong giao dịch với bên ngoài, đặc biệt là trong các hoạt động liên doanh, liên kết, đồng thời tạo thêm nguồn thu cho đơn vị; Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi

tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước Lãi

tiền gửi đơn vị được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào Quỹ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có), không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập Riêng các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các khoản thu phí theo pháp lệnh phí, lệ phí, thì đơn vị sự nghiệp công

vẫn phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh Đơn vị sự nghiệp công lập được huy động vốn, vay vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật và phải có phương án tài chính khả thi để hoàn trả vốn vay; chịu trách nhiệm về hiệu quả của việc huy động vốn, vay vốn

Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước không

cần bao cấp; giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích

Trang 33

khấu hao tài sản cố định); được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; hạch toán kế toán để phản ánh các hoạt động theo quy định của các chuẩn mực kế toán có liên quan áp dụng cho doanh nghiệp Khi được phép

vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp được xác định vốn điều lệ và bảo toàn vốn; được huy động vốn, đầu tư vốn ra ngoài đơn vị; quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo doanh nghiệp;

quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; thực hiện chế độ kế toán, thống kê như doanh nghiệp

* Quy trình qu ản lý tài chính

Cơ chế tự chủ tài chính đảm bảo công tác quản lý tài chính cho việc lập

dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán

Sơ đồ 1 1 Quy trình quản lý tài chính

L ập dự toán thu – chi

Lập dự toán thu - chi ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu, chi ngân

sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn

Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, cơ sở để lập dự toán thu - chi ngân sách là dựa vào các đặc điểm: Chức năng, nhiệm vụ được giao; Nhiệm vụ của năm kế hoạch; Chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Quy chế chi tiêu nội bộ được phê duyệt; Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu - chi tài chính của năm trước liền kề

Ch ấp hành dự toán thu – chi

Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu - chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực

Lập dự toán

thu chi

toán thu chi

chi ngân sách

Trang 34

Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị SNCL tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm

vụ thu - chi được giao, đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả

Quy ết toán thu – chi ngân sách

Quyết toán thu - chi ngân sách là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu - chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống BCTC và báo cáo quyết toán ngân sách

1.3 Kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập

1.3 1 Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động sự nghiệp

* Nguyên t ắc kế toán thu – chi do ngân sách nhà nước cấp

- Nguyên tắc kế toán hoạt động thu ngân sách nhà nước cấp

+ Thu từ các khoản do NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên, không thường xuyên được ghi nhận khi đơn vị rút dự toán hoặc rút bằng Lệnh chi tiền

để chi trả cho các hoạt động thường xuyên, không thường xuyên của đơn vị

Đối với các khoản tạm ứng dự toán hoặc tạm ứng bằng Lệnh chi tiền kinh phí hoạt động về quỹ tiền mặt hoặc về tài khoản tiền gửi, đơn vị không được ghi nhận doanh thu ngay mà hạch toán qua Tài khoản 337 Tạm thu Chỉ được ghi nhận doanh thu khi đơn vị đã thực hiện thanh toán các khoản tạm ứng này với NSNN

+ Kinh phí từ nguồn NSNN dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ hoặc mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC) nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí được cấp một lần nhưng đơn vị sử dụng trong nhiều năm (hoặc xuất sử dụng dần trong năm), do đó, không ghi nhận ngay vào các

Trang 35

khoản thu hoạt động do NSNN cấp tại thời điểm tiếp nhận mà được ghi nhận

là 1 khoản nhận trước chưa ghi thu Đơn vị ghi thu phù hợp với tình hình thực

tế sử dụng tài sản, nguyên liệu, vật liệu, CCDC (khi đơn vị xuất kho nguyên liệu, vật liệu, CCDC ra sử dụng hoặc tính hao mòn/trích khấu hao TSCĐ phản ánh vào chi phí thì cuối năm phản ánh vào thu hoạt động do NSNN cấp tương ứng với số đã tính hao mòn/trích khấu hao hoặc số nguyên liệu, vật liệu, CCDC đã xuất trong kỳ)

+ Trường hợp đơn vị được nhà nước cấp bù miễn, giảm học phí bằng

dự toán (chưa chuyển sang giá dịch vụ giáo dục, đào tạo), thì phần học phí được cấp bù miễn, giảm phải được theo dõi chi tiết và quyết toán cùng với dự toán chi hoạt động tự chủ (nếu được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp) hoặc chi hoạt động không tự chủ (nếu không được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp) của đơn vị

- Nguyên tắc kế toán hoạt động chi ngân sách nhà nước cấp

+ Đơn vị phải chi theo dự toán của cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Đơn vị phải chi theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền về định mức, tiêu chuẩn chi

+ Đơn vị phải phân loại chi thường xuyên và không thường xuyên theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành Đối với các khoản chi mà Nhà nước

đã có tiêu chuẩn, định mực cụ thể như định mức sử dụng xe ô tô, định mức về nhà công vụ, định mức về sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động, chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài

và hội thảo quốc tế ở Việt Nam… thì đơn vị phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước

+ Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi thường xuyên và chi không thường xuyên của đơn vị để xử lý các khoản kinh phí tiết kiệm (hoặc kinh phí chưa sử dụng) cuối năm theo quy định của chế độ tài chính hiện hành

+ Khi chi các khoản chi hoạt động từ dự toán được giao kế toán phải đồn thời ghi giảm các tài khoản ngoài bảng dùng để theo dõi dự toán kinh phí

Trang 36

+ Với các khoản chi phí hoạt động có liên quan đến nhiều kỳ kế toán,

kế toán viên phải thực hiện phân bổ cho từng kỳ cho phù hợp với khoản thu

hoạt động

* Ch ứng từ kế toán

Trong các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động thu bao gồm: Quyết định giao dự toán, giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi kiêm chuyển khoản trong trường hợp rút tiền từ ngân sách nhà nước và chuyển thẳng cho người thụ hưởng, hóa đơn bán hàng

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động chi ở các đơn vị

sự nghiệp công lập có thu đều phải lập chứng từ kế toán, chứng từ liên quan đến hoạt động chi kinh phí ngân sách nhà nước cấp bao gồm:

- Chứng từ về lao động, tiền lương: bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, giấy báo làm thêm giờ, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán thu nhập tăng thêm, bảng thanh toán học bổng )

- Chứng từ về vật tư (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo hỏng, mất công cụ dụng cụ, biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá, bảng kê mua hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Chứng từ về tiền tệ: phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy báo nợ, bảng sao kê của ngân hàng

- Các chứng từ về tài sản cố định: biên bản giao nhận, biên bản thanh lý, biên bản đánh giá lại tài sản cố định, bảng tính hao mòn tài sản cố định …

- Ngoài ra còn một số chứng từ kế toán đặc thù khác đối với đơn vị sư nghiệp công lập có thu như lệnh chi tiền, giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt, giấy rút dự toán kiêm chuyển khoản, chuyển tiền điện tử, cấp séc bảo chi, giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt

* Tài kho ản kế toán

Trang 37

Kế toán các khoản thu hoạt động do NSNN cấp thì kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp,

Tài khoản 008 – Dự toán chi hoạt động

Tài khoản 012 – Lệnh chi tiền thực chi

Tài khoản 013- Lệnh chi tiền tạm ứng

Tài khoản 018 – Thu hoạt động khác được để lại

Tài khoản 611 – Chi phí hoạt động

(1) Tài kho ản 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp - Tài khoản này

dùng cho các đơn vị HCSN được NSNN cấp để phản ánh tình hình cấp phát kinh phí từ NSNN và các khoản thu hoạt động khác của đơn vị cũng như tình hình sử dụng các khoản thu đó

(2) Tài kho ản 008 – Dự toán chi hoạt động - Tài khoản này dùng để

phản ánh số dự toán chi hoạt động được cấp có thẩm quyền giao và việc rút

dự toán chi hoạt động ra sử dụng

(3) Tài kho ản 012 – Lệnh chi tiền thực chi – Tài khoản này dùng cho

các đơn vị hành chính, sự nghiệp được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị và việc rút tiền gửi ra sử dụng

(4) Tài kho ản 013- Lệnh chi tiền tạm ứng – Tài khoản này dùng cho

các đơn vị hành chính sự nghiệp để theo dõi tình hình ngân sách cấp bằng

Lệnh chi tiền tạm ứng và việc thanh toán với NSNN về các khoản đã được

cấp tạm ứng

(5) Tài kho ản 018 – Thu hoạt động khác được để lại -Tài khoản này

dùng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp phản ánh các khoản thu hoạt động khác được để lại đơn vị mà được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo mục lục NSNN

(6) Tài kho ản 611 – Chi phí hoạt động – Tài khoản này dùng để phản

ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 38

* Phương pháp kế toán

Phương pháp kế toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước cấp được

thể hiện Phụ lục 1.1

* S ổ kế toán

Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ tiền gửi kho bạc, sổ theo dõi

tiền mặt, tiền gửi, sổ theo dõi dự toán ngân sách, sổ theo dõi nguồn kinh phí

Một số loại sổ kế toán chi kinh phí ngân sách nhà nước thường dung sổ chi tiết chi hoạt động, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản, sổ theo dõi dự toán ngân sách…

* Trình bày thông tin trên Báo cáo quy ết toán

- Báo cáo số dư dự toán, dư tạm ứng ngân sách nhà nước năm: tại đó kế toán tập hợp số liệu thu chi ngân sách nhà nước theo từng nguồn kinh phí và Loại, Khoản thể hiện ở số dự toán năm nay, số dự toán đã sử dụng

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách năm thể hiện

ở chỉ tiêu Dự toán chi ngân sách nhà nước với giá trị ở cột Kinh phí được sử

dụng (thể hiện nguồn ngân sách cấp) và giá trị tại cột số báo cáo thực hiện và quyết toán (thể hiện chi nguồn ngân sách nhà nước cấp)

- Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng kế toán tập hơp số liệu thu – chi ngân sách nhà nước cấp theo từng Loại, Khoản

- Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động: kế toán tập hợp số liệu thu-chi ngân sách nhà nước cấp theo từng Loại, Khoản, Mục, Tiều mục

* Nguyên t ắc kế toán hoạt động thu, chi phí nguồn viện trợ, vay

n ợ nước ngoài

- Trong trường hợp đơn vị có nhiều chương trình, dự án đề tài do mình điều hành (hoặc làm chủ dự án) thì kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng chương trình, dự án ; chi tiết theo từng dự án viện trợ, dự án vay nợ và làm các báo cáo cho các bên tài trợ, cho vay nếu có yêu cầu

- Các khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài mà đơn vị tiếp nhận và sử

Trang 39

dụng được ghi nhận là doanh thu và chi phí của đơn vị Riêng trường hợp sử

dụng nguồn viện trợ để đầu tư, mua sắm tài sản cố định (TSCĐ), nguyên liệu,

vật liệu, CCDC nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí cấp 1 lần nhưng đơn vị sử dụng trong nhiều năm (hoặc xuất sử dụng dần trong năm) được ghi

nhận là 1 khoản nhận trước chưa ghi thu

Đơn vị ghi thu phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản, nguyên

liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (tức là khi đơn vị xuất kho nguyên liệu, vật

liệu, công cụ, dụng cụ ra sử dụng hoặc tính hao mòn TSCĐ phản ánh vào chi phí đến đâu thì cuối năm phản ánh vào thu viện trợ, vay nợ nước ngoài tương ứng với số đã tính hao mòn hoặc số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã

xuất trong kỳ)

- Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài chỉ sử dụng ở

những đơn vị được tiếp nhận các khoản viện trợ ở nước ngoài mà đơn vị trực

tiếp nhận được viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mà đơn vị được giao làm

chủ dự án và các đơn vị được tiếp nhận các khoản vay nợ từ nước ngoài mà đơn

vị là đơn vị thụ hưởng

- Trường hợp đơn vị có nhiều chương trình, dự án viện trợ, vay nợ nước ngoài kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng chương trình, dự án và tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý

* Ch ứng từ kế toán

Chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động thu, chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài gồm các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, giấy báo nợ ngân hàng, hóa đơn tài chính, phiếu nhập kho, phiếu

xuất kho hàng viện trợ

* Tài kho ản kế toán

Để phản ánh các khoản thu viện trợ, vay nợ nước ngoài kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 512 – Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài

- Tài khoản 004 – Kinh phí viện trợ không hoàn lại

Trang 40

- Tài khoản 006 – Dự toán vay nợ nước ngoài

- Tài khoản 612 – Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

(1) Tài kho ản 512 – Thu viện trợ vay nợ nước ngoài – Tài khoản này

được dùng cho các đơn vị SNCL để phản ánh việc tiếp nhận và sử dụng khoản viện trợ không hoàn lại hoặc nguồn vay nợ của nước ngoài do đơn vị làm chủ dự án (trực tiếp điều hành)

(2) Tài kho ản 004 – Kinh phí viện trợ không hoàn lại – Tài khoản này

dùng để phản ánh việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại phát sinh tại đơn vị

(3) Tài kho ản 006 - Dự toán vay nợ nước ngoài – Tài khoản này dùng

để phản ánh tình hình giao và sử dụng nguồn vay nợ nước ngoài

(4) Tài kho ản 612 – Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài -

Tài khoản này dùng để phản ánh số chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại và chi từ nguồn vay nợ của nước ngoài do đơn vị làm chủ dự án (trực tiếp điều hành, trực tiếp chi tiêu)

* Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Thu, chi hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động tại chỉ tiêu doanh thu từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài và chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

* Nguyên t ắc kế toán hoạt động thu, chi phí đƣợc khấu trừ để lại

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w