1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0541 Giải pháp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và sử dụng vốn tại NH TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

92 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 178,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế hoạt động của NHTM cho thấy không một Ngân hàng nào lại khôngngừng tìm kiếm các phương thức hiệu quả nhất trong hoạt động huy động vốn và sửdụng vốn, và tuỳ theo điều kiện cụ thể

Trang 2

HỌC VlỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN CHÍ DŨNG

GlẢI PHÁP ĐA DẠNG HÓA CAC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG

VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠl NGÂN HÀNG TMCP CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Trang 3

của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ

thực tế của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Chí Dũng

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯ ƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM 4

1.1.2 Hoạt động cơ bản của NHTM trong nền kinh tế thị trường 5

1.2 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 9 1.2.1 Huy động vốn trong dân cư 9

1.2.2 Huy động từ các tổ chức kinh tế 11

1.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể 13

1.2.4 Huy động vốn qua đi vay 13

1.2.5 Các hình thức huy động khác 14

1.3 CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG VỐN CỦA NHTM 15

1.3.1 Khái quát về sử dung vốn của NHTM 15

1.3.2 Các hình thức sử dụng vốn của NHTM 16

1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN 26 1.4.1 Quan hệ cung - cầu về vốn 26

1.4.2 Quan hê về mặt cơ cấu thời hạn 26

1.4.3 Một số chỉ tiêu dùng để quản tri điều hành mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn 27

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH THIẾT LẬP CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỒN CỦA NHTM 29

1.5.1 Năng lực của bản thân ngân hàng 29

1.5.2 Sự phát triển của nền kinh tế 31

1.5.3 Chính sách của Nhà nước 31

Trang 5

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI

NHÁNH HÀ GIANG 34

2.1.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 34

2.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Hà Giang 38

THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG 42

2.2.1 Vốn chủ sở hữu tại ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Hà giang 42

2.2.2 Nguồn vốn huy động ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Hà Giang 43

VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG 49

HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNGTHƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG 58

2.5.1 Những kết quả đạt được 58

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG 64

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG 64

3.1.1 Định hướng Phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 64

3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi

nhánh Hà Giang đến năm 2015 66

3.1.3 Định hướng huy động và sử dụng vốn 66

Trang 6

3.2.1 Những giải pháp tổng thể 68

3.2.2 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn 72

3.2.3 Đa dạng hoá các hình thức sử dụng vốn 763.3 KIẾN NGHỊ 79

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 79

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 793.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam 80

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 7

03 CP Chính phủ

04 NIICT IIaGiang Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

-Chi nhánh Hà Giang 05 Nll Ngân hàng

06 NHNN Ngân hàng Nhà nước

07 "NHCTVN Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

08 XDCB Xây dựng cơ bản

09 SXKD Sản xuất kinh doanh

IO QTK Quỹ tiết kiệm

27 UNT Uỷ nhiệm thu

28 UNC Uỷ nhiệm chi

29 TKTG Tài khoản tiền gửi

30 ""wu Western Union

Trang 8

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi

nhánh Hà Giang 42

Sơ đồ: 2.2 Mối qua hệ giữa quản lý huy động vốn và sử dụng vốn 56

BẢNG BIỂU Biểu 1.1 Chức năng cơ bản của NH hiện đại 5

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản qua các năm hoạt động (giai đoạn 2008 -2012) 37

Bảng 2.2 So sánh quy mô vốn chủ sở hữu của NHTMCP CT Việt Nam với một số NHTM khác 43

Bảng 2.3: Thị phần huy động vốn của các ngân hàng và TCTD trên địa bàn Tỉnh Hà giang 44

Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của NHTMCPCT Hà Giang giai đoạn 2009 -2012 46

Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn của NHTMCPCT Hà Giang giai đoạn 2009 - 2012 47

Bảng 2.7 Hệ thống mạng lưới, điểm giao dịch của các NHTM trên địa bàn tỉnh Hà Giang 50

Bảng 2.8: Thị phần tín dụng của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Hà giang 51

Bảng 2.9 Tình hình sử dụng vốn của NHCT Hà Giang giai đoạn 2009 - 2012 51

Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ của NHCT Hà Giang giai đoạn 2009 - 2012 52

Bảng 2.11 Một số khách hàng có mức dư nợ tăng cao năm 2010 - 2012 54

Bảng 2.12 Nhóm khách hàng có dư nợ lớn tại NHTMCPCT Hà Giang năm 2012 55 Bảng 2.13: Liệt kê tăng trưởng tín dụng của ngân hàng công thương Hà Giang 57

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình huy động vốn của NHTM có đặc điểm là quá trình tiếp nhận, quản

lí lượng tiền tạm thời chưa sử dụng của các tổ chức kinh tế, dân cư và do vậy tạonên một khối lượng tiền lớn tập trung tại Ngân hàng Khi ấy, với vai trò là mộttrung gian tài chính, Ngân hàng sẽ sử dụng chúng (nguồn vốn huy động) để tài trợcho nền kinh tế theo các phương thức và điều kiện nhất định

Thực tế hoạt động của NHTM cho thấy không một Ngân hàng nào lại khôngngừng tìm kiếm các phương thức hiệu quả nhất trong hoạt động huy động vốn và sửdụng vốn, và tuỳ theo điều kiện cụ thể, các NHTM sẽ lựa chọn cho riêng mình cáchthức huy động và sử dụng vốn cho phù hợp

Hội nhập kinh tế quốc tế trong ngành ngân hàng hiện nay đang đặt ra những

cơ hội và thách thức to lớn đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam Đòi hỏicủa xu thế hội nhập và toàn cầu hoá buộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam(và các NHTM) phải cơ cấu lại cho phù hợp Chính vì vậy, nhu cầu đổi mới hoạtđộng kinh doanh (trong đó có cải cách các phương thức huy động và sử dụng vốn),nâng cao năng lực cạnh tranh của NH TMCP Công thương Việt Nam nói riêng vàcác NHTM nói chung là tất yếu không thể đảo ngược

Hà Giang là một tỉnh biên giới địa đầu của tổ quốc Hiện nay trên địa bàn tỉnhngoài ngân hàng nhà nước, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách xã hội chỉ có

ba NHTM hoạt động đó là ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và NHCT Việt Nam Có thểnói rằng, so với nhiều địa bàn khác (ở một số tỉnh và thành phố rất nhỏ nhưng có rấtnhiều NHTM hoạt động, thậm chí trong 1 tỉnh còn có nhiều chi nhánh NHCT cạnhtranh với nhau ) thì ở Hà Giang, NHCT chỉ phải cạnh tranh với hai ngân hàng Tuynhiên, do đặc điểm NHCT Hà Giang là một chi nhánh non trẻ mới thành lập và đivào hoạt động được gần 04 năm; trong khi đó 02 ngân hàng bạn đã hoạt động đượcnhiều năm trên địa bàn Do vậy, để có thể tồn tại và nâng cao được vị thế của mìnhtrên địa bàn đòi hỏi NHCT Hà Giang phải nỗ lực hơn nữa

Trang 10

Từ thực tế hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Hà Giang cũng

như các NHTM, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giảipháp đa dạng hóa các hình thức

huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang” đề nghiên cứu.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu các phương thức huy động và sử dụng vốn của NHTM nói chung

và của NHCT Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang nói riêng

* Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu hoạt động huy động và sử dụng vốn tại NHCT Việt Nam - Chinhánh Hà Giang từ năm 2009 - 2012 Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm đadạng hóa các hình thức huy động và sử dụng vốn tại NHCT Việt Nam - Chi nhánh

Hà Giang trên địa bàn tỉnh Hà Giang

4 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sửMác - Lênin Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp:phương pháp thống kê, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp đối chiếu

so sánh, phương pháp logic, phương pháp mô tả và khái quát hóa đối tượng nghiêncứu

5 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viếttắt, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương:

Trang 11

Chương l Lý luận cơ bản về huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàngthương mại.

Chương 2 Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại NH TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang

Chương 3 Giải pháp đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và sử dụngvốn tại NH TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triên của NHTM

Lịch sử của NHTM là lịch sử kinh doanh tiền gửi Từ chỗ làm dịch vụ nhậntiền gửi với tư cách là người thủ quỹ bảo quản tiền cho chủ sở hữu để nhận thù laotrở thành những chủ thể kinh doanh tiền gửi, tức là trả lãi cho các khoản tiền gửi vàdùng khoản tiền gửi đó cho vay lại với lãi suất cao hơn để thu lợi

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, theo một số chuyên gia kinh

tế, có thể chia quá trình phát triển của NHTM theo ba giai đoạn chủ yếu sau:

* Giai đoạn 1: Từ thế kỷ 15 đến cuối thế kỷ 18

Trong giai đoạn này, các Ngân hàng hoạt động với quy mô nhỏ, độc lập vớinhau, chưa tạo thành hệ thống thống nhất và đặc biệt là hoạt động chưa ổn định.Mỗi Ngân hàng đều có những chức năng nghiệp vụ hoạt động giống nhau như: nhậntiền gửi, cho vay, thanh toán chi trả, phát hành giấy bạc vào lưu thông và thực hiệncác dịch vụ Ngân hàng khác (đổi tiền, chuyển tiền )

Trong thời gian này, người vay tiền nhiều nhất là các lãnh chúa Khi khôngthu được tiền thuế của dân, họ sẽ dùng quyền lực để không trả nợ cho Ngân hàng

Cũng trong thời kỳ này, các hội tín dụng nhỏ do các nhà tư bản nông côngthương nghiệp đã hình thành tại Italia, Hà Lan, Đức với mục đích cho nhau vayvới lãi suất thấp hơn lãi suất Ngân hàng Mãi đến năm 1964 mới xuất hiện Ngânhàng tư bản lớn nhất thế giới đó là Ngân hàng Anh - một công ty cổ phấn lớn ở London kinh doanh tín dụng tư b ản với lãi suất vừa phải làm cho các Ngân hàng chovay nặng lãi thời trung cổ buộc phải hạ lãi suất và chuyển sang kinh doanh như cácNgân hàng tư bản

* Giai đoạn 2: Từ thế kỷ 18 đến thế kỷ 20

Trong giai đoạn này, Nhà nước ban hành các đạo luật hạn chế số lượng các

Trang 13

Ngân hàng được phép phát hành tiền vào lưu thông Sang thế kỷ 18, 19, ở các nướccông nghiệp Châu Âu, việc phát hành tiền vào lưu thông được giao cho một sốNgân hàng lớn Đến cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, Nhà nước ban hành đạo luậtcho phép một Ngân hàng duy nhất - tiền đề của NHTW sau này - được phép pháthành giấy bạc Các Ngân hàng còn lại cùng với quá trình phát triển trở thànhNHTM.

Giai đoạn này cũng đánh dấu sự đỗ vỡ của nhiều Ngân hàng tư nhân và sự rađời của các Ngân hàng cổ phần với quy mô và phạm vi hoạt động rộng lớn Sốlượng các Ngân hàng ít đi nhưng mỗi Ngân hàng lại có mạng lưới chi nhánh rộngkhắp cả nước

* Giai đoạn 3: Từ đầu thế kỷ 20 đến nay

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hàng hoá, của công nghệthông tin và sự đa dạng hoá các chức năng của các đối thủ cạnh tranh là các tổ chứctài chính phi Ngân hàng, các NHTM đã không ngừng đa dạng hoá và mở rộng phạm

vi cung cấp các dịch vụ theo mô hình Ngân hàng đa năng hiện đại

Biêu 1.1 Chức năng cơ bản của NH hiện đại

1.1.2 Hoạt động cơ bản của NHTM trong nền kinh tế thị trường

Đứng trên góc độ Bảng tổng kết tài sản, có thể thấy hoạt động cơ bản củaNHTM bao gồm ba mảng nghiệp vụ chủ yếu, đó là nghiệp vụ liên quan đến nguồn

Trang 14

vốn, nghiệp vụ liên quan tài sản và các nghiệp vụ kinh doanh khác

1.1.2.1 Mảng nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn của NHTM

Mảng nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinhdoanh của NHTM, bao gồm các nghiệp vụ sau:

* Nhận tiền gửi

Đây là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ các Doanh nghiệp vàoNHTM để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà qua đó NHTM có thểtạo lập được vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Ngoài ra, Ngân hàng cònnhận huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân hay hộ gia đình, gửi vàoNgân làng với mục đích hưởng lãi

* Phát hành giấy tờ có giá

Các NHTM sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính dài hạn(về mặt thời gian), nhằm đảm bảo khả năng cho vay và đầu tư dài hạn của Ngânhàng cho nền kinh tế Ngoài ra, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM tăng cường tính

ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của mình

* Đi vay

Các NHTM tiến hành tạo vốn cho mình bằng việc đi vay các TCTD trên thịtrường tiền tệ hay vay từ NHTW thông qua các hình thức: vay tái chiết khấu hayvay có đảm bảo nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTMtrong trường hợp không tự cân đối được nguồn vốn qua kênh, khai thác tại chỗ

Trang 15

1.1.2.2 Mảng nghiệp vụ liên quan đến tài sản của NHTM

Đây là mảng nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đíchnhằm đảm bảo an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuận của NHTW Nội dung củamảng nghiệp vụ nào bao gồm:

* Nghiệp vụ ngân quỹ

Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào với mụcđích đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện quy định về dự trữ bắtbuộc do NHTM đề ra

* Nghiệp vụ cho vay

Đây là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh doanh củaNHTM Nghiệp vụ này bao gồm các khoản đầu tư sinh lời của NHTM thông quaviệc cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn đối với nền kinh tế

* Nghiệp vụ đầu tư tài chính

Các NHTM thực hiện quá trình đầu tư bằng vốn của mình và vốn huy độngđược thông qua các hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thịtrường

* Nghiệp vụ sử dụng vốn khác

Đó là việc đầu tư vào trụ sở và những trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quátrình hoạt động của b ản thân Ngân hàng

1.1.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh khác

Ngoài nghiệp vụ cho vay và đầu tư tạo ra lợi nhuận, NHTM còn thực hiệncác dịch vụ và hoạt động Ngân hàng khác như: dịch vụ kinh doanh ngoại hối, vàngbạc và kim khí; dịch vụ thanh toán; dịch vụ đại lý phát hành chứng khoán, dịch vụ

uỷ thác, bảo quản vật có giá, nghiệp vụ bảo lãnh Các hoạt động này đã góp phầntạo thêm những khoản lợi nhuận không nhỏ cho Ngân hàng thông qua thu phí dịch

vụ và hoa hồng

Đối với dịch vụ phát hành chứng khoán, khi thực hiện dịch vụ này, NHTMđóng vai trò là người trung gian, thực hiện chức năng môi giới phát hành chứngkhoán giữa một bên là người phát hành chứng khoán và một bên là nhà đầu tư

Trang 16

* Dịch vụ uỷ thác

Việc sở hữu tài sản và mong muốn ''an toàn, hiệu quả'' đã dẫn đến nhu cầu vềcác dịch vụ quản lý tài sản Việc quản lý tài sản cho người khác được thực hiệndưới mọi hình thức và cách sắp xếp khác nhau đó là nghiệp vụ uỷ thác

Nghiệp vụ uỷ thác chỉ tập trung tại các Ngân hàng lớn, có uy tín cao đồngthời có trụ sở ở các khu vực tập trung tài sản và tập trung dân cư

Có thể chia nghiệp vụ u ỷ thác thành hai loại: nghiệp vụ uỷ thác đối với cánhân và nghiệp vụ uỷ thác đối với Doanh nghiệp Nghiệp vụ uỷ thác đối với cá nhânthường bao gồm: quản lý tài sản theo chúc thư, quản lý theo hợp đồng ký kết, xử lý

và thực hiện hạch toán khoản uỷ thác Nghiệp vụ uỷ thác đối với Doanh nghiệpnhằm phục vụ cho các mục đích trợ cấp hưu trí, phân chia lợi nhuận, chia tiềnthưởng, cổ phần,

* Bảo quản vật có giá

Bảo quản an toàn vật có giá là một trong những dịch vụ lâu đời nhất đượcNHTM thực hiện Công việc bảo quản vật có giá được phân chia thành hai bộ phậnkhác nhau trong một Ngân hàng: két sắt bảo quản ký thác và bảo quản an toàn vật

có giá Két sắt bảo quản ký thác được lập ra để cho khách hàng thuê Bảo quản antoàn các giấy tờ có giá là việc Ngân hàng làm nhiệm vụ trông nom quản lý giấy tờ

có giá và các chứng từ khác có liên quan, như là một đại lý với khách hàng

* Nghiệp vụ bảo lãnh

Là nghiệp vụ mà Ngân hàng (bán bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bênnhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đượcbảo lãnh) trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

Có thể nói, Nghiệp vụ Bảo lãnh Ngân hàng là một nghiệp vụ mới song đã vàđang phát triển nhanh chóng, đa dạng, với nhiều hình thức như: Bảo lãnh vay vốn;Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh chấtlượng sản phẩm, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh

Trang 17

* Dịch vụ tư vấn

Là việc Ngân hàng cung cấp cho khách hàng những lời khuyên tốt nhất,

những hiểu biết sâu sắc nhất về những lĩnh vực mà khách hàng yêu cầu

Quá trình tạo vốn của các NHTM được thực hiện dưới các hình thức sau:

1.2.1 Huy động vốn trong dân cư

* Tiền gửi tiết kiệm

Là hình thức mà người dân chủ yếu dành một phần thu nhập (phần để tiếtkiệm) của mình gửi vào Ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích: tích luỹ để dành,hưởng lợi nhuận hoặc phục vụ chi tiêu thông thường

Tuỳ theo tiêu thức phân loại, có thể chia tiền gửi tiết kiệm thành nhiều loạikhác nhau, cụ thể là:

- Căn cứ vào mục đích sử dụng:

+ Tiết kiệm báo trước: tức là tiền gửi không có thời gian đáo hạn mà người

gửi khi muốn rút ra phải báo trước cho Ngân hàng một thời gian

+ Tiết kiệm có mục đích: Người gửi tiền vào Ngân hàng kèm theo một mụcđích sử dụng như: Tiết kiệm để mua nhà ở, tiết kiệm để mua xe ô tô Thực hiệnphương thức này, người dân tại một thời điểm nào đó mặc dù chưa có đủ tiền nhưngvẫn có rất nhiều cơ hội để mua sắm được nhà ở và ô tô Nhiều nước Châu Âu và gầnđây một số nước Châu Á đã và đang phát triển khá mạnh loại hình tiết kiệm này

- Căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền

+ Tiết kiệm không kỳ hạn: theo hình thức này người gửi có thể gửi nhiều lần

và rút ra theo yêu cầu sử dụng Loại tiền gửi này cũng được Ngân hàng trả lãi vàthường áp dụng với đối tượng dân cư có một lượng tiền tạm thời nhàn rỗi song tạithời điểm gửi tiền chưa kế hoạch loá cụ thể về thời gian sử dụng chúng

+ Tiết kiệm có kỳ hạn: là hình thúc huy động tiền nhàn rỗi của dân cư trên cơ

sở họ đã định được kế hoạch sử dụng trong tương lại Tiết kiệm có kỳ loạn có lãisuất cao hơn loại không kỳ hạn và tuân theo nguyên tắc kỳ hạn gửi càng dài thì lãisuất càng cao và ngược lại

Trang 18

về nguyên tắc, khi khách hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn, họ sẽ không được rút

ra trước hạn Tuy nhiên, để tăng sức cạnh tranh trong thu hút tiền gửi, các NHTMvẫn cho phép khách hàng rút tiền thức hạn với điều kiện là một phần tiền lãi màkhách hàng được hưởng sẽ bị khấu trừ (có thể dưới hình thức Ngân hàng khôngchấp nhận trả lãi cho một số tháng nào đó hoặc cũng có thể khách hàng chỉ đượchưởng một mức lãi suất tiền gửi thấp hơn so với mức lãi suất thoả thuận ban đầu)

- Căn cứ vào đối tượng gửi tiền

+ Tiết kiệm cho tuổi già: là hình thức tiết kiệm dài hạn Người gửi tiềnthường đã cao tuổi muốn giành một phần thu nhập của mình để lúc già, yếu có mộtkhoản tiền bù đắp sinh hoạt hàng ngày của bản thân Thông thường hình thức nàygắn với bảo hiểm Nghĩa là khi đã tham gia gửi tiền tiết kiệm, trường hợp chưa đếnthời hạn, nếu xảy ra rủi ro chết hoặc không có khả năng gửi tiếp, khách hàng vẫnđược hưởng đủ số tiền theo kỳ hạn đã thoả thuận Đây là hình thức phổ biến và pháttriền mạnh ở các nước Châu Âu

+ Tiết kiệm cho trẻ sơ sinh: Hình thức này được áp dụng ở các Ngân hàngtiết kiệm Nhân viên Ngân hàng thông qua các bệnh viện nắm được số trẻ ra đời Họtiếp cận, giới thiệu về Ngân hàng, các dịch vụ đáp ứng và động viên bố mẹ gửi tiềntiết kiệm cho con định kỳ vào ngày sinh nhật của đứa trẻ Nhờ vật, sau này, đứa trẻ

sẽ có một khoản tiền đủ lứa để phục vụ cho học tập và cuộc sống Loại tiết kiệmnày đòi hỏi Ngân hàng phải có hệ thống đội ngũ cán bộ mạnh, tiếp cận đến mọi trẻ

ra đời

+ Tiết kiệm vị thành niên ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng, thậm chí tuổi thànhniên, cuộc sống của những đối tượng này thường phụ thuộc vào gia đình, songnhững khoản tiền được cho, tặng của người lớn Nếu được giáo dục trẻ em gửi sẽvào Ngân hàng những khoản tiền này để dùng cho các mục đích sau này

- Căn cứ vào khả năng đáp ứng yêu cầu chi dùng thường xuyên

+ Gửi gọn rút lẻ: Chủ yếu đáp úng yêu cầu sinh hoạt thường ngày Nhữngđối tượng này không muốn giữ tiền trong người, khi cần dùng đến đâu sẽ rút tới đó

để đảm bảo an toàn cho bản thân và không bị rủi ro do giữ tiền

Trang 19

+ Gửi một nơi lĩnh nhiều nơi: Đây là hình thức nhằm đáp ứng yêu cầu côngtác di động của người gửi tiền Hình thức này rất linh hoạt, phù hợp cho nhiều đốitượng khi họ ở các khu vực khác nhau muốn gửi và rút tiền tiết kiệm.

- Căn cứ vào mục đích tích luỹ để dành:

+ Tiết kiệm gửi lẻ rút gọn: tiết kiệm tích lũy

+ Tiết kiệm gửi lẻ rút gọn có bảo hiểm: Đây thường là loại gửi dài hạn 5 - 15năm Loại này thường phù hợp với những người có thu nhập thường xuyên, muốntập hợp một khoản tiền lớn để sử dụng vào mục đích nhất định sau này

* Tiền gửi thu nhập

Các nước phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, thu nhập của người lao độngluôn ổn định và khá cao, người ta không phải dự kiến phân chia thu nhập thành chidùng và tích luỹ, khi cần đến đâu họ rút tiền đến đó Do vậy, những đối tượng nàythường chủ động gửi toàn bộ thu nhập vào tài khoản, khi cần chi dùng sẽ rút tiềnhoặc thanh toán thông qua máy rút tiền tự động hay các dịch vụ thanh toán khác -chẳng hạn thanh toán thẻ của Ngân hàng

Loại hình này đòi hỏi khách hàng phải là những người có thu nhập cao và ổnđịnh Còn về phía Ngân hàng, phải có nền tảng công nghệ, trang thiết bị hiện đạiđáp ứng nhanh nhất yêu cầu rút tiền của khách Tuy nhiên tập quán, thời gian vàtrình độ dân trí cũng là những yếu tố quan trọng để người dân gửi thu nhập củamình vào Ngân hàng

1.2.2 Huy động từ các tổ chức kinh tế

Đối với các tổ chức kinh tế, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tại nhữngthời điểm nhất định, bao giờ cũng tồn tại một bộ phận tiền tệ tạm thời 'nhàn rỗi,được gửi vào Ngân hàng dưới các hình thức sau:

* Tiền gửi thanh toán: Đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn mà trước hết

được sử dụng để phục vụ công tác thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua bánhàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh trong kinh doanh một cáchthường xuyên, an toàn và thuận tiện Tiền gửi thanh toán thường được bảo quản tạiNgân hàng trên hai loại tài khoản: tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản tiền gửi

Trang 20

vãng lai Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ

ba thường được thực hiện bằng séc hay chuyển khoản Khách hàng mở lài khoảnnày nhằm mục đích đảm bảo khả năng thanh toán và sử dụng dễ dàng thuận tiện khicần Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư nợ hoặc dư có với tài khoản này,khách hàng có thể được Ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trong một khoảng thờigian nhất định Đứng trên góc độ Ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là một khoản

nợ mà Ngân hàng luôn phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào Tuynhiên, tại bản thân từng Ngân hàng, do có sự lệch pha giữa hoạt động xuất và nhậptrên mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán của một Doanh nghiệp hay giữa các tài khoảncủa các Doanh nghiệp làm cho khối lượng nhập lớn hơn xuất, nên tạo ra một khoảntiền mà Ngân hàng được phép sử dụng một phần làm vốn kinh doanh Và chính vìđây là một khoản nợ mà Ngân hàng phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứlúc nào nên tỷ lệ dự trữ để đảm bảo thanh khoản cho loại này cũng cao hơn và lãisuất trả cho những khoản này cũng sẽ rất thấp

* Tiền gửi không kỳ hạn: thuần tuý là khoản tiền được ký gửi với mục đích

an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán Khi cần khách hàng cóthể đến Ngân hàng rút ra để chi tiêu Cũng giống như trường hợp trên, NH phải thoảmãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụnglượng tiền này khi đã đảm bảo khả năng chi trả

* Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách

hàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồngốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi Về

cơ bản, các khoản tiền gửi có kỳ hạn không được sử dụng để tiến hành thanh toánnhư các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai Thông thường, tiền gửi có

kỳ hạn là các khoản tiền gửi có thời hạn và lãi suất cao Đây là nguồn vốn tương đối

ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn lượng tiền này vào kinh doanh Chính

vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hoá loại tiền gửi này b ằng cách áp dụngnhiều kỳ hạn khác nhau với các mức lãi suất linh hoạt, hấp dẫn nhằm đáp ứng nhucầu của mọi khách hàng

Trang 21

1.2.3 Huy động vôn từ các tô chức xã hội, tô chức đoàn thê

Các tổ chức xã hội, đoàn thể bao gồm: Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghềnghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Trong quá trình hoạt động, bản thân các tổ chức này cũng có những khoảntiền tạm thời nhàn rỗi Họ gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích thanh toán, chi tiêu,

sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng và hưởng lãi Khi đó Ngân hàng được quyềntạm thời sử dụng Đây là những khoản tiền gửi vì mục tiêu thanh toán của kháchhàng, Ngân hàng không được sử dụng nhiều mà phải đáp ứng yêu cầu thanh khoảncủa khách hàng

1.2.4 Huy động vôn qua đi vay

Các khoản vay vốn ngày càng chiếm tỷ trọng cũng như vị trí đặc biệt quantrọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM không chỉ về mặt quy mô đơnthuần mà còn mang ý nghĩa như là một biện pháp quản lý các danh mục trong tàisản nợ Vốn vay của ngân hàng có thể hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưngchủ yếu vẫn bao gồm những nguồn cơ bản sau:

* Vay từ Ngân hàng Nhà nước

Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay NHNN được chiathành các loại:

+ Vay vốn ngắn hạn bổ sung: là hình thức mà các NHTM xin vay vốn bổsung vốn ngắn hạn của mình Trong hình thức vay này, các NHTM chỉ được vay khicòn hạn mức tín dụng hoặc trong hạn mức tín dụng mà Ngân hàng đã thoả thuận

+ Vay để thanh toán: Các NHTM vay NHNN nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thờitrong thanh toán Đối với loại hình này, thời gian vay vốn thường ngắn

+ Tái cấp vốn: NHNN cho các NHTM vay trên cơ sở những chứng từ có giá.Các chứng từ này phải là những chứng từ có thời hạn còn lại không quá một năm,

có chất lượng, có thể chuyển đổi thành tiền khi cần thiết

* Vay từ các TCTD khác

Là khoản vay thông thường mà các NHTM vay lẫn nhau trên thị trường liênNgân hàng hay thị trường tiền tệ

Trang 22

Các NHTM thường chỉ sử dụng giải pháp đi vay từ NHTM hay trong cáctrường hợp sau:

Thứ nhất, các NHTM thường chỉ vay từ NHNN khi không còn giải pháp nào

khác nhằm tranh việc sử đụng tối đa hạn mức chiết khấu, mà qua đó có thể gây sựchú ý của NHTM

Thứ hai, khi một khách hàng tốt trả một khoản nợ cũ và yêu cầu vay tiếp mộtkhoản khác mà bị từ chối vì Ngân hàng đang có khó khăn về vốn, thì có thể Ngânhàng sẽ bị mất vĩnh viễn khách hàng đó vào tay các đối thủ cạnh tranh Và vì vậy,Ngân hàng phải đi vay NHNN hay các TCTD để đảm bảo có đủ nguồn vốn tài trợcho các khách hàng này

* Phát hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu

Bản chất của các nghiệp vụ này là Ngân hàng huy động vốn bằng việc pháthành các chứng từ có giá, trong đó, chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn vớimệnh giá quy định; trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn Hai loại phiếu nợtrên được Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích, với sự chấp thuận của

NH hoặc Hội đồng chứng khoán quốc gia

Trong huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,các NHTM phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động Nghiệp vụnày chỉ được tiến hành khi Ngân hàng thiếu vốn, do đó khi huy động vốn dưới hìnhthúc này, các Ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định khối lượng huy động,mức lãi suất và thời hạn, phương pháp huy động Khối lượng vốn này chỉ được huyđộng trong một thời gian nhất định Khi đã huy động đủ khối lượng theo dự kiếncác Ngân hàng sẽ ngừng việc huy động

1.2.5 Các hình thức huy động khác

Với tư cách là trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo được một khoản vốn:vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức vàcác khoản tiền phong toả do Ngân hàng chấp nhận hối phiếu thương mại Cáckhoản tiền tạm thời được trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sửdụng nên được coi là tiền nhàn rỗi

Trang 23

Thông qua nghiệp vụ đại lý, NHTM cũng thu hút được một lượng vốn đáng

kể trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho TCTD khác, nhận vàchuyển vốn cho một khách hàng hay một dự án đầu tư Do việc phát tiền được thựchiện theo tiến độ công việc, nên Ngân hàng có thể sử dụng tạm thời lượng tiền tồnnày vào kinh doanh

1.3.1 Khái quát về sử dung vốn của NHTM

Huy động vốn được rồi, NHTM phải làm thế nào để hiệu quả hoá nhữngnguồn vốn này Hầu như tất cả khoản mục bên nguồn vốn của Ngân hàng đều lànhững khoản nợ, nghĩa là Ngân hàng phải trả lãi cho nó đến từng giờ Do đó, đểkhỏi bị thiệt hại Ngân hàng luôn luôn phải cho vay hoặc đầu tư ngay số vốn ấy vàonhững nghiệp vụ sinh lãi Tất lãi thu được Ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi cho vốn

đã huy động, thanh toán các chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ là lợi nhuậncủa Ngân hàng Các hình thức chủ yếu mà các NHTM vẫn sử dụng là cho vay, đầu

tư vào chứng khoán Ngoài ra, các NHTM còn có thể đầu tư vào các loại tài sản(như bất động sản, cơ sở hạ tầng ) Nhưng trước khi thực hiện tất cả những nghiệp

vụ trên, các NHTM đều phải thực hiện một công việc bắt buộc theo luật định vàtheo nhu cầu duy trì khả năng thanh khoản của Ngân hàng đó là nghiệp vụ dự trữ(dự trữ tiền mặt tại kho Ngân hàng và tiền gửi tại NHNN) Mỗi hình thức sử dụngvốn đều có những ưu thế, nhược điểm riêng và có những rủi ro khác nhau Việc đadạng hoá các hình thức sử dụng vốn và cơ cấu lại các loại hình sử dụng vốn trongmột NHTM sẽ giúp cho các NHTM có thể mở được qui mô kinh doanh của Ngânhàng, giảm thiểu rủi ro và tăng lợi nhuận

Mục tiêu đặt ra của các NHTM trong quá trình sử dụng vốn đều là sử dụngvốn có hiệu quả cao nhất nhằm kiếm lợi nhuận tối đa và giảm thiểu rủi ro Bởi vấy,việc cho vay hay đầu tư để sinh lợi từ tiền đã huy động được là lẽ sống còn củaNHTM Ngân hàng càng cho vay và đầu tư nhiều thì lãi được tạo ra càng nhiều từđồng vốn đã huy động Nếu không đầu tư được, Ngân hàng sẽ bị lỗ vì phải trả lãicho nguồn vốn đã huy động Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu an toàn trong hoạt

Trang 24

động thì NHTM cần phải đa dạng hoá các hình thức sử dụng vốn một cách hợp lýtheo cơ cấu và tính chất của nguồn vốn.

l.3.2 Các hình thức sử dụng vốn của NHTM

Để thực hiện mục tiêu kiếm lợi nhuận của mình các NHTM vận dụng rấtnhiều hình thức sử dụng vốn, nhưng chủ yếu vẫn là cho vay và đầu tư Ngoài ra cácNHTM còn phải thực hiện dự trữ và đầu tư vào các tài sản khác

1.3.2.1 Cho vay

Cho vay là nghiệp vụ tài trợ của Ngân hàng, trong đó Ngân hàng cam kếtgiao cho khách hàng vay một khoản tiền và khách hàng vay cam kết sẽ hoàn trả sauthời hạn nhất định Giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị khoản vay, phần chênh lệch đó làlãi cho vay Lãi cho vay tỷ lệ với số lượng tiền và thời hạn vay

* Nguyên tắc cho vay

Một là, vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn

đã cam kết Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạtđộng một cách ổn định Bởi vì, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu là nguồnvốn huy dộng Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnhhưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng

Hai là, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả Tín dụngđúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châmhoạt động của tín dụng nhằm tạo ra khả năng thu hồi vốn để trả nợ Ngân hàng

Ba là, vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hoá tương đương.Quá trình cung ứng vốn tín dụng của NHTM đối với nền kinh tế đều làm tăng sứcmua của xã hội, khối lượng tiền tệ của nền kinh tế và làm tăng áp lực đối với lựclượng hàng hoá trên thị trường Mặt khác, do tính chất vận động của vốn tín dụng làgắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá, gắn liền với hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị, do đó cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo giá trị vật tư hàng hoátương đương cho những khoản tín dụng đang thực hiện

* Điều kiện cho vay

Các đơn vị, cá nhân muốn được vay vốn tại Ngân hàng phải thoả mãn các

Trang 25

điều kiện cụ thể sau đây:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, phục vụ đời sốngkhả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật

Thực hiện các biện pháp về đảm bảo tiền vay theo quy định

* Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay của các NHTM là tất cả các nhu cầu vốn phục vụ quátrình sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thì các nhu cầu vốn sau:

- Nhu cầu vốn để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản

mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

- Nhu cầu vốn để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch màpháp luật cấm

Nhu cầu vốn để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà phápluật cấm

* Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay được hiểu là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng bắtđầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi đã được thoả thuận giữaNHTM và khách hàng vay Thông thường các NHTM quy định: Cho vay ngắn hạn làkhoản có vay có thời gian tối đa là 12 tháng, Cho vay trung hạn là khoản vay có thờigian tối đa là 5 năm, Cho vay dài hạn là khoản vay có thời gian từ 5 năm trở lên

* Phân loại tín dụng

Hiện nay có rất nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau, mỗi loại có một đặctrưng, ưu thế riêng, phục vụ cho những mục đích nghiên cứu khác nhau Ở đâychúng tôi sẽ đề cập tới hai cách phân loại tín dụng phổ biến nhất: i) phân loại dựatrên các căn cứ; ii) phân loại dựa trên nhóm và loại hình sản phẩm

- Phân loại dựa trên các căn cứ

+ Căn cứ vào thời gian cho vay:

Trang 26

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời gian dưới l năm và được sử dụng

để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các Doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời gian từ l đến 5 năm Loại tíndụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm Tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới

có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời gian trên 5 năm Tín dụng dài hạnchủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất dài hạn như: xây dựng nhà ở, mua sắmcác thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

+ Căn cứ vào sự đảm bảo trọng cho vay:

Tín dụng không đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng

Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vay vốnphải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

+ Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng:

Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng được cấpbằng tiền

Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái tín dụng được cấp bằngtài sản Đối với NHTM hình thức tín dụng này chủ yếu thể hiện dưới hình thức tíndụng thuê mua (Leasing)

+ Căn cứ vào phương pháp cho vay:

Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà người vay trực tiếp nhận tiền vay và

Trang 27

trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NHTM.

Tín dụng gián tiếp: là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua (hayliên quan) người thứ 3

+ Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:

Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả gốc và lãitheo định kỳ

Tín dụng phi trả góp: là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đãthoả thuận

Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trảbất kỳ lúc nào khi có thu nhập

- Phân loại dựa trên cơ sở các nhóm và loại sản phẩm tín dụng

+ Nhóm cho vay ngắn han:

Cho vay vốn lưu động: Cho vay vốn lưu động hay còn gọi là cho vay luânchuyển là loại cho vay đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiết hụt của Doanhnghiệp Đây là loại cho vay tổng hợp, đáp ứng toàn bộ nhu cầu dự trữ tồn kho vềnguyên liệu, hàng loá, chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh vàthu được khi khách hàng nhận được tiền từ việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ Loại chovay này có các đặc điểm cơ bản sau:

Đối tượng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt, vì vậy phải xácđịnh hạn mức tín dụng để làm cơ sở cho việc giải ngân

Không có kỳ hạn nợ cụ thể gắn liền với từng lần giải ngân mà chỉ có thời hạncho vay cuối cùng và các điều kiện sử dụng vốn vay, trừ một số trường hợp đặc biệt

Chi phí mà người đi vay phải trả bao gồm chi phí lãi và chi phí phi lãi.Thông thường chi phí phi lãi gồm có phí cam kết và số dư tiền gửi bù trừ

Cho vay vốn lưu động có thời hạn từ vài ngày đến dưới l năm tuỳ theo chu

kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của từng loại Doanh nghiệp

Cho vay trang trải hàng tồn kho: Cho vay trang trải hàng tổn kho là loại chovay để tài trợ mua hàng tồn kho như: nguyên liệu, bán thành phẩm, hoặc thànhphẩm Cho vay trang trải hàng tồn kho có các đặc điểm sau:

Trang 28

NH xét duyệt cho vay từng lần theo từng đối tượng vay cụ thể như: cho vay

để mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm đối với các Doanh nghiệpcông nghiệp, cho vay dự trữ hàng hoá để bán đối với các Doanh nghiệp thương mại

Loại cho vay này có kỳ hạn nợ cụ thể, được bắt đầu khi có nhu cầu mua hàngtồn kho hoặc tăng dự trữ thành phẩm và chấm dứt khi hàng hoá đã tiêu thụ và thuđược tiền

Thực chất đây là loại cho vay ứng trước và thời hạn cho vay gắn với chu kỳngân quỹ của Doanh nghiệp Thông thường thời hạn cho vay từ một vài tuần đếnmột vài tháng

Cho vay dựa trên tài sản có: Là loại cho vay theo phần dựa trên cơ sở số dưcác khoản mục thuộc tài sản lưu động như tài khoản các khoản phải thu, tồn khonguyên liệu, thành phẩm Ví dụ Ngân hàng cam kết tài trợ 70% số dư tài khoản cáckhoản phải thu và cho vay 35% số dư hàng tồn kho Việc cho vay dựa trên cơ sở tàisản có thường có bản đảm bằng chính các tài sản hoặc nguồn tài sản được tài trợ.Đối với các khoản phải thu, việc cho vay thường dựa trên cơ sờ nghiệp vụ chiếtkhấu thương phiếu hoặc nghiệp vụ factoring, hoặc mua các hoá đơn bán hàng

Chiết khấu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó khách hàng chuyểnnhượng quyền sở hữu những thương phiếu chưa đến hạn thanh toán cho NHTM đểnhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức và phí hoa hồng nếu có

Factoring là một nghiệp vụ tín dụng mà theo đó một TCTD mua đứt toàn bộcác chứng từ để thu nợ

Cho vay xây dựng tạm thời: Nguồn vốn để xây dựng các công trình như nhà

ở, chung cư, cao ốc văn phòng, các cơ sở sản xuất, các công trình xây dựng kháccho bên chủ đầu tư là nguồn vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn tài trợ dài hạn từ cácđịnh chế tài chính Các nguồn vốn này chỉ được thanh toán cho bên xây dựng (thicông) khi đã hoàn thành toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục công trình theothoả thuận trong hợp đồng nhận thầu Vì vậy, trong quá trình thi công bên xây dựngphải bỏ chi phí để thuê nhân công, thuê thiết bị xây dựng, mua nguyên vật liệu

Trang 29

Nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu đó là vốn của công ty xây dựng, mộtphần vốn ứng trước của chủ đầu tư và phấn còn lại do các NHTM cho vay Loại chovay này có các đặc điểm sau:

Việc xét duyệt cho vay chủ yếu dựa trên cơ sở từng hợp đổng nhận thầu vàtiền vay được cung cấp để thuê nhân công, thiết bị và mua vật tư, nguyên liệu dùng

để thi công công trình theo từng hợp đồng nhận thầu xin vay

Loại cho vay này được đảm bảo bằng khoản phải thu từ bên chủ đầu tư theohợp đồng nhận thầu

Kỳ hạn nợ được xác định trên cơ sở kế hoạch thi công theo hợp đồng nhậnthầu, nguồn thu nợ là tiền thanh toán của chủ đầu tư

Cho vay kinh doanh chứng khoán: Cho vay kinh doanh chứng khoán là loạicho vay ngắn hạn đối với các nhà kinh doanh chứng khoán chuyên nghiệp, chẳnghạn các công ly chứng khoán Ngân hàng cho vay từ khi mua chứng khoán mới đểnhập vào khoản mục chứng khoán hiện có cho đến khi bán các chứng khoán đó chokhách hàng

Loại cho vay này có đặc điểm là thời hạn cho vay rất ngắn: cho vay qua đêmhoặc vài ba ngày và được đảm bảo bằng chính chứng khoán mua vào

Đôi khi Ngân hàng cũng cho vay trực tiếp các Doanh nghiệp và cá nhân đểmua cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ tài chính khác, hoặc các Ngân hàng đầu tưcho các Doanh nghiệp vay để mua hay thâu tóm các Doanh nghiệp khác

Việc cho vay để mua chứng khoán thường được NHTW quản lý chặt chẽ

b ằng các quy định về giới hạn cho vay

Cho vay kinh doanh bán lẻ: Cho vay kinh doanh bán lẻ là hình thúc cho vaygián tiếp người tiêu dùng Đối với các công ty bán lẻ thực hiện bán hàng trả góp chongười tiêu dùng và các hợp đồng bán hàng đó nếu thoả mãn các tiêu chuẩn tín dụng

sẽ được Ngân hàng mua lại theo mức lãi suất phù hợp với mức độ rủi ro, chất lượngcủa các tài sản bảo đảm và thời hạn vay

Trong trường hợp các Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xe hơi, máytruyền hình, đồ gỗ và các sản phẩm lâu bền khác, Ngân hàng có thể cho vay trên cơ

Trang 30

sở tồn kho Phương thức cho vay được thực hiện bằng cách Ngân hàng cấp tín dụngcho công ty bán lẻ để người này mua hàng của nhà sản xuất, sau đó bán lại chongười tiêu dùng Thông thường loại cho vay này có thời hạn gốc 90 ngày Theothoàn thuận trước giữa các bên tài trợ thì trong trường hợp công ty bán lẻ không cókhả năng trả nợ thì Ngân hàng sẽ thu hồi một phần hoặc toàn bộ hàng hoá tồn kho

để chuyển trả nhà sản xuất và nhà sản xuất sẽ thanh toán tiền cho Ngân hàng

Cho vay tạo nguồn tài trợ cho các đinh chế tài chính khác: Cho vay tạonguồn tài trợ là việc cấp tín dụng của Ngân hàng cho các định chế tài chính khác.Trong đó, bao gồm cho vay liên Ngân hàng và cho vay các định chế tài chính phiNgân hàng

Cho vay liên Ngân hàng chủ yếu đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho các Ngânhàng khác và một phần cho vay để tạo nguồn cho vay Thông thường cho vay liênNgân hàng có thời hạn ngắn: qua đêm, tuần, đôi khi cũng có các khoản cho vay cóthời h ạn dài hơn

Cho vay các định chế tài chính phi Ngân hàng dưới hình thức tài trợ để tàitrợ như cho vay theo hạn mức, cho vay dựa trên cơ sở các hợp đồng cho thuê

Cho vay bắc cầu: Cho vay bắc cầu là một kiểu tài trợ tạm thời, nhằm bù đắp

sự thiếu hụt vốn trong thời gian công ty đang huy động vốn hay phát hành các công

cụ nợ, cũng như nhằm tài trợ sự thiếu hụt vốn tạm thời cho khách hàng khi kháchhàng này đã dược các Ngân hàng hay các định chế tài chính khác đồng ý cho vaybằng các hình thức cho vay kỳ hạn nhưng chưa được giải ngân Đôi khi, cho vaybắc cầu cũng được sử dụng để bù cho sự thiết hụt các khoản mà Chính phủ đồng ýtài trợ

+ Nhóm tín dụng trung dài hạn

Cho vay mua sắm máy móc thiết bi trả góp: Là khoản cho vay tài trợ nhu cầumua sắm máy móc thiết bị của Doanh nghiệp, có thời hạn trên một năm, tiền vayđược thanh toán dần cho Ngân hàng theo từng kỳ

Cho vay kỳ hạn: Cho vay kỳ hạn thường dùng để tài trợ cho các mục đíchchung của Doanh nghiệp, bao gồm tài trực cho tài sản lưu động thường xuyên, mua

Trang 31

sắm các bất động sản phục vụ sản xuất kinh doanh, các thiết bị sản xuất, tài trợ nhucầu vốn cho việc liên doanh, liên kết trong kinh doanh và thậm chí còn có cả tài trợcho việc thanh toán các khoản nợ khác.

Tín dụng tuần hoàn: Tín dụng tuần hoàn được coi là tín dụng trung dài hạnkhi Ngân hàng cam kết chính thức dành cho khách hàng một hạn mức tín dụngtrong một thời hạn từ một đến vài năm

1.3.2.2 Đầu tư vào chứng khoán

Các NHTM mua các chứng khoán như: Cổ phiếu, công trái, tín phiếu, tráiphiếu nhằm các mục đích: tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng thanh khoản, đadạng hoá các dịch vụ kinh doanh nhằm phân tán rủi ro

Tất cả các chứng khoán đều mang lại thu nhập cho Ngân hàng Tuy nhiên,tuỳ theo mục đích hoạt động mà Ngân hàng mua loại này hoặc loại khác

Nếu quan tâm đến tính thanh khoản thì Ngân hàng sẽ đầu tư vào tín phiếukho bạc (có lãi suất thấp song tính thanh khoản cao) Ngược lại, nếu mục đích là tìmkiếm lợi nhuận thì Ngân hàng sẽ đầu tư vào các loại chứng khoán do các công typhát hành vì loại chứng khoán này có các mức lãi suất hấp dẫn

Đầu tư vào các chứng khoán cũng tạo điều kiện để phân tán rủi ro Đối vớicác ngân hàng hoạt động trong phạm vi một địa phương nhất định, thường cáckhoản mục tín dụng bị bó hẹp trong một số ngành nghề nhất định và rủi ro sẽ rất lớnkhi một trong các ngành đó suy thoái Vì vậy Ngân hàng chuyển một phần vốn sangđấu tư vào các chứng khoán của các công ty lớn để phân tán bớt rủi ro

Trong quá trình sử dụng vốn, các NHTM thường phải quan tâm đến dự trữ

sơ cấp và đặc biệt là dự trữ thứ cấp Dự trữ thứ cấp không phải dự trữ dưới hìnhthức tiền tệ mà dự trữ dưới hình thức các loại chứng khoán Tuy nhiên, không phảiloại chứng khoán nào cũng được coi là dự trữ thứ cấp Những chứng khoán có 3 đặcđiểm sau đây được các Ngân hàng sử dụng làm dự trữ thứ cấp: (l) ít rủi ro về tíndụng và lãi suất, (2) thời gian đáo hạn ngắn, (3) mang tính thanh khoản cao

1.3.2.3 Hùn vốn, góp vốn liên doanh

Hùn vốn, góp vốn liên doanh là hình thức mà Ngân hàng dùng vốn, tài sản

Trang 32

của mình cùng với các đối tác khác đầu tư và một dự án hay một công ty nhất địnhnhằm tìm kiếm lợi nhuận.

Tài sản thuê mua bao gồm cả bất động sản và động sản, trong đó, bất độngsản chủ yếu là: Cửa hàng, trụ sở làm việc, nhà ở, nhà máy xí nghiệp; động sản chủyếu là: xe ô tô, xe máy, máy bay, tầu biển, thiết bị sản xuất và thiết bị văn phòng

Về mặt pháp lý, tài sản thuê thuộc sở hữu của người cho thuê, còn người đithuê chỉ được quyền sử dụng Vì vậy, người đi thuê không được bán, thế chấp, cầm

cố hoặc chuyển nhượng cho người khác Song họ được hưởng những lợi ích do việc

sử dụng tài sản đó đem lại, đồng thời phải chịu phần rủi ro có liên quan đến tài sản

* Thuê mua có những lợi ích riêng so với các hình thức tài trợ khác, cụ thể:

- Đối với người đi thuê: nếu đi vay trung dài hạn phải có vốn tự có tham giahoặc tài sản làm đảm bảo cho khoản tiền vay thì đối với đi thuê, người thuê được tàitrợ 100% nhu cầu và không cần tài sản làm đảm bảo

- Đối với người cho thuê:

+ Nhằm mở rộng loại hình tài trợ, mở rộng khách hàng và nâng cao sức cạnhtranh

+ Đây là phương thức tài trợ ít rủi lo vì những lý do sau đây :

Người cho thuê được quyền kiểm soát, quản lý tài sản theo các điều kiệnthoả thuận

Việc hoàn trả tiên thuê đảm bảo bằng chính hoạt động của tài sản đó

Mặc dù đây là hình thức tài trợ dài hạn nhưng tiền thuê trả theo định kỳ,chính kỹ thuật này nâng cao tính thanh khoản của phương thức tài trợ này

* Hiện nay có các hình thức tín dụng thuê mua như sau:

Trang 33

- Thuê mua có sự tham gia của ba bên: trong phương thức này, trước khinghiệp vụ thuê mua được thực hiện, người cho thuê chưa nắm quyền sở hữu về tàisản, người đi thuê được quyền lựa chọn tài sản và nhà cung cấp theo yêu cầu củamình Vì vậy, trong nghiệp vụ thuê mua này có sự thân gia của ba bên: người chothuê, người đi thuê và người bán tài sản.

- Thuê mua có sự tham gia của hai bên: trong nghiệp vụ này chỉ có hai ngườithân gia là người cho thuê và người đi thuê Phương thức thuê mua này trường ápdụng đối với thuê mua bất động sản

- Tái thuê mua (Sale - base back): đối với những doanh nghiệp có tài sản cốđịnh lớn song lại thiếu vốn lưu động để hoạt động, trong trường hợp này họ có thểbán một phần tài sản hiện có cho người cho thuê sau đó thuê lại tài sản đó để sửdụng

- Thuê mua hợp tác: theo phương thức này, phần lớn số tiền tài trợ của ngườicho thuê được vay từ các TCTD khác và tài sản thuê mua được dùng làm tài sản thếchấp cho các khoản nợ đó

- Thuê mua giáp lưng: là phương thức trong đó, thông qua sự đồng ý củangười cho thuê thì người đi thuê thứ nhất (người thuê đầu tiên) cho người đi thuêthứ hai thuê lại tài sản đó

1.3.2.5 Đảm bảo khả năng thanh toán

Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của Ngân hàng được dùng với mụcđích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện quy định về dự trữ

b ắt buộc do NHNN đề ra

Việc thực hiện dự trữ là nhằm đáp ứng nhu cầu rút tiền và thanh toán thườngxuyên của khách hàng Mức dự trữ này cao hay thấp tuỳ thuộc vào qui mô hoạtđộng của Ngân hàng, mối quan hệ thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản, thời

vụ của các khoản chi, cơ cấu nguồn tiền huy động

Các khoản dự trữ của Ngân hàng không sinh lãi hoặc sinh lãi không đáng kể,nhưng NHTM vẫn phải thực hiện dự trữ, trong khi vốn huy động vào phải trả lãihàng ngày là do:

Trang 34

Thứ nhất, phải tuân theo quy định của từng quốc gia về đảm bảo ổn định tiền

tệ và các quy chuẩn bắt buộc cho hoạt động của NHTM

Thứ hai, bản thân Ngân hàng cũng thấy rõ sự cần thiết phải giữ lại một lượngtiền mà không nên cho vay hết dù cho họ có thừa khả năng làm điều đó Việc giữ lạinày là để đảm bảo an toàn cho hoạt động thanh toán Vì thế dự trữ trong tài sản cònđược gọi là “khoản đầu tư cho sự an toàn”

Trong hoạt động huy động vốn, Ngân hàng phải phòng bị cho những ngàylượng tiền gửi vào ít hơn lượng tiền rút ra, hay bất chợt do giá cả biến động, do cónhiều nón hàng hoặc cơ hội đầu tư khác có lãi hơn mà người gửi ào ạt đến Ngânhàng xin rút tiền Trong những tình huống ấy nếu Ngân hàng cho vay hết 100% vốntiền gửi, không thể có năng lực nào giúp thu hồi những khoản cho vay để kịp chi trảcho người gửi, hiện tượng không chi trả được lan ra, niềm tin của người gửi tiền vàoNgân hàng biến mất và Ngân hàng có thể sụp đổ

Huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ chặt chẽ, quyết định lẫn nhautrên các mặt số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu Việc nghiên cứu và vận dụngmối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn một cách đúng dằn sẽ cho phépNHTM hoạt động được hiệu quả và an toàn

Mối quan hệ này được thể hiện trên các giác độ sau:

1.4.1 Quan hệ cung - cầu về vốn

Trước những năm 1950, khi điều hành kinh doanh, các nhà quản trị Ngânhàng thường xuất phát từ nguồn vốn có bao nhiêu mới quyết định cho vay trongphạm vi đó Sau những năm 1960, quan điểm này đã được thay đổi theo hướng phùhợp với quy luật Cung - Cầu trên thị trường Tức là xuất phát từ nhu cầu sử dụngvốn để đưa ra chiến lược huy động vốn phù hợp

1.4.2 Quan hê về mặt cơ cấu thời hạn

Mối quan hệ này thể hiện ở hai chiều đó là: cơ cấu nguồn vốn huy động đượcquyết định đến các hình thức sử dụng vốn của Ngân hàng Ngược lại, khả năng ápdụng các hình thức sử dụng vốn của Ngân hàng là cơ sở để Ngân hàng đưa ra cơ

Trang 35

cấu nguồn vốn cần huy động phù hợp để đảm bảo việc sử dụng vốn đã huy động về

có hiệu quả nhất

Vốn mà các NHTM huy động được chủ yếu là tiền gửi và tiền vay với nhữngđặc điểm và tính chất biến đổi khác nhau Mức độ biến động của nguồn vốn huyđộng là yếu tố quyết định kết cấu tài sản dự trữ, cho vay ngắn hạn, cho vay trungdài hạn và đầu tư Nếu tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọngcao thì Ngân hàng phải phân bổ phần lớn vốn huy động được vào quỹ dự trữ và chovay ngắn hạn Nếu tiền gửi có kỳ hạn dài và tiền vay chiếm tỷ trọng cao thì Ngânhàng có thể thực hiện dự trữ thấp hơn và dành phần lớn nguồn vốn huy động được

để cho vay và đầu tư dài hạn

Trong quản trị theo thời hạn phải thực hiện nguyên tắc cân bằng theo thờihạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Tức là nguồn vốn ngắn hạn cho vay ngắn hạn

và nguồn vốn dài hạn dùng để cho vay và đầu tư dài hạn Tuy nhiên, trong hoạtđộng ngân hàng, nguồn vốn ngắn hạn luôn có một mức ổn định Vì thế có thể lợidụng tính ổn định này để cho vay trung và dài hạn Các ngân hàng thường sử dụngchỉ tiêu sau đây để xác định ranh giới nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay

và đầu tư dài hạn

Lượng vốn ngắn hạn sử dụng cho

Hệ số sử dụng vốn ngắn hạn cho vay vay và đầu tư trung dài hạn

lông nguôn vốn ngắn hạn

Đối với Việt Nam, hệ số này quy định tối đa là 30 % đối với các NHTM,công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính; 20% đối với các Quỹ tín dụng nhândân TW (Thông tư 15/2009/TT-NHNN ngày 10/8/2009 của Thống đốc NHNN banhành các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động các TCTD)

1.4.3 Một số chỉ tiêu dùng để quản tri điều hành mối quan hệ giữa nguôn vốn

Trang 36

Tổng giá trị tài sản có bao gồm tài sản có nội bảng và tài sản có ngoại bảng.

Trong những năm 1920 và 1930, hiện tượng hàng loạt Ngân hàng phá sảncùng một lúc ở các nước phát triển đã trở nên ngày càng trầm trọng, khiến cho cácnhà kinh tế học ở Mỹ đã đưa ra nguyên tắc ''một ngón tay cái'' để quản lý các Ngânhàng, tức là tỷ lệ an toàn tối thiểu giữa vốn tự có và tài sản có là 10% Tuy nhiên,

hệ số này mới được áp dụng trong thực tế vào sau thế chiến thứ hai

Ở Việt Nam, trước đây tỷ lệ này được quy định tối thiểu là 5% Hiện nay, kể

từ sau khi Luật NHNN và Luật các TCTD có hiệu lực thi hành, thống đốc NHNNchưa có quy định về tỷ lệ này Tuy nhiên, so sánh với các nước đang phát triển trênthế giới thì tại thời điểm này, ở Việt Nam nên quy định duy trì tỷ lệ nói trên ở mứctối thiểu 5% nhằm đảm bảo tính an toàn của cả hệ thống tài chính trong quá trìnhhoạt động

14.3.2 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Vốn tự có

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu - CAR =

-Tông tài sản có rủi ro

Theo quy định, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một NHTM phải đạt được là 9%(Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 của Ngân hàng nhà nước banhành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD)

1.4.3.3 Hệ số vốn tự có so với vốn huy động

Hệ số vốn tự có so với vốn huy động = _, _, _

Tổng nguồn vốn huy độngTiền gửi của khách hàng là một khoản nợ mà Ngân hàng phải có trách nhiệmthanh toán đầy đủ và kịp thời, do đó khối lượng tiền gửi huy động được nhiều hay ít

là do quy mô vốn tự có quyết định Hệ số vốn tự có so với vốn huy động được coi là

hệ số được sử dụng sớm nhất (vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20) và ngày nay vẫncòn được áp dụng rộng rãi Ở Việt Nam, trước đây, trong Pháp lệnh Ngân hàng vàcác TCTD (1990), hệ số này được quy định tối thiểu là 5% Từ khi Luật NHNN vàLuật các TCTD ra đời, chưa có quy định nào về tỷ lệ này Tuy nhiên, theo thong lệ

Trang 37

quốc tế, để đảm bảo hoạt động của hệ thống tài chính được diễn ra trôi chảy, an toàn

và lành mạnh thì tỷ lệ này cần đạt mức tối thiểu 5%

1.4.3.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay so với nguồn vốn huy động:

Hệ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp sosánh được khả năng cho vay của Ngân hàng với vốn huy động

1.4.3.5 Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn (như đã nêu ở phần trên)

Chính sách lãi suất là tổng hợp các loại chính sách và quy phạm được đặt ra

về lãi suất của một Ngân hàng trong một thời kỳ nhất định Lãi suất huy động vàcho vay của Ngân hàng là nhân tố ảnh hưởng đến tâm lý, hành vi gửi và vay tiềncủa khách hàng Vấn đề mà người dân quan tâm nhất là lợi nhuận Ở đâu có lãi suấthấp dẫn thì vốn sẽ được đầu tư nhiều hơn ở đó Để thu hút và duy trì quan hệ vớicác khách hàng, Ngân hàng phải ấn định từng mức lãi suất cụ thể cho từng đốitượng khách hàng, từng loại số dư và kỳ hạn, thực hiện những ưu đãi về lãi suất chonhững khách hàng lớn, khách hàng có uy tín Hơn thế, hệ thống lãi suất phải linhhoạt phù hợp với tình hình thị trường và phù hợp với mong muốn về quy mô, chấtlượng cho vay và huy động vốn của Ngân hàng

1.5.1.2 Chính sách khách hàng

Trong môi trường cạnh tranh không ngừng, khách hàng có nhiều cơ hội lựachọn hình thức đầu tư của mình Họ chỉ tìm đến gửi, vay tiền ở những nơi mà họcảm thấy tiện nhất chứ không chỉ đơn thuần là ''ăn quả trả tiền!' Trong điều kiện ít

có sự khác biệt về sản phẩm Ngân hàng và giá cả như hiện nay thì chính sách khách

Trang 38

hàng trở thành một nhân tố số một để giữ thị phần của mình Do vậy, Ngân hàngphải hiểu được động cơ, thói quen, mong muốn của các khách hàng Trên cơ sở đó,mới có thể đưa ra một hệ thống chính sách khách hàng như: chính sách về dịch vụ,

về sản phẩm, giá cả, quảng cáo tiếp thị, khuyến mại một cách tối ưu và hiệu quả

1.5.1.3 Uy tín của NH

Khách hàng bao giờ cũng tìm những Ngân hàng có uy tín cao để gửi hoặcvay tiền, hy vọng Ngân hàng có thể đáp ứng tốt nhu cầu của l mình Có như vậyđồng vốn đầu tư của họ mới hạn chế rủi ro Ngân hàng có uy tín bao giờ cũng cónhiều khách hàng lớn hơn những Ngân hàng khác

1.5.1.4 Vốn tự có của bản thân NH

Vốn tự có của một NHTM không những chỉ quyết định uy tín của NHTM,

mà còn ảnh hưởng tới quy mô hoạt động kinh doanh

1.5.1.5 Trình độ công nghệ NH

Trong những năm qua nhờ tiến bộ của công nghệ thông tin, chúng ta đãchứng kiến sự ra đời nhiều sản phẩm , dịch vụ Ngân hàng mới như dịch vụ Ngânhàng tại nhà (Home Banking), máy rút tiền tự động ATM, thẻ tín dụng, hệ thốngthanh toán điện tử, giới hạn thị trường trong và ngoài nước mất đi nhờ mạng thôngtin toàn cầu Internet

1.5.1.6 Tác phong giao tiếp của nhân viên NH

Con người vẫn là yếu tố quyết định đến việc thành công hay thất bại của mộtNgân hàng, chính con người gây dựng uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng.Con người với khả năng và trình độ cộng thêm khoa học công nghệ càng khẳngđịnh vị trí của Ngân hàng trong nền kinh tế

l.5.1 7 Thói quen sử dụng các dịch vụ NH

Đây cũng là nhân tố không kém phần quan trọng Các tổ chức kinh tế cũngnhư các cá nhân ngoài mục đích hưởng lợi nhuận từ đồng vốn nhàn rỗi của mình,còn muốn được hưởng nhiều những tiện ích từ các dịch vụ Ngân hàng như dịch vụtrong thanh toán, chuyển tiền, thẻ séc thẻ tín dụng, thẻ rút tiền Khi thói quen sửdụng các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức kinh tế và cá nhân càng phát triển thìngân hàng càng có nhiều cơ hội trong việc huy động và cho vay

Trang 39

1.5.2 Sự phát triển của nền kinh tế

Hệ thống Ngân hàng được xem là ''phong vũ biểu'' của một nền kinh tế Hoạtđộng huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng không thể thoát ly môi trườngkinh tế và chính trị Các chỉ tiêu kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhậpcủa người lao động, tốc độ chu chuyển vốn, chỉ số lạm phát đều ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động của Ngân hàng

Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quyết định đến thu nhập của các Doanhnghiệp, hộ sản xuất, hộ kinh doanh và người lao động Nền kinh tế càng phát triển,chính trị ổn định thì thu nhập của người lao động sẽ tăng lên Khi thu nhập của ngườilao động được nâng cao họ sẽ có một lượng tiền nhất định dôi ra sau khi đã chi tiêucho các nhu cầu của cá nhân, của gia đình, từ đó mới có khả năng tích luỹ Khốilượng tích luỹ của dân chúng cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng,trong đó, quan trọng nhất là thu nhập và xu hướng tiêu dùng hiện tại Thu nhập caonhưng xu hướng tiêu dùng hiện tại cao sẽ làm cho khả năng tích luỹ của dân chúnggiảm đi và ngược lại nếu xu hướng tiêu dùng hiện tại thấp sẽ tăng tích luỹ

Chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển Vì vậy kinh tếphát triển và chính trị ổn định là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tớikhả năng khai thác vốn của NHTM Nếu nền kinh tế không ổn định, thường xuyên

có lạm phát cao, dân chúng sẽ tìm các đầu tư vào bất động sản, vàng, ngoại tệmạnh Trong những trường hợp đó, nếu các NHTM muốn huy động được nguồnvốn nhàn rỗi trong dân cư sẽ phải bỏ ra một khoản chi phí lớn, tăng lãi suất huyđộng cao lươn tốc độ trượt giá của đồng tiền Nền kinh tế thường xuyên ổn định sẽkhuyến khích dân chúng yên tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho m oi nguồn vốn cóthể sử dụng vào đầu tư sinh lời

Chính sách quan hệ ngoại giao cũng tác động đến khả năng thu hút tiền gửi,vay của Ngân hàng đối với các nước trên thế giới

1.5.3 Chính sách của Nhà nước

NH là một tổ chức kinh doanh đặc biệt chịu tác động trực tiếp bởi các chínhsách, các quy định điều chỉnh của Chính phủ và của XIIW Bất kỳ một sự điều

Trang 40

chỉnh nào của Nhà nước và NHNN về tài chính, tiền tệ tín dụng, lãi suất đều ảnhhưởng đến khả năng huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Chẳng hạn,muốn giảm lạm phát Ngân hàng phải thu bớt liền trong lưu thông, lãi suất huy độngphải tăng, nhà nước muốn tập trung cho nền kinh tế trọng điểm thì vốn đầu tư cho

nó sẽ tăng và ngược lại

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ tịch Quốc Hội, Luật các Tổ chức tín dụng 2010 (Luật số 47/2010/QH12) ngày 17/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng 2010 (Luật số 47/2010/QH12)
2. Trần Thị Xuân Hương (2009), "Ứng dụng xếp hạng tín nhiệm nội bộ theo yêu cầu Basel trong quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam", Tạp chí Phát triển kinh tế, Số 222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng xếp hạng tín nhiệm nội bộ theo yêucầu Basel trong quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Xuân Hương
Năm: 2009
3. Phạm Hữu Hồng Thái (2006), "Nâng cao hiệu quả Quản trị Rủi ro Tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng", Tạp chí Phát triển Kinh tế, số 189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả Quản trị Rủi ro Tín dụngtrong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Phạm Hữu Hồng Thái
Năm: 2006
7. Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang (2010, 2011, 2012), Báo cáo tổng kết năm, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm
8. Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang (2012), Chiến lược phát triển Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang năm 2011 và định hướng phát triển đến năm 2015, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiếnlược phát triển Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh HàGiang năm 2011 và định hướng phát triển đến năm 2015
Tác giả: Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang
Năm: 2012
9. Vụ chiến lược phát triển Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, Nhà xuất bản Phương Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Vụ chiến lược phát triển Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Nhàxuất bản Phương Đông
Năm: 2005
10. Nguyễn Thị Thu Thảo (2005), Giáo trình ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
Năm: 2005
4. Thống Đốc NHNN Việt Nam - Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng Khác
5. Thống đốc NHNN Việt Nam - Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/04/2010 - Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Khác
6. Thống đốc NHNN Việt Nam - Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
11. Peter Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w