Sự gia tăng khôngngừng về khách hàng và doanh số thanh toán trên địa bàn, thương hiệu ngân hàngđược định vị dù cho phải chịu những tác động từ sự khó khăn của nền kinh tế và sựcạnh tranh
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
VỀPHÁT TRIỂN DỊCH VỤTHANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1.1 Các khái niệ m liên quan
Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán Phương tiện thanh toán là tiền mặt và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán (Chính phủ, 2001).(4, Điều 3)
Khái niệmthanh toán không dùng tiền mặt(TTKDTM):
Theo tác giả Đặng Công Hoàn (2015):“TTKDTM là một hoạt động dịch vụ thanh toán được thực hiện bằng cách sửdụng các công cụ/phương thức thanh toán để bù trừ tiền từ tài khoản/hạn mức tiền của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc được bù trừlẫn nhau thông qua đơn vịcung ứng DVTT”.(8, trang 15)
Từ những quan điểm trên, có thể hiểu TTKDTM là một hình thức vận động của tiền tệ TTKDTM trong các NHTM đóng vai trò trung gian thực hiện yêu cầu của khách hàng nhằm thỏa mãn mục đích của họ thông qua các hình thức thanh toán, thu hộ, chi hộ, chuyển tiền…bằng cách trích chuyển trên sổ sách,ghi chép cắt chuyển tiền từ người này sang người khác, từ nơi này sang nơi kháckhông sử dụng đến tiền mặt.
Về quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nước, theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về TTKDTM, Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định 101/2012/NĐ-CP và Thông tư 46/2014/NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụTTKDTM: “Dịch vụ TTKDTM là các dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng và một số dịch vụ khác thực hiện thanh toán không qua tài khoản ngân hàng”.(5,Điều 4)
Như vậy, có thể hiểu, dịch vụ TTKDTM là loại hình dịch vụ được các NHTM cung cấp để khách hàng thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng mà không sử dụng đến tiềnmặt.
1.1.1.2 Đặ c điể m củ a thanh toán không dùng tiề n mặ t
Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ màở đây tiền vừa là công cụ để kế toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ Nó có một số đặc điểm sau:
- Đặc điểm cơ bản của dịch vụ TTKDTM là sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không có sự ăn khớp nhau. Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức TTKDTM Trong TTKDTM, vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu Hàng – Tiền – Hàng (H-T-H) mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền kếtoán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từsổsách kế toán, đây là đặc điểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trong TTKDTM, ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoản thanh toán.
Chỉ có ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình.
Với những đặc điểm nêu trên, TTKDTM nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó Trong tương lai, theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường, TTKDTM sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế.
1.1.2 Tínhtất yếu khách quan và vai trò thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.1 Tính tấ t yế u khách quan
Nền kinh tếphát triển, có nhiều thành phần kinh tếtham gia thanh toán bằng tiền mặt, việc thanh toán bằng tiền mặt có những hạn chế cơ bản:
- Không đảm bảo tính an toàn cho người trả tiền và người nhận tiền, tiếp đó là chi phí in ấn, vận chuyển rất lớn và vấn đề quan trọng nữa là khoảng cách giữa người bán và người mua nhiều khi rất xa nhau.
- Thanh toán bằng tiền mặt tạo khẽ hở cho các đơn vị bán không chấp hành chế độ hóa đơn chứng từ, dễ trốn thuế, làm giảm thu Ngân sách nhà nước (NSNN) và khó kiểm soát vềmục đích, đối tượng các khoản chi
- Thanh toán bằng tiền mặt có tốc độ không cao vì thanh toán dùng tiền mặt luôn có sự xuất hiện của tiền mặt nên thanh toán giữa bên mua và bên bán phải có sự vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt… do đó dễ dẫn đến mất mát và nhầm lẫn.
Do đó, quá trình thanh toán bằng tiền mặt cho thấy không thể đáp ứng được yêu cầu của thực tế Từ thực tế khách quan đó, phương thức TTKDTM được hình thành, nó khắc phục những hạn chếcủa thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời có vai trò quan trọng thúc đẩy sựphát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa của nền kinh tế Thanh toán không dùng tiền mặt là thanh toán trực tiếp đến đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chi theo tiến độ thực hiện công việc của đơn vị Do tính ưu việt như vậy nên hình thức thanh toán không dùng tiền mặt không ngừng hoàn thiện và ngày càng phát triển, không thểthiếu được trong nền kinh tếthị trường Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là một tất yếu khách quan.
1.1.2.2 Vai trò củ a thanh toán không dùng tiề n mặ t
Trong nền kinh tế thị trường, TTKDTM là một bộ phận cấu thành quan trọng trong tổng chu chuyển tiền tệ, nó có vai trò quan trọng đối với các chủ thể thanh toán, các trung gian thanh toán, cụthể:
Vai trò đố i vớ i nề n kinh tế
Khi nền kinh tếchuyển sang kinh tếthị trường, TTKDTM đã giữmột vai trò rất quan trọng đối với từng đơn vị kinh tế, từng cá nhân và đối với toàn bộnền kinh tế, bất kỳmột nhà sản xuất nào cũng đều mong muốn đồng vốn của mình tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất và sinh lời tối đa cho mình Do đó, họ muốn sản phẩm của họ làm ra phải được tiêu thụ ngay trên thị trường và thu được tiền để tiếp tục một chu kỳ sản xuất mới Vì vậy, vấn đề thanh toán tiền hàng là vô cùng quan trọng, trong quá trình trao đổi mua bán nếu đơn vị dùng tiền mặt thì sẽ gặp nhiều khó khăn về phương tiện vậnchuyển bảo quản tiền khả năng rủi ro cao.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
VIỆT NAM–CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Ngoại thương, Chi nhánh Quảng trị (Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị hoặc Vietcombank Quảng Trị) thành lập năm 2009 và chính thức đi vào hoạt động tháng 05/2010, hình thành từ phòng giao dịch Quảng Trị của Chi nhánh Huế Ra đời của Chi nhánh trong giai đoạn kinh tế khó khăn, có nhiều quy định hạn chế do đó việc mở rộng mạng lưới của Chi nhánh gặp nhiều khó khăn Tính đến thời điểm hiện nay, mạng lưới Chi nhánh trên địa bàn tỉnh bao gồm trụsở chính và 4 phòng giao dịch.
Từkhi mới thành lập, Chi nhánh phải trải qua rất nhiều khó khăn, trước hết là sự tiếp cận với thị trường đầy mới mẽ trên địa bàn tỉnh, tiếp đến là sựthiếu thốn về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc và môi trường hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, dù bước đầu Chi nhánh hoạt động không mấy thuận lợi,nhưng với sựchỉ đạo của Ban giám đốc Chi nhánh cùng với sựchung sức, chịu khó của toàn thểcán bộ công nhân viên, Chi nhánh đã vượt lên và ngày càng khẳng định được vịthếcủa mình so với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Qua thời gian hoạt động, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị (VietcomBank Quảng Trị) đã đạt nhiều thành tích nổi bật và dần đi vào hoạt động ổn định Trải qua 7 năm,Chi nhánh đã tạo được lòng tin đối với khách hàng, không ngừng cải tiến và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện có, luôn phấn đấu là một ngân hàng đa năng, hoạt động an toàn, hiệu quả nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Với phương châm hoạt động:“Tin cậy,hiệu quả, hiện đại”, Chi nhánh VietcomBank Quảng Trị xứng đáng là sự lựa chọn của khách hàng và góp phần nâng cao giá trị cuộc sống.
2.1.2 Cơ cấu tổchức quản lý
Cơ cấu tổchức của một đơn vịkinh doanh luôn giữmột vị trí quan trọng trong hoạt động của đơn vị đó Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu bộmáy tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ chế thông thoáng, năng động và kinh doanh đạt hiệu quảcao, ngược lại, một cơ cấu bộmáy tổchức chồng chéo sẽgây ra nhiều cản trởcho hoạt động của đơn vị đó.
Cho đến nay hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị có gần 80 cán bộnhân viên (trong đó có 95,9% có trìnhđộ đại học và trên Đại học, 4,1% có trìnhđộ cao đẳng và dưới cao đẳng, độtuổi bình quân của chi nhánh là 28) với 5 phòng nghiệp vụvà 4 phòng giao dịch, hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Mô hình tổchức Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổchức, bộmáy quản lý của Vietcombank Quảng Trị
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PGD THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
2.1.3 Các hoạt động chủ yếu tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị
Với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, nhiệt tình, chuyên nghiệp cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị là điểm đến tin cậy của quý khách hàng với các dịch vụ ngân hàng hiện đại sau:
Nhận tiền gửi bằng VND và ngoại tệ
Cho vay, bảo lãnh và Tài trợ thương mại
Dịch vụ thanh toán: chuyển tiền trong nước và quốc tế, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, quản lý vốn tập trung, chi trảkiều hối…
Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử: phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế(Visa, Master card), thẻATM, Internet Banking, SMS Banking.
Đại lý giao dịch chứng khoán
Khai thác và tư vấn bảo hiểm phi nhân thọ
2.1.4 Đánh giá một số kết quả hoạt động cơ bản của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị.
2.1.4.1 Hoạ t độ ng huy độ ng vố n
Công tác huy động vốnảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng, bởi vì việc huy động vốn là hoạt động chính tạo nguồn tiền đểphục vụcho hoạt động tín dụng. Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị, với quy mô rộng lớn và uy tín nhiều năm kinh nghiệm đã trở thành nơi gửi tiền đáng tin cậy và hấp dẫn của nhiều cá nhân và các tổchức kinh tếtrong tỉnh Quảng Trị và các vùng lân cận.
Trong quá trình biến động lãi suất huy động thời gian qua, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị đã luôn theo sát diễn biến lãi suất thị trường trên, để có sự điều chỉnh kịp thời, tạo cơ chế lãi suất linh hoạt Do đó, công tác huy động vốn của Chi nhánh thời gian qua đã có nhiều tăng trưởng và phát triển rõ rệt.
Nguồn vốn mà ngân hàng huy động được đều tăng trong 3 năm 2014, 2015,
2016,điều này chứng tỏ công tác huy động vốn đạt hiệu quảtốt Cụ thể, trong năm
2014 tổng nguồn vốn huy động đạt 746 tỷ đồng, đạt ở mức rất cao so với trung bình chung của các ngân hàng khác trong khu vực, trong đó có 83,91% là huy động vốn tại chổthông qua tiền gửi tiết kiệm dân cư, 16,09% là tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế Năm 2015 tổng nguồn vốn huy động đạt 818 tỷ đồng, tăng 72 tỷ đồng và tăng 9,65% so với năm 2014 và năm 2016 tổng nguồn vốn huy động đạt 1.123 tỷ đồng, tăng 305 tỷ đồng và tăng 37,29 % so với năm 2015.
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của Vietcombank Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 Đơn vịtính: tỷ đồng
2 Phân theo cơ cấ u thờ i gian 746 818 1.123 72 9,65 305 37,29
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện một sốchỉtiêu của Vietcombank Quảng Trị
Theo như sốliệu trên, thì hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị đã có những bước phát triển, tăng trưởng một cáchổn định và bền vững Cơ cấu nguồn vốn huy động này đang hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển tín dụng Đạt được kết quảnày là nhờsựnổlực của tập thể lãnh đạo, các phòng chức năng và toàn thể cán bộ nhân viên của chi nhánh hăng hái, nhiệt tình thu hút khách hàng, quan tâm chăm sóc khách hàng, không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Biểu đồ2.1 Nguồn vốn huy động tại Vietcombank Quảng Trị
2.1.4.2 Hoạ t độ ng tín dụ ng
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Trị (Vietcombank Quảng Trị)đã cung cấp tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng trong và ngoài tỉnh Nắm bắt được nhu cầu tín dụng ngày càng cao của các thành phần kinh tế, Chi nhánh đãđưa ra nhiều chính sách để khuyến khích, giúp đỡ người dân và các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất Từ đó, hoạt động tín dụng của Chi nhánh ngày càng được phát triển, chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao.
Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong thời gian qua đang có những chuyển biến tích cực, chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao Cụthể:
Dư nợ tín dụng tăng nhanh trong các năm, từ 960 tỷ đồng năm 2014, sau đó tăng lên 1.443 tỷ đồng năm 2015 (tăng 50.31% so với 2014) Năm 2016 đạt 2.010 tỷ đồng tăng 567 tỷ đồng, tương ứng với tỷlệ tăng 39,29% so với năm 2015 Tốc độ tăng của tổng dư nợ cho vay cùng chiều với tốc độ tăng của nguồn vốn huy động,thể hiện nguồn tiền huy động không bị ứ đọng trong ngân hàng, tốc độ tăng dư nợ tín dụng không quá cao.
Bảng 2.2 Dư nợ của Vietcombank Quảng Trị giai đoạn 2014- 2016 Đơn vị tính: Tỷ đồng,%
2.Phân theo loạ i thờ i hạ n 960 1.443 2.010 483 50,31 567 39,29
3.Phân theo loạ i hình kinh tế 960 1.443 2.010 483 50,31 567 39,29
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện một sốchỉtiêu của Vietcombank Quảng Trị
Biểu đồ 2.2 Dư nợtại Vietcombank Quảng Trị,năm 2014,2015,2016
* Chấ t lư ợ ng tín dụ ng: Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàngTMCP Ngoại thương chi nhánh Quảng Trị thểhiện qua bảng sốliệu sau.
Qua bảng trên cho thấy tỷlệnợxấu của Vietcombank Quảng Trị đều thấp và giảm dần qua các năm Việc xửlý nợ xấu bước đầu đã đạt được kết quả khả quan, nhưng giá trị nợ xấu hiện tại và nợ tiềm ẩn trở thành nợ xấu vẫn còn lớn, ẩn chứa rủi ro đối với an toàn, hiệu quảhoạt động của các tổchức tín dụng (TCTD) Nợ xấu là vấn đềtồn đọng trong ngân hàng vì hoạt động tín dụng, hoạt động vay tiền, cho vay tiền luôn chứa đựng những rủi ro đáng kể.
Bảng 2.3: Tình hình nợxấu của Vietcombank Quảng Trị Đơn vịtính : Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện một sốchỉtiêu của Vietcombank Quảng Trị
Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà các HNTM xác định không thể thu hồi lại được hoặc nếu có thu lại được, thì thường rất khó và mất thời gian Hầu hết trong các NHTM, nợ xấu chính là các khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng (phổbiến là các tổchức, doanh nghiệp) vay,nhưng khi đến hạn thu hồi nợlại không thể đòiđược do yếu tốchủquan từ phía khách hàng như doanh nghiệp, tổchức vay tín dụng làm ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán khoản nợ đã vay của ngân hàng khi đến kỳ hạn Các khoản nợ xấu thường bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của các NHTM và điều này gây tổn thất không nhỏcho hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nợxấu càng cao thì rủi ro và tổn thất dòng vốn của các ngân hàng thương mại càng lớn.
2.1.4.3 Kế t quả hoạ t độ ng kinh doanh
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG QUẢNG TRỊ
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤTHANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
3.1.1 Đềán của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt
Ngày 30/12/2016 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đẩy mạnh TTKDTM giai đoạn 2016-2020 với một số định hướng, giải pháp phát triển TTKDTM giai đoạn 2016-2020 như sau: Đề án đề cập đến 3 vấn đề xuyên suốt từ mục tiêu đến các giải pháp cần phải đạt được là: Gia tăng kênh cung ứng dịch vụ ngân hàng; gia tăng số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, thiết kế đơn giản dễ tiếp cận đối với người dân, doanh nghiệp; gia tăng về mức độ sử dụng dịch vụ ngân hàng đối với người dân và doanh nghiệp.
8 mục tiêu cụ thể đến năm 2020 gồm: 70% dân số trưởng thành có tài khoản ngân hàng; có ít nhất 20 chi nhánh, phòng giao dịch/100.000 dân số trưởng thành; khoảng 30.000 máy ATM, tương đương 40 máy/100.000 dân số trưởng thành; 300.000 POS tương đương 400 POS/100.000 dân số trưởng thành; có khoảng 15% số chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại mở tại địa bàn nông thôn; khỏang 35-40% người trưởng thành ở nông thôn có tiết kiệm tổchức tín dụng; khoảng 50 –60% doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động tiếp cận tín dụng; tăng gấp 2 lần tỷtrọng thu nhập từhoạt động dịch vụphi tín dụng.
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Trị
3.1.2.1 Đị nh hư ớ ng chung
Cùng xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng và định hướng phát triển của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại hàng đầu ngang tầm khu vực và thế giới, Vietcombank Quảng Trị đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt với sự đa dạng, tiện ích tới đông đảo khách hàng cá nhân, hộ gia đình Ngoài những sản phẩm, dịch vụtruyền thống, như: tiết kiệm, tín dụng, bảo lãnh, thanh toán chuyển tiền trong nước và quốc tế, ngân quỹ Trên nền tảng công nghệhiện đại, tiên tiến và liên tục đổi mới, đem đến khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhấtvà đặc biệt là phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tình, chuđáo.
Tăng cường phát triển các dịch vụngân hàngđiện tửtrên cơ sởphát triển nền khách hàng vững chắc, nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có, nhanh chóng triển khai các dịch vụmới.
Chi nhánh tập trung nguồn lực, phát huy những lợi thế sẵn có từ các sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa các hình thức huyđộng vốn; đưa ra những dịch vụ, tiện ích mới, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ, như: Mobile Banking, Internet Banking.
3.1.2.2 Đị nh hư ớ ng cụ thể
Tiếp tục mở rộng và thực hiện tốt chiến lược huy động và sử dụng vốn, đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án có tính khả thi, đi đôi với tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra nâng cao chất lượng tài sản Có của NH.
Tiếp tục tăng cường biện pháp hạn chế nợ quá hạn, tích cực thu nợ quá hạn cũ và xử lý tài sản tồn đọng.
Tiếp tục củng cố hoạt động kinh doanh tạo nền tảng vững chắc về trình độ, khả năng nghiệp vụ và các kiến thức hỗ trợ tin học, ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên Góp phần nâng cao tỷ lệ người sử dụng các hình thức TTKDTM.
Mở rộng phạm vi TTKDTM, dần dần hoàn thiện và đưa vào sử dụng rộng rãi các chương trình thanh toán mới, hiện đại như: thanh toán bằng thẻ, uỷ nhiệm chi,
Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp uỷ, chính quyền và các đoàn thể, doanh nghiệp để tuyên truyền, triển khai về những tiện ích trong TTKDTM tới từng người dân.
Hoàn thiện các quy trình thanh toán, tạo sự gắn kết giữa các bộ phận nhằm bổ xung nghiệp vụ, tạo đà phát triển, tạo sự thông thoáng tới nhiều tiện ích cho khách hàng.
Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong thanh toán Tạo lòng tin của dân trong phương thức thanh toán mới.
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG QUẢNG TRỊ
3.2.1 Đẩy mạnh tuyên truyền quảng cáo nhằm thay đổi thói quen thanh toán bằng tiền mặt của khách hàng
Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân một phần là do sự mù mờ về thông tin cùng với một tâm lý "ngại tìm hiểu, sợ rủi ro, không ưa thử nghiệm" công nghệmới đã khiến cho người dân kiên quyết "bám chặt" lấy tiền mặt, coi như đấy là phương thức giao dịch, trao đổi, mua bán chủ đạo của mình Điều này cũng do bản thân chi nhánh chưa làm tốt công tác quảng bá thông tin về thanh toán không dùng tiền mặt trong cộng đồng Do vậy, để thay đổi thói quen này, trước hết ngân hàng phải tạo cho khách hàng tiềm năng của mình không có tâm lý đó nữa thông qua công tác thông tin tuyên truyền, giải thích cho người dân hiểu rõ những lợi ích của hoạt động TTKDTM Cần tổ chức việc hướng dẫn cách sử dụng các phương tiện TTKDTM, quảng bá về công dụng, tính tiện lợi của những phương tiện này để khách hàng không cảm thấy ngại tiếp cận các công nghệmới.
Chi nhánh cần đầu tư, chú trọng hơn trong việc tuyên truyền, giới thiệu về cách đăng ký và sửdụng các dịch vụTTKDTM một cách rõ ràng và dễhiểu để thu hút sựquan tâm của khách hàng Tăng cường hoạt động tuyên truyền, tiếp thị nhằm tối đa hoá khả năng nhận biết của khách hàng vềsản phẩm, cung cấp đầy đủ thông tin vềnhững tiện ích mức phí, thủtục, quy trình thực hiện dịch vụ… đểtừ đó có lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp với nhu cầu Tránh để tình trạng khách hàng ngại sửdụng vì thiếu hiểu biết, thiếu thông tin.
Bên cạnh việc chủ động triển khai, Chi nhánh có thể có các chính sách khuyến khích như: Miễn phí truy cập Internet, có chính sách ưu đãi đối với khách hàng thường xuyên sử dụng, miễn phí sử dụng dịch vụ trong một thời gian nhất định Đây là biện pháp thiết thực có tác động mạnh mẽ, hiệu quả đến tâm lý và thói quen của người sửdụng.
Việc tuyên truyền một cách cụ thể cho các dịch vụ TTKDTM hiện nay cần chú trọng cả các dịch vụ truyền thống và các loại hình dịch vụ mới, hiện đại sẽ khiến khách hàng hiểu hơn, nắm được ưu nhược điểm của từng hình thức, rồi từ đó tự quyết định chọn lựa hình thức phù hợp nhất với mình, đặc biệt là tại các vùng nông thôn, trìnhđộ hiểu biết vềcông nghệhiện đại còn hạn chế Có như vậy, những thay đổi này mới thực sựxuất phát từnhu cầu tựthân và mới khiến cho khách hàng thay đổi thói quen và tập quán thanh toán chi tiêu bằng tiền mặt.