* Kết quả nghiên cứu: Các kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh cho thấy có 05 nhân tố tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống
thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Nha Trang” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học
Các dữ liệu và chi tiết kết quả nghiên cứu trong đề tài là hoàn toàn trung thực Nội dung nghiên cứu của đề tài này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dung nghiên cứu trong luận văn này
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021
Tác giả luận văn
Đặng Thị Hoài Hương
Trang 3Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp MBA19K10 đã hỗ trợ và có những ý kiến đóng góp vô cùng hữu ích để bài Luận Văn của tôi được hoàn thiện hơn Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân tôi đã cố gắng tham khảo, trao đổi, tiếp thu ý kiến nhưng do giới hạn về kiến thức, khả năng thực tiễn và lý luận của bản thân còn nhiều hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của quý Thầy/Cô để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người cảm ơn
Đặng Thị Hoài Hương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2.1 Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết 1
1.2.2 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn 1
1.3 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: 3
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu: 4
1.4.3 Đối tượng khảo sát (unit of observation): 4
1.4.4 Phạm vi nghiên cứu: 4
1.4.5 Giới hạn vấn đề nghiên cứu: 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4
Trang 51.7 Kết cấu của luận văn: 5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Các khái niệm nghiên cứu 6
2.1.1 Khái niệm về thuế TNDN 6
2.1.2 Vai trò của thuế TNDN 6
2.1.3 Khái niệm thất thu thuế 8
2.1.4 Các dạng biểu hiện của thất thu thuế TNDN 8
2.1.5 Những nguyên nhân cơ bản của thất thu thuế: 9
2.1.6 Ảnh hưởng của thất thu thuế: 10
2.1.7 Sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế TNDN 11
2.2 Lược khảo các nghiên cứu ngoài nước và trong nước 12
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 12
2.2.2 Nghiên cứu trong nước 13
2.2.3 Xuất phát từ khoảng trống thực tế qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam 14
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 15
2.3.1 Mô hình nghiên cứu 15
2.3.2 Các giả thiết nghiên cứu: 17
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 18
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Quy trình nghiên cứu 19
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 20
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 21
3.3 Xây dựng các thang đo trong mô hình nghiên cứu 21
Trang 63.3.1 Thang đo về Hệ thống chính sách Thuế TNDN: 22
3.3.2 Thang đo về Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN: 22
3.3.3 Thang đo về Ứng dụng công nghệ QL: 23
3.3.4 Thang đo về Công tác kiểm tra giám sát: 23
3.3.5 Thang đo về Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT:24 3.3.6 Thang đo về Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng: 25
3.3.7 Thang đo về Công tác chống thất thu thuế: 25
3.4 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 26
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 28
3.5 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 31
3.5.1 Kết quả kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha 31
3.5.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 Khái quát về thành phố Nha Trang và Chi cục Thuế thành phố Nha trang 38 4.1.1.Tình hình kinh tế xã hội thành phố Nha Trang 38
4.1.2 Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 38
4.2 Diễn biến nội dung chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang41 4.2.1 Kết quả thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 41
4.3 Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động tới tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Nha Trang 46
4.3.1 Kết quả thống kê về mô tả dữ liệu mẫu nghiên cứu 46
4.3.2 Kiểm định thang đo 48
4.4 Thảo luận kết quả kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 65
Trang 74.4.1 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 65
4.4.2 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 65
4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu các yếu tố và so sánh với các nghiên cứu trước có liên quan 66
4.6.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu các nhân tố 66
4.6.2 So sánh với các nghiên cứu trước có liên quan 68
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 69
5.1.Định hướng công tác thu thuế nói chung và thuế tndn nói riêng trên địa bàn TP nha trang 69
5.1.1 Mục tiêu của công tác tăng cường chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang 69
5.1.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác chống thất thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành Phố Nha Trang 69
5.2.HÀM Ý QUẢN TRỊ 73
5.2.1 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng 73
5.2.2 Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT 73
5.2.3 Hệ thống chính sách thuế TNDN: 74
5.2.4 Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN: 74
5.2.5: Công tác kiểm tra giám sát 75
5.3: Hạn chế của nghiên cứu và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo: 76
KẾT LUẬN 76
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 1 i
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU v
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu ngoài nước 12
Bảng 3 1 Thang đo về Hệ thống chính sách Thuế TNDN 22
Bảng 3 2 Thang đo về Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN 22
Bảng 3 3 Thang đo về Ứng dụng công nghệ QL 23
Bảng 3 4 Thang đo về Công tác kiểm tra giám sát 24
Bảng 3 5.Thang đo về Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT 24 Bảng 3 6 Thang đo về Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng 25
Bảng 3 7 Thang đo về Công tác chống thất thu thuế 26
Bảng 3 8 Bảng xác định kích thước mẫu khảo sát 27
Bảng 3 9 Bảng phân bổ số lượng khảo sát công chức 27
Bảng 3 10 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo Công tác chống thất thu thuế 32
Bảng 3 11 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo Công tác chống thất thu thuế 34
Bảng 3 12 Kết quả EFA cho các biến độc lập 34
Bảng 3 13 Kết quả EFA cho biến phụ thuộc 36
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2 1.Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy 13
Hình 2 2.Mô hình nghiên cứu Lê Xuân Trường và TS Nguyễn Đình Chiến 14
Hình 2 3.Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 20
Hình 4 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 40
Hình 4 2 Phân phối phần dư chuẩn hóa 59
Hình 4 3 Biểu đồ tần số Q-Q Plot 60
Hình 4 4 Biểu đồ phân tán của phần dư 60
Hình 4 5.Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh……… ………66
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu đã trình bày một cách tổng quát lý thuyết về công tác chống thất thu thuế TNDN, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN thông qua việc tổng hợp phân tích các số liệu thu thập
*Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang
*Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện theo trình tự: Nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng
Trong nghiên cứu định lượng, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, các kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy được sử dụng để kiểm định mô hình và phân tích phương sai ANOVA Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 23
* Kết quả nghiên cứu:
Các kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh cho thấy có 05 nhân tố tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang đó là: Hệ thống chính sách thuế TNDN, Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN, Công tác kiểm tra giám sát, Chính sách tuyên truyền và động viên
Trang 12khuyến khích NNT, Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng Năm yếu tố này
lý giải được 53.0% Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang, các mối quan hệ này đều thỏa mãn cụ thể như sau:
- Hệ thống chính sách thuế TNDN: Giả thuyết H1, được chấp nhận, khẳng định Hệ thống chính sách thuế TNDN có tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy công chức càng quan tâm đến Hệ thống chính sách thuế TNDN thì Công tác chống thất thu thuế càng cao
- Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN: Giả thuyết H2, được chấp nhận, khẳng định Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN có tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy Công chức càng quan tâm đến Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN thì Công tác chống thất thu thuế càng cao
- Công tác kiểm tra giám sát: Giả thuyết H4, được chấp nhận, khẳng định Công tác kiểm tra giám sát có tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy Công chức càng quan tâm đến Công tác kiểm tra giám sát thì Công tác chống thất thu thuế càng cao
- Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT: Giả thuyết
H5, được chấp nhận, khẳng định Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT có tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy Công chức càng quan tâm đến Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT thì Công tác chống thất thu thuế càng cao
- Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng: Giả thuyết H6, được chấp nhận, khẳng định Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng có tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quả phân tích
dữ liệu cho thấy Công chức càng quan tâm đến Sự phối hợp giữa các ban ngành
chức năng thì Công tác chống thất thu thuế càng cao
Trang 13* Hạn chế của nghiên cứu và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo:
Thứ nhất, nghiên cứu này chỉ thực hiện thông qua việc khảo sát các cán bộ đang công tác trong lĩnh vực thuế TNDN tại TP Nha Trang Khả năng tổng quát hóa kết quả của nghiên cứu sẽ cao hơn nếu nghiên cứu được thực hiện tại một số thành phố khác vì môi trường vùng, miền, địa phương khác nhau lại có phong tục tập quán, thói quen và các yếu tố văn hóa khác nhau do đó tính tuân thủ thuế TNDN cũng khác nhau
Thứ hai, cách chọn mẫu trong nghiên cứu được chọn theo phương pháp phân tầng, chỉ thực hiện trên phạm vi TP Nha Trang nên tính đại diện sẽ không cao khó có thể tổng quát hoá để áp dụng cho các đối tượng nộp thuế và các loại thuế khác
Thứ ba, qua lược khảo các nghiên cứu trước liên quan đến công tác chống thất thu Thuế, còn nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến công tác chống thất thu Thuế TNDN tại Chi cục thuế TP Nha Trang như: Chế độ sổ sách kế toán, tính tuân thủ của người nộp thuế…., do vậy các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện
mở rộng theo hướng bổ sung các yếu tố khác ảnh hưởng đến công tác chống thất thu Thuế TNDN
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 giới thiệu cơ sở nền tảng của vấn đề nghiên cứu liên quan đến luận văn Bố cục trình bày của chương 1 bao gồm: (1) Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, (2) Mục tiêu nghiên cứu, (3) Câu hỏi nghiên cứu, (4) Phương pháp nghiên cứu, (5) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; (6) Ý nghĩa, đóng góp mới của kết quả nghiên cứu và (7) Kết cấu của luận văn
1.2 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:
Theo luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực ngày 01/07/2007 đã trao quyền tự chủ cho người nộp thuế Có thể nói sự ra đời của luật quản lý thuế là một bước ngoặt trong cải cách hành chính nâng cao trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp đối với nhà nước Nhưng cũng chính từ đây tình trạng gian lận, trốn thuế ngày càng phức tạp rất khó phát hiện với nhiều hình thức ngày càng tinh vi Đặt ra yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế phải chặt chẽ, chuyên nghiệp và hiệu quả Bên cạnh những doanh nghiệp chấp hành tốt thì một lượng lớn các doanh nghiệp có ý thức tự giác và tuân thủ pháp luật chưa cao thì nguy cơ thất thoát thuế
là rất lớn Do đó để công tác quản lý thuế có hiệu quả cao cần đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát tình hình kê khai của người nộp thuế Những nội dung không trung thực được phát hiện từ kiểm tra hồ sơ khai thuế là cơ sở đầu tiên cho quá trình giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Theo đó, cơ quan thuế có căn cứ để tiếp tục yêu cầu người nộp thuế giải trình, kiểm tra xác định rủi
ro, đảm bảo công tác chống thất thu Ngân sách có hiệu quả cao
1.2.2 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
Thất thu thuế là một hiện tượng thực tế khách quan vốn có của bất kỳ hệ thống thuế khóa nào và thất thu thuế ngày càng có biểu hiện, diễn biến rất đa dạng
và phức tạp trong nền kinh tế thị trường mở rộng phát triển hiện nay, tình trạng này rất dễ thấy trong thuế TNDN Rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh không xuất
Trang 15hóa đơn cho khách hàng, còn khách hàng thì rất nhiều người cũng không có nhu cầu lấy hóa đơn (trừ những doanh nghiệp cần có hóa đơn để khấu trừ thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp cố tình đưa vào tính thuế TNDN nhiều chi phí không phục
vụ sản xuất kinh doanh Theo Tapchithue.com.vn (2013)
Trong những năm qua, việc quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh tế trên địa bàn Chi cục Thuế TP Nha Trang đã đạt được những kết quả tích cực Thành phố Nha Trang là địa phương có địa bàn rộng, đa dạng, là thành phố du lịch thu hút rất đông khách du lịch và tính chất hoạt động của các tổ chức nộp thuế ngày càng diễn biến phức tạp Công tác quản lý thuế trong suốt thời gian vừa qua tại Chi cục Thuế TP Nha Trang dù đã được nâng cao rõ rệt, số tiền thuế thu được qua các năm ngày càng tăng, nhờ chính sách thuế đã phần nào hợp
lý, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển; nuôi dưỡng được nguồn thu; ngành thuế đã dần hiện đại hóa, tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế, tăng hiệu quả trong quản lý thuế; tuy nhiên, trong quá trình tổ chức quản lý thu thuế vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề Trước đòi hỏi cấp thiết đó, qua quá trình học tập, nghiên cứu lý luận tại Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu và đúc rút kinh nghiệm thực tiễn từ công tác Quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang, bản thân tôi cũng là người đang công tác tại Chi cục Thuế này nên hiểu được những tồn tại trong công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang nên tôi chọn đề tài: “ Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang” làm luận văn thạc sỹ Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần thực hiện tốt công chống thất thu thuế TNDN ở Chi cục Thuế TP Nha Trang
1.3 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang
- Mục tiêu cụ thể:
Trang 16+ Hiểu được yếu tố nào ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang
+ Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang
+ Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang ? Các yếu tố đó có mối quan hệ với nhau không?
Các yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang ?
Làm thế nào để tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang trong giai đoạn tới
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu diễn biến hiện trạng thất thu thuế và công tác chống thất thu thuế TNDN, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
Đối tượng khảo sát: Các cán bộ đang công tác trong lĩnh vực thuế TNDN tại
TP Nha Trang
Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại địa bàn TP Nha Trang, chi cục thuế TP Nha Trang
Thời gian nghiên cứu khảo sát trong giai đoạn từ 2017 - đến 2019
1.4.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Do còn hạn chế về năng lực và thời gian thực hiện nên đề tài vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng trạng thất thu thuế và công tác chống thất thu thuế TNDN, các quy định về chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang do CCT TP Nha Trang quản lý
Trang 171.4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào nghiên cứu diễn biến hiện trạng thất thu thuế và công tác chống thất thu thuế TNDN, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
1.4.3 Đối tượng khảo sát (unit of observation):
Các cán bộ đang công tác trong lĩnh vực thuế TNDN tại TP Nha Trang
1.4.4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Tập trung chủ yếu tại địa bàn TP Nha Trang, chi cục thuế TP Nha Trang
1.4.5 Giới hạn vấn đề nghiên cứu:
Do còn hạn chế về năng lực và thời gian thực hiện nên đề tài vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng trạng thất thu thuế và công tác chống thất thu thuế TNDN, các quy định về chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang do CCT TP Nha Trang quản lý
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo trình tự: Nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng
Trong nghiên cứu định lượng, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, các kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy được sử dụng để kiểm định mô hình và phân tích phương sai ANOVA Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 23
1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng đề tài “các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn TP Nha Trang” là việc làm cần thiết có ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua các nội dung sau đây:
- Đóng góp về mặt khoa học: Đề tài đã có đề xuất nhiều giải pháp thiết thực phù hợp với thực tiễn công tác chống thất thu thuế TNDN hiện tại và trong
Trang 18thời gian tới Tạo cơ sở khoa học cho các cơ quan Thuế có những định hướng trong chống thất thu thuế TNDN mang lại hiệu quả cao
Thứ ba, đưa ra những giải pháp, hàm ý quản trị có tính khả thi nhằm nâng
cao hiệu quả công tác chống thất thu thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn TP Nha Trang
1.7. Kết cấu của luận văn:
Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 5 chương
• Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
• Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu về chống thất thu thuế TNDN
• Chương 3: Thiết kế nghiên cứu (Phương pháp nghiên cứu)
• Chương 4: Kết quả nghiên cứu
• Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 này tác giả nêu bật lên sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp, ý nghĩa cũng như giới hạn của đề tài Kết cấu của đề tài dự kiến Chương này làm cơ sở lý luận và nền tảng của các chương sau đó
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm nghiên cứu
2.1.1 Khái niệm về thuế TNDN
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đối tượng của thuế TNDN là thu nhập của các doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ
đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó
2.1.2 Vai trò của thuế TNDN
Về lý thuyết, thuế TNDN là một trong những sắc thuế quan trọng nhất trong hệ thống thuế nó thực hiện vai trò của hệ thống thuế nói chung, đó là: Huy động nguồn lực cho NSNN và Thực hiện điều tiết kinh tế vĩ mô
Huy động nguồn lực cho NSNN là chức năng vốn có đầu tiên ngay từ khi thuế xuất hiện và phát triển cho tới ngày nay Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia trên thế giới mà nguồn thu cho ngân sách nhà nước có khác nhau, song tựu chung lại thì sẽ bao gồm những bộ phận như: tài nguyên, tài sản, thuế, phí và lệ phí, trong đó số thu từ thuế thường chiếm khoảng
80 – 90% tổng số thu NSNN hàng năm ở rất nhiều các quốc gia trên thế giới Điều tiết kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đặc biệt là kinh tế hàng hóa thì nhà nước đã đóng vai trò ngày càng lớn trong quản lý, điều hành nền kinh tế nhằm hạn chế những bất cập của kinh tế thị trường Để thực hiện vai trò này, nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau, song trong đó tài chính, thuế là một trong những công cụ rất mạnh và có hiệu quả cao Với hệ thống nhiều sắc thuế, mỗi một sắc thuế lại có những tác động lớn tới những mặt khác nhau của đời sống kinh tế, nên thuế có vai trò lớn trong điều tiết kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, bằng biện pháp giảm thuế suất, mở rộng ưu đãi thuế có thể thúc đẩy đầu tư, đẩy mạnh sản xuất để có tăng trưởng cao vượt qua khó khăn về tăng trưởng Khi lạm phát có dấu hiệu tăng cao, thuế có thể tác động làm giảm giá hàng tiêu dùng, giảm chi phí sản xuất và tác động làm cho lạm phát
Trang 20giảm Thuế có vai trò lớn trong việc tác động tới quan hệ tích lũy – tiêu dùng, đầu
tư – tiết kiệm, cân đối tiền – hàng, thúc đẩy xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trong nước, kiểm soát và định hướng tiêu dùng, thực hiện công bằng xã hội, khuyến khích hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một sản phẩm cụ thể cũng như có tác động làm cho nền kinh tế phát triển hài hòa, bền vững Đó chính là vai trò quan trong của thuế mà các chính phủ đã khai thác, sử dụng để phục vụ cho thực hiện các chức năng của nhà nước là quản lý, kiểm soát nền kinh tế, khắc phục những thiếu sót của kinh tế thị trường
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, với vị trí là một trong những sắc thuế quan trọng nhất của hệ thống thuế nên nó có đầy đủ những chức năng, vai trò của
hệ thống thuế nói chung Bên cạnh đó, điểm mạnh của sắc thuế này còn thể hiện qua việc nội dung sắc thuế này có quy định rất rõ về: thuế suất phổ thông (hiện nay ở Việt nam là 20%), thuế suất ưu đãi (dưới 20%) và những quy định về miễn giảm thuế (miễn cao nhất là 4 năm và giảm 50% trong thời hạn 9 năm tiếp theo kể
từ khi có thu nhập chịu thuế); quy định cho phép chuyển lỗ trong thời hạn 5 năm;quy định về trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ từ lợi nhuận trước thuế và rất nhiều các quy định khác nhằm tạo điều kiện và khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn kinh doanh vào những ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư phát triển Những quy định đó đã tạo những điều kiện tốt cho hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, cơ cấu đầu tư phù hợp hay nói cách khác là góp phần thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững Tuy nhiên, việc có những quy định về miễn giảm thuế, ưu đãi thuế đã có tác động tích cực khuyến khích những ngành nghề, những lĩnh vực phát triển theo định hướng
và chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, nhưng nếu không cẩn trọng thì điều
đó lại tạo ra môi trường đầu tư bất bình đẳng và bị các doanh nghiệp lợi dụng tạo
ra cơ cấu kinh tế mất cân đối hay nói cách khác là tạo ra sự méo mó trong nền kinh
tế, làm suy giảm hiệu quả, hiệu lực của chính sách
Về cơ chế tác động của thuế TNDN tới nền kinh tế Thuế TNDN là sắc thuế trực thu, nên việc tăng giảm thuế sẽ ngay lập tức tác động tới thu nhập cũng như lợi ích của nhà đầu tư Ví dụ, khi chính phủ tăng thuế, nhà đầu tư sẽ phải nộp thuế
Trang 21nhiều hơn, thu nhập sẽ giảm đi và trong trường hợp đó sẽ không khuyến khích các nhà đầu tư gia tăng tích lũy, tăng tiết kiệm để mở rộng đầu tư Đặc biệt, nếu lợi ích thu được từ đầu tư không đảm bảo theo như kỳ vọng do tăng thuế TNDN, họ sẽ cân nhắc hoặc thu hẹp và thậm chí là dừng đầu tư, gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất thay vì đầu tư sản xuất…Khi đầu tư bị thu hẹp sẽ có tác động tới cân đối cung cầu làm cho hàng hóa trên thị trường khan hiếm, giá cả sẽ biến động theo chiều hướng tăng, thất nghiệp gia tăng, thu ngân sách nhà nước giảm… và có khả năng dẫn tới bất ổn định trong nền kinh tế Ngược lại, khi giảm thuế sẽ khuyến khích các nhà đầu tư tăng tích lũy vốn, tăng tiết kiệm và mở rộng đầu tư để có lợi nhuận nhiều hơn và điều đó cũng làm cho kinh tế sẽ phát triển mạnh hơn Như vậy, khi thuế thu nhập doanh nghiệp thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của đầu tư, tiết kiệm; tích lũy, tiêu dùng và các cân đối quan trọng trong nền kinh tế và điều đó cũng sẽ dẫn tới những thay đổi về cơ cấu của nền kinh tế
2.1.3 Khái niệm thất thu thuế
“Thất thu thuế được hiểu là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ các cá nhân, tổ chức có tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hay có những điều kiện cơ sở vật chất nhất định so với khả năng của họ cần phải đóng nộp vào NSNN, song vì những lý do xuất phát từ phía nhà nước hay người nộp thuế mà những khoản tiền đó không được nộp vào NSNN”
2.1.4 Các dạng biểu hiện của thất thu thuế TNDN
Có thể khái quát các dạng thất thu thuế TNDN cơ bản như sau:
(1) Thất thu thuế TNDN do không quản lý hết số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh: Nhiều cơ sở kinh doanh ra kinh doanh nhưng cố tình không đăng ký kinh doanh
(2) Nhiều doanh nghiệp cố tình kê khai thấp, khai không đúng thực tế đối với doanh thu, số thuế TNDN phải nộp nhằm trốn thuế, gian lận thuế
(3) Các doanh nghiệp có thể hình thành nhiều hệ thống sổ sách, kê khai không trung thực để trốn tránh nghĩa vụ thuế với Nhà Nước
Trang 22(4) Hiện tượng buôn lậu, buôn hàng giả ngày càng gia tăng gây ra thất thu thuế
(5) Trong lĩnh vực xây dựng, du lịch lữ hành, vận tải tư nhân, cho thuê nhà nghỉ còn rất nhiều kẽ hở gây ra tình trạng trốn thuế gian lận thuế
(6) Tình trạng gây thất thu thuế từ các khoản phí, lệ phí do chưa có nhiều biện pháp quản lý có hiệu quả
2.1.5 Những nguyên nhân cơ bản của thất thu thuế:
“Tình trạng thất thu thuế nói trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó có một số nguyên nhân chủ yếu sau:
(1) Xuất phát từ người nộp thuế: Trong quá trình kinh doanh mục tiêu của các nhà kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy họ luôn tìm cách để làm tăng doanh thu, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, mà thuế cũng là một khoản chi mà họ phải nộp cho nhà nước nên sẽ làm giảm lợi nhuận
mà họ thu được Do đó vì lợi ích của mình họ luôn tìm cách làm giảm số thuế đáng lẽ phải nộp mà trốn được thuế không phải nộp thì càng tốt”
Bên cạnh đó rất nhiều nhà kinh doanh chỉ lo tập trung kinh doanh, không coi trọng việc tìm hiểu chính sách thuế dẫn tới việc không hiểu, hiểu sai khi thực hiện kê khai thuế dẫn tới thất thu thuế
(2) Xuất phát từ các cơ quan quản lý nhà nước
Chưa có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý thuế
Những sai phạm khi phát hiện chưa bị xử phạt nặng để noi gương cho nhiều đối tượng khác
(3) Xuất phát từ hệ thống thuế TNDN còn nhiều bất cập gây khó khăn trong thực tiễn tính toán, thực hiện
Do chính sách thuế thường xuyên thay đổi, trong đó có nhiều từ ngữ chuyên môn gây khó hiểu, còn có những thiếu sót, sơ hở dẫn đến việc hiểu sai luật thuế do đó sẽ dẫn đến thực hiện sai
Chính sách và chế độ thuế vẫn còn nhiều chỗ còn chưa hợp lý như thuế
Trang 23suất, biểu thuế cũng tương đối phức tạp và chi li chưa phù hợp với thực tiễn và chưa phù hợp với khả năng đóng góp của các tầng lớp dân cư
Luật thuế sửa đổi bổ sung thiếu tính kịp thời và hợp lý sẽ không bao quát được hết nguồn thu từ đó dẫn đến bỏ sót những nguồn thu không nhỏ cho NSNN
2.1.6 Ảnh hưởng của thất thu thuế:
Thất thu thuế nói chung và thất thu TNDN xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt của đất nước như:
“Về mặt chi tiêu của nhà nước: Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước, ở nước ta thu thuế đóng góp khoảng 80% vào ngân sách (trừ thu từ đầu) Thông qua việc thu thuế nhà nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình để tiến hành hoạt động, tuy nhiên khi xảy ra tình trạng thất thu thuế thì nguồn thu của nhà nước sẽ giảm đi, khi đó sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu của nhà nước” Đứng trước tình hình đó nhà nước buộc phải:
Giảm bớt các khoản chi đã dự định: Khi đó kế hoạch của nhà nước sẽ phải thay đổi, do vậy các chi tiêu về kinh tế - xã hội có thể sẽ không đạt được như kế hoạch đã đề ra
In thêm tiền để bù đắp phần chi theo kế hoạch đã đề ra: Khi đó lượng tiền đưa vào lưu thông quá nhiều so với sản phẩm thực tế trong xã hội, dẫn đến tình trạng lạm phát ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự ổn định và phát triển của đất nước Vay nợ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
Về mặt xã hội, Thất thu thuế gây ra tác động không nhỏ đối với đời sống KT- XH của người dân, đặc biệt đối với việc thực hiện các chức năng của nhà nước Thất thu thuế có ảnh hưởng đến việc thực hiện công bằng xã hội do cá nhân
cố tình trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế nên trong một số trường hợp việc phân phối lại thu nhập mà chính phủ dự định sẽ khó có thể thực hiện được”
Về mặt kinh tế, Thất thu thuế làm giảm trầm trọng nguồn thu của NSNN, ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế, kế hoạch thu và các chính sách phát triển định hướng trong tương lai sẽ khó thực hiện hơn tạo ra một cơ chế bất hợp lý ảnh
Trang 24hưởng đến môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và các thành phần kinh
tế Chính vì lý do này mà việc điều hành quản lý của nhà nước gặp phải nhiều khó khăn Thất thu thuế còn gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế vì qua đây cho thấy sự hoạt động kém hiệu quả của các cơ quan quản lý nhà nước” Ngoài ra việc thất thu thuế nó còn ảnh hưởng tới việc điều chỉnh, định hướng cơ cấu nền kinh tế
Về mặt đạo đức, việc dùng những thủ đoạn tinh vi nhằm trốn thuế gây thất thu đã cho thấy sự xói mòn đạo đức, làm ăn bất chính của một số cá nhân, một số doanh nghiệp
Như vậy có thể thấy rằng thất thu thuế có ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt của xã hội, đến sự phát triển bền vững của đất nước Do vậy chống thất thu thuế là đòi hỏi khách quan của mọi nền kinh tế
2.1.7 Sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế TNDN
“Thuế tác động vào nhiều mặt của xã hội, tác động mạnh vào thu nhập của mọi tầng lớp nhân dân Việc thực hiện thu đúng cũng đồng nghĩa với việc tính toán hài hòa giữa tiền thuế phải nộp và thực tế kinh doanh Nếu như có sự chênh lệch cao hơn mà theo đó người nộp thuế phải nộp nhiều hơn thì sẽ gây ra sự khó khăn cho người tham gia sản xuất kinh doanh và gây tác động xấu và kìm hãm lại
sự phát triển của nền kinh tế Do vậy thực hiện thu đúng không những phụ thuộc vào những quy định về chính sách thuế mà việc áp dụng cũng phải đúng với thực
tế
Tạo nguồn thu và bảo đảm thu cho NSNN là một trong những mục tiêu cơ bản của chính sách thuế, cho nên việc chống thất thu thuế phải hướng đến đảm bảo một nguồn thu vững chắc cho NSNN Chống thất thu thuế có hiệu quả cao sẽ làm tăng thu cho NSNN để thực hiện vai trò tổ chức, quản lý và định hướng nền kinh
tế phát triển theo hướng có lợi, tạo các mối quan hệ công bằng và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Bên cạnh đó, chỉ tiêu thu NSNN là một trong những chỉ tiêu pháp lệnh quan trọng hàng đầu được Quốc hội phê chuẩn và thông qua hàng năm Nó có liên
Trang 25quan và chi phối tới việc thực hiện các chỉ tiêu khác như kinh tế, xã hội, an ninh, văn hoá, quốc phòng.Vì vậy chống thất thu thuế là đáp ứng yêu cầu đảm bảo nguồn thu NSNN thông qua công cụ thuế
2.2 Lược khảo các nghiên cứu ngoài nước và trong nước
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước
Bảng 2 1 Tổng hợp các nghiên cứu ngoài nước
Tác giả Năm Không gian nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu
của Gill,
J.B.S 2003
Khung chẩn đoán cho quản trị doanh thu
Nghiên cứu định lượng
Ông cho rằng tính hiệu lực của quản lý thu thuế đạt được khi
có sự phù hợp của chiến lượng đổi mới quản lý thu thuế với các yếu
tố môi trường Những cách tiếp cận đã nêu ra trên đây, theo ông là xuất phát từ sự thiếu hụt nào đó của hệ thông quản lý thu thuế
Nghiên cứu
của James,
S., Alley,C 1999
Tuân thủ thuế, tự quản
lý và quản lý thuế ở New Zealand
Nghiên cứu định lượng
Đã khẳng định để thực hiện được một hệ thống quản lý thu thuế dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế,
cơ quan quản lý thuế phải nhận biết những yếu tố tác động đến sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế
Sự tuân thủ cần phải được xem xét đầu tiên theo cách tiếp cận kinh tế với các công cụ (Phần thưởng khuyến khích, lợi ích có được nếu không tuân thủ, sự miễn giảm thuế, gia hạn thuế) và chi phí tuân thủ (chi phí tiếp cận thông tin; chi phí do bị phạt vi phạm luật thuế; chi phí ngầm do hối lộ tham nhũng) Bên cạnh yếu
tố kinh tế, tác giả nhận định cần phải hiểu sự tuân thủ của đối tượng bằng cách tiếp cận hành vi
là cách tiếp cận rộng hơn qua yếu
tố văn hoá và yếu tố tâm lý Tuy nhiên, sự tuân thủ thuế còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của đối tượng nộp thuế về luật, nghĩa vụ
và quy trình tuân thủ thuế
(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)
Trang 262.2.2 Nghiên cứu trong nước
2.2.2.1 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009)
Tác giả đã có bài nghiên cứu về “ Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp" Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Trong đề tài của mình tác giả đã đưa
ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế của nhà nước và những yếu
tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Hình 2 1.Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy
Trang 27Hình 2 2.Mô hình nghiên cứu Lê Xuân Trường và TS Nguyễn Đình Chiến
Nhận xét: Đề tài đã nghiên cứu được các hành vi gian lận thuế Như: Bỏ
ngoài sổ sách kế toán, Tạo giao dịch mua hàng giả mạo, Ghi giá bán thấp hơn giá
thực tế, Hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định
2.2.3 Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên
cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam
Tổng quan các nghiên cứu liên quan: Phan Văn Quỳnh (2017) thực hiện
một nghiên cứu về Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Thái Thụy, tỉnh Thái
Bình vào năm 2017 Đề tài đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong công
tác kiểm tra đối với DN, trong đó đã chỉ rõ được nguyên nhân của những hạn chế
trong kết quả kiểm tra như Công tác bố trí nhân sự, chất lượng đội ngũ công chức
làm công tác kiểm tra, công tác phối hợp với các ngành như: Ngân hàng, Tài
nguyên môi trường, giao thông vận tải v.v còn mang tính tình thế, vụ việc, chưa
được xây dựng thành quy chế phối hợp để thống nhất thực hiện theo hệ thống dọc
từ trên xuống dưới Bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra được một số phương pháp
kiểm tra đối với từng ngành nghề khác nhau như dịch vụ du lịch, ăn uống, khách
sạn, vận tải…Từ đó, xây dựng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kiểm tra tại địa phương
Trang 28Nguyễn Quang Uy (2014) thực hiện một nghiên cứu về tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Đề tài đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, Những mặt hạn chế… Từ đó, xây dựng và đưa ra những giải pháp nhằm chống thất thu thuế GTGT tại địa phương
Tổng quát, các công trình trên đã nêu rõ được các cơ sở lý luận về pháp luật thuế, căn cứ pháp lý, quản lý thuế và cũng đưa ra một số biện pháp và kiến nghị có
ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý thu thuế, chống thất thu thuế GTGT Tuy nhiên, ở mỗi địa phương, cấp ngành khác nhau thì việc áp dụng chính sách hay sử dụng các giải pháp không hoàn toàn giống nhau và chưa có đề tài nghiên cứu về chống thất thu thuế TNDN Từ những nội dung rút ra từ các nghiên cứu, tôi đã linh hoạt khi tham khảo những nội dung mà tôi cho là phù hợp đối với đơn
vị mà tôi nghiên cứu, để tránh áp dụng một cách máy móc, không hiệu quả cho thực tiễn việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
Nghiên cứu của Gill, J.B.S (2003), Nghiên cứu của James, S., Alley,C( 1999) nghiên cứu tập trung vào hướng mới là nghiên cứu sự phù hợp và sự thích nghi của quản lý thuế đối với sự thay đổi của người nộp thuế trong đó làm rõ tại sao và làm thế nào để người nộp thuế tuân thủ luật thuế; tại sao người nộp thuế lại trốn thuế và xác định những yếu tố tạo ra sự trốn thuế Một số nghiên cứu đi sâu xem xét những yếu tố tác động đến sự tuân thủ của người nộp thuế bằng cách tiếp cận kinh tế; cách tiếp cận hành vi qua yếu tố văn hóa và yếu tố tâm lý Như vậy có khá nhiều nghiên cứu về lĩnh vực thuế, quản lý công tác thu thuế và chống gian lận, thất thu thuế Phần lớn các mô hình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức chỉ ra các nhân tố tác động tới việc thất thu thuế mà chưa định lượng được các nhân tố tác động như thế nào và mức độ tác động là bao nhiêu tới việc chống thất thu thuế
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
2.3.1 Mô hình nghiên cứu
Bên cạnh việc sử dụng các dữ liệu thứ cấp nhằm mô tả về diễn biến thu thuế và thất thu thuế TNDN; đề tài còn triển khai nghiên cứu khảo sát các cán bộ
Trang 29đang công tác trong lĩnh vực thuế TNDN tại Chi cục Thuế TP Nha Trang nhằm nắm rõ hơn các vấn đề và các nhân tố tác động tới việc tăng cường chống thất thu thuế TNDN để có được các giải pháp hiệu quả
Và liên quan đến mô hình nghiên cứu chống thất thu thuế TNDN đã có một
số đề tài của các tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra Tuy nhiên môi trường vùng, miền, địa phương khác nhau lại có phong tục tập quán, thói quen và các yếu
tố văn hóa khác nhau do đó tính tuân thủ thuế TNDN cũng khác nhau Trên cơ sở
đó, dựa vào hệ thống lý luận về thuế và thất thu thuế TNDN và phân tích các nhân
tố tác động đến công tác chống thất thu thuế TNDN tác giả đã hình thành mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tới việc tăng cường chống thất thu thuế TNDN như sau :
Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ hệ thống lý luận đã được trình bày trên
Hình 2 3.Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hệ thống chính sách Thuế
TNDN
Tổ chức bộ máy thu thuế
TNDN Ưng dụng công nghệ QL
Công tác kiểm tra giám sát
Chính sách tuyên truyền và
động viên khuyến khích
NNT
Công tác chống thất thu thuế TNDN trên
Trang 30TCCTTT = f( 6 nhân tố đề cập ở trên), với giả thuyết 6 nhân tố đều có tác động tích cực, “+”tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)
i Hệ thống chính sách thuế có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)
ii Tổ chức bộ máy thu thuế (BMTT) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)
iii Ứng dụng công nghệ (UDCN) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)
iv Công tác thanh kiểm tra giám sát (TKTG) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)
v Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích (TTDV) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)
vi Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng (PHBN) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)
2.3.2 Các giả thiết nghiên cứu:
H1: Hệ thống chính sách thuế chặt chẽ, rõ ràng sẽ tác động tích cực (dấu tác động “+”), góp phần hoàn thiện công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
H2: Tổ chức bộ máy thu thuế phù hợp, không chồng chéo sẽ ảnh hưởng tích cực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
H3: Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, đáp ứng tốt sẽ ảnh hưởng tích cực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
H4: Công tác thanh kiểm tra, giám sát chặt chẽ sẽ ảnh hưởng tích cực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
Trang 31H5: Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích được quan tâm, phù hợp sẽ ảnh hưởng tích cực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
H6: Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng chặt chẽ và đồng bộ sẽ làm tác động tích cực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày các vấn đề căn bản trong hệ thống lý luận về chống thất thu thuế TNDN bao gồm các nội dung về : (1) Hệ thống các khái niệm về thuế TNDN; (2) Bản chất, vai trò, nội dung của thuế TNDN; (3) Các vấn đề về thất thu thuế TNDN;Các nguyên nhân và các hình thức thất thu thuế TNDN; (5) Một số nghiên cứu trước đây Nền tảng lý luận này sẽ góp phần hình thành hệ thống lý luận cho mô hình, phương pháp nghiên cứu tại chương
3 của đề tài này
Trang 32CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
- Tác giả đã đưa ra mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn Căn cứ vào các cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài cùng với kinh nghiệm của những nghiên cứu trước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất
- Tiếp theo tác giả xây dựng các thang đo trong mô hình nghiên cứu đề xuất
và hoàn thành bảng câu hỏi nháp
- Sau khi đã xây dựng được bảng câu hỏi nháp và các tài liệu có liên quan tác giả phỏng vấn chuyên gia là cán bộ quản lý về mô hình nghiên cứu và xây dựng các thang đo trong nghiên cứu Nhóm gồm 09 cán bộ quản lý cùng với tác giả đã thực hiện thảo luận để xác định các các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn Các ý kiến được ghi nhận trong bản thảo luận nhóm để xây dựng thang đo sơ bộ
- Tiếp theo nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện nhanh qua hình thức phỏng vấn nhân 60 công chức đang làm việc tại Chi cục Thuế để kiểm tra và hiệu chỉnh thang đo Sau đó xây dựng thang đo chính thức để thực hiện khảo sát chính thức
Trang 33Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Đề xuất của tác giả
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này là từ bảng câu hỏi mẫu được thiết kế để phỏng vấn thử Mục đích của phỏng vấn thử nhằm: (i) hiệu chỉnh, bổ sung hoàn thiện và phát triển thang đo; (ii) Kiểm tra sự phù hợp về mặt
từ ngữ, cú pháp sử dụng trong các phát biểu nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho đáp viên khi trả lời bảng câu hỏi và (iii) Hoàn
Mô hình nghiên cứu
đề xuất
Xây dựng thang đo
Định lượng sơ
- Phân tích hồi quy
- T-test, ANOVA Kết quả
nghiên cứu và
thảo luận
Kết luận và hàm ý
quản trị
Trang 34thiện các thang đo để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Nha Trang thông qua phân tích định lượng sơ
bộ Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định lượng Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện với toàn bộ công chức đang làm việc tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang, thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp cho 60 người ở các bộ phận khác nhau Thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng nghiên cứu định lượng Tác giả thực hiện khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi, dữ liệu sơ cấp thu thập được sẽ được tiến hành làm sạch dữ liệu và phân tích
Phương pháp nghiên cứu định lượng là giai đoạn nghiên cứu chính thức với phương pháp thu thập thông tin bằng phương pháp gửi bảng câu hỏi khảo sát cho từng công chức tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Bảng hỏi được xây dựng dựa trên cơ
sở mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Thang đo sử dụng trong nghiên cứu để đo mức độ chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn là thang đo Likert 5 mức độ: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Không có ý kiến; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý
3.3 Xây dựng các thang đo trong mô hình nghiên cứu
Từ các khái niệm và các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Qua kế thừa các thang đó của tác giả Nguyễn Quang Úy (2014); Nghiên cứu của PGS.TS Lê Xuân Trường và TS.Nguyễn Đình Chiến( 2013)
Qua thảo luận nhóm với các chuyên gia của Chi cục Thuế thành phố Nha Trang, qua phỏng vấn nhóm chuyên sâu tác giả đã hiệu chỉnh hoàn thành các thang đo, cụ thể như sau:
Trang 353.3.1 Thang đo về Hệ thống chính sách Thuế TNDN:
Thang đo về “Hệ thống chính sách Thuế TNDN” dựa trên thang đo của Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có bổ sung, điều chỉnh gồm có 05 biến quan sát:
Bảng 3 1 Thang đo về Hệ thống chính sách Thuế TNDN
STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ
Giữ nguyên Nguyễn Quang Úy (2014)
3 Chế tài xử phạt đối với các trường hợp gian lận thuế
đã có sức mạnh
4 Hệ thống chính sách pháp luật linh hoạt trong từng
điều kiện kinh tế cụ thể
5
Các chính sách ưu đãi, gia
hạn về thời gian nộp thuế
TNDN đã được đưa ra kịp
thời
Các chính sách ưu đãi, gia hạn
về thời gian nộp thuế TNDN
đã được triển khai kịp thời
Nguyễn Quang Úy (2014), tác giả có điều chỉnh
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
3.3.2 Thang đo về Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN:
Thang đo về “Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN” dựa trên thang đo của Nguyễn Quang Úy (2014) gồm có 05 biến quan sát:
Bảng 3 2 Thang đo về Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN
STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ sung Nguồn
1 Đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế
Giữ nguyên Nguyễn Quang Úy (2014)
2 Bộ máy tổ chức quản lý của Chi cục thuế không còn cồng kềnh, chồng chéo
3 Tính phân cấp trong bộ máy quản lý đã
Trang 36STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ sung Nguồn
được chú trọng
4 Bộ máy tổ chức quản lý đã đảm bảo tính một cửa trong vấn đề thu thuế TN
5 Các cán bộ trong bộ máy quản lý có trình độ chuyên môn cao
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
3.3.3 Thang đo về Ứng dụng công nghệ QL:
Thang đo về “Ứng dụng công nghệ QL” dựa trên thang đo của Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có bổ sung gồm có 04 biến quan sát:
Bảng 3 3 Thang đo về Ứng dụng công nghệ QL
STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ sung Nguồn
1 Chi Cục Thuế TP Nha Trang đã có những ứng dụng công nghệ trong công
tác quản lý thuế
Giữ nguyên Nguyễn Quang Úy (2014)
2 Trang thiết bị công nghệ phục vụ công tác quản lý thuế thường xuyên được
nâng cấp và hiện đại hóa
3 Hệ thống đường truyền Internet đã được nâng cấp, không còn sự nghẽn mạng Giữ nguyên Nguyễn Quang Úy (2014)
4
Ứng dụng nộp tờ khai
và nộp thuế đã được hoàn thiện Tác giả bổ sung
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
3.3.4 Thang đo về Công tác kiểm tra giám sát:
Thang đo về “Công tác kiểm tra giám sát” dựa trên thang đo của Nguyễn Quang Úy (2014) gồm có 04 biến quan sát:
Trang 37Bảng 3 4 Thang đo về Công tác kiểm tra giám sát
STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ sung Nguồn
1 Công tác kiểm tra, giám sát các đối tượng nộp thuế
đã được chú trọng
Giữ nguyên Nguyễn Quang Úy (2014)
2
Việc kiểm tra công tác nộp
thuế của các đối tượng
nộp thuế được diễn ra
thường xuyên
3 Thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra, đôn đốc thu
hồi các khoản nợ thuế
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
3.3.5 Thang đo về Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT:
Thang đo về “Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT” dựa trên thang đo của Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có điều chỉnh gồm có 04 biến quan sát:
Bảng 3 5.Thang đo về Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT
STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ sung Nguồn
1
Chính sách tuyên truyền khuyến
khích các đối tượng nộp thuế đã
Nguyễn Quang
Úy (2014) và tác giả có điều chỉnh
3 Công tác động viên, khuyến khích các đối tượng nộp thuế đã Giữ nguyên Nguyễn Quang Úy (2014)
Trang 38STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ sung Nguồn
được quan tâm và chú trọng
4 Các cán bộ làm công tác tuyên truyền, động viên đã hoàn thành
tốt công việc được giao
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
3.3.6 Thang đo về Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng:
Thang đo về “Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng” dựa trên thang đo của Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có điều chỉnh gồm có 04 biến quan sát:
Bảng 3 6 Thang đo về Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng
STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ sung Nguồn
1 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng trong việc
giám sát và thu thuế đã chặt chẽ
Công tác phối hợp với cơ quan ban ngành được chặt chẽ và đồng bộ
Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có điều chỉnh
2
Các ban ngành chức năng đã
có ý thức trong việc hợp tác thu
hồi, cưỡng chế đối với các
khoản nợ thuế
Công tác thu hồi, cưỡng chế nợ thuế đã được các cơ quan ban ngành quan tâm
Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có điều chỉnh
3
Ban ngành chức năng các cấp đã
phối hợp trong công tác tuyên
truyền, khuyến khích các đối
(2014)
4 Các ban ngành, chức năng đã được đồng bộ hóa trong công tác
thu và giám sát việc thu thuế
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
3.3.7 Thang đo về Công tác chống thất thu thuế:
Thang đo về “Công tác chống thất thu thuế” dựa trên thang đo của Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có điều chỉnh gồm có 04 biến quan sát:
Trang 39Bảng 3 7 Thang đo về Công tác chống thất thu thuế
STT Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ
thuế đã được quan tâm và
chú trọng trong suốt thời
gian qua
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
3.4 Mô tả dữ liệu nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu
Mẫu nghiên cứu chính thức được chọn bằng phương pháp phân tầng, khảo
sát bằng phương thức phát phiếu trực tiếp cho công chức làm việc tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang
Trang 40Bảng 3 8 Bảng xác định kích thước mẫu khảo sát
STT Các đội chức năng Số lượng công
chức Tỷ lệ
Kích thước mẫu khảo sát tối thiểu
2 Đội Kiểm tra 01 15 8,82% 10
3 Đội Kiểm tra 02 14 8,24% 10
Bảng 3 9 Bảng phân bổ số lượng khảo sát công chức
STT Các đội chức năng Số lượng công chức
1 Đội Kiểm tra 01 15
2 Đội Kiểm tra 02 14
4 Đội Kiểm tra 01 04