Tại những công ty này trên toàn quốc, trong đó có Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 10 - URENCO10, người lao động không chỉ chịu tác động của chất thải, chất thải nguy hại
Trang 1TRẦN THANH HẢI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ AN TOÀN
HÓA CHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP 10-URENCO10, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ AN TOÀN
VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: 834 04 17
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THÚY NGA
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn hóa chất tại Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10-URENCO10, Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập do tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thúy Nga Luận văn chưa được công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả luận văn
Trần Thanh Hải
Trang 3Ban giám hiệu Nhà trường cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo trường Đại học Công đoàn đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuật lợi nhất, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ để trở thành thạc sĩ chuyên ngành quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Tập thể Lãnh đạo, các Thầy, Cô giáo khoa Sau Đại học và khoa Bảo hộ lao động đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Thúy Nga đã trao đổi, hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng chí Trưởng, Phó các phòng nghiệp vụ, Tổ trưởng sản xuất, đồng nghiệp Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - URENCO10, Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết trong thời gian tìm hiểu và thực hiện luận văn
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ em về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu 5
7 Kết cấu luận văn 5
Chương 1 TỔNG QUAN 6
1.1 Công tác quản lý an toàn hóa chất trên thế giới 6
1.2 Công tác quản lý an toàn hóa chất trong các khu xử lý chất thải công nghiệp nguy hại tại Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình phát sinh chất thải nguy hại 8
1.2.2 Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam hiện nay 12
1.2.3 Tình hình xử lý chất thải nguy hại tại các Khu xử lý chất thải 13
1.2.4 Tình hình quản lý an toàn hóa chất tại các Khu xử lý chất thải 16
1.3 Tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan 18
Tiểu kết Chương 1 21
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN HÓA CHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP 10 -URENCO10, HÀ NỘI 22
2.1 Sơ lược về Công ty 22
2.1.1 Thông tin chung 22
2.1.2 Vị trí địa lý 22
Trang 52.1.5 Công tác chăm sóc sức khỏe Người lao động, tình hình tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp tại Công ty 26
2.2 Đánh giá thực trạng công tác sử dụng các hóa chất và các nguy cơ mất an toàn, rủi ro liên quan đến hóa chất và sự cố môi trường tại Công ty 27
2.2.1 Quy trình tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại tại Công ty 27
2.2.2 Hóa chất đang sử dụng và các đặc tính 29
2.2.3 Các rủi ro và tình huống mất an toàn hóa chất và sự cố môi trường 34
2.3 Công tác quản lý an toàn hóa chất 38
2.3.1 Quy trình quản lý hóa chất 38
2.3.2 Kế hoạch, quy trình ứng phó các sự cố hóa chất 43
Tiểu kết chương 2 52
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN HÓA CHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP 10 - URENCO10, HÀ NỘI 54
3.1 Giải pháp nhận diện đặc tính nguy hiểm của hóa chất và đánh giá các nguy cơ rủi ro, mất an toàn tại Công ty 54
3.1.1 Giải pháp nhận diện đặc tính nguy hiểm của hóa chất 54
3.1.2 Đánh giá rủi ro hóa chất 65
3.1.3 Các tình huống rủi ro, mất an toàn hóa chất có thể xảy ra tại Công ty 74
3.2 Giải pháp về kỹ thuật để giải quyết các nguy cơ mất an toàn, rủi ro liên quan đến hóa chất và sự cố môi trường 74
3.3 Giải pháp quản lý hóa chất tại Công ty 77
3.4 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục 80
3.5 Giải pháp vệ sinh lao động 84
3.6 Giải pháp tăng cường chăm sóc sức khỏe Người lao động 88
Tiểu kết chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 6ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
EHS Enviroment, Health and Safety - Môi trường sức khỏe và an toàn
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations
Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc
IPCS International Programme on Chemical Safety
Chương trình quốc tế về An toàn hóa chất
MSDS Material Safety Data Sheet- Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
UNEP United Nations Environment Programme
Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc
UNIDO United Nations Industrial Development Organization
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc
UNITAR United Nations Institute for Training and Research
Viện Đào tạo và nghiên cứu Liên hiệp quốc
ƯPSC Ứng phó sự cố
WHO World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 7nguy hại 9
Bảng 1.2 Phát sinh chất thải nguy hại ở các doanh nghiệp trên cả nước 9
Bảng 2.1 Các công trình chính và phụ trợ đang sử dụng tại Công ty 25
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Công ty 26
Bảng 2.3 Khối lượng chất thải được URENCO 10 xử lý trong năm 2019 27
Bảng 2.4 Danh sách hóa chất sử dụng 29
Bảng 2.5 Đặc tính hóa lý và độc tính của hóa chất 30
Bảng 2.6 Danh sách các điểm nguy cơ có thể xảy ra sự cố hóa chất 34
Bảng 2.7 Dự báo về nguy cơ cháy, nổ do hóa chất và các nguyên nhân khác như sử dụng nhiệt, điện… 35
Bảng 2.8 Bảng mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại hóa chất nguy hiểm 43
Bảng 2.9 Danh mục những hóa chất cần xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất 44
Bảng 2.10 Phân công trách nhiệm ban chỉ huy và lực lượng phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất 45
Bảng 2.11 Thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất 48
Bảng 2.12 Nguồn nước và thiết bị sử dụng để ứng phó sự cố 49
Bảng 2.13 Thiết bị thông tin liên lạc 49
Bảng 2.14 Kế hoạch hành động tùy theo cấp độ của sự cố 50
Bảng 2.15 Danh sách liên hệ các thành viên, cơ quan chức năng tham gia xử lý sự cố 51
Bảng 3.1 Bảng hóa chất sử dụng, đặc tính và độc tính 57
Bảng 3.2 Bảng xác định tính tương thích của các Nhóm hóa chất nguy hiểm bằng phương pháp đối chiếu giữa hàng và cột 64
Bảng 3.3 Bảng xác định các độc tính của hóa chất theo GHS 66
Bảng 3.4 Bảng phân loại mức nguy hiểm của hóa chất tiếp xúc theo GHS 66
Bảng 3 5 Bảng xác định mức tần suất tiếp xúc hóa chất 67
Bảng 3.6 Bảng phân loại mức độ độc hại và nguy hiểm của hóa chất tại Công ty 67
Trang 8Bảng 3.8 Bảng ma trận sự cố định lượng 69
Bảng 3.9 Bảng phân loại mức rủi ro 70
Bảng 3.10 Đánh giá mức độ rủi ro do hóa chất, khả năng chấp nhận và biện pháp đề xuất trong Công ty 71
Bảng 3.11 Các nguy cơ rủi ro, mất an toàn hóa chất và biện pháp phòng ngừa 73
Bảng 3.12 Một số giải pháp tuyên truyền nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn hóa chất 84
Bảng 3.13 Kết quả kiểm tra sử dụng mặt nạ phòng độc của Công nhân 87
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Hình ảnh pha hóa chất bán tự động tại Công ty 76
Hình 3.2 Hệ thống Camera giám sát an toàn tại Công ty 79
Hình 3.3 Một số hoạt động huấn luyện trong năm 2019 tại Công ty 82
Hình 3.4 Một số biển báo, nội quy an toàn lao động tại Công ty 83
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Hoạt động tổ chức của Công ty Urenco 10 24
Sơ đồ 2.2 Quy trình tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại tại Công ty 28
Sơ đồ 2.3 Lưu đồ quản lý hóa chất tại Công ty 39
Sơ đồ 2.4 Quy trình vận chuyển lưu giữ - nhập hóa chất 42
Sơ đồ 2.5 Tổ chức Đội ứng phó sự cố 47
Sơ đồ 2.6 Kênh thông tin liên lạc trong Đội ứng cứu sự cố 47
Sơ đồ 3.1 Kho hóa chất tại Công ty 77
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất thải rắn có từ khi con người có mặt trên trái đất Xã hội càng phát triển thì vấn đề chất thải rắn càng trở nên nghiêm trọng đối với cuộc sống của toàn nhân loại Cùng với đó, các vấn đề về xử lý chất thải rắn đã, đang và sẽ luôn tiếp tục nhận được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ các nước trên thế giới, cũng như tại Việt Nam Chất thải rắn nói chung và chất thải nguy hại nói riêng, khi không có kế hoạch thu gom, vận chuyển, quản lý và xử lý hợp lý sẽ trở thành nguy cơ gây ô nhiễm đến (môi trường đất, nước, không khí, ), là nguồn gây hại trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe nhân loại, như: gây dịch (dịch hạch, tả…), gây bệnh (ung thư…), ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thị trường [7]
Khối lượng chất thải rắn sinh ra từ sinh hoạt và hoạt động sản xuất ngày càng tăng và đa dạng Có thể nhận thấy điều này, qua một ví dụ cụ thể ngay tại Việt Nam, như sau: Theo số liệu thống kê tính đến tháng 9 năm 2019 của Tổng cục Môi trường, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên cả nước là 22,3 triệu tấn, trung bình 61.000 tấn/ngày, trong khi năm 2007 mới chỉ là 2.600 tấn/ngày Khi lượng chất thải rắn tăng lên nhanh chóng thì tình trạng quá tải và ô nhiễm môi trường nặng nề là một thách thức đặt ra đối với công tác bảo vệ môi trường
Trong các loại chất thải, thì chất thải nguy hại, đúng như tên gọi, nó là chất thải có đặc tính nguy hại ảnh hưởng lớn đến con người và môi trường sống Chính
vì vậy, việc thu gom và xử lý chất thải nguy hại hiện đang và sẽ luôn là vấn đề nhức nhối, nghiêm trọng cần tới sự quan tâm lớn của toàn xã hội Chất thải nguy hại được sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau Trong các nguồn, thì chất thải nguy hại từ nguồn dân dụng hay sinh hoạt không nhiều, tương đối nhỏ Chất thải nguy hại mang tính thường xuyên, và ổn định với lượng thải nhiều và độ độc hại lớn lại chủ yếu được sinh ra từ hoạt động công, nông nghiệp và y tế
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp đã được áp dụng để xử lý chất thải rắn nói chung và chất thải nguy hại nói riêng Trong đó, phương pháp phổ biến nhất được sử dụng từ đầu thế kỷ XX là: “Thải bỏ trên khu đất trống, thải bỏ vào môi trường và phương pháp chôn lấp” [7] Việc chôn lấp chất thải nguy hại không đúng qui cách đã tác động lớn trực tiếp đến môi trường, đặc biệt đối với nước mặt và
Trang 10nước ngầm, từ đó tác động gián tiếp đến sức khỏe của nhân dân và gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng, như:
- Ô nhiễm nước ngầm do việc chôn lấp tại chỗ, chôn lấp chất thải không theo
kỹ thuật cụ thể hoặc không được kiểm soát, hoặc dùng chất thải nguy hại để san lấp các công trình xây dựng
- Ô nhiễm nước mặt do việc thải chất thải nguy hại không được xử lý đầy đủ hoặc do việc làm vệ sinh công nghiệp không đảm bảo tuân thủ quy định
- Ô nhiễm khí quyển do việc đốt các chất thải nguy hại không đúng quy trình thải ra các hóa chất độc hại từ quá trình cháy chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại có bản chất ăn mòn có thể phá hủy hệ sinh thái, trang thiết bị máy móc, dụng cụ thu gom, khu vực chôn lấp
Dưới nhu cầu cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ sự sống của toàn nhân loại, công nghệ xử lý chất thải nói chung và xử lý chất thải nguy hại nói riêng ngày được cải tiến Từ cuối thế kỷ XX, việc xử lý chất thải nguy hại được tiến hành bằng những dây chuyển, thiết bị hiện đại; quá trình xử lý được kết hợp nhiều phương pháp, trong đó không thể thiếu được phương pháp hóa học (sử dụng hóa chất) [3]
Hóa chất được định nghĩa là tất cả các đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo Việc sử dụng, mua bán, thực hiện các hoạt động hóa chất, an toàn trong hoạt động hóa chất đã được quy định cụ thể trong các văn bản luật [10, 11, 12]
Các công ty môi trường đô thị là các đơn vị chịu trách nhiệm thu gom và xử
lý chất thải Tại những công ty này trên toàn quốc, trong đó có Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 10 - URENCO10, người lao động không chỉ chịu tác động của chất thải, chất thải nguy hại; mà còn chịu tác động của việc sử dụng hóa chất để xử lý những chất thải đó
Hóa chất xử lý chất thải gây nên những vấn đề nóng bỏng và ẩn chứa đầy rủi
ro, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chính người sử dụng là những người lao động làm việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất hoặc trong môi trường hóa chất, trực tiếp tác động đến sức khỏe người lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng đến hóa chất tại chính nơi làm việc
Trang 11Tính đến ngày 21 tháng 5 năm 2018, trên toàn quốc có tổng cộng 113 công
ty môi trường đô thị đã được Tổng cục Môi trường cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại theo Thông tư số: 12/2014/TT-BTNMT, Bộ tài nguyên và môi trường cấp giấy phép theo Thông tư số: 36/2015/TT-BTNMT để hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại
Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 10 - URENCO10, tiền thân là Xí nghiệp xử lý chất thải Công nghiệp - Y tế trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên môi trường đô thị Hà Nội (URENCO), được thành lập ngày 29/05/2002 Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 10-URENCO10 là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại
Ngay từ khi mới thành lập, URENCO10 đã là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý Chất thải nguy hại Địa bàn hoạt động của Công ty rất rộng lớn, bao gồm toàn bộ Thủ đô Hà Nội và khu vực phía Bắc và một số nơi trên cả nước
Từ năm 2009, với những lợi thế là đơn vị tiên phong, sau khi được đầu tư bổ sung về cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị máy móc và nhà xưởng hiện đại, chủng loại, các hạng mục chất thải nguy hại do Công ty thu gom, vận chuyển và xử lý ngày một đa dạng và phức tạp
Hiện nay, với đặc thù công việc xử lý chất thải nguy hại thường xuyên cần
sử dụng hóa chất, đồng thời lưu trữ hóa chất tại Công ty, trong đó Người lao động luôn phải làm việc (trực tiếp hoặc gián tiếp) trong môi trường có liên quan đến hóa chất Chính vì vậy, công tác quản lý an toàn kỹ thuật hóa chất là một thách thức không nhỏ tại Công ty Tại URENCO10 việc quản lý an toàn hóa chất đã, luôn được các cấp lãnh đạo, người lao động trong Công ty quan tâm, coi trọng Tuy nhiên, với yêu cầu ngày càng cao trong chất lượng quản lý với hoạt động lưu trữ và sử dụng hóa chất, đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người lao động, bảo vệ môi trường; công tác nghiên cứu để nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn hóa chất đã được đặt lên hàng đầu
Để đạt được các thành công, bước tiến vững mạnh trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi mang lại sức khỏe cho người lao động, nhằm tìm kiếm
Trang 12những giải pháp để công tác quản lý an toàn hóa chất đạt hiệu quả cao hơn, phù hợp
với tình hình phát triển của Công ty trong tương lai, tôi lựa chọn đề tài: “ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn hóa chất tại Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - URENCO10, Hà Nội”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Tình hình nghiên cứu quản lý hóa chất trên thế giới và tại Việt Nam
- Thực trạng công tác quản lý hóa chất tại Công ty cổ phần môi trường đô thị
và công nghiệp 10 - URENCO10, Hà Nội
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn hóa chất tại Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - URENCO10, Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản lý an toàn hóa chất, giảm thiểu các nguy cơ rủi ro mất an toàn lao động và sự cố môi trường tại Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - URENCO10, Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý an toàn hóa chất tại Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - URENCO10, Hà Nội
- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thực tế tại Công ty cổ phần môi trường
đô thị và công nghiệp 10 - URENCO10, Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - URENCO10, Hà Nội
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ năm 2017 đến tháng 9/2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hồi cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp thống kê số liệu, dữ liệu, bảng biểu, từ đó đưa ra kết luận để đánh giá số liệu đã được thống kê có hiệu quả
- Phương pháp đánh giá, tổng hợp, phân tích các số liệu, dữ liệu để đối chiếu
và phân tích và rút ra được nhận xét cụ thể
Trang 136 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
7 Kết cấu luận văn
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Công tác quản lý an toàn hóa chất trên thế giới
Đã từ rất lâu, trên thế giới đã quan tâm đến công tác quản lý, an toàn hóa chất, do nhận thức được vai trò của hóa chất và tác hại của nó trong đời sống con người và môi trường Thuật ngữ hóa chất trong quản lý hóa chất được hiểu theo nghĩa rộng và thường bao gồm tất cả các loại chất, hỗn dược độc hại và cả các mối nguy hiểm vật lý
Rất nhiều công ước Quốc tế (Basel, Rotterdam và Stockholm, Minamata…)
đã được công bố và áp dụng, nhiều chuẩn mực của nhiều quốc gia khác nhau được quy định và sử dụng tại nhiều quốc gia và khu vực;… tất cả cho thấy những nỗ lực toàn cầu hiện nay để chống lại các mối nguy hại từ hóa chất, nhằm sử dụng và quản
lý hóa chất an toàn
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) là một trong những tổ chức quan trọng nhất cần được kể đến khi đề cập đến đóng góp trong lĩnh vực này Kể từ khi thành lập vào năm 1919, ILO đã hoạt động trong lĩnh vực an toàn trong sử dụng hóa chất tại nơi làm việc ILO phát triển các điều ước quốc tế và các công cụ kỹ thuật, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các quốc gia thành viên và phát triển của hệ thống thông tin an toàn hóa chất
Hai tiêu chuẩn chính của ILO trong lĩnh vực này: Công ước về an toàn trong
sử dụng hóa chất tại nơi làm việc (Số 170, 1990) và Phòng ngừa Tai nạn Công nghiệp lớn (Số 174, 1993)
Chương trình ILO về an toàn lao động, sức khỏe và môi trường (Công việc
an toàn) hiện chịu trách nhiệm cho các hoạt động an toàn hóa chất ILO Trong hai thập kỷ qua, hầu hết các công việc của ILO trong lĩnh vực này đã được thực hiện trong bối cảnh các khuôn khổ hợp tác liên cơ quan liên kết giữa ILO, WHO, UNEP, FAO, UNIDO, UNITAR và OECD, bao gồm:
- Chương trình quốc tế về an toàn hóa chất (IPCS)
- Chương trình liên tổ chức quản lý âm thanh hóa chất (IOMC)
- Diễn đàn liên chính phủ về an toàn hóa chất (IFCS)
Trang 15Quản lý an toàn Hóa chất đạt được bằng cách thực hiện quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến hóa chất nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người
và môi trường
Công tác quản lý hóa chất không chỉ là quản lý các hóa chất về số lượng, chất lượng; mà còn là quản lý đầy đủ từ sự tồn tại của hóa chất trong môi trường đến tổng hợp, sản xuất công nghiệp, sử dụng vận chuyển, thải bỏ, sang chiết…; cũng như các tình huống tiếp xúc, khả năng xảy ra sự cố và xử lý sự cố liên quan đến hóa chất Với những hóa chất có đặc tính độc hại, độc sinh thái…, cần có những thông tin chi tiết về phơi nhiễm, các tác động sinh học và quy trình đánh giá rủi ro hóa chất Chương trình Quốc tế về An toàn Hóa chất (IPCS) đã thiết lập
cơ sở khoa học cho việc quản lý hợp lý các hóa chất và tăng cường năng lực và năng lực quốc gia về an toàn hóa chất Chương trình này được thành lập năm
1980, là chương trình chung của ba Tổ chức Hợp tác - WHO, ILO và UNEP, thực hiện các hoạt động liên quan đến an toàn hóa chất WHO là Cơ quan điều hành của IPCS, có vai trò chính là thiết lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng an toàn hóa chất và tăng cường năng lực và năng lực quốc gia về an toàn hóa chất [15]
Ngoài việc phát triển thường xuyên, cập nhật và phổ biến các cơ sở dữ liệu thông tin an toàn hóa chất, việc xây dựng một hệ thống hài hòa toàn cầu để phân loại và dán nhãn Hóa chất (GHS) là thành tựu nổi bật nhất của sự hợp tác quốc tế
về quản lý an toàn hóa chất; Năm 1992, tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc, các nước đã thỏa thuận thiết lập Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất [16] Hệ thống này giúp cho công việc quản lý và tiêu thụ hóa chất một cách an toàn Năm 2003 ấn phẩm đầu tiên được xuất bản đi vào hoạt động thực tế từ năm 2008 Trong kế hoạch phát triển quy định phân loại và ghi nhãn hóa chất, có bao gồm thêm các chương trình hành động nhằm giúp các nước đang phát triển xây dựng cơ sở dữ liệu và triển khai hệ thống này [9]
Hiện nay sự phát triển của công nghệ số chính vì vậy các thông tin về các loại hóa chất đã được công bố rộng rãi, đặc biệt là trên hệ thống mạng online Nhưng thực tế hiệnnay vẫn còn rất nhiều hóa chất chưa có dữ liệu thích hợp, ngay cả những thông tin
sơ bộ để ước tính các mối nguy cơ cơ bản, mặc dù chúng được sử dụng tương đối rộng rãi trong đời sống
Trang 16Theo các văn bản luật và quy định, đặc biệt về hợp tác quốc tế trong quản lý hóa chất, mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ biết về thông tin chi tiết các hóa chất tại từng quốc gia và các nước trên thế giới
Trung Quốc không chỉ là một trong những nước sản xuất hóa chất lớn hàng đầu trên thế giới, mà còn là nước có lượng hóa chất được sử dụng đứng đầu Tại nước này,
từ người sử dụng lao động (NSDLĐ) đến người lao động (NLĐ) phải có nghĩa vụ tham gia đào tạo nghiệp vụ về an toàn kỹ thuật hóa chất Cụ thể NSDLĐ được yêu cầu phải tuân thủ theo các quy định trong luật về tổ chức quản lý hoạt động hóa chất, sử dụng và thải bỏ hóa chất; đặc biệt, phải có trách nhiệm đảm bảo sức khỏe cho NLĐ khi tham gia sản xuất, có sử dụng hóa chất [4] Theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động tại nước này, NSDLĐ phải xây dựng kế hoạch và thực hiện việc đảm bảo sức khỏe và an toàn hóa chất; đảm bảo đầy đủ biện pháp để kiểm soát các nguy cơ và phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
NLĐ phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ, bao gồm kiểm tra trước – trong khi đang làm việc và sau khi nghỉ việc, đặc biệt chú trọng với các trường hợp đã bị mắc bệnh tại nơi làm việc Các chi phí cho quá trình kiểm tra sức khỏe, chẩn đoán bệnh nghề nghiệp được NSDLĐ chi trả toàn bộ; đồng thời phải có báo cáo chi tiết từ khi NLĐ tham gia làm việc cho đến khi NLĐ thôi việc Thông qua hoạt động khám bệnh
và kết quả phân tích của Y tế, NSDLĐ phải lập kế hoạch và triển khai các biện pháp cụ thể để phát hiện, ngăn ngừa, giảm thiểu bệnh nghề nghiệp, các tai nạn lao động liên quan đến hóa chất tại khu vực lao động
1.2 Công tác quản lý an toàn hóa chất trong các khu xử lý chất thải công nghiệp nguy hại tại Việt Nam
1.2.1 Tình hình phát sinh chất thải nguy hại
Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh cùng với mức sống được nâng cao là những nguyên nhân chính dẫn đến lượng chất thải (rắn, lỏng, khí) phát sinh ngày càng lớn
Chính do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khả năng đầu tư có hạn, việc quản lý chưa chặt chẽ cho nên việc quản lý tại các khu đô thị, các nơi tập chung dân cư với số lượng lớn, các khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm do chất thải rắn
Trang 17(CTR), đặc biệt, chất thải nguy hại (CTNH) gây ra thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Theo kết quả thống kê, năm 2003 lượng CTNH phát sinh vào khoảng 160 nghìn tấn và dự báo sẽ tăng lên 500 nghìn tấn vào năm 2010 Nhưng thực tế đến năm 2009, theo báo cáo của 35/63 tỉnh thành phố, lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng 700 nghìn tấn Năm 2009, lượng CTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các đơn vị hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép là hơn 100 nghìn tấn Tổng số lượng CTNH được thu gom, xử
lý được trong năm 2012 là 165.624 tấn; năm 2013 là 186.657 tấn; năm 2014 là
320.275 tấn (bảng 1.1) Có thể thấy, các đơn vị chỉ xử lý được một phần rất nhỏ
trong tổng lượng phát sinh
Bảng 1.1 Tỷ lệ xử lý chất thải nguy hại của các đơn vị hành nghề quản lý chất
thải nguy hại
Phát sinh (tấn) 160 700.000
Thu gom, xử lý (tấn) 100.000 165.624 186.657 320.275
(Nguồn: URENCO10 từ năm 2003-2014)
Dưới đây là bảng tổng kết của Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 10 - URENCO10 về thành phần chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp thuộc địa bản thu gom, quản lý và xử lý của công ty đã được Công ty xử lý năm
Khối lượng
(1000 kg)
Tỷ lệ (%)
Trạng thái tồn tại
Trang 18TT Nguồn gốc CTNH Nhóm
CTNH
Số doanh nghiệp
Khối lượng
(1000 kg)
Tỷ lệ (%)
Trạng thái tồn tại
13 Chất thải sinh hoạt 16 97 51,54 0,2 Rắn, lỏng
Trang 19TT Nguồn gốc CTNH Nhóm
CTNH
Số doanh nghiệp
Khối lượng
(1000 kg)
Tỷ lệ (%)
Trạng thái tồn tại
tiện giao thông vận tải
18 Chế biến gỗ, sản xuất
(Nguồn: URENCO 10 báo cáo năm 2017)
Nhìn chung, CTNH chủ yếu được phát sinh từ hoạt động công, nông nghiệp và
y tế Trong đó, CTNH công nghiệp phát sinh chủ yếu tại các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài khu công nghiệp Lượng CTNH này chiếm khoảng 18% tổng số chất thải công nghiệp (chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổng lượng chất thải) [8]
Trong việc quản lý, quản lý nguồn thải từ cơ sở sản xuất đang gặp nhiều khó khăn hơn so với quản lý tại các khu công nghiệp Nhìn chung, các cơ sở sản xuất nằm tập trung ở những tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương Chúng hoạt động với quy mô khác nhau, trên các lĩnh vực sản xuất khác nhau như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất các mặt hàng điện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí Đây là nguồn tạo ra một lượng CTR công nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn và khó quản lý
Bên cạnh hoạt động công nghiệp, hoạt động nông nghiệp là nguồn phát sinh một lượng CTNH không nhỏ CTNH trong nông nghiệp là CTNH có tính độc hại cao, phát tán nhanh trong môi trường nước, dễ bay hơi và khuếch tán trong không khí, nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả sẽ gây ra những tác động xấu đến môi trường Theo thống kê, mỗi năm, hoạt động sản xuất nông nghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn CTNH CTNH nông nghiệp bao gồm nhiều loại: như bao bì và thùng chứa phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Đặc biệt, thuốc BVTV là CTNH đặc biệt
vì, trong đó, có không ít các loại thuốc có độ độc hại rất cao Ngoài ra, trên cả nước hiện nay còn khoảng 50 tấn thuốc BVTV tồn lưu, 37.000 tấn hóa chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu đang được lưu giữ chờ xử lý [8]
Trang 20Hiện nay, lượng CTNH y tế phát sinh từ hoạt động khám, chữa bệnh tại cơ sở
y tế ngày càng gia tăng Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2017, trung bình mỗi ngày, các bệnh viện thải ra khoảng 47-50 tấn CTNH (7,6%/năm) CTNH chiếm khoảng 20% chất thải rắn (CTR) y tế trong bệnh viện Đây là nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường nước và đất và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng Vì thế, nguồn CTNH từ các bệnh viện cần phải được kiểm soát nghiêm ngặt và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
Đối với chất thải nguy hại phát sinh trong sinh hoạt, hiện chưa có thống kê
cụ thể về lượng phát sinh Phần lớn CTNH trong sinh hoạt bị thải lẫn vào CTR sinh hoạt thông thường và được mang đến bãi chôn lấp Tuy nhiên, đáng lo ngại, trong loại này có chất thải điện tử và điện dân dụng như tivi, tủ lạnh, quạt điện, máy tính… Theo ước tính của Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội-URENCO, đến năm 2020, cả nước sẽ có khoảng 4,8 triệu tivi, 1,4 triệu máy tính, 2,3 triệu tủ lạnh, 873 nghìn điều hòa nhiệt độ và 2,6 triệu máy giặt… bị thải bỏ Đây
là con số không nhỏ và là thách thức trong vấn đề xử lý [8]
1.2.2 Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam hiện nay
Tại các Khu xử lý CTR sinh hoạt và CTNH ở Việt Nam, hiện đang áp dụng một số công nghệ xử lý CTR sinh hoạt và CTNH như: nhóm công nghệ lò đốt tĩnh hai cấp và lò quay; công nghệ chôn lấp để xử lý chất thải; công nghệ tái chế chất thải Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại có thể phân làm 3 nhóm chính:
- Nhóm công nghệ nhiệt để tiêu hủy chất thải
- Nhóm công nghệ chôn lấp để xử lý chất thải
- Nhóm công nghệ tái chế chất thải
So với hiện trạng công nghệ xử lý CTNH năm 2010 và thời điểm năm 2015, công nghệ xử lý CTNH tại Việt Nam đã có bước phát triển lớn về công nghệ xử lý, hướng tới nhóm các nước có công nghệ xử lý tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á, Châu Á Thái Bình Dương
Đối với CTR sinh hoạt, theo số liệu thống kê của Bộ Xây Dựng, tổng khối lượng CTR sinh hoạt thu gom toàn quốc gần 38.000 tấn/ngày đêm; xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định khoảng 32.000 tấn/ngày đêm (tỷ lệ 86%, tăng 1% so với năm
Trang 212017 và 4% so với năm 2010; trong đó tỷ lệ chôn lấp khoảng 70% Tỷ lệ thu gom,
xử lý chất thải rắn công nghiệp khá cao, đạt trên 90% khối lượng phát sinh [8]
Chính phủ cũng đã chỉ đạo Bộ Tài Dguyên và Môi Trường tích cực phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan trong việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam theo hướng giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp, tăng tỷ lệ chất thải được tái chế, tái sử dụng Một số địa phương đã đầu tư, đưa vào vận hành các nhà máy xử lý rác; xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch phân loại rác tại nguồn Điển hình:
- Thành phố Cần Thơ đã đưa Nhà máy đốt rác sinh hoạt phát điện Cần Thơ vào hoạt động với công suất xử lý rác thải sinh hoạt 400 tấn/ngày và phát điện khoảng 60 triệu Kwh/năm;
- Thành Phố Hải Phòng đã vận hành nhà máy xử lý CTR Tràng Cát với công nghệ sản xuất rác thải thành phân bón hữu cơ với công suất xử lý 200 tấn rác
và 40 tấn bùn/ngày;
- Thành phố Hà Nội đang triển khai xây dựng Nhà máy điện rác tại Khu xử
lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội có công suất xử lý 4.000 tấn rác/ngày, sử dụng công nghệ đốt rác bằng lò ghi cơ học của Bỉ.Dự kiến, lượng điện thu được từ nhà máy khoảng 75 MW điện/giờ
- Thành phố Hồ Chí Minh đang phấn đấu đến năm 2020 bảo đảm cơ bản hoàn thành triển khai việc phân loại rác tại nguồn
1.2.3 Tình hình xử lý chất thải nguy hại tại các Khu xử lý chất thải
Các số liệu thống kê ở trên cho thấy, lượng chất thải không ngừng gia tăng
về khối lượng và độ độc hại và tạo sức ép rất lớn đối với công tác BVMT
Tuy nhiên, hầu hết các bãi chất trong các đô thị từ trước đến nay không theo quy hoạch tổng thể, nhiều thành phố, thị xã, thị trấn chưa có quy hoạch bãi chôn lấp chất thải Theo thống kê của Tổng cục môi trường (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường)
cả nước có hơn 900 bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trong đó chưa đến 20% bãi chôn lấp hợp vệ sinh Việc thiết kế và xử lý chất thải hiện tại ở các đô thị đã có bãi chôn lấp lại chưa thích hợp, chỉ là những nơi đổ chất không được chèn lót kỹ, không được che đậy, do vậy đang tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng Để giải quyết vấn đề này,
Trang 22việc quy hoạch và bố trí các bãi chất và đầu tư công nghệ xử lý chất thải là rất cần thiết Nhận thức được điều đó, hiện nay, không chỉ Chính Phủ của Việt Nam và các nước trên Thế giới, mà từng người dân có trách nhiệm với tương lai đang dành mối quan tâm rất lớn đến công tác xử lý chất thải
Nhìn chung, lượng CTR sinh hoạt được thu gom tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại 1, so với các đô thị còn lại, được thu gom đạt tỷ lệ khá cao Công tác phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn đã được thực hiện thí điểm ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng từ nhiều năm trước Tuy nhiên, một số chương trình mới dừng ở mức thí điểm, ở phạm vi hẹp, chưa được triển khai nhân rộng Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình phân loại rác
đã được triển khai thí điểm nhiều lần và gần đây đã được nhân rộng đồng loạt tại 24 quận, huyện trên địa bàn thành phố Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, chương trình đã có kết quả khá tốt và có sức lan tỏa mạnh mẽ
Năng lực thu gom xử lý CTNH của các cơ sở xử lý tăng cao hơn (năm 2018 tăng 05 cơ sở xử lý CTNH so với năm 2017, xử lý được thêm 500 nghìn tấn/năm)
Tỷ lệ CTNH được thu gom, xử lý đúng quy định đạt khoảng 75% Bên cạnh việc thu gom, tự xử lý CTNH trong nước, Việt Nam đã bước đầu xuất khẩu CTNH ra nước ngoài, góp phần làm giảm áp lực về xử lý chất thải ở trong nước
Chất thải rắn công nghiệp rất đa dạng và do đó, phương pháp xử lý cũng không đơn nhất Hiện nay, bên cạnh những phương pháp phân hủy hiếu khí, yếm khí (giống như xử lý chất thải sinh hoạt); người ta sử dụng phương pháp đốt trong
lò đốt với các thiết bị chuyên dụng Công ty xử lý chất thải Nam Sơn, Hà Nội, trong
đó có Công ty URENCO 10, là một cơ sở xử lý chất thải hiện đại [3] Sản phẩm sau đốt là tro, xỉ than được tái chế để làm gạch không nung, phụ gia bê tông, phụ gia xi măng…
Tuy nhiên, lượng tro xỉ được sử dụng làm vật liệu xây dựng mới chỉ đạt gần 30% tổng lượng tro, xỉ phát sinh Với lượng tro xỉ than lớn, ngày càng nhiều của các nhà máy nhiệt điện, phương án này không thể giải quyết hết nguồn thải Do vậy, một số giải pháp xử lý tro xỉ, thạch cao tại các nhà máy nhiệt điện, hóa chất đã được
áp dụng Mục tiêu của các giải pháp này là xử lý phế thải đảm bảo tiêu chuẩn, quy
Trang 23chuẩn kỹ thuật để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, cũng như sử dụng trong xây dựng Các giải pháp này đồng thời giúp giảm diện tích bãi thải; tiết kiệm tài nguyên khoáng sản trong sản xuất vật liệu xây dựng Tuy nhiên, do lượng
xỉ than thường có khối lượng lớn và trong thành phần xỉ than có nhiều tạp chất ô nhiễm nên việc xử lý tro xỉ từ nhà máy nhiệt điện còn gặp nhiều khó khăn (Nguồn
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường)
Hiện nay, toàn bộ lượng chất thải của Thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận được vận chuyển đến xử lý hầu hết tại Khu xử lý rác thải Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội Khu xử lý rác thải Nam Sơn được đưa vào hoạt động từ năm 1999, có diện tích 83,5 hecta (giai đoạn I), công suất xử lý khoảng 4.000 tấn chất/ngày hoạt động 24/24h
Sau hơn 20 năm đi vào hoạt động thì Khu liên hợp xử lý rác thải Nam Sơn được đánh giá là một trong những khu xử lý có quy mô, quy trình xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường khu vực Bắc Bộ Tuy nhiên lượng chất thải gia tăng lớn dẫn đến đang bị quá tải, công tác quản lý môi trường đang gặp nhiều khó khăn Để đảm bảo lượng chất vẫn được thu gom xử lý diễn ra Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bãi chất giai đoạn II với tổng diện tích sử dụng khoảng 106 hecta, đến nay đã được thi công và hoàn thành đúng tiến độ Bên cạnh
đó, thành phố đầu tư một số công trình trọng điểm quy mô lớn hơn như Hệ thống
Lò đốt chất thải sinh hoạt công suất đảm bảo xử lý được tối đa lượng chất thải của Thành phố và một số tỉnh lân cận
Dưới đây là một số khu xử lý rác thải sinh hoạt và công ty xử lý chất thải nguy hại tại Hà Nội và các Tỉnh lân cận:
- Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội-URENCO (địa chỉ
số 282 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội) bao gồm các Chi nhánh và các Công ty cổ phần;
- Khu liên hợp xử lý rác thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội (chức năng xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp an toàn);
- Chi nhánh Lò đốt rác thải công nghiệp để phát điện-URENCO 21 (chức năng đốt rác công nghiệp, nguy hại, y tế bằng phương pháp đốt dầu Diesel+điện), địa chỉ xã Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội;
Trang 24- Công ty cổ phần vật tư thiết bị môi trường 13-URENCO13 (chức năng thu gom, vận chuyển xử lý rác thải y tế bằng phương pháp hấp tiệt trùng), địa chỉ 60B Nhuệ Giang, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội;
- Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và công nghiệp 11-URENCO 11 địa chỉ: Đại Đồng, Văn Lâm, Hưng Yên (chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp nguy hại, y tế)…
1.2.4 Tình hình quản lý an toàn hóa chất tại các Khu xử lý chất thải
Các hóa chất hiện nay được sử dụng để xử lý chất thải
Các hóa chất được sử dụng để xử lý chất thải được các công ty đưa ra căn cứ vào lĩnh vực ngành nghề sản xuất, quy trình công nghệ, loại rác thải, tính chất của chất thải Tuy nhiên, các loại hóa chất được sử dụng thường là: axit sulfuric (H2SO4), chất keo tụ poly aluminium chloride (PAC), natri hydroxide (NaOH), axit phosphoric (H3PO4), hydrogen peroxide (H2O2), natri silicat (Na2SiO3), phèn sắt sunfat (FeSO4.7H2O), xăng, dầu diesel,
Các hóa chất này thường có độ ăn mòn mạnh, oxi hóa mạnh; một số hóa chất phát sinh lượng chất rắn xả thải sau khi sử dụng Đa phần trong số chúng được phân loại là hóa chất nguy hại, có nguy cơ mất an toàn khi sử dụng và có thể ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động và môi trường khi không được quản lý và sử dụng đúng quy định [1]
Nguyên tắc chung của quản lý an toàn tại các Công ty
Những hoạt động liên quan đến hóa chất luôn tiềm ẩn nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người, an ninh xã hội và môi trường Hóa chất thải bỏ gây
ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái Vì thế, tuân thủ theo các nguyên tắc an toàn khi làm việc với hóa chất chính là biện pháp bảo vệ cho mình và những người xung quanh
Nguyên tắc chung của quản lý hóa chất an toàn tại các công ty là tuân thủ theo các quy định trong pháp luật và các văn bản hướng dẫn Hiện nay tại Việt Nam, văn bản luật pháp cao nhất để kiểm soát hóa chất là Luật Hóa chất, và dưới đó
là hàng loạt các nghị định, thông tư, quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến tính nguy hiểm của từng loại hóa chất hoặc khối lượng các hóa chất tương ứng
Trang 25Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành đối với công tác quản lý hóa chất đang được thực hiện gồm:
- Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008;
- Nghị định số: 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Thông tư số: 32/TT-BCT ngày 28/12/2017 Thông tư quy định cụ thể hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-
CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất…
Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-Cp ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Trang 26- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020
- Quyết định số 170/2012/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn tại các KCN và khu đô thị đến năm 2050
- QCVN 02:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
- QCVN 30:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
- TCVN 6707-2009: Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại
- TCXDVN 320:2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế
1.3 Tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan
Với đề tài luận văn thạc sĩ “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý
an toàn hóa chất tại công ty trách nhiệm hữu hạn Newtech Việt Nam”, tác giả Hồ
Thông qua luận văn tác giả Hồ Bá Nam đã đưa thực trạng công tác quản lý hóa chất tại công ty sản xuất trong ngành công nghiệp cụ thể các Công ty trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, in ấn hiện nay để từ đó có cách nhìn khách quan trong việc quản lý hóa chất, biện pháp phòng tránh độc hại của hóa chất trong thực
tế tại công ty có lĩnh vực tương tự
Trong sản phẩm của mình, tác giả Hồ Bá Nam cũng chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế rất rõ ràng trong công tác quản lý hóa chất, những khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp trong ngành sản xuất công nghiệp, có cùng ngành nghề và các công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại khác tại Việt Nam hiện nay có sử dụng hóa chất Tuy nhiên thực tế cho thấy trong công tác quản lý hóa chất tại các
Trang 27doanh nghiệp còn có những khó khăn nhất định trong công tác triển khai áp dụng theo Luật, Nghị định và các Thông tư hướng dẫn Bên cạnh đó, tùy thuộc vào công tác quản lý, chính sách pháp luật của từng địa phương cũng gặp rất nhiều khó khăn, chế độ chính sách thực thi còn chồng chéo tới cấp thực hiện như các doanh nghiệp hiện nay
Từ các thực trạng đó, tác giả Hồ Bá Nam cũng đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả an toàn hóa chất hữu ích cụ thể như: giải pháp về quản lý, giải pháp nhận diện các nguy hiểm từ độc tính các hóa chất và đánh giá rủi ro, giải pháp tuyên truyền, giải pháp vệ sinh lao động,… trong công tác quản lý an toàn hóa chất tại Công ty
Cùng nghiên cứu về lĩnh vực này, tác giả Phan Thị Thẩm, Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh với đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại tỉnh An Giang” [6] đã thành công trong việc:
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường từ quá trình phân phối và sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật (TBVTV) tại tỉnh An Giang: hầu hết các cơ sở phân phối TBVTV không đạt yêu cầu, không xử lý nước thải trước khi vào môi trường, chất thải rắn không được phân loại và thu gom theo đúng quy định; người dân sử dụng TBVTV quá liều và không mang bảo hộ lao động; bao bì, vỏ chai sau quá trình sử dụng thường thải vào chất thải sinh hoạt mà chưa có giải pháp xử lý…
Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải tổng hợp từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV: đề xuất pháp lý, triển khai chính sách nông nghiệp, chương trình quản lý dịch hại tổng hợp; các công cụ kinh tế; công cụ giáo dục cộng đồng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường; các biện pháp kỹ thuật: giảm thiểu, kiểm soát và xử lý chất thải [6]
Cũng liên quan đến lĩnh vực này, luận văn thạc sĩ với đề tài “Ảnh hưởng của một số hóa chất thông dụng đến sức khỏe con người” của Nguyễn Thị Ngọc Quyên [12], Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, mô tả những nghiên cứu về đường xâm nhập của độc chất vào cơ thể con người; các tính chất, ứng dụng, nguồn
ô nhiễm, độc tính của một số hóa chất thường gặp mà con người ít để ý đến Luận văn đã cho người đọc có thể hình dung một cách tổng quát về độc chất hóa học,
Trang 28những trường hợp khiến con người có khả năng tiếp xúc với hóa chất độc hại, từ đó,
có các cách phòng tránh hợp lý Qua đó, người đọc có thể rút ra được một vài bước
sơ cứu cơ bản có thể thực hiện khi đối diện với người bị nhiễm hóa chất, cũng như
tự xử lý khi bản thân mắc phải; giúp phần nào ngăn chặn sự xâm nhập sâu của độc chất vào trong cơ thể
Trang 29Tiểu kết Chương 1
Chương 1 của luận văn đề cập đến các nội dung tổng quan về:
- Công tác quản lý hóa chất trên thế giới: các chương trình hợp tác quốc tế; nỗ lực của các tổ chức quốc tế, các quốc gia trong thực hiện công tác quản lý hóa chất nhằm đảm bảo an toàn cho con người và môi trường;
- Công tác quản lý an toàn hóa chất trong các Khu xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam:
Đề cập tới tình hình phát sinh CTNH trong khu vực và trên toàn quốc;
Một số công ty xử lý CTNH và công nghệ được sử dụng để xử lý CTNH;
Tình hình xử lý CTNH và việc quản lý những hóa chất được sử dụng để
xử lý CTNH tại các công ty;
- Phân tích tổng quan kết quả thu được của các đề tài nghiên cứu tương tự với Luận văn
Trên cơ sở của các nội dung tổng quát tại Chương 1, tác giả sử dụng thực tế công tác quản lý hóa chất trên thế giới và tại các Khu xử lý CTNH tại Việt Nam nói chung, làm tiền để nhìn nhận và đánh giá thực trạng công tác quản lý hóa chất tại Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10-URENCO 10 trong Chương 2
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN HÓA CHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP 10
-URENCO10, HÀ NỘI 2.1 Sơ lược về Công ty
2.1.1 Thông tin chung
Tên gọi của công ty:
- Tiếng Việt: Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - URENCO10
- Tiếng Anh: Urban Enviroment And Industrial Joint Stock Company No 10 – URENCO10
Khu xử lý chất thải công nghiệp xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Việt Nam
Đăng ký kinh doanh:
- Số: 0102961796, đăng ký lần đầu: ngày 24 tháng 09 năm 2008
- Đăng ký thay đổi lần thứ 9: ngày 13 tháng 8 năm 2019
- Tại: Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội (Phòng đăng ký kinh doanh)
2.1.2 Vị trí địa lý
Công ty URENCO 10 nằm trong Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn - Sóc Sơn, cách trung tâm Hà Nội 46 km về phía Bắc, cách sân bay Nội Bài 15km về phía Đông Bắc Diện tích Khu xử lý chất thải công nghiệp là 5,15 ha Phối cảnh của
công ty được thể hiện cụ thể trong hình 2.1
Phía Bắc là ranh giới Khu liên hợp xử lý chất thải rắn với đường vào thôn Lai Sơn; Phía Tây giáp Chi nhánh xử lý chất thải công nghiệp để phát điện - Urenco21; Phía Đông giáp suối Lai Sơn;
Trang 31Phía Nam giáp khu hồ điều hòa khu xử lý nước thải
Hình 2.1 Phối cảnh khu xử lý chất thải công nghiệp
(Nguồn: Urenco 10)
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, mục tiêu
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 10 - URENCO 10 là đơn
vị chuyên ngành về lĩnh vực thu gom, xử lý tái chế chất thải nguy hại bao gồm cả chất thải công nghiệp và chất thải y tế Tổng số công nhân viên lao động trong Công
ty là 150 lao động
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty:
- Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thương mại, y tế và xây dựng
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa từ nguồn phế thải, tái chế, tái
- Đào tạo nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường đô thị (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển cho phép)
Trang 32- Nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ ngành môi trường đô thị và công nghiệp
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu
- Lắp đặt quản lý, duy trì vận hành và sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng
- Kinh doanh, trồng mới, duy trì chăm sóc cây xanh thảm cỏ, vườn hoa
Mục tiêu hoạt động:
Công ty hoạt động với mục tiêu “Vì môi trường Xanh - Sạch - Đẹp”, đảm bảo
xử lý chất thải cho Thành phố Hà Nội và trên địa bàn được cấp phép, cũng như các khu vực lân cận
Với mô hình quản lý, các cơ chế chính sách, công nghệ và thiết bị phù hợp nhằm quản lý chất thải hiệu quả về kinh tế, đảm bảo về môi trường và hướng tới phát triển bền vững dựa trên phương châm: “Giảm thiểu - Tái chế - Tái sử dụng - Tuần hoàn vật chất”
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty hoạt động theo cơ cấu chính như được mô tả như trong sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Hoạt động tổ chức của Công ty Urenco 10
(Nguồn: URENCO 10)
Hiện trạng công trình sản xuất và phụ trợ khác tại Công ty được tổng kết trong Bảng 2.1 dưới đây:
Trang 33Bảng 2.1 Các công trình chính và phụ trợ đang sử dụng tại Công ty
TT Hạng mục ĐVT thước Kích Kết cấu bậc chịu lửa
1 Nhà xưởng đốt số 1 Lò đốt CEETIA (đang cải
Tường xây 200*200mm Khung thép, mái tôn (bậc chịu lửa loại IV)
2 Nhà xưởng đốt số 2 Lò đốt DTC 2000kg/h
(chức năng: đốt chất thải công nghiệp) m² 528
3 Nhà xưởng xử lý TG số 1 (chức năng: Xử lý
4 Nhà xưởng xử lý trung gian số 2 (chức năng:
5 Nhà xưởng xử lý trung gian số 3 (chức năng:
lưu giữ chất thải công nghiệp nguy hại) m² 1.470
6 Nhà xưởng xử lý trung gian số 4 (chức năng:
xử lý trung gian sơ bộ chất thải công nghiệp) m² 1.470
7 Nhà xưởng xử lý trung gian số 5 (chức năng: xử lý
trung gian sơ bộ, lưu giữu phế liệu tận thu) m² 1.470
8 Xưởng hóa rắn công nghiệp (chức năng: xử lý
bùn thải và Nhà ép gạch Block) m² 1.470 Khung thép, mái tôn
(bậc chịu lửa loại IV)
9 Xưởng Gara sửa chữa (chức năng: sửa chữa các
phương tiện thiết bị hư hỏng của Công ty) m² 600
Tường xây + Bêtông cốt thép (bậc chịu lửa loại III)
11 Nhà văn phòng điều hành Công ty m² 890
Tường xây + Bêtông cốt thép (bậc chịu lửa loại II)
(bậc chịu lửa loại IV)
13 Hầm lưu giữ chất thải số 1 (chức năng: lưu giữ
chất thải chờ xử lý (đã đóng Hầm) m² 1.250 Bê tông cốt thép +
Khung thép, mái tôn (bậc chịu lửa loại 4)
14 Hầm lưu giữ chất thải số 2 (chức năng: lưu giữ
chất thải chờ xử lý) (đã đóng Hầm) m² 1.250
(Nguồn: URENCO 10)
Trang 342.1.5 Công tác chăm sóc sức khỏe Người lao động, tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại Công ty
Thực hiện đúng pháp luật, y tế của Nhà nước hiện hành, để đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, hàng năm Công ty đều thực hiện công tác khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp Thông qua kết quả khám, Công ty đánh giá được tình trạng sức khỏe Người lao động và sắp xếp bố trí nhân lực cho công việc, phù hợp với mức độ yêu cầu sức khỏe
Việc khám bệnh nghề nghiệp cho phép phát hiện các trường hợp nào mắc bệnh, loại bệnh, nguyên nhân gây bệnh; đồng thời kết quả khám được sử dụng làm căn cứ báo cáo đề xuất giải quyết chế độ theo quy định
Các kết quả khám được tập hợp và báo cáo số liệu với Công ty mẹ (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị Hà Nội-URENCO) theo quy định 06 tháng/lần và theo phân cấp
Bảng 2.2 là tập hợp số liệu báo cáo từ năm 2017 đến nay, về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và kinh phí thực hiện chương trình tại URENCO 10
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Công ty
Nội dung
Năm 2017 (Người)
Năm 2018 (Người)
Năm 2019 (Người)
Năm 2020 (Người)
4 Số Người mắc bệnh nghề nghiệp Không Không Không Không
Chi phí thực hiện (đồng) 58.850.000 57.240.000 67.900.000 73.505.000
(Nguồn: Công ty URENCO10 2017-2020)
Qua bảng này, có thể thấy rằng: Hiện nay, Công ty đang thực hiện tốt công tác khám sức khỏe, quản lý tốt an toàn vệ sinh lao động (bao hàm cả công tác an toàn
Trang 35hóa chất) thể hiện ở các điểm cụ thể sau: không có người mắc bệnh nghề nghiệp,
không có tai nạn lao động trong nhiều năm liền
2.2 Đánh giá thực trạng công tác sử dụng các hóa chất và các nguy cơ mất an toàn, rủi ro liên quan đến hóa chất và sự cố môi trường tại Công ty
2.2.1 Quy trình tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại tại Công ty
Công ty Cổ Phần môi trường đô thị và Công nghiệp 10 - URENCO 10 có trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải nguy hại Khối lượng chất thải nguy hại được xử lý hàng năm là rất lớn Bảng 2.3 cho thấy khối lượng chất thải đã được URENCO10 xử lý trong năm 2019
Chất thải nguy hại được đưa đến Công ty sẽ được phân tích, kiểm tra và phân loại đến các địa điểm xử lý khác nhau Tùy vào hình thức xử lý và công đoạn, quá trình xử lý sẽ được quyết định sử dụng hóa chất khác nhau Hình 2.3 dưới đây mô tả quy trình tiếp nhận chung và xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Theo dữ liệu thống kê năm 2019 của Công ty, thực trạng công tác xử
lý chất thải của Công ty như sau:
Bảng 2.3 Khối lượng chất thải được URENCO 10 xử lý trong năm 2019
(Nguồn: URENCO10 năm 2019)
Trang 36Sơ đồ 2.2 Quy trình tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại tại Công ty
Lò đốt CTNH
Lắng lần 1
Oxi hóa Nâng cao
Lắng lọc Hấp phụ
Xử lý Sinh học
Hồ Điều hòa
Thiết bị trộn
Thiết bị
ép
Gạch Không nung
Phụ gia, xi măng
Thiết bị trộn
Tro xỉ (phụ gia)
Khí thải
(sử dụng
hóa chất)
Vật liệu Xây dựng
Bê tông Thương phẩm Ống khói
Môi
trường
CT dạng bùn CT dạng rắn
Trang 372.2.2 Hóa chất đang sử dụng và các đặc tính
Với quy trình trong Hình 2.3, chất thải được xử lý bao gồm các chất thải lỏng và sản phẩm sau các quá trình đốt là khí thải Với các loại chất thải này, Công ty phải sử dụng hóa chất để tiến hành xử lý triệt để Có thể tổng kết về các hóa chất được sử dụng trong toàn bộ quy trình từ tiếp nhận đến xử lý chất thải nguy hại ở trên trong Bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.4 Danh sách hóa chất sử dụng STT Tên hóa chất Mục đích sử dụng
3 Hydrogen peroxide Xử lý nước thải
4 Xút (NaOH) Xử lý nước thải, khí thải
5 Phosphoric acid Xử lý nước thải
8 Al2(SO4) 3 18 H2O Xử lý nước thải
10 Dầu Diezel, Dầu cầu Cấp cho xe vận chuyển
(Nguồn: URENCO 10)
Có thể thấy, các hóa chất được liệt kê ở trên hầu như đều có tính phản ứng mạnh, dễ gây cháy nổ, có những hóa chất có độ ăn mòn mạnh, oxi hóa mạnh; và một số hóa chất phát sinh lượng chất rắn xả thải sau khi sử dụng; hoặc có ảnh hưởng lớn đến môi trường nếu sử dụng quá giới hạn (dư)
Có thể nói, chúng, đa phần, là hóa chất nguy hại, có nguy cơ mất an toàn khi
sử dụng và có thể ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động và môi trường khi không được quản lý và sử dụng đúng quy định
Bảng 2.5 dưới đây tóm tắt một vài đặc tính hóa học và độc tính đặc trưng của hóa chất
Trang 38Bảng 2.5 Đặc tính hóa lý và độc tính của hóa chất
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Nguy hiểm
H290: Có thể ăn mòn kim loại
H314: Gây bỏng da nặng và tổn thương mắt
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Nguy hiểm
H302: Có hại nếu nuốt phải
H318: Gây tổn thương mắt nghiêm trọng H413: Có thể gây các ảnh hưởng có hại lâu dài lên thủy sinh vật
3
Natri hydroxit
(NaOH)
Viên
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Nguy hiểm
H290: Có thể ăn mòn kim loại
H314: Gây bỏng da nặng và tổn thương mắt
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Cảnh báo
Không chứa các thành phần nguy hiểm
Các nguy cơ: được biết
là chưa xảy ra H315: Gây kích ứng da H319: Gây kích ứng
Trang 39STT Hóa chất /
dạng sử dụng Cảnh báo trên nhãn hóa chất Cảnh báo nguy hiểm
Không phải là chất hoặc hỗn hợp nguy hại theo quy định (EC) số 1272/2008
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Nguy hiểm
H290: Có thể ăn mòn kim loại
H314: Gây bỏng da nặng và tổn thương mắt
6 Hydro florua
(HF)
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Nguy hiểm
H300 + H310 + H330:
Có thể gây tử vong nếu nuốt phải, tiếp xúc với
da hoặc hít phải H314: Gây bỏng da nặng và tổn thương mắt
7 LPG (C3H8 và
C4H10)
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Nguy hiểm
H220: khí cực kỳ dễ cháy (dễ cháy khi tiếp xúc với nguồn lửa, nhiệt, có khả năng tạo hỗn hợp với không khí gây cháy, nổ, khi tàng chứa trong không gian kín nếu bị nung nóng sẽ gây nổ)
H280: Khí dưới áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệt
H360: Có thể ảnh
Trang 40STT Hóa chất /
dạng sử dụng Cảnh báo trên nhãn hóa chất Cảnh báo nguy hiểm
hưởng tới thai sản H336: Hơi dung môi có thể gây ra uể oải và chóng mặt
8
Iso propanol
(C3H8O – dung
môi hữu cơ)
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Nguy hiểm
H225: Chất lỏng và hơi khả năng cháy cao H319: Gây kích ứng nghiêm trọng cho mắt H333: Có hại nếu hít phải
H336: Hơi dung môi có thể gây ra uể oải và chóng mặt
Hình đồ cảnh báo nguy cơ
Lời cảnh báo: Nguy hiểm
H224: Chất lỏng và hơi cực kỳ dễ cháy
H304: Có thể gây tử vong nếu nuốt phải và xâm nhập vào đường thở
H315: Gây kích ứng da H336: Có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt H340: Có thể gây ra các khuyết tật di truyền H350: Có thể gây ung thư
H361: Bị nghi ngờ làm tổn hại đến khả năng