1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt chuyên năm học 2013 2014 môn thi: hóa học (dành cho thí sinh thi vào chuyên hóa học) thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)43887

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 189,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức cấu tạo của 2 ancol, biết rằng khi đốt V thể tích hơi của A hoặc B thì thể tích CO2 thu được trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều không vượt quá 3V.. Cho A vào

Trang 1

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN Năm học 2013 - 2014

Môn thi: Hóa học (Dành cho thí sinh thi vào chuyên Hóa học)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2013

==========

Câu I (2,0 điểm):

1 a Thế nào là nồng độ của dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch quá bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?

b Thêm dần dung dịch KOH 33,6 % vào 40,33 ml dung dịch HNO3 37,8% ( d= 1,24 g/ml) đến khi trung hòa hoàn toàn, thu được dung dịch A Đưa A về 00C thu được dung dịch B có nồng độ 11,6% và khối lượng muối tách ra là m gam Tính m, dung dịch B là dung dịch bão hòa hay chưa bão hòa? Biết rằng kali nitrat không tạo được tinh thể hiđrat

2 Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa, khi hết 300ml hoặc 700ml thì đều thu được

b gam kết tủa Tính a và b

Câu II (2,0 điểm):

1 Xác định các chất X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8 và hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a Fe2O3 + CO t0 FexOy + X1

b X2 + X3  BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

c X2 + X4  BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

d X5 + X6  Ca(H2PO4)2

e X3 + X7  X4 + CaCO3 + H2O

f X3 + X8  X4 + H2O

2 Hợp chất X coi như được tạo ra do các oxit K2O, CaO, SiO2 kết hợp với nhau, trong đó hàm lượng phần trăm theo khối lượng của các oxit trên tương ứng là 18,43; 10,98 và 70,59 Hãy viết công thức của X dưới dạng các oxit

Câu III (2,0 điểm):

1 Chia hỗn hợp gồm 2 ancol no, mạch hở A và B làm 2 phần bằng nhau Cho phần thứ nhất tác dụng hết với Na

dư thu được 0,896 lít khí (ở đktc) Đốt cháy hết phần thứ hai thu được 3,06 gam H2O và 5,28 gam CO2

Xác định công thức cấu tạo của 2 ancol, biết rằng khi đốt V thể tích hơi của A hoặc B thì thể tích CO2 thu được trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều không vượt quá 3V

2 Một trong những phương pháp sản xuất rượu etylic là lên men tinh bột Phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic gọi là bỗng rượu Hãy giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lại bị chua và khi dùng bỗng rượu để nấu canh thì có mùi thơm? Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các quá trình trên

Câu IV (2,0 điểm):

Đốt cháy hoàn toàn m gam than (chứa 10% tạp chất không cháy) trong một luồng oxi và hơi nước vừa đủ ta thu được hỗn hợp X gồm H2, CO và CO2 Dẫn hỗn hợp X qua một ống sứ chứa CuO dư, nung nóng ta thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn A, hỗn hợp khí và hơi B bay ra khỏi ống Cho A vào dung dịch HCl dư thì phần khối lượng chất rắn tan bằng 25% khối lượng phần chất rắn không tan Dẫn B qua bình chứa CaCl2 khan, dư thì thể tích hỗn hợp giảm 4,2 lít (ở 136,50C và 1 atm), khí bay ra khỏi bình được hấp thụ hết vào 4 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M Lọc dung dịch ta thu được 68,95 gam kết tủa D và dung dịch E Đun sôi kỹ dung dịch E ta thu thêm được a gam kết tủa

1) Viết phương trình hóa học các phản ứng và xác định các chất có trong A, B, D, E

2) Tính a và phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X

3) Tính khối lượng than, oxi và hơi nước đã dùng để điều chế hỗn hợp X

Câu V (2,0 điểm):

Cho 2,85 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, mạch hở, là đồng phân của nhau tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH CM Đun nhẹ để cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trung hòa lượng NaOH dư cần 25 ml dung dịch

H2SO4 0,25 M, thu được dung dịch D

a Tính tổng số mol 2 este trong 2,85 gam hỗn hợp Biết rằng để trung hòa 10 ml dung dịch NaOH CM cần 30 ml dung dịch H2SO4 0,25M

b Chưng cất D được hỗn hợp 2 ancol có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Hỗn hợp 2 ancol làm mất màu vừa đủ dung dịch có chứa 3,2 gam Br2 Cho Na dư tác dụng với hỗn hợp 2 ancol thu được V lít H2 (ở đktc) Cô cạn phần còn lại sau khi chưng cất D, rồi cho tác dụng với H2SO4 thu được dung dịch có chứa 2 axit hữu cơ Dung dịch này làm mất màu tối đa dung dịch có chứa b gam Br2

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các este Tính V, b và khối lượng mỗi ancol

========= HẾT=========

(Giám thị không giải thích gì thêm, thí sinh không được sử dụng tài liệu, chỉ được sử dụng bảng tuần hoàn)

Họ và tên thí sinh: SBD:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-// -HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

Năm học 2013 - 2014 Môn thi: Hóa học (Dành cho thí sinh thi vào chuyên Hóa học)

Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2013

==========

Câu I (2,0 điểm):

1 a Thế nào là nồng độ của dung dịch, dung dịch bão hòa, quá bão hòa, chưa bão hòa?

b Thêm dần dung dịch KOH 33,6 % vào 40,33 ml dung dịch HNO3 37,8% ( d= 1,24 g/ml) đến khi trung hòa hoàn toàn, thu được dung dịch A Đưa A về 00C thu được dung dịch B có nồng độ 11,6% và khối lượng muối tách ra là m gam Tính m, dung dịch B là dung dịch bão hòa hay chưa bão hòa? Biết rằng kali nitrat không tạo được tinh thể hiđrat

2 Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa, khi hết 300ml hoặc 700ml thì đều thu được

b gam kết tủa Tính a và b

2,0

Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị lượng chất tan chứa trong một lượng xác

định dung dịch hoặc dung môi

- Nếu nồng độ dung dịch đo bằng số gam chất tan chứa trong 100 gam dung dịch

gọi là nồng độ % của dung dịch (kí hiệu là C%)

- Nếu nồng độ dung dịch đo bằng số mol chất tan trong 1 lít dung dịch gọi là nồng

độ mol của dung dịch (kí hiệu là CM )

* Ở nhiệt độ đã cho

- dung dịch của một chất không thể hòa tan thêm chất tan đó gọi là dung dịch bão

hòa

- dung dịch của một chất còn có thể hòa tan thêm chất tan đó gọi là dung dịch chưa

bão hòa

- dung dịch chứa lượng chất tan lớn hơn lượng chất tan so với dung bão hòa gọi là

dung dịch quá bão hòa

0,5

1

a.

b. - Khối lượng dd HNO3 = 40,33 1,24 = 50 gam

- số mol HNO3 = 37,8.50/100.63 = 0,3 mol

PTHH trung hòa :

KOH + HNO3  KNO3 + H2O

Mol 0,3 0,3 0,3

Ta có :

(30,3 - m)

11,6

Giải ra ta được m = 21,15 gam

* dd B là dung dịch bão hòa ở 00 C

0,5

2

I

Đặt x, y là số mol của Na2O và Al2O3 trong a gam hh

Số mol HCl trong 100ml = 0,1.1 = 0,1 mol

Sô mol HCl trong 300ml = 0,3.1 = 0,3 mol

Sô mol HCl trong 100ml = 0,7.1 = 0,7 mol

- Cho Na2O và Al2O3 vào nước xảy ra PTHH :

Na2O + H2O  2 NaOH (1)

2 NaOH + Al2O3  2 NaAlO2 + H2O (2)

Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa nên

NaOH dư Al 2O3hết sau (2)

Từ (1) và (2) ta có: số mol NaAlO2 = 2y; số mol NaOH dư = (2x - 2y)

1,0

Trang 3

Cho HCl vào X đến 100ml xảy ra PTHH:

HCl + NaOH  NaCl + H2O (3)

Từ PT (3) ta có: số mol NaOH dư sau (2) = 0,1 = (2x-2y) (1)

khi hết 300ml hoặc 700ml thì đều thu được b gam kết tủa nên:

- Khi hết 300ml HCl chỉ xảy ra PTHH sau:

HCl + NaAlO2 + H2O  Al(OH)3 + NaCl (4)

+) số mol NaAlO2pư (4) = 0,3 – 0,1 = 0,2 = số mol Al(OH)3

+) khối lượng kết tủa b = 0,2 78 = 15,6 gam

- Khi hết 700ml HCl xảy ra cả PTHH (4) và Pư hòa tan kết tủa:

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3 H2O (5) +) số mol HCl trong 700 ml = n HCl (pu 3) + n HCl (pu4)+ n HCl (pu5)

= 0,1 + 2y + 3.( 2y – 0,2) = 0,7 (2)

Giải pt (2) ta được y = 0,15 mol.Thay y vào phương trình (1) ta được x = 0,2 mol

+) Vậy a = 62.x + 102 y = 62 0,2 + 102 0,15 = 27,7 gam

Câu II (2,0 điểm):

1 Xác định các chất X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8 và hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a Fe2O3 + CO t0 FexOy + X1

b X2 + X3  BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

c X2 + X4  BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

d X5 + X6  Ca(H2PO4)2

e X3 + X7  X4 + CaCO3 + H2O

f X3 + X8  X4 + H2O

2 Hợp chất X coi như được tạo ra do các oxit K2O, CaO, SiO2 kết hợp với nhau, trong đó hàm lượng phần

trăm theo khối lượng của các oxit trên tương ứng là 18,43; 10,98 và 70,59 Hãy viết công thức của X dưới

dạng các oxit

2,0

1 a x Fe2O3 + (3x -2y) CO t0 2 FexOy + (3x -2y) CO2

Vậy X1 là CO2

b 2 NaHSO4 + Ba(HCO3)2  BaSO4 + Na2SO4 + 2 CO2 + 2H2O

X2 là: NaHSO4 ; X3 là: Ba(HCO3)2

c 2 NaHSO4 + BaCO3  BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

X4 là BaCO3

d Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4  3 Ca(H2PO4)2

X5 là : Ca3(PO4)2 ; X6 là : H3PO4

Hoặc

X5 là : CaHPO4 ; X6 là : H3PO4

e Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2  BaCO3 + CaCO3 + 2 H2O

X7 là: Ca(OH)2

f Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2  2 BaCO3 + 2 H2O

Vậy X8 là: Ba(OH)2

1,5

II

2 Đặt công thức của X : x K2O.y CaO.z SiO2

Theo đề bài ta có:

x : y: z = (18,43/94) : (10,98/56) : (70,59/60) = 1: 1: 6

Vậy công thức của X là : K2O CaO.6 SiO2

0,5

Câu III (2,0 điểm):

1 Chia hỗn hợp gồm 2 ancol no, mạch hở A và B làm 2 phần bằng nhau Cho phần thứ nhất tác dụng hết với

Na dư thu được 0,896 lít khí (ở đktc) Đốt cháy hết phần thứ hai thu được 3,06 gam H2O và 5,28 gam CO2 Xác định công thức cấu tạo của 2 ancol, biết rằng khi đốt V thể tích hơi của A hoặc B thì thể tích CO2 thu được trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều không vượt quá 3V

2 Một trong những phương pháp sản xuất rượu etylic là lên men tinh bột Phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic gọi là bỗng rượu Hãy giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lại bị chua và khi dùng bỗng

rượu để nấu canh thì có mùi thơm? Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các quá trình trên

Trang 4

1 số mol H2 = 0,896/22,4 = 0,04; số mol CO2= 5,28/44 = 0,12; số mol H2O=0,17

- Đặt CTTQ 2 ancol : C Hn 2n+2O (trong x đó : , là số nguyên tử cacbon n x

trung bình và số nhóm chức TB)

Phần I tác dụng với Na:

C Hn 2n+2O + Na x x  C Hn 2n+2-x (ONa) + /2 Hx x 2 (1)

Đốt cháy phần II :

C Hn 2n+2O + (3 +1- )/2 Ox n x 2  n CO2 + ( + 1) Hn 2O (2)

Theo pư (2) tổng số mol 2 ancol pư cháy: 0.17 - 0.12 = 0,05 (mol)

Từ PTHH (2) : C Hn 2n+2O x  n CO2

Mol 0,05 0,12  = 2,4.n

Từ PTHH (1) : C Hn 2n+2O x  x /2 H2

Mol 0,05 0,04

 = 1,6 nên x phải có 1 ancol đơn chức

Theo giả thiết số nguyên tử C trong mỗi ancol không quá 3 nên: số nhóm chức của ancol đa chức cũng không quá 3

* Trường hợp 1: Hỗn hợp gồm ancol đơn chức và ancol 2 chức

Gọi công thức của 2 ancol lần lượt là CnH2n+1OH x mol (n 1)

và CmH2m(OH)2 y mol (m  2)

Theo đề bài ta có hệ phương trình sau:

03 , 0 y

02 , 0 x 04 , 0 y 2 / x

05 , 0 y x

Ta có số mol CO2 là 0,02n + 0,03m = 0,12

 chỉ có cặp nghiệm n = 3, m = 2

Vậy 2 ancol là C3H7OH và CH2OH-CH2OH

* Trường hợp 2: Hỗn hợp gồm ancol đơn chức và ancol 3 chức Ancol 3 chức no là

C3H5(OH)3

Gọi công thức của 2 ancol lần lượt là CnH2n+1OH (x mol) ; C3H5(OH)3 (y mol)

Khi đó ta có hệ

015 , 0 y

035 , 0 x 04 , 0 2 / y 2 / x

05 , 0 y x

Ta có số mol CO2 là 0,035n + 0,015*3 = 0,12  n = 2,14 (loại)

 Vậy nghiệm là C3H7OH (2 đp) và C2H4(OH)2

0,5

0,5

0,25

III

2 Trong quá trình nấu rượu xảy ra các phản ứng hóa học sau

(C6H10O5)n + nH2O  0 nC6H12O6

,t xt

C6H12O6 xt 2C2H5OH + CO2

Trong bỗng rượu còn một lượng ancol do quá trình chưng cất xảy ra không hoàn

toàn Khi để trong không khí ancol bị oxi hóa thành axit dưới tác dụng của vi sinh

vật thành axit nên bỗng rượu có vị chua

C2H5OH + O2  0 CH3COOH + H2O

,t xt

Khi đung nóng nấu canh xảy ra phản ứng este hóa tạo thành este nên có mùi thơm

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

xt, t0

0,25

0,25

0,25

Câu IV (2,0 điểm):

Đốt cháy hoàn toàn m gam than (chứa 10% tạp chất không cháy) trong một luồng oxi và hơi nước vừa

đủ ta thu được hỗn hợp X gồm H2, CO và CO2 Dẫn hỗn hợp X qua một ống sứ chứa CuO dư, nung nóng ta thu được 24 gam rắn A và hỗn hợp khí B bay ra khỏi ống Cho rắn A vào dung dịch HCl dư thì phần khối

lượng rắn tan bằng 25% khối lượng phần rắn không tan Dẫn hỗn hợp hợp khí B qua bình chứa CaCl2 khan, dư thì thể tích hỗn hợp giảm 4,2 lít (ở 136,50C và 1 atm), khí bay ra khỏi bình được hấp thụ hết vào 4 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M Lọc sản phẩm ta thu được 68,95 gam kết tủa D và một dung dịch E Đun sôi kỹ dung dịch E ta thu thêm được a gam kết tủa

Trang 5

1) Viết phương trình hóa học các phản ứng và xác định các chất có trong A, B, D, E.

2) Tính a và phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X

3) Tính khối lượng than, oxi và hơi nước đã dùng để điều chế hỗn hợp X

2,0

1 Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

(1) Phản ứng đốt cháy C tạo hỗn hợp khí X gồm H2, CO và CO2

C + H2O t0 CO + H2 (1)



C + 2H2O t0 CO2 + H2 (2)



C + O2 t0 CO2 (3)



C + 1/2 O2 t0 CO (4)



C + CO2 t0 2CO (5)



Hỗn hợp X chứa: H2, CO và CO2 (2) Hỗn hợp H2, CO, CO2 qua CuO dư và nung nóng

CuO không tác dụng với CO2

CuO + H2 t0 Cu + H2O (6)



CuO + CO t0 Cu + CO2 (7)



Chất rắn A gồm Cu và CuO dư Hỗn hợp khí B: CO2, H2O hơi

(3) Chất rắn A tác dụng với HCl

Cu không tác dụng với HCl CuO + 2HCl t0 CuCl2 + H2O (8) Phần rắn không tan là Cu

(4) Hỗn hợp khí B (CO2 và hơi nước) qua CaCl2 khan H2O bị hấp thụ

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (9)

2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2 (10)

- Chất kết tủa D là BaCO3, dung dịch E chứa Ba(HCO3)2 Ba(HCO3)2 t0 BaCO3 + CO2 + H2O (11)

0,75

b Gọi m1 là khối lượng CuO trong A, thì trong A có mCuO = 0,25.mCu

 mCu = 4.mCuO = 4m1

Ta có m1 + 4m1 = 24  m1 = 4,8 gam; nCu = 4,8.4/64 = 0,3 (mol) = nH2 + nCO

nH2 = nH2O = 1.4, 2 0,125 nCO = 0,3 – 0,125 = 0,175 (mol)

22, 4 (273 136, 5) 273

nCO2 = 2.nBa(OH)2 - nBaCO3 = 0,4.2 – 0,35 = 0,45 (mol)

Vậy thành phần phần trăm thể tích các khí trong X là

%CO2 = 0,275/(0,175 + 0,125 + 0,275) = 47,83%; %H2 = 21,74%; %CO = 30,43%

0,75

IV

c Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố có:

 m = m C :0,9 = 6,0 gam

2.nO2 + nH2O = nCO + 2.nCO2  nO2 = (0,175 + 2.0,275 – 0,125)/2 = 0,3 (mol)  mO2 = 0,3.32 = 9,6 (gam)

0,5

Câu V (2,0 điểm):

Cho 2,85 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, mạch hở, đồng phân của nhau tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH CM Đun nhẹ, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Để trung hòa lượng NaOH dư cần 25 ml dung dịch

H2SO4 0,25 M, thu được dung dịch D

a Tính tổng số mol 2 este trong 2,85 gam hỗn hợp.Biết rằng để trung hòa 10 ml dung dịch NaOH CM

cần 30 ml dung dịch H2SO4 0,25M

Trang 6

b Chưng cất D được hỗn hợp 2 ancol có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Hỗn hợp 2 ancol làm mất màu vừa đủ dung dịch có chứa 3,2 gam Br2 Cho Na dư tác dụng với hỗn hợp 2 ancol thu được V lít H2(ở đktc) Cô cạn phần còn lại sau khi chưng cất D, rồi cho tác dụng với H2SO4 thu được dung dịch có chứa 2 axit hữu cơ Dung dịch này làm mất màu tối đa dung dịch có chứa b gam Br2 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các este Tính V, b và khối lượng mỗi ancol

2,0 a

Đặt CTPTTB 2 este đơn chức đồng phân là : RCOO R,

Ta có phản ứng của 2 este với NaOH :

(1)

0

Phản ứng trung hòa NaOH dư:

H2SO4 + 2 NaOH  Na2SO4 + 2 H2O (2) Bài ra số mol H2SO4 để trung hòa NaOH dư : 0,025 0,25 = 0,00625 mol

Từ phương trình (2) ta có : số mol NaOH dư = 0,00625 2 = 0,0125 mol

số mol H2SO4 0,25M trong 30ml : 0,25.0,03 = 0,0075 mol số mol NaOH CM

trong 10 ml :

0,0075.2 = 0,015 mol

Cứ 10 ml NaOH CM chứa 0,015 mol

Trong 25 ml NaOH CM chứa 0,0375 mol

Số mol NaOH phản ứng (1) : 0,0375 - 0,0125 = 0,025 mol = tổng số mol 2 este=

tổng số mol 2 ancol

Vậy tổng số mol 2 este trong 2,85 gam hỗn hợp là: 0,025 mol

0,25

0,25

V

b Vì 2 este là đồng phân nên cùng CTPT , ta có Meste = 2,85/0,025 = 114

Đặt RCOO R, = Cx HyO2  12x + y + 32 = 114  nghiệm phù hợp x= 6, y= 10

Vậy CTPT 2este đồng phân là C6H10O2 (bài ra 2este mạch hở nên đây là 2este không

no có 1 nối đôi C=C)

- chưng cất D 2 ancol (có số C bằng nhau) làm mất màu dd Br 2 , đặt CTTQ

2 ancol: CnH2n +1-2aOH PTHH cho 2 ancol tác dụng với dung dịch Br2:

CnH2n +1-2aOH + a Br2 CnH2n +1-2a(OH)(Br)2a Mol 0,025 3,2/160

Ta có = 0,8a  trong 2 ancol có 1 ancol no đơn chức, 1ancol không no có 1 LK đôi

nên n >3

chưng cất D rồi cho tác dụng với H2SO4 thu được hỗn hợp 2 axit Hỗn hợp này làm

mất màu dung dịch Br2 nên trong 2 axit có 1 axit không no chứa 1 LK C=C số

nguyên tử C trong axit 3.>

Mà 2 este đồng phân CTPT C6H10O2 , 2 ancol cùng số nguyên tử C nên 2 axit cũng

có số nguyên tử C bằng nhau.Vậy axit và ancol có số C bằng 3 ( để tổng bằng 6)

CTPT 2 ancol: C3H8O và C3H6O;

- CTCT este 1 là: C2H5COOC3H5 (este của axit no đơn chức và ancol không no có

1 LK đôi)

* CH3-CH2-COOCH2-CH=CH2

Và este 2 là: CH2=CH-COOC3H7 (este của axit không no có 1 LK đôi đơn chức và

ancol no đơn chức ) có 2 đồng phân

 Cho 2 ancol tác dụng với Na:

Mol 0,025 0,025/2

Số mol H2 thu được = 0,025/2 = 0,0125 mol V = 0,0125.22,4 = 0,28 lít

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 7

Cho 2 ancol tác dụng với dung dịch Br2 chỉ có ancol không no pư;

CH2 = CH- CH2 OH + Br2 CH2Br- CHBr- CH2OH

Bài ra : số mol Br2 = 3,2 : 160 = 0,02 mol = số mol CH2 = CH- CH2 OH

Số mol C3H7OH = 0,025 – 0,02 = 0,005 mol

Vậy khối lượng của CH2 = CH- CH2 OH là: 0,02.58 = 1,16 gam

Vậy khối lượng của C3H7OH là: 0,005.60 = 0,3 gam

0,25

 tính b:

số mol CH2 = CH- COOH = số mol C3H7OH = 0,005 mol = số mol Br2 pư

b = 0,005 160 = 0,8 gam.

0,25

Lưu ý:

1) Cách giải khác với đáp án, mà đúng, được điểm tương đương

2) Về lí luận cũng như tính toán, từ chỗ sai trở đi sẽ không được điểm (đối với những phần liên quan) 3) Đối với PTHH, nếu viết sai một công thức hoá học trở lên thì không cho điểm; nếu cân bằng sai hoặc điều kiện phản ứng sai thì được nửa số điểm của phương trình đó

Ngày đăng: 31/03/2022, 09:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w