1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty cổ phần nông nghiệp quốc tế hoàng anh gia lai

100 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (14)
    • 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp (14)
      • 1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp (14)
      • 1.1.2 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp (14)
      • 1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp (15)
      • 1.1.4 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp (18)
      • 1.1.5 Các công cụ trong quản lý tài chính doanh nghiệp (19)
      • 1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài chính doanh nghiệp (22)
    • 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính doanh nghiệp (41)
      • 1.2.1 Hình thức pháp lý của doanh nghiệp (41)
      • 1.2.2 Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh (41)
      • 1.2.3 Môi trường kinh doanh (42)
    • 1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý doanh nghiệp (43)
      • 1.3.1 Các quy định nhà nước về quản lý tài chính doanh nghiệp (43)
      • 1.3.2 Kinh nghiệm về quản lý tài chính của một số doanh nghiệp (43)
    • 1.4 Các công trình khoa học có liên quan đến đề tài (46)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG (48)
    • 2.1 Quá trình hình thành, phát triển và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai (48)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (48)
      • 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty (49)
      • 2.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty (50)
      • 2.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 (52)
    • 2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại công ty (53)
      • 2.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch tài chính (53)
      • 2.2.2 Công tác quản lý các khoản thu chi (53)
      • 2.2.3 Công tác quản lý vốn của công ty (57)
      • 2.2.4 Công tác quản lý tài sản của công ty (59)
      • 2.2.5 Công tác phân tích tình hình tài chính của công ty (64)
      • 2.2.6 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của công ty (72)
    • 2.3 Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý tài chính của Công ty (72)
    • 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của Công ty (73)
      • 2.4.1 Các nhân tố khách quan (73)
      • 2.4.2 Các nhân tố chủ quan (74)
    • 2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính ở công ty (75)
      • 2.5.1 Các kết quả đạt được (75)
      • 2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân (76)
  • CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ HOÀNG ANH GIA LAI (79)
    • 3.1 Chiến lược phát triển của công ty (79)
      • 3.1.1 Định hướng phát triển chung (79)
      • 3.1.2 Định hướng trong công tác quản lý tài chính (79)
    • 3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính tại CTCP Nông Nghiệp Quốc Tế Hoàng Anh Gia Lai (80)
      • 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính (80)
      • 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu – chi (83)
      • 3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn (85)
      • 3.2.4 Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài sản (91)
      • 3.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính (93)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)

Nội dung

[1] Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiề

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh được pháp luật thừa nhận và có mục tiêu sinh lời, được phép hoạt động trên một số ngành nghề nhất định Doanh nghiệp có từ một chủ sở hữu trở lên và chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản của mình Doanh nghiệp có tên riêng và trụ sở giao dịch ổn định, giúp đảm bảo sự nhận diện và hoạt động liên tục trên thị trường.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa nguồn tài chính trong quá trình phân phối nhằm hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ để đạt được các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị tài chính doanh nghiệp tập trung tối ưu hóa dòng tiền, huy động vốn phù hợp và quản lý rủi ro tài chính, từ đó đảm bảo sự tăng trưởng bền vững, lợi nhuận và tính thanh khoản cho doanh nghiệp.

Quản lý tài chính doanh nghiệp là quá trình sử dụng thông tin tài chính phản ánh chính xác tình hình tài chính để phân tích điểm mạnh, điểm yếu và từ đó xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn vốn, quản lý tài sản cố định và dự báo nhu cầu nhân sự trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nói cách khác, quản trị tài chính tối đa hóa lợi nhuận bằng cách quản lý nguồn vốn hiệu quả và tối ưu hóa các nguồn lực tài chính, tài sản cố định và nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

1.1.2 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính là một hoạt động mang tính trọng yếu quyết định hiệu quả hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp hiện nay, vai trò của quản lý tài chính được khẳng định là yếu tố then chốt giúp tối ưu dòng tiền, phân bổ nguồn lực và đánh giá hiệu quả các quyết định đầu tư Quản trị tài chính hiệu quả sẽ nâng cao hiệu suất vận hành, tối ưu lợi nhuận và đảm bảo tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp trước những thách thức của thị trường.

Quản lý tài chính giữ những vai trò chủ yếu sau [3]:

Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục và bình thường, đặc biệt khi doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh và đầu tư Quản trị tài chính giúp xác định đúng đắn nhu cầu vốn và đáp ứng kịp vốn lưu động từ các nguồn bên ngoài Nhờ quản trị tài chính, doanh nghiệp có thể chủ động lựa chọn các hình thức và phương thức huy động vốn phù hợp, bảo đảm hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức tối ưu Việc quản trị vốn và huy động vốn hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Quản trị tài chính hiệu quả giúp tổ chức đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dựa trên phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro, từ đó tối ưu hóa danh mục đầu tư và nâng cao giá trị doanh nghiệp Việc hình thành và sử dụng hiệu quả các quỹ của doanh nghiệp, cùng với hệ thống thưởng phạt vật chất hợp lý, góp phần gắn kết cán bộ công nhân viên với mục tiêu kinh doanh, tăng năng suất lao động và hỗ trợ cải tiến quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kiểm soát dòng tiền là công cụ then chốt để quản trị hiệu quả hoạt động và tình trạng doanh nghiệp Hầu hết mọi hoạt động tác động trực tiếp đến dòng tiền, vì vậy việc theo dõi tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính giúp đánh giá khái quát hiệu suất kinh doanh và kiểm soát các mặt hoạt động Qua đó, doanh nghiệp có thể phát hiện kịp thời những tồn tại, rủi ro và vướng mắc trong quá trình kinh doanh để đưa ra các quyết định điều chỉnh hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế, tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả vận hành.

1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm riêng, nhưng hoạt động tài chính lại có nhiều nét tương đồng, nên các nguyên tắc tài chính được áp dụng chung cho mọi loại hình doanh nghiệp Có bảy nguyên tắc tài chính cơ bản được áp dụng để quản lý nguồn lực, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

- Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận: [4]

Rủi ro là khả năng xảy ra một biến cố xấu, còn lợi nhuận là phần thu nhập ròng mà một chủ thể kiếm được từ hoạt động đầu tư Mỗi quyết định đầu tư hay tài trợ của doanh nghiệp ẩn chứa rủi ro bên cạnh kỳ vọng về lợi nhuận Dự án đầu tư càng rủi ro cao thì lợi nhuận mong đợi từ khoản đầu tư đó càng lớn Việc chấp nhận và kiểm soát rủi ro để đảm bảo lợi nhuận thu được từ đầu tư một cách hiệu quả là một nguyên tắc mà mọi nhà đầu tư nên xem xét kỹ lưỡng.

- Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: [4]

Một đồng tiền ở hiện tại có giá trị cao hơn một đồng tiền ở tương lai do giá trị thời gian của tiền tệ và tác động của lạm phát Khi doanh nghiệp quyết định phân bổ nguồn vốn lớn, bên cạnh chi phí cơ hội phải gánh, nó còn chịu sự mất giá trị theo thời gian khiến dòng tiền bị chiết khấu Nguyên tắc này được áp dụng trong việc chiết khấu dòng tiền để đánh giá các dự án đầu tư, định giá cổ phiếu, trái phiếu và định giá doanh nghiệp.

Trong thực tiễn hoạt động, doanh nghiệp phải đối mặt với sự điều tiết của nhiều loại thuế, như thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhà đất, mỗi loại lại ảnh hưởng đến các mặt hoạt động, chi phí sản xuất và quyết định đầu tư của doanh nghiệp VAT tham gia cấu thành giá bán sản phẩm và tác động trực tiếp đến hoạt động mua bán; thuế thu nhập doanh nghiệp ảnh hưởng đến cơ cấu vốn và chi phí tài chính; thuế nhà đất được xem như một chi phí cố định trong sản xuất và kinh doanh Đôi khi, chính sách ưu đãi thuế của địa phương có thể trở thành đòn bẩy giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất và nâng cao hiệu quả, nhưng cũng có thể tác động ngược lại nếu ưu đãi không phù hợp hoặc bị thiếu hụt Do đó, nhận diện, quản lý và tận dụng các yếu tố thuế là một phần quan trọng của tối ưu hóa chi phí và lợi nhuận, từ việc cân nhắc chi phí chịu thuế đến việc tận dụng các khoản được khấu trừ, ưu đãi và hoãn nộp thuế theo quy định địa phương.

+ Khấu hao: Thu nhập chịu thuế được tính trên doanh thu trừ đi các khoản chi phí, trong đó có khấu hao

+ Chi phí lãi vay: Doanh nghiệp được phép khấu trừ chi phí lãi vay khi tính thu nhập chịu thuế

Thuế là một phần của dòng tiền ra trong kỳ, phát sinh khi doanh nghiệp nộp thuế cho ngân sách nhà nước Vì vậy, doanh nghiệp cần quản lý và dự toán chi phí thuế khi lập ngân sách và kế hoạch dòng tiền để đảm bảo thanh khoản và tuân thủ các quy định pháp lý, đồng thời tối ưu hóa nguồn vốn và hiệu quả hoạt động.

- Nguyên tắc thị trường hiệu quả: [5]

Thị trường hiệu quả là nơi giá cổ phiếu phản ánh đầy đủ mọi thông tin liên quan đến doanh nghiệp Đối với công ty cổ phần, tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông đồng nghĩa với tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu họ nắm giữ Mục tiêu này có thể đạt được khi các nhà quản trị tài chính đưa ra quyết định đúng đắn, tác động tích cực đến giá cổ phiếu dựa trên những nhận định chuẩn xác về thị trường tài chính Giá cổ phiếu phải phản ánh trung thực giá trị thực của doanh nghiệp và được định giá công bằng trên thị trường Doanh nghiệp không thể đánh lừa nhà đầu tư và nhà đầu tư cũng không thể lợi dụng để kiếm lời.

- Nguyên tắc gắn kết lợi ích giữa người quản trị và lợi ích của cổ đông:

Thông thường, tại các công ty cổ phần, quyền quản lý và quyền sở hữu được tách rời, dẫn đến mâu thuẫn về lợi ích giữa người quản lý và cổ đông Để công ty cổ phần phát triển lâu dài và bền vững, cần gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổ đông thông qua cơ chế quản trị doanh nghiệp hiệu quả, hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ và sự minh bạch trong thông tin Để làm được điều đó, các cổ đông cần tăng cường giám sát độc lập, đánh giá khách quan hiệu quả quản lý, thiết lập các biện pháp khuyến khích dựa trên kết quả kinh doanh (cổ tức, thưởng) và đẩy mạnh sự tham gia của cổ đông trong quá trình ra quyết định, từ đó giảm thiểu mâu thuẫn lợi ích và thúc đẩy tăng trưởng dài hạn.

+ Thuế được người quản lý chuyên nghiệp, đảm bảo được mục tiêu của doanh nghiệp + Thiết lập các cơ chế giám sát và kiểm soát

+ Dành cho người quản lý sự tôn trọng nhất định

+ Chính sách đãi ngộ hợp lý, khuyến khích nhà quản lý nỗ lực cao nhất

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải luôn đảm bảo khả năng chi trả các nghĩa vụ tài chính của mình Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần tập trung quản lý dòng tiền chứ không chỉ dựa vào lợi nhuận kế toán Đồng thời, cần đặc biệt tính đến các dòng tiền gia tăng sau các quyết định kinh doanh, nhất là tác động của thuế lên dòng tiền sau thuế.

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính ở những doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm khác nhau; sự khác nhau đó ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố:

1.2.1 Hình thức pháp lý của doanh nghiệp Ở nước ta hiện nay, có những hình thức tổ chức doanh nghiệp sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Những đặc điểm riêng của hình thức tổ chức doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến quản lý tài chính doanh nghiệp, từ cách tổ chức bộ máy và quản trị vốn đến quyết định về sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận Việc lựa chọn hình thức như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần xác định cấu trúc vốn, phạm vi trách nhiệm và khả năng huy động vốn, từ đó ảnh hưởng tới chi phí vốn và rủi ro tài chính Quản trị tài chính phải thích ứng với đặc trưng tổ chức để tối ưu dòng tiền, chi phí sản xuất và hiệu quả phân bổ lợi nhuận cho cổ đông và các bên liên quan, đồng thời tuân thủ pháp lý và tối ưu hóa thuế Do đó, hình thức tổ chức doanh nghiệp không chỉ ảnh hưởng tới hình thức quản trị mà còn quyết định hiệu quả kinh doanh và sự bền vững tài chính của doanh nghiệp.

1.2.2 Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh

- Tính chất ngành kinh doanh:

Tính chất ngành nghề kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô vốn sản xuất và tỷ lệ thích ứng vốn để hình thành và sử dụng nguồn lực này, từ đó quyết định tốc độ luân chuyển vốn gồm vốn cố định và vốn lưu động Điều này ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp đầu tư và hình thức thanh toán phù hợp với đặc thù ngành, chu kỳ sản phẩm và yêu cầu tài chính của doanh nghiệp.

- Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh:

Thời vụ và chu kỳ sản xuất ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn lưu động và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn thường không có biến động lớn về nhu cầu vốn lưu động giữa các thời điểm trong năm và thường xuyên thu được tiền từ bán hàng, giúp cân đối thu chi và đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh Ngược lại, các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chu kỳ dài đòi hỏi một lượng vốn lưu động tương đối lớn Đối với sản phẩm có chu kỳ sản xuất mang tính thời vụ, nhu cầu vốn lưu động giữa các quý thường có sự biến động lớn; tiền thu từ hoạt động bán hàng không đều, gây khó khăn cho thanh toán và chi trả.

Môi trường kinh doanh là tập hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Trong khuôn khổ bài học, học viên chủ yếu xem xét tác động của môi trường kinh doanh đến quản trị tài chính doanh nghiệp.

- Sự ổn định của nền kinh tế:

Kinh tế ổn định hay biến động có ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó tác động đến nhu cầu vốn và kế hoạch đầu tư Những biến động kinh tế có thể gây rủi ro trong hoạt động kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải dự báo và đối mặt; rủi ro này ảnh hưởng đến các chi phí đầu tư, lãi vay ngân hàng, tiền thuê nhà xưởng, máy móc và nguyên vật liệu nhập khẩu Do vậy, quản trị rủi ro kinh tế và dự báo tài chính đóng vai trò thiết yếu để duy trì dòng tiền, tối ưu chi phí và bảo đảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

- Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế

Giá cả thị trường tác động mạnh đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh cơ cấu tài chính khi có biến động về giá Biến động lãi suất và giá cổ phiếu ảnh hưởng đến chi phí tài chính và mức độ hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Lãi suất là yếu tố đáng kể đo lường khả năng huy động vốn vay Việc tăng hoặc giảm thuế ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư Tất cả các yếu tố trên cung cấp cơ sở để các nhà quản trị tài chính phân tích các hình thức tài trợ và xác định thời điểm tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường tài chính.

- Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật công nghệ

Cạnh tranh sản phẩm đang sản xuất và các sản phẩm tương lai do doanh nghiệp phát triển tác động mạnh tới hiệu quả kinh tế và tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài trợ, tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp Đồng thời, sự phát triển kỹ thuật công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng cải tiến kỹ thuật và quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn diện tình hình tài chính và khả năng thích ứng với thị trường để đề ra các chính sách phù hợp, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo nguồn lực cho sự phát triển dài hạn.

- Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp

- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian

Cơ sở thực tiễn về quản lý doanh nghiệp

1.3.1 Các quy định nhà nước về quản lý tài chính doanh nghiệp

Pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài chính nảy sinh trong quá trình thành lập, hoạt động, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp thông qua hệ thống luật và các văn bản dưới luật Các quy định này thiết lập khung pháp lý cho mọi giai đoạn của doanh nghiệp, làm rõ quyền và nghĩa vụ về tài chính, đồng thời bảo đảm sự minh bạch và nhất quán trong quản lý tài sản, kế toán và các giao dịch liên quan.

Các luật do Quốc hội ban hành liên quan đến hoạt động tài chính doanh nghiệp gồm: Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Chứng khoán 2006 (sửa đổi năm 2010), Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các luật thuế Bên cạnh đó, việc điều chỉnh tài chính của doanh nghiệp còn được thực hiện qua các văn bản dưới luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ trưởng quản lý ban hành, cùng với các hướng dẫn thi hành luật do Quốc hội ban hành.

1.3.2 Kinh nghiệm về quản lý tài chính của một số doanh nghiệp

1.3.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Phương Nam

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Phương Nam thành lập năm 2000, là một công ty cổ phần với vốn điều lệ 8,5 tỷ đồng Hoạt động chính trong lĩnh vực buôn bán và lắp đặt thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị văn phòng và trang thiết bị dạy nghề tin học Để quản lý tài chính hiệu quả và đảm bảo phát triển ổn định, công ty đã kết hợp nhiều biện pháp quản trị và ban lãnh đạo đề cao vai trò hoạch định tài chính Quá trình hoạch định tài chính của công ty tập trung chủ yếu vào việc lựa chọn phương án hành động cho tương lai Kế hoạch tài chính dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm kế hoạch mục tiêu trong năm, phân tích và dự báo môi trường, phân tích nguồn huy động vốn, kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh, dự đoán sự biến động của thị trường và sự tiến bộ của khoa học công nghệ.

Công tác kiểm tra tài chính được tiến hành nghiêm túc trước và sau khi thực hiện các kế hoạch tài chính, nhằm kịp thời phát hiện những sai lệch khỏi kế hoạch Để đảm bảo dự toán thu chi tiền mặt đạt hiệu quả, công ty thực hiện một quy trình dự toán gồm 6 bước cơ bản, từ xác định nhu cầu vốn cho chi tiêu đến theo dõi và điều chỉnh ngân sách theo thực tế Các hoạt động kiểm tra tài chính định kỳ bổ sung cho quá trình lập và quản lý ngân sách, giúp nâng cao tính chính xác của số liệu và tính khả thi của kế hoạch tài chính.

+ Thiết lập dự toán thu chi tiền mặt

+ Thiết lập dự toán thu nhập tiền mặt

+ Thiết lập phương án dự toán thu chi tiền mặt

+ Thẩm duyệt dự án dự toán chi thu tiền mặt

+ Thực hiện dự toán thu chi tiền mặt

+ Kiểm tra giám sát dự toán thu chi tiền mặt

Công ty không chỉ chú trọng đầu tư nội bộ mà còn đẩy mạnh đầu tư ra bên ngoài nhằm mở rộng phạm vi hoạt động và tăng lợi nhuận trong khi bảo đảm an toàn vốn Hiện tại, công ty thực hiện các hình thức đầu tư ra bên ngoài chủ yếu thông qua các công cụ chứng khoán có giá trị như mua cổ phiếu, mua trái phiếu và tham gia liên kết kinh doanh.

Nhờ quản lý tài chính hiệu quả, công ty đã có bước phát triển vượt bậc với tổng tài sản tăng lên đáng kể, đặc biệt nhờ sự tăng mạnh của vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn Tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng nhanh, cho thấy hiệu quả hoạt động được cải thiện Hệ số thanh toán duy trì ở mức ổn định trong nhiều năm, cho thấy công ty có khả năng trả nợ an toàn Hệ số nợ trên tổng tài sản dao động ở mức 30-40%, cho thấy công ty vẫn ở mức an toàn về tài chính.

1.3.2.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần FPT

Công ty Cổ phần FPT, tên tiếng anh là FPT Corporation có trụ sở chính tại 89 Láng

Công ty FPT, đặt tại Hạ, Đống Đa, Hà Nội, là một trong những doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và được công nhận là doanh nghiệp đứng thứ 14 theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc năm 2007 Từ năm 2015 đến 2017, FPT liên tục được bình chọn là một trong năm công ty có quản trị tốt nhất Việt Nam Để đạt được những thành tựu này, công tác quản lý tài chính của công ty luôn được đặt lên hàng đầu trong chiến lược quản trị doanh nghiệp.

Công ty ban hành Quy định quản trị Quản lý tài chính, nhằm thiết lập các nguyên tắc quản lý các hoạt động tài chính kế toán, đảm bảo các nguồn lực tài chính, đảm bảo tính tự chủ và nâng cao hiệu quả hoạt động, sản xuất, kinh doanh của công ty Ngoài ra, còn có các hướng dẫn chi tiết trong các sổ tay quá trình, giúp công tác quản lý tài chính được tiến hành theo những quy định chặt chẽ, dễ kiểm soát Để gia tăng tỷ suất sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu, tính liên tục của nguồn vốn nhưng vẫn đảm bảo khả năng chi trả, Công ty giảm bớt nguồn vốn vay và thay vào đó là thu hồi các khoản nợ để đưa vào vốn kinh doanh Công ty đưa ra các chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố: tiêu chuẩn bán chịu, thời hạn bán chịu, thời hạn và tỷ lệ chiết khấu được cân nhắc kỹ để đảm bảo phù hợp lợi nhuận doanh nghiệp có thể có và rủi ro gia tăng những khoản nợ xấu Các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời được đầu tư bằng cách mua chứng khoán ngắn hạn đến khi tiền được dùng vào kinh doanh Như vậy, công ty có thể duy trì khả năng thanh toán bằng tiền mặt tốt, mà vẫn đảm bảo lợi nhuận

Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của công ty Trình độ lao động của công ty được đánh giá rất cao, song không vì thế mà công tác đào tạo cho nhân viên bị buông lỏng Đặc biệt, cấp cán bộ quản lý được đào tạo quản lý song song với việc đào tạo chuyên môn Ban giám đốc công ty đưa ra nhiều chính sách cụ thể để khích lệ sự nhiệt tình, khả năng sáng tạo của nhân viên Công tác tuyển dụng cũng đặc biệt được chú ý để tuyển chọn được những người có năng lực, phẩm chất tốt Với nguồn nhân lực được sử dụng hiệu quả, chi phí và giá thành sẽ được quản lý tốt, từ đó đẩy nhanh tốc độ gia tăng lợi nhuận

1.3.2.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xuất nhập khẩu Nông Trang Xanh

Greenfarm JSC (tên giao dịch là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xuất nhập khẩu Nông Trang Xanh) có trụ sở tại quận 8, TP Hồ Chí Minh, được thành lập vào tháng 10/2016 và hoạt động trong lĩnh vực tư vấn các dự án nông nghiệp cũng như phát triển các chương trình quảng bá và tiếp thị sản phẩm liên quan đến nông nghiệp Là một công ty khởi nghiệp, Greenfarm đã đối mặt với nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu phát triển, nhưng nhờ các chính sách đúng đắn, đặc biệt là trong quản lý tài chính, công ty đã bước đầu phát triển nhanh và mở rộng hoạt động.

Giám đốc nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua phân tích báo cáo tài chính và các số liệu về hoạt động kinh doanh Nhờ đó, họ có cái nhìn thực tế về hiệu suất và có thể nhận diện các cơ hội kinh doanh mới để nắm bắt kịp thời và tối ưu hóa chiến lược cũng như nguồn lực.

Công ty xây dựng kế hoạch quản lý dòng tiền chi tiết theo từng tuần, tháng, quý và năm, giúp dự báo chi phí và thu nhập cũng như nhận diện sớm các biến động tài chính có thể xảy ra Nhờ vậy, quản lý có thể lên phương án điều chỉnh hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả tài chính Công ty cũng thiết lập các chính sách kiểm soát nội bộ và biện pháp bảo vệ để ngăn ngừa thiếu trung thực và gian lận, tăng cường an toàn và minh bạch cho quản trị tài chính Các quy trình quản lý dòng tiền được tích hợp với kiểm soát nội bộ, hỗ trợ quản trị rủi ro và tuân thủ các quy định Mục tiêu của hệ thống là tối ưu hóa dòng tiền, nâng cao khả năng dự báo và giúp doanh nghiệp linh hoạt trước biến động thị trường.

Công ty áp dụng các ưu đãi hấp dẫn để khuyến khích thanh toán ngay, đồng thời theo dõi sát các khoản thanh toán chậm và xây dựng chính sách thu tiền sau khi giao hàng nhằm tối ưu hóa dòng tiền Các khoản chi được quản lý nghiêm ngặt, kiểm soát dòng tiền một cách thận trọng và mạnh dạn loại bỏ những phí không phù hợp, giúp giảm thiểu thâm hụt và đảm bảo đủ tiền mặt chi trả các hóa đơn.

Công ty tập trung huy động vốn ngoài ngân hàng bằng cách tích cực tìm kiếm nhà đầu tư, tạm ứng hóa đơn và gây vốn trên cộng đồng thông qua các nền tảng web huy động vốn Lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam hiện đang được nhiều tổ chức tài trợ, tạo điều kiện để công ty mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực nhận được sự hỗ trợ tài chính Vì vậy, công ty chú trọng hướng tới các lĩnh vực kinh doanh được tài trợ vốn nhằm tối ưu hóa cơ hội tăng trưởng và tiếp cận nguồn vốn đa dạng.

Các công trình khoa học có liên quan đến đề tài

Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp đã được trình bày trong nhiều tài liệu xuất bản trong và ngoài nước và nhận được sự quan tâm lớn từ nhiều tác giả Có thể đề cập đến một số đề tài nghiên cứu ở Việt Nam được đánh giá cao, phản ánh các khía cạnh thiết yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp và đóng góp vào việc nâng cao hiểu biết về quản trị nguồn lực tài chính, tối ưu hóa vốn và quản lý rủi ro tài chính.

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hồng Tiệp, viết tại Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2016, với tiêu đề Phân tích tài chính công ty cổ phần Phát triển và Đầu tư công nghệ FPT phân tích chi tiết tình hình tài chính của công ty, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, cấu trúc nguồn vốn và các chỉ số tài chính chủ chốt, từ đó rút ra các nhận định về rủi ro tài chính và đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam.

Đề tài Thạc sĩ của tác giả Lê Minh Hùng tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội mang tiêu đề “Quản lý tài chính tại công ty Cổ phần Bibica” và được công bố năm 2014 Nghiên cứu tập trung vào quản lý tài chính tại Bibica, phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa dòng tiền, chi phí và nguồn vốn, góp phần nâng cao tính cạnh tranh và sự bền vững tài chính của công ty.

Bài viết tập trung phân tích tình hình tài chính của Tổng Công ty Chè Việt Nam và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp, qua đó tăng cường hiệu quả quản trị và sức cạnh tranh trên thị trường Đây là luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Vân Nga, thuộc Khoa Tài chính Kế toán, Đại học Thương Mại, được hoàn thành vào năm 2012.

Các đề tài tập trung sâu vào nghiên cứu thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, quản lý tài chính và tình hình lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích các yếu tố này giúp làm rõ mức độ hiệu quả hoạt động và khả năng kiểm soát nguồn lực tài chính Từ những kết quả đánh giá, bài viết đề xuất các biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cải thiện quản lý tài chính và tăng cường tính khả thi của kế hoạch tài chính trong tương lai.

Các đề tài nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp có tình hình sản xuất, kinh doanh ổn định Nghiên cứu "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai" phân tích và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài chính cho một doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong kinh doanh, qua đó cho thấy sự khác biệt so với các đề tài đã công bố.

Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong công tác quản trị doanh nghiệp Hệ thống quản lý tài chính trong doanh nghiệp được hình thành từ tập hợp các phương pháp, hình thức và công cụ quản lý nhằm điều phối các hoạt động tài chính trong điều kiện cụ thể để đạt được các mục tiêu tài chính cũng như mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp Những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý tài chính ở chương 1 cung cấp nền tảng để tác giả tiến hành đánh giá và phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ HOÀNG ANH GIA LAI

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2008), “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”. NXB Tài chính, Hà Nội, trang 383 – 390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
[2] Trần Quốc Hưng (2015), “Quản trị doanh nghiệp nâng cao”. Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp nâng cao
Tác giả: Trần Quốc Hưng
Năm: 2015
[3] Lưu Thị Hương,Vũ Duy Hào (2007), “Tài chính doanh nghiệp”. NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 5 – 22, 155 – 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương,Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
[4] Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2008), “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp”. NXB Tài chính, Hà Nội, trang 83 – 113, 357 – 381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
[5] Nguyễn Minh Kiều (2008). “Tài chính doanh nghiệp”. NXB Thống kê, Hà Nội, trang 207 – 220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
[6] Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Mỹ Hương (2007). “Quản trị tài chính”, NXB Thống kê, Hà Nội, trang 104 – 109, 225 – 246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị tài chính”
Tác giả: Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Mỹ Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
[7] Nguyễn Hữu Ngọc (2006), “Cẩm nang nhà quản lý tài chính”, NXB Lao động xã hội, Hà Nội, trang 105 – 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nhà quản lý tài chính”
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngọc
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2006
[8] Nguyễn Năng Phúc (2008), “Giáo trình phân tích báo cáo tài chính”, NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 36 – 38, 167 – 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phân tích báo cáo tài chính”
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
[9] Bùi Hữu Phước (2008), “Tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê, trang 151 – 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Bùi Hữu Phước
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
[10] Đinh Văn Sơn (2008), “Tài chính doanh nghiệp”,NXB Thống kê, trang 109 -139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Đinh Văn Sơn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
[11]. Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 13 (2014), “Luật số 68/2013/QH13 quy định về Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 68/2013/QH13 quy định về Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 13
Năm: 2014
[12] Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 11 (2005), “Luật số 59/2005/QH11 quy định về Luật Đầu tư ngày 29/11/2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 59/2005/QH11 quy định về Luật Đầu tư ngày 29/11/2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 11
Năm: 2005
[13]. Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 11 (2005), “Luật số 36/2005/QH11 quy định về Luật Thương mại ngày 14/6/2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 36/2005/QH11 quy định về Luật Thương mại ngày 14/6/2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 11
Năm: 2005
[14]. Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 11 (2005), “Luật số 36/2005/QH11 quy định về Luật Thương mại ngày 14/6/2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 36/2005/QH11 quy định về Luật Thương mại ngày 14/6/2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 11
Năm: 2005
[15]. Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 12 (2010), “Luật số 47/2010/QH12 quy định về Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/6/2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2010/QH12 quy định về Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/6/2010
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 12
Năm: 2010

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w