1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

26 800 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Nguyễn Thành A
Chuyên ngành Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 693,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Văn Lãng là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn có diện tích tự nhiên khá lớn với 56.092 ha,...

Trang 1

TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho

phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn

Lãng, tỉnh Lạng Sơn”

Trang 2

Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn :Luận văn ThS Khoa học môi trường và

bảo vệ môi trường / Nguyễn Thành

A Đặt vấn đề

Văn Lãng là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn có diện tích tự nhiên khá lớn với 56.092 ha, trong đó diện tích đất đồi núi chiếm tới 98% diện tích tự nhiên Mặc dù trong những năm qua, sản xuất nông lâm nghiệp của huyện đã đạt được những thành tựu nổi bật Nhiều tiến bộ

kỹ thuật như đổi mới giống, bón phân cân đối được áp dụng Do vậy, năng suất và sản lượng cây trồng đều tăng Nhưng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của huyện miền núi Điều này do nhiều nguyên nhân mà trước hết là chưa xác định được các hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái Mặt khác, tỷ trọng cây ngắn ngày trên đất đồi núi chiếm tỷ lệ khá lớn với hơn 87% diện tích đất nông nghiệp Điều đó cho thấy sự phát triển cây hàng năm quá lớn; trong khi những cây này có độ che phủ thấp cùng với điều kiện lượng mưa lớn dẫn đến đất sẽ bị xói mòn mạnh và suy giảm nguồn dinh dưỡng trong đất Hậu quả là đất trên địa bàn huyện bị suy thoái và mất khả năng sản xuất Thực trạng này cho thấy việc sử dụng đất nói chung và đất đồi núi nói riêng ở đây chưa hợp lý Trong khi đây là vùng có điều kiện sinh thái hợp với cây hồng không hạt và cây hồi – các loại cây được coi là cây đặc sản trong vùng Do đó, trong định hướng phát triển cây ăn quả và các loại cây lâu năm khác của tỉnh Lạng Sơn, phát triển cây hồng không hạt và cây hồi ở huyện Văn Lãng là một trong những nhiệm vụ ưu tiên và cũng là một trong những định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất Song phát triển các loại cây này như thế nào, ở đâu và diện tích là bao nhiêu thì đòi hỏi phải có những nghiên cứu toàn diện trên cơ sở đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện

Do những vấn đề bức xúc nêu trên nên việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất

đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn” đã và

đang trở thành nhu cầu cấp thiết

B Mục tiêu nghiên cứu

Trang 3

- Cung cấp cơ sở khoa học cho cho việc định hướng sử dụng bền vững tài nguyên đất

b Ý nghĩa thực tiễn

- Nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, cải thiện đời sống của người dân trong vùng và góp phần xoá đói, giảm nghèo

Trang 4

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Quan điểm về sử dụng hợp lý tài nguyên đất

1.1.1 Các khái niệm có quan hệ đến bền vững

a.Phát triển bền vững

Theo Tổ chức ủy ban Thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc (WCED)[69] “ Phát triển bền vững là phát triển để đáp ứng được nhu cầu của đời này nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng được nhu cầu của đời sau” Như vậy, phát triển bền vững được đặt ra như là một đòi hỏi cấp bách của chính sự tồn vong con người hôm nay và của các thế hệ con cháu chúng

ta trong tương lai Hiện nay phát triển bền vững được sử dụng như là điểm xuất phát để xem xét một cách sâu rộng hơn, toàn diện hơn các vấn đề kinh tế học, môi trường và xã hội Cách tiếp cận bền vững ngày càng được phát triển và được mở rộng cho nhiều ngành trong đó có vấn đề về phát triển nông nghiệp bền vững

b Phát triển nông nghiệp bền vững

Theo Julian Dumasky, “ Nền tảng của một nền nông nghiệp bền vững là duy trì tiềm năng sản xuất sinh học, đặc biệt là duy trì chất lượng đất, nước và tính đa dạng gen” và “nền nông nghiệp bền vững” phải đảm bảo được 3 yêu cầu:”(1) Quản lý đất bền vững;(2) Công nghệ được cải tiến;(3) Hiệu quả kinh tế phải được nâng cao, trong đó quản lý đất bền vững được đặt ra hàng đầu” Các tác giả cũng cho biết “ Cộng đồng khoa học thế giới, đứng đầu là Hội Khoa học đất Quốc tế,

Uỷ ban về nghiên cứu đất, FAO, WB, Trung tâm phát triển phân bón quốc tế, Tổ chức Rockefeler

và nhiều cơ quan khác đang phối hợp với nhau để xây dựng một khung quốc tế cho việc đánh giá quản lý đất bền vững

c Khung đánh giá sử dụng đất bền vững

Khung đánh giá quản lý đất dốc bền vững đã được đề xuất từ năm 1991, trong đó 5 thuộc tính của khái niệm bền vững được xem xét là : tính sản xuất hiệu quả , tính an toàn, tính bảo vệ, tính lâu bền và tính chấp nhận Nhóm công tác về khung đánh giá quản lý đất dốc bền vững(Narobi, 1991) đã đưa ra định nghĩa” Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với các quan tâm về

Trang 5

môi trường để đồng thời duy trì hoặc nâng cao sản lượng( hiệu quả sản xuất), giảm rủi ro trong sản xuất( an toàn), bảo vệ tiềm năng và ngăn ngừa thoái hoá đất và nước (bảo vệ) và được xã hội chấp nhận(tính chấp nhận)” Tính bền vững và tính thích hợp có quan hệ với nhau, tính bền vững có thể được coi là tính thích hợp

1.1.2 Những tiêu chí và chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tính bền vững của hệ thống sử dụng đất ở

nước ta

Ở Việt Nam, một loại sử đất được coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu: (1) Bền vững về mặt môi trường nghĩa là loại sử dụng đó phải bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên.(2) Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận và cuối cùng(3) Bền vững về mặt xã hội : thu hút được lao động, bảo đảm đời sống, xã hội được phát triển

1.2 Kết quả nghiên cứu về sử dụng đất đồi núi

1.2.1 Thế giới

Ở nước ngoài, các nghiên cứu về sử dụng đất bền vững ở những vùng đồi núi, đất dốc, cần phải bảo vệ đất, chống xói mòn cùng với việc đa dạng hoá cây trồng, áp dụng kỹ thuật trồng cây theo băng cùng biện pháp làm đất tối thiểu, phát triển hệ thống cây trồng lâu năm với cây lâm nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 Việt Nam

Các nghiên cứu về sử dụng đất bền vững ở các vùng đồi núi Việt Nam cho thấy: việc bố trí cây trồng theo kiểu nông-lâm kết hợp vừa tiết kiệm diện tích đất, tận dụng tối đa năng lượng mặt trời (do trồng xen theo tầng), đem lại hiệu quả kinh tế, lại vừa có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ đất

Trên đất dốc, để hạn chế quá trình rửa trôi, thường trồng cây theo đường đồng mức kết hợp các băng đai xanh chống xói mòn, xây dựng ruộng bậc thang để trồng cây lương thực, thực phẩm và cây lâu năm Ở các vùng đất bạc màu, cây họ đậu đã được bố trí trồng xen để vừa cải tạo đất, vừa tăng thêm thu nhập

Phát triển cây ăn quả đã tạo ra một hệ thống cây trồng bền vững, có hiệu quả kinh tế cao và là một hướng góp phần chuyển dịch cơ cấu nông thôn

Trang 6

1.2.3 Lạng Sơn

Tuy nhiên, cho tới nay tỉnh Lạng Sơn và huyện Văn Lãng vẫn chưa có công trình nghiên cứu riêng về sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ phát triển cây hồng và cây hồi Chính vì vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa thực tiễn hết sức to lớn, góp phần quan trọng cho công tác quy hoạch sử dụng đất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện trên cơ sở đề xuất các giải pháp theo hướng nông nghiệp bền vững

1.3 Những nghiên cứu về cây hồng không hạt

1.3.1 Nguồn gốc và phân bố của cây hồng không hạt

1.3.2 Đặc điểm sinh thái của cây hồng không hạt

1.3.3 Yêu cầu sinh thái của cây hồng

Tóm lại, hồng là loại cây trồng không khó tính, thích hợp với đất đồi núi, khô hạn, nghèo dinh dưỡng vẫn cho năng suất cao Hồng là loại cây ưa khí hậu ôn đới, á nhiệt đới, phù hợp với khí hậu ở vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam Nhiệt độ tối ưu 20 – 22 0 C Lượng mưa thích hợp với cây hồng khoảng 1200 - 2100 mm Cây hồng phát triển được trên nhiều loại đất, nhưng thích hợp nhất là loại đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất vàng đỏ trên đá granit với tầng dày lớn (tầng đất mịn tối thiểu ³ 70 cm), thành phần cơ giới nhẹ như đất cát pha, thịt nhẹ, chế độ thoát nước tốt Độ chua pH KCl = 6 -6,5 là phù hợp

1.4 Những nghiên cứu về cây hồi

1.4.1 Nguồn gốc và phân bố của cây hồi

1.4.2 Đặc điểm sinh thái của cây hồi

1.4.3 Yêu cầu sinh thái của cây hồi

Tóm lại hồi thích hợp ở độ cao từ 300-600m trên mực nước biển, trên 2 loại đất là đất đỏ vàng trên đá phiến sét và đất vàng đỏ trên đá riolit và ở những nơi có khí hậu á nhiệt đới, cận nhiệt đới có lượng mưa thấp, có mùa đông lạnh, khô hanh và ít bị sương muối

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

a Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn trên phạm vi hành chính của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng sơn

Trang 7

b Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các loại đất đồi núi huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Thu thập tài liệu

2.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến sử dụng đất đồi núi cho phát triển của cây hồng không hạt và cây hồi

2.2.3.Nghiên cứu xác định căn cứ khoa học và thực tiễn sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi

2.2.4 Giải pháp thực hiện định hướng sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt

và cây hồi của huyện Văn Lãng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

2.3.2 Phương pháp đánh giá đất dựa trên việc kết hợp giữa hệ thống thông tin địa lý (GIS) với

hệ thống đánh giá đất tự động (ALES-Automatical Land Evaluation System)

2.3.3 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA-Participatory Rural Appraisal)

2.3.4 Phương pháp viến thám và GIS

2.3.5 Phương pháp tổng kết mô hình kết hợp chuyên gia

2.3.6 Phương pháp phân tích đất:

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên có quan hệ đến sử dụng hợp lý đất đồi núi

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Văn Lãng là một huyện nằm về phía Bắc của tỉnh Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 560,92 km2 , ở

vị trí 210 52’ - 220 10’vĩ độ Bắc, 1060 25’ - 1060 42’ kinh độ đông Nhìn chung, huyện Văn Lãng

có vị trí địa lý cực kỳ thuận tiện cho việc phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng, đặc biệt

là thị trường tiêu thụ nông sản trong vùng

3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

v Nhiệt độ:

Trang 8

Là một huyện miền núi phía Bắc, Văn Lãng có chế độ khí hậu đặc trưng bởi nền nhiệt độ tương đối thấp, nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,2oC

v Gió:

Tốc độ gió trung bình 1,8 m/s Hướng gió thịnh hành trong mùa đông là gió Bắc, mùa hè là gió Nam và Đông Nam Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10

v Ánh sáng:

Tổng số giờ nắng đo được tại trạm Bắc Sơn có số đo thấp nhất là 1466 giờ và tại Thị xã

Lạng sơn có số đo cao nhất là 1593 giờ L

3.1.1.3 Đặc điểm độ cao địa hình

Văn Lãng có độ cao trung bình so với mặt biển là 260 m, độ cao tuyệt đối bình quân 500 –

600 m, độ dốc trung bình 20 - 300 Trên lãnh thổ của huyện chủ yếu là dạng địa hình đồi núi thấp chia cắt ít chiếm diện tích lớn, phân bố chủ yếu ở các xã Trùng Khánh, Thụy Hùng, Thanh Long, Tân Thanh, Bắc La, Tân Tác Dạng địa hình đồi gò, lượn sóng nhẹ được giới hạn ở độ cao

50 -300 m có độ dốc trung bình dao động 8 - 150, phân bố một số xã như Na Sầm, Tân Lang, Trùng Quán Các dải đồng bằng chiếm diện tích rất nhỏ được hình thành do bồi đắp của sông Kỳ Cùng được sử dụng để trồng các loại cây hàng năm như lúa, ngô, khoai, rau màu và cây ăn quả

Trang 9

3.1.1.4 Đặc điểm về hệ thống thuỷ văn

Chảy qua địa phận của Văn Lóng cú con sụng chớnh là Kỳ Cựng dài 35 km Nhưng do địa hỡnh cao, xen giữa đồi nỳi, diện tớch lưu vực lại nhỏ nờn mức độ bồi tụ cũng thấp Ngoài ra, trờn địa bàn của huyện cũn nhiều suối nhỏ dạng cành cõy tạo thành hệ thống cung cấp nước cho huyện và cũng cú tỏc dụng tạo lập đất phự sa

3.1.1.5 Đặc điểm thổ nhưỡng

Bảng 3.2: Tổng hợp diện tớch nhúm đất và loại đất huyện Văn Lóng

Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp năm 2004 [48]

v Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên huyện Văn Lãng:

- So với yêu cầu sinh thái của hai cây trồng lâu năm là hồng không hạt và cây hồi: nhiệt độ, độ

ẩm và l-ợng m-a là những chỉ tiêu đ-ợc xác định ở mức thích hợp

- Do địa hình dốc và l-ợng m-a tuy không cao nh-ng tập trung, c-ờng độ m-a lớn làm cho đất bị xói mòn, mất đất, rửa trôi dinh d-ỡng, gây thoái hoá đất Do vậy nhiều diện tích đất có tầng mỏng là yếu tố hạn chế cho việc mở rộng phát triển cây hồng không hạt và cây hồi Mặt khác

độ cao địa hình khu vực phân bố từ 300 -700m đ-ợc xác định ở mứcrất thích hợp cho trồng hồng không hạt và hồi

Trang 10

Qua quá trình khảo sát và kết quả phân tích về tính chất lý hoá học của đất huyện Văn Lãng cho thấy có những đặc điểm sau:

- Toàn huyện có 8 loại đất phân thành 3 nhóm đất chính, nh-ng cây hồng không hạt và cây hồi

đang đ-ợc trồng trên các loại đất Fs, Fa và Fv Trong đó, tổng diện tích của 3 loại đất trên là

49 359 ha chiếm 88,35 % diện tích tự nhiên

- Diện tích đất có độ dốc < 15o và độ dày tầng đất mịn > 70 cm là 5 399,3 ha, chiếm 9,62% diện tích tự nhiên Xét về đặc tính của đất, những diện tích này có thể bố trí trồng các loại cây

ăn quả lâu năm nh- hồng không hạt Ngoài ra, diện tích đất có độ dốc >15° và <25°; độ dày

tầng đất mịn > 70 cm là 21 944,4 ha chiếm 39,12% diện tớch tự nhiờn Đõy là loại đất cú độ

dốc tương đối lớn, nờn phải ỏp dụng mụ hỡnh nụng lõm kết hợp theo hướng trồng hồng khụng hạt ở dưới kết hợp với trồng cõy hồi ở trờn cao

- Về đặc tớnh lý hoỏ học của đất: Đa số đất cú phản ứng chua (pH KCl < 5,0) Độ phỡ tự nhiờn khụng cao Hàm lượng cỏc chất dễ tiờu nghốo hoặc trung bỡnh, rất ớt đạt khỏ Đất phõn bố ở địa hỡnh dốc nờn trong quỏ trỡnh sản xuất cần chỳ ý cỏc biện phỏp chống xúi mũn, tăng cường cỏc biện phỏp bún phõn và trồng cõy phõn xanh để nõng cao hiệu quả sử dụng đất

Túm lại, đỏnh giỏ đặc điểm tự nhiờn của huyện Văn Lóng cho thấy những ưu thế về điều kiện sinh thỏi trong việc phỏt triển cõy lõu năm, đặc biệt là cõy hồng khụng hạt và cõy hồi là loại cõy vừa là đặc sản, vừa là cõy bản địa trong vựng.(Bảng 3.5)

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xó hội cú quan hệ đến sử dụng hợp lý đất đồi nỳi

3.1.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng

3.1.2.3 Thực trạng một số ngành kinh tế ảnh hưởng đến sử dụng đất đồi nỳi

Trong đú ngành trồng trọt và lõm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn về giỏ trị sản xuất trong cơ cấu ngành nụng-lõm-thuỷ sản Mặt khỏc, trồng trọt và lõm nghiệp là hai ngành chi phối chớnh đến cỏc hoạt động khai thỏc và sử dụng đất đồi nỳi tại địa bàn huyện Văn Lóng

v Nhận xột chung đặc điểm kinh tế-xó hội của huyện Văn Lóng:

Trang 11

- Dân số có tốc độ tăng trung bình, lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn Đây chính

là điều kiện thuận lợi cho việc tạo nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp những cũng là sức ép về giải quyết việc làm Do vậy, việc tìm cây trồng thu hút được nhiều lao động là hướng ưu tiên trong việc xác định cơ cấu cây trồng của huyện

- Điều kiện cơ sở hạ tầng đang được cải thiện, giao thông thuận tiện nhưng thủy lợi và các

công trình phục vụ sản xuất còn thiếu

- Ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng cao, bằng 42,87% tổng giá trị sản xuất của

các ngành kinh tế Trong đó nông nghiệp chiếm 77,48%; lâm nghiệp 21,55%; thủy sản chiếm 0,97%

- Hồng không hạt là một trong những cây ăn quả có giá trị sản xuất cao, bằng 3,42 % so với

giá trị sản xuất của toàn ngành trồng trọt và 26,51% giá trị sản xuất của các cây lâu năm

- Cây hồi mới chỉ được xem là cây phủ xanh đất trống đồi trọc trong lâm nghiệp Với giá trị

kinh tế lớn về sản phẩm hoa hồi (giá trị sản xuất trên 1000 triệu đồng/năm), cây hồi rất cần đầu tư và nghiên cứu trong mô hình lâm nông nghiệp bền vững

Tóm lại, đặc điểm về kinh tế-xã hội của huyện Văn Lãng cho thấy tuy thiếu các cơ sở chế biến sản phẩm và bảo hộ thương hiệu nhưng cây hồng không hạt và cây hồi hoàn toàn có khả năng mang lại hiệu quả cao hơn vì có thể tận dụng được nguồn lao động và thị trường tiêu thụ nội địa

3.2 Hiện trạng sử dụng đất đồi núi trong mối quan hệ với sử dụng đất hợp lý

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Tóm lại, xem xét tỷ lệ của các loại hình sử dụng đất trên các loại đất đồi núi có thể thấy sự không hợp lý về diện tích của các cây trồng hàng năm được trồng trên độ dốc lớn hơn 15°cũng như diện tích đất trống quá lớn , đặc biệt là diện tích cây lâu năm thì quá nhỏ Trong khi đó, những phân tích về điều kiện tự nhiên cho thấy sự thích hợp về khí hậu đất đai với yêu cầu sinh thái của cây hồng không hạt và cây hồi Phần tiếp theo sẽ đi sâu phân tích hiện trạng và khả năng tiêu thụ

Trang 12

3.2.2 Hiện trạng trồng hồng không hạt và trồng hồi

3.2.2.1 Hiện trạng trồng cây hồng

Theo số liệu thống kê của Tỉnh Lạng Sơn năm 2005 [7] thì diện tích tự nhiên của Văn Lãng chỉ bằng 6,75% của tỉnh nhưng diện tích trồng hồng của huyện tới 430,6 ha, chiếm 22,9% diện tích trồng hồng của tỉnh Như vậy Văn Lãng là vùng trồng hồng trọng điểm trên lãnh thổ Lạng Sơn

3.2.2.2 Hiện trạng trồng cây hồi

Theo số liệu thống kê của Tỉnh Lạng Sơn năm 2005 [7], diện tích trồng hồi của huyện năm 1997 là 855,2 ha, chiếm 7.63% diện tích trồng hồi của cả tỉnh và chỉ đứng thứ 5 trong những huyện trồng nhiều hồi nhất của tỉnh Lạng Sơn

3.2.2.3 Khả năng tiêu thụ của cây hồng không hạt và cây hồi

Khả năng tiêu thụ của cây hồng không hạt

Kết quả điều tra thực tế cho thấy, giống hồng không hạt có nhiều ưu điểm về chất lượng và mẫu mã nên sức tiêu thụ rất lớn

Khả năng tiêu thụ của cây hồi

Mặc dù sản phẩm hoa hồi được tiêu thụ trong nước với số lượng nhỏ nhưng thị trường quả hồi và tinh dầu hồi trên thế giới đang ngày càng rộng mở 3.3 Định hướng sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi

3.3.1 Căn cứ khoa học định hướng sử dụng hợp lý đất đồi núi cho trồng hồng không hạt

và hồi

3.3.1.1 Khả năng thích hợp đất đai với cây hồng không hạt và cây hồi

+ Đặc điểm của các đơn vị đất đai đồi núi:

Để xác định được đặc điểm đơn vị đất đai (đơn vị sinh thái) nghiên cứu đã phân tích, đánh giá, lựa chọn và phân cấp được các yếu tố chi phối sinh trưởng và phát triển của cây hồng không hạt và cây hồi, bao gồm 3 nhóm chỉ tiêu : : (i) nhóm yêú tố về khí hậu: nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng, biên độ nhiệt, lượng mưa bình quân năm, lượng mưa bình quân tháng; (ii) nhóm yêú tố về đất: loại đất, độ dày tầng đất mịn , thành phần cơ giới, độ phì, độ chua và (iii) yếu tố địa hình là: độ cao, độ dốc

Bảng 3.9: Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị sinh thái huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng

Sơn

Trang 13

YẾU TỐ KÝ

PHÂN CẤP

G6 Đất đỏ nâu trên đá vôi(Fv) G7 Đất đỏ vàng biễn đổi do trồng lúa(Fl) G8 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D)

2 Độ dày tầng đất mịn

(D)

D1 Rất dày > 100cm

4 cấp D2 Dày 100 - 70 cm

D3 Trung bình 70 – 50 cm D4 Mỏng < 50cm

3 TPCG (P)

P2 Cát pha

4 cấp P3 Thịt nhẹ

5 Độ chua (A)

A1 Rất chua (pHKCl < 4)

4 cấp A2 Chua (pHKCl 4 - 5,5)

A3 Ít chua (pHKCl 5,5 – 6,5) A4 Trung tính (pHKCl 6,5 – 7)

6 Độ dốc (SL)

SL1 Dốc < 80

5 cấp

SL2 Dốc 8 - 150SL3 Dốc15 - 250SL4 Dốc 25 - 300SL5 Dốc > 300

Ngày đăng: 13/02/2014, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích nhóm đất và loại đất huyện Văn Lãng - Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.2 Tổng hợp diện tích nhóm đất và loại đất huyện Văn Lãng (Trang 9)
Bảng 3.11: Yêu cầu sử dụng đất của cây hồng không hạt - Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.11 Yêu cầu sử dụng đất của cây hồng không hạt (Trang 14)
Bảng 3.12: Yêu cầu sử dụng đất của cây hồi - Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.12 Yêu cầu sử dụng đất của cây hồi (Trang 15)
Bảng 3.13 Tổng hợp diện tích theo mức độ thích hợp của các đơn vị đất đai với cây hồng - Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.13 Tổng hợp diện tích theo mức độ thích hợp của các đơn vị đất đai với cây hồng (Trang 16)
Bảng 3.15:  Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất - Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất (Trang 17)
Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu hoá học của đất đỏ vàng trên đá sét dưới ảnh hưởng của các loại - Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.18 Một số chỉ tiêu hoá học của đất đỏ vàng trên đá sét dưới ảnh hưởng của các loại (Trang 18)
Bảng 3.17: Phân cấp hiệu quả kinh tế của các loại hình SDD - Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.17 Phân cấp hiệu quả kinh tế của các loại hình SDD (Trang 18)
Hình sử dụng đất ở huyện Văn Lãng - Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất đồi núi cho phát triển cây hồng không hạt và cây hồi của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Hình s ử dụng đất ở huyện Văn Lãng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w