1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm

85 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Bồi Thường Hỗ Trợ Tái Định Cư Tại Dự Án Cải Tạo Nâng Cấp Đường Tỉnh Lộ 179 Đoạn Từ Dốc Lời Tới Ngã Tư Đường 181 Trên Địa Bàn Huyện Gia Lâm
Tác giả Nguyễn Ngọc Anh
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Quý
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC ANH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐƯỜNG TỈNH LỘ 179 ĐOẠN TỪ DỐC LỜI TỚI NGÃ TƯ ĐƯỜNG 181 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC ANH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐƯỜNG TỈNH LỘ 179 ĐOẠN TỪ DỐC LỜI TỚI NGÃ TƯ ĐƯỜNG 181 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Quý

Thái Nguyên – 2021

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin can đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả sử dụng để nghiên cứu viết luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học vị nào, mọi trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy, cô Khoa Quản lý tài nguyên

và Phòng đào tạo, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,

tôi có nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của cô giáo TS Vũ Thị Quý,

là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm và các anh, chị em, bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

Chương 2 31

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

CHƯƠNG 3 34

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 1

Trang 6

CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất HTTĐC Hỗ trợ tái định cư

HĐND Hội đồng nhân dân

HĐBT Hội đồng bồi thường

TN&MT Tài nguyên và môi trường

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

THPT Trung học phổ thong

TTr Tờ trình

UBND Ủy ban nhân dân

VPĐK Văn phòng đăng ký

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội xã Dương Xá 38

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của xã Đặng Xá 41

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Dương Xá năm 2020 42

Bảng 3.4: Dân số theo độ tuổi trong khu vực HTTĐC 45

Bảng 3.5: Tình hình lao động trong khu vực HTTĐC 45

Bảng 3.6: Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường 46

Bảng 3.7: Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường 47

Bảng 3.8: Kết quả về đất đai đã thực hiện bồi thường HTTĐC 48

Bảng 3.9: Kết quả bồi thường về đất đai 49

Bảng 3.10: Kết quả bồi thường về tài sản trên đất 54

Bảng 3.11: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ HTTĐC 50

Bảng 3.12: Kết quả lấy ý kiến người dân trong khu vực HTTĐC qua phiếu điều tra52 Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả ý kiến của cán bộ chuyên môn về công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư của dự án 54

Bảng 3.14: Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân 55

Bảng 3.15: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân 56

Bảng 3.16: Trình độ văn hóa, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao động 57

Bảng 3.17: Tình hình lao động, việc làm của các hộ thuộc khu vực

bồi thường HTTĐC 59

Bảng 3.18: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất 60

Bảng 3.19: Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau khi thu hồi đất 60

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí xã Đặng Xá 34

Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế theo ngành của xã Đặng Xá năm 2015 và năm 2019 36

Hình 3.3 Sơ đồ vị trí xã Dương Xá 37

Hình 3.4 Cơ cấu sử dụng đất năm 2020 của xã Đặng Xá 41

Hình 3.5 Cơ cấu sử dụng đất của xã Dương Xá 44

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân;

là tư liệu sản xuất đặc biệt; là điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển; là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững của đất nước Trong quá trình đổi mới nền kinh tế ở nước ta, cơ chế kinh tế thị trường đã từng bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và một xu hướng tất yếu về nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đều phải trở thành hàng hoá, trong đó đất đai cũng không phải là ngoại lệ

Sự phát triển chung của hệ thống KT - XH cũng như của đất nước trước hết đặt ra phải xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông đường

bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống lưới điện quốc gia đây chính là điều kiện rất cơ bản

để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch Để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, phát triển các ngành kinh tế, công nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế Nhà nước phải thu hồi đất của người

sử dụng đất và phải bồi thường cho người bị thu hồi Việc thực hiện bồi thường giữ vị trí hết sức quan trọng, là yếu tố có tính quyết định trong toàn bộ quá trình thực hiện

dự án Trong những năm vừa qua công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư (BT & HTTĐC) gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai và thực hiện (Giá đất biến động, ý thức của người dân chưa cao, ) Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc các dự án được triển khai chậm là do công tác bồi thường

hỗ trợ tái định cư gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc Các chính sách đền bù thiệt hại

hỗ trợ tái định cư, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước còn chưa chưa đồng

bộ, hay thay đổi do đó gây nhiều khó khăn cho việc xác định và phân loại mức bồi thường, giá bồi thường Việc tuyên truyền phổ biến các chính sách có liên quan đến công việc này chưa thực hiện tốt Chưa có biện pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo công ăn việc làm mới cho người dân vùng di dời một cách cụ thể Do đó đòi hỏi phải có các phương án bồi thường thật hợp lý, công bằng đảm bảo mọi người dân đều thấy thỏa đáng và phấn khởi thực hiện

Trang 10

2

Sau nhiều năm thực hiện theo các quy định của Chính phủ, việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất có tiến bộ hơn, đáp ứng được yêu cầu của Nhà nước và phù hợp với nguyện vọng của đại đa số nhân dân, khắc phục được nhiều tồn tại, vướng mắc trước đây Tuy nhiên, việc triển khai cũng còn không ít khó khăn, vướng mắc do rất nhiều nguyên nhân khác nhau

Vì vậy việc điều tra, khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện

về đất đai trong việc bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là cần

thiết Với ý nghĩa thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ Dốc Lời đến ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ Dốc Lời đến ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm

- Đánh giá ảnh hưởng của công tác hỗ trợ tái định cư đến người dân trong khu vực thu hồi đất của dự án trên địa bàn xã Đặng Xá và xã Dương Xá huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học trên

lớp; học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhằm hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra được

những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ Dốc Lời đến ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư ở địa phương

Trang 11

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đất đai

1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai

Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” (Trần Phương Anh, 2020)

Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và

có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết

- Lý luận địa tô của Các Mác trong việc định giá bồi thường thiệt hại đất và

tài sản gắn liền với đất:

Dưới bất kỳ chế độ sở hữu đất đai nào, người sử dụng đất cũng được trả một khoản tiền bồi thường khi bị thu hồi đất Trong điều kiện sở hữu đất đai là hình thức

sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu thì việc người sử dụng đất được Nhà nước trả tiền bồi thường khi bị thu hồi đất là điều hiển nhiên, với điều kiện người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình Để phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, lợi ích an sinh xã hội tất yếu dẫn đến việc Nhà nước phải thu hồi đất Vì vậy việc bồi thường thiệt hại cho người bị thu hồi đất và các tài sản gắn liền với đất cũng là vấn đề tất yếu Việc giải quyết mối quan hệ này chính là giải quyết mối quan hệ giữa người được giao quyền sử dụng đất mới và người sử dụng đất bị thu hồi

Trang 12

4

Trong điều kiện Nhà nước thu hồi đất cho mục đích công cộng, lợi ích quốc gia thì trường hợp này giống như là hình thức chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất nhưng là hành vi chuyển quyền sử dụng đất đặc biệt, và đây cũng không phải là sự tự nguyện mà là một sự bắt buộc phải thực hiện hành vi đó Bởi vậy, việc giải quyết thoả đáng lợi ích của người bị thu hồi đất là hết sức cần thiết và quan trọng, thể hiện ở việc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất bị thu hồi Đây là vấn đề chủ yếu cần được xem xét nhằm giải quyết thoả đáng lợi ích cho người

- Cơ sở và mức tính bồi thường: Theo lý luận địa tô của Các Mác thì độ phì nhiêu và vị trí của đất đai là cơ sở cho việc tính toán mức phải trả cho người sử dụng đất Độ phì nhiêu và vị trí đất đai ở đây bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, tức là các chi phí đầu tư của con người làm thay đổi độ phì nhiêu và vị trí của mảnh đất được sử dụng cũng được tính đến Bởi vậy, để tính mức đền bù cho người sử dụng đất bị thu hồi, nên căn cứ vào các yếu tố sau đây:

- Loại đất bị thu hồi: Dựa vào việc phân loại đất theo quy định của pháp luật

hiện hành như đất nông nghiệp, phi nông nghiệp Cần lưu ý tới yếu tố nhân tạo, tức

là vai trò của con người tác động vào đất đai Ví dụ đối với đất nông nghiệp thì ngoài yếu tố độ phì tự nhiên, cần chú ý đến độ phì nhân tạo, tức là địa tô chênh lệch II Với những yếu tố nhân tạo cần xem xét đến vai trò đầu tư của Nhà nước cũng như của người sử dụng đất

- Căn cứ vào loại công trình: Mức đền bù được tính toán phù hợp với giá trị công trình gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất được pháp luật quy định Việc căn cứ vào loại công trình để tính toán mức bồi thường thiệt hại phải trả cho người bị thu hồi đất sẽ làm cho các chủ dự án tính toán kỹ lưỡng nhằm tiết kiệm chi phí

Trang 33

25

Vấn đề đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi đang được khá nhiều cơ quan, đơn vị quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu Do tốc độ đô thị hóa nhanh cùng với việc tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp và đô thị ở một số địa phương trong những năm gần đây nên một diện tích lớn đất nông nghiệp đã phải chuyển sang để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật Việc chuyển mục đích đối với đất nông nghiệp đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, việc làm của người dân bị HTTĐC

Những tồn tại về lao động, việc làm do bị thu hồi đất sản xuất đã dẫn đến hậu quả: Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm so với chỉ tiêu, phân bố giàu nghèo rõ rệt, theo đánh giá của viện nghiên cứu địa chính do ảnh hưởng khi người dân bị thu hồi đất trong những năm gần đây trên cả nước, việc làm của các hộ bị thu hồi đất chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp chiếm 60 - 65%, còn lại là các hộ làm nghề khác

Người dân chưa kịp chuẩn bị để kiếm một nghề mới khi đột ngột mất đất, mất việc làm Bản thân họ ít có khả năng tìm ngay việc làm mới để đảm bào thu nhập hậu quả là người dân hoàn toàn thất nghiệp sau khi thu hồi đất Đa số thanh niên các vùng bị thu hồi đất có trình độ văn hóa thấp Các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động trẻ Những lao động lớn tuổi (trên 35 thậm chí từ 26 - 35 tuổi) chưa qua đào tạo rất khó tìm việc làm trong khi, đa số họ là người phải chịu trách nhiệm chính nuôi sống gia đình, dẫn đến một bộ phận không nhỏ đứng trước nguy cơ thất nghiệp kéo dài

Số tiền chuyển đổi nghề chỉ đủ tham gia một khóa học đào tạo ngắn hạn với ngành nghề đơn giản Tình trạng người lao động còn thụ động, ỷ lại vào chính sách

hỗ trợ của Nhà nước, vào tiền đền bù, tâm lý chờ chính sách ưu đãi của Nhà nước đang tồn tại khá phổ biến ở các vùng bị thu hồi đất Nhiều địa phương đã có chính sách quy định các doanh nghiệp lấy đất đai phải có trách nhiệm sử dụng lao động tại chỗ nhưng hiệu quả chưa cao Do tình trạng quy hoạch treo, chủ đầu tư nhận đất nhưng không triển khai dự án dẫn đến mất đất mà không có việc làm

* Diện tích đất bồi thường, giá đất bồi thường

+ Diện tích đất bồi thường

Trước khi bị thu hồi đất, phần lớn người dân đều có cuộc sống ổn định vì hộ có đất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà đất sản xuất, tư liệu sản xuất đó được kết thừa từ thế hệ

Trang 34

26

này cho các thế hệ sau Sau khi bị thu hồi đất, đặc biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết đất sản xuất, điều kiện sống và sản xuất của họ bị thay đổi hoàn toàn Mặc dù nông dân được giải quyết bồi thường bằng tiền, song họ vẫn chưa định hướng ngay được những ngành nghề hợp lý để có thể ổn định được cuộc sống

Diện tích đất bồi thường hầu hết là đất nông nghiệp tốt, có điều kiện thuận lợi cho canh tác, trong khi các diện tích đất đền bù là đất xấu, cách xa khu dân cư và điều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn

Giá đất bồi thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong điều kiện bình thường trong nhiều trường hợp quá thấp so với giá đất cùng loại chuyển nhượng thực tế, đặc biệt là đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị và liền kề với khu dân cư Tại vùng giáp ranh giữa các tỉnh và vùng giáp ranh giữa đô thị và nông thôn còn chênh lệch quá lớn về giá đất bồi thường, hỗ trợ

* Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với đất bị thu hồi

+ Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu

hồi đất Tại Điều 89, mục 3 Luật đất đai năm 2013 cho biết:

1 Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình,

cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo

dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế

2 Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ

3 Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành

+ Cây cối, hoa màu: Tại điều 90, mục 3 Luật đất đai năm 2013 cho biết:

Trang 35

27

1 Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của

vụ thu hoạch Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

2 Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể

di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

*Tái định cư và cơ sở hạ tầng khu tái định cư

Theo Điều 86, Mục 3 Luật đất đai năm 2013 cho biết:

1 Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến

Trang 36

28

phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án

bố trí tái định cư

Nội dung thông báo gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết

kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi

2 Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng

Phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư

3 Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

4 Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường,

hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền

đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu

Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và địa phương

Việc Nhà nước thu hồi đất là mang tính chất bắt buộc đối với người dân để phát triển kinh tế - xã hội Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản

lý, Nhà nước giao đất cho các Tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,

cơ quan Nhà nước, Tổ chức Chính trị xã hội, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Nhưng khi cần thiết Nhà nước có thể thu hồi đất phục vụ lợi ích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Tuy nhiên việc thu hồi đất nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế về đất đai, nhà cửa của người dân mà nó còn ảnh hưởng đến nghề nghiệp, mức ổn định về thu nhập cuộc sống, phong tục tập quán thói quen của người dân Do đó, khi tiến hành công tác đền bù thiệt hại HTTĐC Nhà

Trang 37

29

nước cần phải có chính sách lập khu TĐC nhằm đảm bảo ổn định lại cuộc sống một cách nhanh nhất, tốt nhất cho người bị thu hồi đất Có như vậy thì người dân mới yên tâm nhận bồi thường và nhanh chóng di chuyển đến nơi ở mới Điều đó chứng tỏ chính sách TĐC của Nhà nước cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đền bù thiệt hại HTTĐC (Trương Ánh Tuyết, 2002)

1.4 Ảnh hưởng của công tác thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư đến đời sống của người dân sau khi bị thu hồi

* Tạo sức ép mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH

+ Trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, một bộ phận đất nông nghiệp bị thu hồi để xây dựng, cải tạo, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- kỹ thuật và

KT - XH gắn với việc hình thành các KCN, khu kinh tế, khu đô thị, KCX, khu thương mại, du lịch Thực tế cho thấy hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và

KT - XH càng hiện đại thì sẽ kích thích gia tăng hội tụ các nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất, thúc đẩy các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ phát triển Từ đó tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới trong công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ có giá trị gia tăng cao Tuy nhiên, đi liền với quá trình này là sức ép mạnh mẽ đối với cả nước cũng như từng địa phương trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH

+ Thu hồi đất để phục vụ công nghiệp hóa, đô thị hóa còn thúc đẩy quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là sự phát triển công nghiệp chế biến

và đa dạng hóa các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp Từ đó, thu hút một bộ phận lao động nông nhàn, lao động dư dôi từ nông nghiệp (do không còn đất nông nghiệp để canh tác hoặc chuyển mục đích sử dụng đất) vào làm việc và tăng thời gian lao động

ở khu vực nông thôn Do vậy, tạo sức ép chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH

* Thúc đẩy khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm đối với người lao

động, đặc biệt, đối tượng là nông dân bị thu hồi đất

+ Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao Do xu hướng giảm lao động, việc làm có trình độ chuyên môn thấp và tốc độ gia tăng dân số nên một bộ phận người lao động, nhất là nông dân trong độ tuổi lao động khi chuyển mục đích

sử dụng đất nông nghiệp, buộc phải tự trang bị cho mình kiến thức, trình độ chuyên

Trang 38

30

môn kỹ thuật nhất định Vì vậy, thu hồi đất cho 18 công nghiệp hóa, đô thị hóa đã tự động hướng một bộ phận lao động tham gia vào các chương trình giáo dục, đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp Đồng thời làm chuyển biến nhận thức của người dân trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình, thể hiện thông qua việc xã hội chuyển từ mô hình đại gia đình nhiều thế hệ đông con của xã hội nông thôn truyền thống, sang mô hình gia đình ít con theo kiểu đô thị Điều này giúp cho những người lao động có điều kiện thuận lợi hơn về thời gian, tiền bạc, công sức, để ưu tiên đầu tư cho giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, vừa làm giảm áp lực về nhu cầu phải giải quyết việc làm hiện tại ở đô thị, vừa nâng cao khả năng tự tạo việc làm hoặc tìm kiếm việc làm cho bản thân và con em họ

+ Thị trường lao động hoạt động sôi động hơn Tốc độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang công nghiệp hóa, đô thị hóa càng cao thì tốc độ tăng trưởng việc làm

và tốc độ hội tụ dân số, lao động ở đô thị có quy mô càng lớn Sự gia tăng về cả hai phía cung và cầu lao động cùng với môi trường kinh tế năng động như đô thị chính là những điều kiện cơ bản để phát triển mạnh mẽ các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm giáo dục, đào tạo nghề, dịch vụ thông tin thị trường sức lao động, Do đó, người lao động có điều kiện thuận lợi hơn để tiếp cận các dịch vụ việc làm thiết lập, mở rộng các mối quan hệ làm ăn và thực hiện các giao dịch trên thị trường sức lao động

Trang 39

31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác bồi thường HTTĐC dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn

từ Dốc Lời đến ngã tư đường 181 đoạn qua xã Đặng Xá và xã Dương Xá huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư trên địa bàn xã Đặng Xá và xã Dương Xá huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư từ năm 2016 đến năm 2018, và số liệu về kinh tế xã hội năm 2018-2020

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ Dốc Lời đến ngã tư đường

181 đoạn qua xã Đặng Xá và xã Dương Xá huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tại xã Đặng Xá và Dương Xá huyện Gia Lâm

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Đặng Xá và Dương Xá huyện Gia Lâm năm 2020

2.2.3 Đánh giá công tác bồi thường HTTĐC, ảnh hưởng của công tác bồi thường HTTĐC, những thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi thường HTTĐC tại dự

án “Cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ Dốc Lời đến ngã tư đường 181 đoạn qua xã Đặng Xá và xã Dương Xá huyện Gia Lâm”

2.2.3.1 Tổng quan về dự án và những vẫn đề liên quan

- Khái quát về dự án

- Tình hình dân số và lao động trong khu vực HTTĐC thực hiện dự án

2.2.3.2 Kết quả công tác bồi thường HTTĐC tại dự án

- Đối tượng và điều kiện bồi thường

Trang 40

32

- Tổng hợp kết quả công tác bồi thường HTTĐC về đất đai

- Kết quả công tác bồi thường HTTĐC về đất tại hai xã Đặng Xá và Dương Xá

- Kết quả công tác bồi thường HTTĐC về tài sản trên đất cho các hộ gia đình tại hai xã Đặng Xá và Dương Xá

- Kết quả tổng hợp kinh phí hỗ trợ HTTĐC

- Kết quả bố trí tái định cư

2.2.3.3 Đánh giá kết quả công tác bồi thường HTTĐC thông qua ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn trong khu vực dự án

- Đánh giá kết quả công tác bồi thường HTTĐC thông qua phiếu điều tra

ý kiến của người dân bị thu hồi đất

- Đánh giá kết quả công tác bồi thường HTTĐC thông qua ý kiến của cán

bộ chuyên môn của dự án

2.2.3.4 Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường HTTĐC đến đời sống, lao động, việc làm và thu nhập của người dân

- Kết quả thu hồi đất nông nghiệp

- Tác động của dự án đến đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất

- Tác động của dự án đến lao động, việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất

- Tác động đến trật tự an ninh xã hội và phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

2.2.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm từ công tác bồi thường HTTĐC Dự án

- Thuận lợi

- Khó khăn

2.2.4 Các giải pháp để giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường HTTĐC

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp

a Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Điều tra, thu thập số liệu, tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội, đời sống của các hộ dân của khu vực nghiên cứ Các số liệu này thu thập từ

Ngày đăng: 31/03/2022, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí xã Đặng Xá - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí xã Đặng Xá (Trang 42)
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế theo ngành của xã Đặng Xá năm 2015 và năm 2019 - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế theo ngành của xã Đặng Xá năm 2015 và năm 2019 (Trang 44)
Hình 3.3: Sơ đồ vị trí xã Dương Xá - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Hình 3.3 Sơ đồ vị trí xã Dương Xá (Trang 45)
Bảng 3.1. Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội xã Dương Xá - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.1. Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội xã Dương Xá (Trang 46)
Hình 3.4.Cơ cấu sử dụng đất năm 2020 của xã Đặng Xá - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Hình 3.4. Cơ cấu sử dụng đất năm 2020 của xã Đặng Xá (Trang 49)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của xã Đặng Xá - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của xã Đặng Xá (Trang 49)
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất xã Dương Xá năm 2020 - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất xã Dương Xá năm 2020 (Trang 50)
Hình 3.5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Dương Xá - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Hình 3.5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Dương Xá (Trang 52)
Bảng 3.4: Dân số theo độ tuổi trong khu vực HTTĐC - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.4 Dân số theo độ tuổi trong khu vực HTTĐC (Trang 53)
Bảng 3.5: Tình hình lao động trong khu vực HTTĐC - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.5 Tình hình lao động trong khu vực HTTĐC (Trang 53)
Bảng 3.6: Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.6 Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường (Trang 54)
Bảng 3.7: Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.7 Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường (Trang 55)
Bảng 3.8: Kết quả về đất đai đã thực hiện bồi thường HTTĐC - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.8 Kết quả về đất đai đã thực hiện bồi thường HTTĐC (Trang 56)
Bảng 3.9: Kết quả bồi thường về đất đai - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.9 Kết quả bồi thường về đất đai (Trang 57)
Bảng 3.10: Kết quả bồi thường về tài sản trên đất - (Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 179 đoạn từ dốc lời tới ngã tư đường 181 trên địa bàn huyện Gia Lâm
Bảng 3.10 Kết quả bồi thường về tài sản trên đất (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w